Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí , vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoc công suất và quá trình công nghệ của từng th
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Sinh viên : LÊ ANH TOẢN
Giáo viên hướng dẫn : PHẠM ANH
Lớp : Đ4H3KGFVY-7733B-8WCK9-KTG64-BC7D8
Tên đồ án : Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất công
nghiệpjgggggggggggggggggggggggg
Tỷ lệ phụ tải điện loại I là 70%
Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp ∆Ucp = 3,5%
Hệ số công suất cần nâng lên là cos = 0,90
Hệ số chiết khấu: i = 12%
Thời gian sử dụng công suất cực đại: TM = 4500h
Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện: Sk = 7,79 MVA
Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk = 2,5s
Khoảng cách từ nguồn điện đến phân xưởng: L = 150 m
Chiều cao nhà xưởng H = 4,7 m
Giá thành tổn thất điện năng C∆ = 1500đ/kWh
Suất thiệt hại do mất điện gth = 8000đ/kWh
Đơn giá tụ bù là 110.103 đ/kVAr
Chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư
Suất tổn thất trong tụ kW/kVAr
Giá điện trung bình g = 1250đ/kWh
Điện áp lưới phân phối là 22 kV.
Trang 2Phân xưởng sửa chữa thiết bị điện :
Phụ tải của phân xưởng sửa chữa thiết bị điện :
Số hiệu
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong công cuộc công nhiệp hoá , hiện đại hoá Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng đi cùngvới quá trình phát triển kinh tế Do đó đòi hỏi rất nhiều công trình cung cấp điện Đặc biệt rất cần các công trình có chất lượng cao, đảm bảo cung cấp điện liên tục, phục vụ tốt cho sự phát triển của các nghành trong nền kinh tế quốc dân
Trong đó có lĩnh vực công nghiệp là 1 trong các ngành kinh tế trọng điểm của đất nước , được Nhà nước và Chính phủ ưu tiên phát triển vì có vai trò quan trọng trong kế hoạch đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Thiết kế cung cấp điện cho nghành này vì thế là 1 công việc khó khăn , đòi hỏi sự cẩn thận cao Phụ tải của ngành phần lớn là phụ tải hộ loại 1 , đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao Một phương
án cung cấp điện hợp lý là 1 phương án kết hợp hài hòa được các chỉ tiêu kinh tế , kĩ thuật , đảm bảo đơn giản trong sửa chữa và vận hành thuận tiện , đảm bảo chất lượng điện năng Hơn nữa cần áp dụng các thiết bị cùng các thiết kế hiện đại và có khả năng
mở rộng trong tương lai
Dưới sự hướng dẫn của thầy Phạm Anh Tuân , em được nhận đề tài Thiết kế cung cấpđiện cho 1 phân xưởng sản xuất công nghiệp Đồ án bao gồm 1 số phần chính như chọn máy và vị trí đặt trạm biến áp , chọn dây và các phần tử bảo vệ , hạch toán công trình Việc làm đồ án đã giúp chúng em điều kiện áp dụng những kiến thức đã học và tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm Đây là 1 đồ án có tính thực tiễn rất cao , chắc chắn sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong công tác sau này
Trong quá trình thực hiện đồ án , em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của thầy Phạm Anh Tuân cùng các thầy cô trong khoa Hệ Thống Điện Do trình độ còn hạn chế nên việc thực hiện đồ án còn nhiều thiếu xót Em rất mong nhận thêm được nhiều sự chỉ dẫn của thầy cô để em hoàn thiện hơn cho đồ án
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
LÊ ANH TOẢN
Trang 4CHƯƠNG I THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
1.1 Tính toán lựa chọn đèn.
1.1.1 Yêu cầu chung
Thiết kế chiếu sang phải đẩm bảo các yêu cầu sau
Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Các phân xưởng sản xuất ít dùng đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang tần số
f = 50Hz gây ra ảo giác không quay đối với các động cơ không đồng bộ, nguy hiểm cho người vận hành máy, dễ gây tai nạn lao động Do đó ta dùng đèn sợi đốt Halogen cho phân xưởng
Bố trí đèn : thường bố trí theo các góc của hình vuông hoặc hình chữ nhật
Trang 5Với loại đèn dùng để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất khoảng cách giữa các đènđược xác định theo tỷ lệ = 1,8
Tức là: L = 1,8 x h = 1,8 x 3,2 = 5,76 m là khoảng cách tối đa giữa 2 bóng đèn Với kích thước phân xưởng là 24 x 36 x4,7 ,ta chọn khoảng cách giữa các đèntrong cùng một hàng là Ln = 4,1m(đèn gần tường nhất q ~1,6m),khoảng cách giữa cáchang đèn là Ld = 4,1m(đèn gần tường nhất là p ~ 1,75m).Như vậy tổng cộng có 6 hàngđèn,mỗi hàng có 9 bóng
Kiểm tra mức độ đồng đều về ánh sáng :
tức là thỏa mãn tức là thảo mãn Như vậy sự lựa chọn trên là hợp lí
Tổng số đèn trong phân xưởng sẽ là : 6 x 9 = 54 đèn
Trang 6Chỉ số phòng :
Lấy độ phản xạ của trần đèn lần lượt là là : và kết hợp với chỉ số phòng ta tra bảng và áp dụng phương pháp nội suy được hệ số sử dụng là ksd = 0,58
Lấy hệ số dự trữ k = 1,3 và hệ số tính toán Z = 1,1,diện tích S,ta xác định được quang thông yêu cầu của đèn là :
Trang 7CHƯƠNG II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN
Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trình cung cấpđiện Việc này sẽ cung cấp các số liệu phục vụ cho việc thiết kế lưới điện về sau của người kĩ sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo
Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ số nhu cầu , hệ số tham gia cực đại Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí ,
vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoc công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị nên sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu để tổng hợp nhóm phụ tải động lực Nội dung chính của phưong pháp như sau :
- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng, mỗi nhóm đó sẽ được cung cấp điện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1 tủ phân phối chung Các thiết bị trong nhóm nên chọn có vị trí gần nhau trên mặt bằng phân xưởng, có chế độ làm việc và công suất tương tự nhau.Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của mỗi nhóm thiết bị theo biểu thức sau:
Hệ số công suất của phụ tải mỗi nhóm : (2.5)
2.1 Phụ tải tính toán nhóm chiếu sáng.
Trang 8Từ kết quả thiết kế chiếu sáng ta tính được phụ tải chiếu sáng tính toán của toàn phân xưởng.
Pcs = kđt N Pđ = 1.54.300 = 16200 W =16,2 (kW)
Trong đó:
kđt : hệ số đồng thời của nhóm phụ tải chiếu sáng
N : số bóng đèn cần thiết
Pđ : công suất của mỗi đèn được lựa chọn
Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số cos của nhóm chiếu sáng là 1 Do đó, ta có công suất toànphần của nhóm chiếu sáng là:
Scs =
Qcs = 0 kVAr
2.2 Phụ tải tính toán nhóm thông thoáng và làm mát
Lưu lượng gió tươi cần cấp vào xưởng là:
n – tỉ số đổi không khí (1/h)_ với phân xưởng cơ khí lấy n = 6 (1/h)
V – thể tích của phân xưởng (m3)
với a = 24(m), b = 36 (m),là chiều rộng – dài phân xưởng (đo theo đề bài)
H (m)– chiều cao của phân xưởng;
Suy ra :
Chọn quạt hút công nghiệp có q = 2800 / h, với số lượng là 10 quạt
-Chọn quạt DLHC35-PG4S F với các thông số kỹ thuật như sau :
Bảng 1 : Thông số kỹ thuật của quạt hút công nghiệp
Trang 9Trong đó : n là tổng số thiết bị trong nhóm
Phụ tải tính toán nhóm phụ tải thông thoáng-làm mát:
n
và U
n phù hợp với các quạt
2.3.Phụ tải tính toán nhóm động lực
Vì phân xưởng có rất nhiều thiết bị nằm rải rác ở nhiều khu vực trên mặt bằng phân xưởng, nên để cho việc tính toán phụ tải chính xác hơn và làm căn cứ thiết kế tủ động lựccấp điện cho phân xưởng, ta chia các thiết bị ra từng nhóm nhỏ, đảm bảo:
- Các thiết bị điện trong cùng một nhóm gần nhau;
- Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế độ làm việc;
- Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau
Căn cứ vào các thiết bị và diện tích mặt bằng phân xưởng ,ta chia các thiêt bị động lực ra thành 4 nhóm và tính toán cho từng nhóm như sau:
Trang 10 Quá trình tính toán cho nhóm 1:
Nhóm 1 gồm:
Số hiệu trên sơ
đồ Tên thiết bị Hệ số ksd cosφ Công suất đặtP,KW3
- Tổng công suất phụ tải động lực:
- Hệ số công suất của phụ tải động lực:
Trang 11- Công suất toàn phần:
- Công suất phản kháng:
Quá trình tính toán cho nhóm 2:
Nhóm 2 gồm:
Số hiệu trên
sơ đồ Tên thiết bị Hệ số ksd Cosφ Công suất đặt P,kW
Trang 12- Hệ số nhu cầu :
- Tổng công suất phụ tải động lực :
- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
- Công suất toàn phần:
- Công suất phản kháng :
Quá trình tính toán cho nhóm 3 :
Nhóm 3:
Số hiệu trên sơ
đồ Tên thiết bị Hệ số ksd Cosφ Công suất đặtP,kW
Trang 13- Hệ số nhu cầu :
- Tổng công suất phụ tải động lực :
- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
- Công suất toàn phần:
- Công suất phản kháng :
Quá trình tính toán cho nhóm 4:
Nhóm 4 gồm:
Trang 14Số hiệu trên sơ
đồ Tên thiết bị Hệ số ksd Cosφ Công suất đặtP,kW
- Tổng công suất phụ tải động lực :
- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
Trang 15- Công suất toàn phần:
- Công suất phản kháng :
Từ các tính toán cụ thể trên của các nhóm ta có bảng kết quả tổng hợp như sau :
Nhóm ksd∑ knc∑ Ptt.đl;kW Cosφ tbđl Sttđl;kVA Qttđl;kVAr
- Tổng công suất phụ tải động lực :
- Hệ số công suất của phụ tải động lực :
Trang 16- Công suất toàn phần :
(kVA)
- Công suất phản kháng :
2.4 Phụ tải tổng hợp toàn phân xưởng.
Công suất tác dụng toàn phân xưởng:
Với kdt=1
Hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng:
.Xét thêm tổn thất trong mạng điện (10%) và khả năng phát triển phụ tải trong 10 năm (10%), ta sẽ có số liệu tính toán phụ tải toàn phân xưởng là:
2.5 Tính toán bù công suất phản kháng
2.5.1 Lựa chọn vị trí bù
Đối với phân xưởng sửa chữa cơ khí vì công suất của phân xưởng không quá lớn , công suất của các động cơ cũng không quá lớn nên không đặt bù ở các tủ động lực , sẽ phân tán , và tốn kém ( chi phí cho tủ bù , cho tụ ) Hơn nữa , việc xác định dung lượng bù tối
ưu cho từng tủ động lực là khó khăn Ngoài tủ động lực các phụ tải thông thoáng và làm mát cũng tiêu thụ công suất phản kháng Như vậy để đơn giản sẽ đặt bù tập trung cạnh tủphân phối
Trang 172.5.2.xác định dung lượng bù cần thiết
Yêu cầu hệ số công suất cần nâng lên là =0,9.Nên tg =0,484
XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG
3.1 Lựa chọn công suất và số lượng máy biến áp
Trang 183.1.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng :
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :
- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp
- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tải được
bố trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến áp trong nhà Vì vậy nên đặt máy phía ngoài nhà xưởng
3.1.2 Phương án trạm biến áp
Do phụ tải có 85% phụ tải loại I&II nên ta chọn các phương án cấp điện, có thể như sau:
1) Phương án 1: trạm có hai máy biến áp làm việc song song.
Hệ số điền kín của phụ tải:
≤ 0,75 thì khi sự cố 1 máy, máy còn lại cho phép quá tải 40% liên tục 6 giờ trong một ngày, 5 ngày trong một tuần
Công suất MBA được lựa chọn thỏa mãn điều kiện:
và
Ta có :
Vậy phương án này ta sẽ dùng 2 MBA có công suất định mức là Sđm = 100 kVA để cấp
Từ đó ta tính được hàm chi phí quy dẫn của phương án như sau :
Trang 19Trong đó :
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:
là hệ số chiết khấu Đề bài cho
là tuổi thọ trung bình của trạm biến áp lấy bằng 25 năm
là hệ số khấu hao của trạm biến áp(tra theo bảng 3.1 SGT)Vốn đầu tư trạm biến áp là 118,58 tra bảng 21.pl[TK1]
Tổn thất điện năng trong MBA:
Trong đó :
là tổn thất công suất ngắn mạch trong MBA
là tổn thất công suất không tải trong MBA
là thời gian tổnthất cực đại
t là thời gian vận hành MBA,thường lấy là 1 năm nên t =8760h
Giá thành tổn thất điện năng :
Thiệt hại do mất điện khi sự cố:
Trong đó :
Cosφ =0,90 là hệ số công suất cần nâng lên
tf = 24h là thời gian mất điện sự cố
gth=8000 đ/kWhlà suất thiệt hại do mất điện đầu bài cho
Vậy hàm chi phí quy dẫn của phương án 1 là :
Trang 202, Phương án 2: trạm có 1 máy biến áp và 1 máy phát diesel dự phòng
Công suất MBA được lựa chọn thỏa mãn điều kiện:
Và máy phát điện thỏa mãn
Vậy ta sẽ chọn máy biến áp có công suất định mức Sn = 160 kVA, có ,
và máy phát diesel dự phòng có công suất định mức là 160 kVA
Hàm chi phí quy dẫn của phương án là :
Trong đó :
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:
là hệ số chiết khấu Đề bài cho
là tuổi thọ trung bình của trạm biến áp lấy bằng 25 năm
là hệ số khấu hao của trạm biến áp(tra theo bảng 3.1 SGT)Vốn đầu tư trạm biến áp :151,250 ( đ )tra bảng 21.pl[TK1]
Vốn đầu tư cho máy phát dự phòng :
Tổn thất điện năng trong MBA:
Trong đó :
là tổn thất công suất ngắn mạch trong MBA
là tổn thất công suất không tải trong MBA
là thời gian tổn thất cực đại
Trang 21t là thời gian vận hành MBA,thường lấy là 1 năm nên t =8760h.
(bỏ qua tổn thất trong Máy phát điện và coi MPĐ như một phần tử của trạm biến áp)Giá thành tổn thất điện năng :
Thiệt hại do mất điện khi sự cố:
Trong đó :
Cosφ =0,90 là hệ số công suất cần nâng lên
tf = 24h là thời gian mất điện sự cố
gth=8000 đ/kWhlà suất thiệt hại do mất điện đầu bài cho
Vậy hàm chi phí quy dẫn của phương án 2 là :
1) Phương án 3: trạm có 1 máy biến áp
Công suất MBA được lựa chọn thỏa mãn điều kiện:
Ta sẽ chọn máy biến áp có công suất 160 kVA, có ,và Hàm chi phí quy dẫn của phương án 3 sẽ được tính theo công thức :
Trong đó :
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:
là hệ số chiết khấu Đề bài cho
là tuổi thọ trung bình của trạm biến áp lấy bằng 25 năm
là hệ số khấu hao của trạm biến áp(tra theo bảng 3.1 SGT)Vốn đầu tư trạm biến áp :151,250 ( đ) Tra bảng 21.pl[TK1]
Tổn thất điện năng trong MBA:
Trang 22Trong đó :
là tổn thất công suất ngắn mạch trong MBA
là tổn thất công suất không tải trong MBA
là thời gian tổn thất cực đại
t là thời gian vận hành MBA,thường lấy là 1 năm nên t =8760(h)
Giá thành tổn thất điện năng :
Thiệt hại do mất điện khi sự cố hỏng MBA :
Trong đó :
Cosφ =0,90 là hệ số công suất cần nâng lên
tf = 24h là thời gian mất điện sự cố
gth=8000 đ/kWhlà suất thiệt hại do mất điện đầu bài cho
Vậy hàm chi phí quy dẫn của phương án 3 là :
Từ kết quả tính toán cụ thể cho từng phương án ta có bảng tổng hợp các kết quả cho từng phương án như sau:
Vốn đầu tư, 106 đ Chi phí hao tổn, 106
Trang 23Từ bảng ta tổng hợp kết quả tính toán trên thấy phương án 1 là phương án có hàm chi phínhỏ nhất,(Zmin) Vậy ta sẽ chọn phương án 1, gồm 2 MBA có công suât mỗi máy là 100 KVA để cấp điện cho phân xưởng
3.2 Lựa chọn phương án cấp điện trong phân xưởng
3.2.1 Sơ bộ chọn phương án
Mỗi một nhóm thiết bị động lực được cấp điện từ một tủ động lực, đặt gần tâm phụ tải của nhóm thiết bị (gần nhất có thể) Các tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ cấp cho mạch thông thoáng làm mát được lấy điện từ tủ hạ thế tổng (THT) đặt ở góc tường trong phân xưởng, gần tâm phụ tải của toàn phân xưởng Từ đây ta vạch ra các phương án:
Phương án 1: Mỗi tủ động lực, tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện bằng một mạch riêng
Phương án 2: Tủ chiếu sáng, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện từ các các mạch riêng Các tủ động lực, tủ ở xa được cấp điện thông qua tủ ở gần
3.2.2 Tính toán lựa chọn phương án tối ưu
1) Phương án 1:
Chọn dây dẫn từ trạm biến áp nguồn, cách L=73,6 m, tới tủ hạ thế tổng (THT) làcáp đồng3 pha 4 dây được đặt trong rãnh kín
Dòng điện làm việc chạy trong dây dẫn là :
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 3,1 (A/mm2).(bảng 9.pl A.SBT)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Vậy ta sẽ chọn cáp đồng có F = 95 (mm2) có ro = 0,194(Ω/km) và xo= 0,06 (Ω/km)
Hao tổn điện áp thực tế:
(LN-0 là chiều dài từ trạm tới THT)
Tổn thất điện năng: AN-0 = (kWh)
Trang 24Với
Suy ra : : AN-0 =
Chi phí cho tổn thất điện năng trong một năm:
CN-0 = AN-0 c=5989,6.1500 =8,98.106[đ]
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: atc =
là hệ số chiết khấu Đề bài cho
là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm
Dòng điện chạy trên đường dây:
Trang 25(tra bảng 9.pl.BT)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Ta chọn cáp có F = 25mm2 có r0 = 0,74 Ω/km, x0 = 0,066 Ω/km (theo bảng 18.pl SBT) Hao tổn điện áp thực tế :
Tổn thất điện năng: A0-1 = [kWh]
Với
Suy ra : : A0-1 =
Chi phí cho tổn thất điện năng trong một năm:
C0-1 = A0-1 c= 377,6.1500 =0,5664.106[đ]
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: atc =
là hệ số chiết khấu Đề bài cho
là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
p = atc + kkh= 0,127 + 0,05 =0,177
Tra bảng 3.2, ta có a = 63,58.106 đ/km , b = 0,83.106 đ/(mm2km)
Vốn đẩu tư cho đoạn dây:
Trang 26Các thông số về kỹ thuật và kinh tế :
Trang 27Hao tổn điện áp cực đại :
Vậy các dây dẫn đã chọn là hợp lý
1) Phương án 2:Tủ chiếu sang, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện từ các mạch
riêng Các tủ động lực thì tủ ĐL3 và ĐL4 sẽ được cấp điện thông qua tủ ĐL1và ĐL2.THT vẫn không thay đổi so với phương án 1
Chọn dây dẫn từ trạm biến áp nguồn, cách L=73,6 m, tới tủ hạ thế tổng (THT) làcáp đồng3 pha 4 dây được đặt trong rãnh kín
Dòng điện làm việc chạy trong dây dẫn là :
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 3,1 (A/mm2).(bảng 9.pl A.SBT)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Vậy ta sẽ chọn cáp đồng có F = 95 (mm2) có ro = 0,194(Ω/km) và xo= 0,06 (Ω/km)
Hao tổn điện áp thực tế:
(LN-0 là chiều dài từ trạm tới THT)
Tổn thất điện năng: AN-0 = [kWh]
Với
Suy ra : : AN-0 =
Chi phí cho tổn thất điện năng trong một năm:
CN-0 = AN-0 c=5989,6.1500 =8,98.106(đ)
Trang 28Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: atc =
là hệ số chiết khấu Đề bài cho
là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm
Dòng điện chạy trên đường dây:
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 3,1 (A/mm2).(bảng 9.pl A.SBT)
Trang 29Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: atc =
là hệ số chiết khấu Đề bài cho
là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
Trang 30Z0-1 = p.V0-1 + C0-1=3,05.106(đ).
Tương tự ta có kết quả tính toán của phương án 2 được tổng kết trong bảng sau
Các thông số về kỹ thuật và kinh tế :
Đoạ
n
Công suất Dòng Tiết diện,mm2 Dài Thông số
P, kW S, kVA Q, kVAr I, A F tính chọn L, mF R0 X0N-0 130,403 144,87 63,11 220,107 71 95 73,6 0,194 0,060-1 59,993 77,17 48,54 117,25 37,82 50 36 0,37 0,0630-2 63,784 74,27 36,685 112,84 36,4 50 12 0,37 0,0631-3 39,22 50,54 31,88 76,79 24,77 25 54 0,74 0,0662-4 28,98 36,68 22,485 55,73 17.98 25 24 0,74 0,066
Trang 31Hao tổn điện áp cực đại :
Vậy các dây dẫn đã chọn là hợp lý
So sánh 2 phương án ta có :
Phương án 1 10,05 17,443Phương án 2 10,05 19,787
Từ bảng so sánh kết quả trên ta thấy phương án 1 có tổn thất điện áp nhỏ hơn vàcó chi phí tổng nhỏ hơn so với phương án 2 Vậy ta chọn phương án 1 là phương án tối ưu để tính toán
CHƯƠNG IV LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ CỦA SƠ ĐỒ