multiple Gi ải thích: Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án thích hợp: - whole adj: toàn bộ/ đầy đủ, nguyên vẹn - inclusive adj: bao gồm - exceptional adj: xuất sắc, nổi
Trang 1Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
Có thể giải thích theo 1 trong 2 cách:
- Cách 1: Về mặt ý nghĩa, vì các lời mời được gửi cho “các quản lý” => số nhiều
- Cách 2: Invitation là danh từ đếm được nên nếu chọn đáp án D thì phải có
mạo từ phía trước
Đáp án B là đáp án thích hợp
T ạm dịch: Các lời mời cho buổi hội thảo quản lý tiền sẽ được chuyển tiếp tới các
quản lý vào ngày mai
02 The employee-of-year prize will be awarded to employees who demonstrated
- contribution to the company’s overall sales
A whole C exceptional
B inclusive D multiple
Gi ải thích:
Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án thích hợp:
- whole (adj): toàn bộ/ đầy đủ, nguyên vẹn
- inclusive (adj): bao gồm
- exceptional (adj): xuất sắc, nổi trội
- multiple (adj): nhiều, phức tạp
T ạm dịch: Giải thưởng nhân viên của năm sẽ được trao cho nhân viên có đóng góp
nổi bật đến toàn bộ doanh số của công ty
Đáp án C là đáp án thích hợp
Trang 2Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
T ạm dịch: Nhưng ai có câu hỏi liên quan đến các phúc lợi phi tiền tệ nên tham khảo
sổ tay nhân viên của họ
04 The summary contains not only a technical - but also solutions to adverse
effects of urban renewal developments
A description C information
B attention D mistake
Gi ải thích:
Dựa vào nghĩa của câu và các đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp:
- description (n): sự mô tả, sự hướng dẫn (technical description: sự hướng dẫn
kỹ thuật)
- information (n): thông tin Khi đọc cụm "technical information" (thông tin kĩ
thuật) nghe rất hợp tai, nhưng các em quên mất rằng "information" là danh từ
không đếm được nên không đi với mạo từ a/an phía trước, nhưng phía trước
lại có mạo từ "a" nên chúng ta không chọn được đáp án B
Trang 3Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
https://goo.gl/gR78hn
pháp đối với những tác động tiêu cực của sự phát triển đổi mới đô thị
Đáp án A là đáp án thích hợp
05 The conference's keynote speaker addresses - impacts of digital technology
on the current music industry
A variety C various
B variably D variation
Gi ải thích:
Cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ "impacts" phía sau Cụm “various impacts
of digital technology on the current music industry” đóng vai trò tân ngữ của động
từ “address”
Đáp án C là đáp án thích hợp
Vocabulary:
- address (v): trình bày
- impacts (on sth) (n): tác động, ảnh hưởng
- digital (adj): kĩ thuật
T ạm dịch: Diễn giả chính của hội nghị trình bày các ảnh hưởng của công nghệ kĩ
thuật số đến ngành công nghiệp âm nhạc hiện tại
06 Documents with a secret nature are - retained in each director’s safety
deposit box
A relatively C usually
B slightly D vaguely
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án đúng
- relatively (adv): có liên quan/ tương đối
- slightly (adv): mỏng manh/ hơi
- usually (adv): thường xuyên, thông thường
- vaguely (adv): mơ hồ
Trang 4Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
https://goo.gl/gR78hn
Đáp án C là đáp án thích hợp
07 The fitness club - a steadily increasing number of customers and is eager to
develop new programs
Gi ải thích:
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả sự việc, hành động xảy ra rong quá khứ
và vẫn tiếp tục ở hiện tại
Cấu trúc: S + have/has + P.P (quá khứ phân từ)
Đáp án D là đáp án thích hợp
Có thể áp dụng phương pháp loại suy với câu hỏi này
- Vị trí này cần một động từ đóng vai trò là động từ chính => Loại đáp án B
(V3/ed) và đáp án C (V-ing)
- Chủ từ là "The fitness club" (số ít) => Loại đáp án A
T ạm dịch: Câu lạc bộ thể hình đã có được số lượng khách hàng gia tăng đều đặn và
đang háo hức phát triển các chương trình mới
08 The job fair held in the City Center last week is considered the most - one
so far, with over 3,000 people in attendance
A overall C wealthy
B successful D delighted
Gi ải thích:
Dựa vào nghĩa của câu và các đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp:
- overall (adj): toàn bộ, toàn thể
- successful (adj): thành công
- wealthy (adj): giàu có, phong phú
- delighted (adj): vui mừng, hài lòng
Trang 5Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
Effect of + N/N phrase: ảnh hưởng của cái gì
Vị trí này cần một danh từ để kết hợp với "affordable housing" tạo thành một
cụm danh từ hoàn chỉnh
Affordable housing development: sự phát triển nhà ở ở mức giá thích hợp
Đáp án C là đáp án thích hợp
T ạm dịch: Sư ảnh hưởng của sự phát triển nhà ở ở mức giá thích hợp ở các khu vực
nông thôn sẽ được thảo luận tại hội nghị
10 Because the annual budget report must be submitted - the end of the month,
employees are busy calculating figures
- except (prep): ngoại trừ
Sử dụng giới từ “by” trong trường hợp này
By + time: trước (lúc nào đó)
Trang 6Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
https://goo.gl/gR78hn
T ạm dịch: Do báo cáo ngân sách hàng năm cần phải được nộp trước khi kết thúc
tháng này nên nhân viên bận rộn tính toán số liệu
11 Even though assigned tasks are somewhat complex, we will have to complete
them before we - for the day
A leave C to leave
B leaving D have left
Gi ải thích:
Với hai hành động xảy ra không cùng lúc trong tương lai, hành động xảy ra trước
dùng ở tương lai, hành động xảy ra sau dùng ở hiện tại đơn
Lưu ý: Không được dùng các thì tương lai trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
thường bắt đầu bằng: when, while, before, after, as, as soon as, till, until, if, unless,
the moment,
Đáp án A là đáp án thích hợp
T ạm dịch: Mặc dù nhiệm vụ đã được giao có chút phức tạp, nhưng chúng ta sẽ phải
hoàn thành các nhiệm vụ này trước khi hết ngày làm việc
12 All workers are required to use the sheet provided to - their working hours
and have their manager sign the form to verify the hours at the end of each day
Trang 7Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
Cấu trúc CAUSATIVE FORM (thể nhờ bảo, thể sai khiến, thể nhờ vả, )
khi chủ từ không tự làm j đó mà nhờ, sai, bảo, ra lệnh, người khác làm
1 Chủ động:
- S + HAVE + O (người) + Vo + O(vật)
- S + GET + O (người) + To Vo + O(vật)
2 Bị động :
S + HAVE/GET + O(vật) + V3/ed + (by O (người))
Động từ "provided" trong câu hỏi đề bài là động từ của mệnh đề quan hệ đã
được rút gọn Mệnh đề quan hệ này nhằm bổ nghĩa cho "the sheet" Khi chưa
rút gọn sẽ là "All workers are required to use the sheet which is provided to
record "
13 Even if residents in the area have shown strong - to the project, the city
government may not be hesitant to proceed with it
T ạm dịch: Ngay cả khi dân trong khu vực bày tỏ sự phản đối mạnh mẽ đối với dự
án, nhưng chính quyền thành phố có thể sẽ không do dự tiến hành dự án đó
Trang 8Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
Dựa vào nghĩa của câu và đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp:
- following: theo sau
- more than: nhiều hơn
- because: bởi vì
- unless: nếu không
T ạm dịch: Các thành viên của nhóm có ý kiến giống nhau về vấn đề bởi vì họ đưa
ra thông tin như nhau
Đáp án C là đáp án thích hợp
15 The two divisions have unveiled - plan to set aside millions of dollars to
invest in a very lucrative field
T ạm dịch: Hai phòng ban đã tiết lộ kế hoạch của họ để dành hàng triệu USD để đầu
tư vào một ngành đem lại rất nhiều lãi
Trang 9Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án đúng
- Otherwise: Nếu không … thì
- Despite + N: Mặc dù
- Regarding: Về phần, Đối với
- Although + clause: Mặc dù
T ạm dịch: Mặc dù thông thạo tiếng Đức là một lợi thế, nhưng nó không phải là một
yêu cầu cho vị trí được quảng cáo
Đáp án D là đáp án thích hợp
17 We had to spend the whole month searching for better solutions, and -
customers were impressed by our efforts
A fortunate C fortune
B fortunes D fortunately
Gi ải thích:
Vị trí này có thể điền được 2 từ loại:
- Tính từ: khi đó, tính từ "fortunate" sẽ bổ nghĩa cho danh từ "customers" =>
Các khách hàng may mắn
- Trạng từ: khi đó, trạng từ "fortunately" sẽ bổ nghĩa cho cả mệnh đề phía sau
T ạm dịch: Chúng tôi đã dành ra cả một tháng tìm kiếm các giải pháp tốt hơn, và
may mắn thay, khách hàng đã ấn tượng nhờ vào những nổ lực của chúng tôi
Đáp án D là đáp án thích hợp
Trang 10Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
https://goo.gl/gR78hn
18 The purchasing department - the drastic changes to the purchasing practice
with outside suppliers
A involved C announced
B agreed D maintained
Gi ải thích:
Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án đúng
- involve (v): liên quan/ làm liên lụy
- agree (v): đồng ý
- announce (v): công bố, thông báo
- maintain (v): duy trì
T ạm dịch: Phòng mua đã thông báo sự thay đổi mạnh mẽ đối với việc mua hàng với
nhà cung cấp bên ngoài
Đáp án C là đáp án thích hợp
19 - anyone wish to access the information on the status of his or her order, the
password should be entered
B Should D As though
Gi ải thích:
Anyone là đại từ bất định, khi chia động từ theo chủ từ là đại từ bất định, động từ đó
luôn được chia ở dạng số ít Tuy nhiên, ở đây, chủ từ là "anyone" nhưng động từ
"wish" lại được chia nguyên mẫu Đề bài đang sử dụng hình thức đảo ngữ câu điều
kiện loại 1
Với đảo ngữ câu điều kiện loại 1, người ta sẽ dùng "should" đứng đầu và đảo chủ
ngữ ra sau
Ví dụ: : If you run into Tom, tell him he owes me a letter
Should you run into Tom, tell him he owes me a letter
Đáp án B là đáp án thích hợp
Trang 11Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
20 The - of the internship program are to help job seekers strengthen their
professional skills and make them suitable for careers they are looking for
- opinion: ý kiến, quan điểm
T ạm dịch: Mục tiêu của chương trình thực tập là để giúp đỡ những người tìm việc
phát huy các kĩ năng nghề nghiệp của họ và giúp họ phù hợp với công việc mà họ
đang tìm kiếm
Đáp án C là đáp án thích hợp
21 The more we spent with the sales team, the more - we were with their
innovative marketing skills
A impression C impresses
B impress D impressed
Gi ải thích:
Sử dụng hình thức so sánh kép của tính từ/trạng từ
Trang 12Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
https://goo.gl/gR78hn
Short adj/adv: S + V + adj + er + and + adj + er
Long adj/adv: S + V + more and more + adj
Ex:
The weather gets colder and colder
His daughter becomes more and more intelligent
2 Tính t ừ/trạng từ khác nhau:
The + comparative + S + V + the + comparative + S + V
Ex:
The richer she is the more selfish she becomes
The more intelligent he is the lazier he becomes
Đáp án D là đáp án thích hợp
T ạm dịch: Càng làm việc nhiều với nhóm bán hàng, chúng tôi càng ấn tượng với
các kĩ năng marketing đầy sáng tạo của họ
22 - none of the participants has showed any interest, numerous outdoor
activities have to be cancelled
A Whether C For
Gi ải thích:
Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án thích hợp
- Whether: Liệu … hay không
- Since: vì (Since và As được dùng khi người nói muốn nhắc đến một lý do nào
đó mà người nói cho rằng người nghe đã biết hoặc cho rằng nó là một thông
tin phổ biến mà ai cũng biết hoặc chỉ đơn giản rằng người nói cho rằng nó
không quan trọng bằng phần còn lại của câu nói
Ví dụ như trong các câu sau:
Trang 13Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
https://goo.gl/gR78hn
As we’ve been married for 3 years, it’s time to think about having a baby (Vì
chúng tôi đã cưới nhau được 3 năm rồi, đã đến lúc nghĩ đến việc sinh hem bé)
Since you’re in a hurry, we’d better start now (Vì anh đang vội, tốt nhất là
chúng ta nên bắt đầu ngay)
- For: vì (For được dùng ở mệnh đề sau (không được đứng ở đầu câu) khi người
nói muốn đưa ra một dẫn chứng, một thông tin thêm cho lời nói của mình hơn
là thực sự đưa ra một lý do:
You must have forgotten to send the email, for there’s nothing in my inbox!
(Chắc hẳn là anh đã quên gửi thư điện tử cho tôi, vì trong hòm thư không có
gì cả!)
She cried, for she knew he’d never return (Cô ấy đã khóc, vì biết rằng anh ấy
sẽ không bao giờ trở lại.)
- Which: mà
T ạm dịch: Vì không có người tham gia nào bày tỏ sự quan tâm nên nhiều hoạt động
ngoài trời đã bị hủy bỏ
Đáp án B là đáp án thích hợp
23 Customers - wish to return merchandise within 7 days of purchase must
present the valid receipt to the store
T ạm dịch: Khách hàng nào muốn trả hàng trong vòng 7 ngày mua hàng phải xuất
trình hóa đơn hợp lệ cho cửa hàng
Trang 14Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
- advice (n): lời khuyên
- rule (n): quy định, luật lệ
- idea (n): ý kiến
Take precaution: thận trọng
T ạm dịch: Tất cả nhân viên phòng thí nghiệm chú ý thận trọng để tránh các mối
nguy hại tiềm ẩn
Trang 15Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
- foresee (v): đoán trước
To conduct a survey: tiến hành khảo sát
Đáp án C là đáp án thích hợp
T ạm dịch: Điều cần thiết là phải tiến hành một cuộc khảo sát kĩ lưỡng để chúng ta
có thể có được một vị trí xứng đáng cho trụ sở chính mới
27 Ms Walters was - to make a presentation on how to increase revenue when
I entered the room
A nearly C close
Gi ải thích:
Phía sau chỗ trống có từ "to" => có thể dùng cụm "be close to" hoặc "be about to"
- "be close to + N/V-ing" (gần với, sắp sửa làm gì)
- "be about to Vo": sắp làm gì
Vì sau chỗ trống là “to make” => đáp án đúng là D
T ạm dịch: Bà Walters chuẩn bị thuyết trình về việc làm thế nào để tăng doanh thu
khi tôi bước vào phòng
Trang 16Nguy ễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB”
Luy ện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97
Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án đúng
- favorable (adj): thuận lợi (hay gặp cụm "favorable market conditions" - tình
hình thị trường thuận lợi)
- routine (adj): hàng ngày, thường lệ
- sincere (adj): chân thành (hay gặp cụm "a sincere apology" - lời xin lỗi chân
thành)
- recent (adj): gần đây
T ạm dịch: Ông Lee thực hiện một vài nhiệm vụ thường làm hàng ngày, ví dụ như
sắp xếp giấy tờ và đặt tài liệu vào trong tủ hồ sơ
Đáp án B là đáp án thích hợp
29 - her hard work and commitment to the company, Ms Ramirez was
promoted to the head of the public relations department
A Due to C In that
Gi ải thích:
Dựa vào nghĩa của câu và đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp:
- due to + N/N phrase/V.ing: bởi vì
- while (conj.): trong khi (nối 2 mệnh đề trái ý nhau)
- in that (idiom): bởi vì
- in case: trong trường hợp, phòng hờ
Có thể loại bỏ đáp án B và đáp án D do sau 2 đáp án này là mệnh đề, trong khi theo
sau đang là một cum danh từ
T ạm dịch: Do làm việc chăm chỉ và tận tâm với công ty, bà R đã được thăng chức
làm trưởng phòng PR