Lỗ ngoài CTC, Vùng hồng: BM lát tầng không sừng hóa, Vùng tím: BM tuyến... Lỗ ngoài CTC, Vùng hồng: BM lát tầng không sừng hóa, Vùng tím: BM tuyến... Viêm CTC không đặc hiệu ::Tác nhân c
Trang 1Giảng viên:
Ths.Bs Nguyễn Thị Thơm
Bộ môn Giải phẫu bệnh
Bộ môn Giải phẫu bệnh – – Pháp y Pháp yBỆNH CỔ TỬ CUNG
Trang 2tử cung.
Trang 41 Chưa đẻ, 2 Đã sinh đẻ nhiều lần, A Lỗ ngoài CTC, Vùng hồng: BM lát tầng không sừng hóa, Vùng tím: BM tuyến
Trang 51 Chưa đẻ, 3 Mãn kinh, A Lỗ ngoài CTC, Vùng hồng: BM
lát tầng không sừng hóa, Vùng tím: BM tuyến
Trang 6- Cổ ngoài: Biểu mô lát tầng không sừng hóa
-Vùng chuyển tiếp
- Cổ trong: Biểu mô trụ đơn
Trang 7Viêm CTC không đặc hiệu ::
Tác nhân cơ học, hóa học, gây phản ứng viêm không đặc hiệu (dung dịch rửa âm đạo, vòng tránh thai…), 2 hình thái:
Viêm cấp: thành phần : thành phần chủ yếu là BCĐN và các tế bào vảy,
mô bào, tế bào dự trữ, đôi khi cả tb cận đáy và tb đáy Có 3 mức độ viêm vi thể Về lâm sàng cổ tử cung sưng đỏ
Viêm mạn: : xâm nhập nhiều lympho bào ở mô đệm kèm
tương bào, mô bào, tăng sinh tổ chức xơ, có khi tạo nang lympho
Trang 8Viêm CTC CTC cấp cấp, , không không đặc đặc biệu biệu, , mức mức độ độ nặng nặng
Trang 9Viêm CTC CTC đặc đặc hiệu hiệu::
Do Do vi vi khuẩn khuẩn:: Gardnerella Gardnerella vaginalis, vaginalis, lậu lậu cầu, cầu,
Actinomyces
Actinomyces
Do Do nấm nấm:: Candida Candida Albicans, Albicans, Leptothrix Leptothrix
Do Do ký ký sinh sinh trùng trùng:: Trichomonas Trichomonas vaginalis, vaginalis, Amíp Amíp
Do Do virus virus:: HPV HPV (Human (Human papillary papillary virus), virus), HSV HSV (Herpes
(Herpes simplex simplex virus) virus)
Trang 10Viêm do Gardnerella vaginalis
Trang 11Viêm do Actinomyces
Trang 12Actinomyces
Trang 13Hình 6: 6: Sợi Sợi nấm nấm Candida Candida
Trang 14Hình 7 7 8: 8: Sợi Sợi nấm nấm Leptothrix Leptothrix ((dạng dạng tóc tóc rối rối))
Trang 15Viêm do Trichomonas Vaginalis
Trang 16Viêm do Herpes Simplex virus
Trang 17Nhiễm HPV gây tổn thương tế bào
Trang 18Hình ảnh MBH Condyloma
(nhiễm HPV)
Trang 19 Định Định nghĩa nghĩa:: UTCTC UTCTC là là sự sự biến biến đổi đổi ác ác tính tính của của các các lớp
lớp biểu biểu mô mô CTC, CTC, 95 95% % UT UT xuất xuất phát phát từ từ lớp lớp biểu biểu mô mô lát
lát tầng tầng
UTCTC rất phổ biến, chiếm hàng đầu trong các loại UTCTC rất phổ biến, chiếm hàng đầu trong các loại
UT đường sinh dục nữ
Liên quan rõ rệt đến các yếu tố: quan hệ tình dục Liên quan rõ rệt đến các yếu tố: quan hệ tình dục
sớm, với nhiều người, sinh đẻ nhiều, phụ nữ có hoàn cảnh kinh tế xã hội thấp, nhiễm virus đường sinh dục, đặc biệt là nhiễm HPV type nguy cơ cao (type 16, 18,
31, 35) đã được xác định là nguyên nhân gây UTCTC
Trang 21Hình ảnh soi CTC có tổn thương nghi ngờ
Trang 22CIN1
Trang 23CIN2
Trang 24CIN3
Trang 25vùng có có dị dị sản sản Vị Vị trí trí thường thường ở ở vùng vùng chuyển chuyển tiếp tiếp
Vi thể: các TB còn non mất tính chất biệt hóa và sự sắp xếp lớp, nguyên sinh chất kiềm tính, nhân lớn, nhân
quái dị, hạt nhân to.
Trang 26UTBM vảy vi xâm nhập
Định nghĩa : UTBM vảy được gọi là vi xâm nhập khi các tb biểu mô ác tính đã phá vỡ màng đáy, xâm
nhập xuống mô đệm ở một hay nhiều nơi với độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng 3mm và không kèm theo xâm
nhập mạch máu hay mạch lympho.
Chẩn đoán chủ yếu dựa vào soi cổ tử cung, xét
nghiệm tế bào học và sinh thiết bấm cổ tử cung
Trang 27UTBM vảy xâm nhập
hủy mô mô kế kế cận cận
Đại thể : giai đoạn muộn có thể thấy 3 loại hình ảnh:
+ Sùi không đều như hoa cải
+ Loét nham nhở, nhiều mô mủn nát, dể chảy máu + Loét sùi
Vi thể : 4 type chính
Trang 28Ung thư biểu mô có keratin có cầu sừng
- Mật độ tế bào thấp, từng đám, ngăn cách nhau bởi
mô đệm, các tb mang đầy
Trang 29Ung thư biểu mô có keratin không có cầu sừng
- Có các tế bào thoái hóa sừng
- Không có cầu sừng
Trang 30Ung thư biểu mô không có keratin với tế bào lớn
- Các tb sắp xếp lộn xộn, chồng chất , như hợp bào
- Tế bào nửa tròn, nửa dài,
có nhiều nhân quái
Trang 31Ung thư biểu mô không có keretin với tế bào nhỏ
Mật độ nhân tb rất cao, tb hình thoi, sắp xếp thành đám dày đặc như những hạt thóc, chỉ thấy rõ nhân, nguyên sinh chất
ít, mờ nhạt, ít nhân quái
Trang 32tính củacủa cáccác tếtế bàobào BMBM phủphủ hoặchoặc BMBM tuyếntuyến CTCCTC
Đại thể: : GĐ sớm: khó phát hiệnGĐ sớm: khó phát hiện
GĐ muộn: UT phát triển ra ngoài có thể gây nên những hình ảnh sùi loét như ung thư biểu mô tế bào vảy
Vi thể: UTBM tuyến được phân loại như sau:
+ Ung thư biểu mô tuyến
+ Ung thư biểu mô dạng nội mạc tử cung
+ Ung thư biểu mô tế bào sáng
+ Ung thư biểu mô tuyến, túi hóa
+ Ung thư biểu mô tuyến
+ Ung thư biểu mô tuyến –– vảy.vảy
Trang 33Tiến triển UTCTC
UTCTC thường tiến triển từ CIN1 qua CIN2 rồi CIN3,
UT tại chỗ,UT vi xâm nhập rồi UT xâm nhập, thời gian tiến triển dài nên có thể phát hiện và ngăn ngừa
Giai đoạn muộn lan tràn theo 3 con đường:
- Lan rộng trực tiếp vào âm đạo
- Đường bạch huyết: các hạch phần phụ, hạch chậu, hạch
hạ vị, sau đó đến hạch xương cùng, hạch thắt lưng và
hạch bẹn trong một số trường hợp Đường bạch huyết
thường bị di căn sớm gây khó khăn cho điều trị
- Đường máu đến các cơ quan ở xa như phổi, não, gan, tụy
Trang 34Liên hệ lâm sàng, giải phẫu bệnh UT CTC
Triệu chứng lâm sàng tại chỗ của UTCTC xâm nhập thường gặp nhất là ra máu âm đạo bất
thường, dịch khí hư hôi, có lẫn mủ máu.
Triệu chứng toàn thân khi bệnh đã tiến triển là mệt mỏi, sụt cân, phù chi dưới,…
Trang 351 Khám, bộc lộ CTC Bay Ayre cải tiến
Dụng cụ lấy bệnh
phẩm
2 Lấy bệnh phẩm
3 Làm phiến đồ
Trang 36ASC
Trang 37AGC
Trang 38LSIL
Trang 39LSIL + Tb rỗng
Trang 40HSIL
Trang 41HSIL
Trang 42Hình ảnh TBH QSTBDT
Trang 43Hình ảnh MBH QSTBDT
Trang 44Liên quan với DSV
Nguyễn Vượng: >70% SIL độ cao phát sinh từ DSV
Trịnh Quang Diện: 2,75% DSV tiến triển thành CIN
Sooter: có 3,9% TB biến đổi phản ứng chuyển thành SIL
sau 1 - 36 tháng
Khi có DSV thì nguy cơ bị SIL tăng cao
Trang 45Hình ảnh TBH DSV
Trang 46Hình ảnh MBH DSV ở BM tuyến
Trang 47Hình ảnh TB rỗng kết hợp SIL độ cao
Trang 48Hình ảnh TB rỗng kết hợp SIL độ cao