1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

He thong phan loai san pham theo chieu cao

101 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống phân loại sản phẩm theo chiều cao
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Thể loại project design
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ môn điều khiển tự động về cảm biến phân loại sản phầm theo chiều cao được áp dụng cho mô hình . Anh em tham khảo rồi cho ý kiến cho mình để mình sửa lại cho.......................................................................................................................................................

Trang 1

Hệ thống phân loại sản phẩm theo chiều cao

Project design in Mechatronics (Trường Đại học Bách khoa Hà

Nội)

Trang 2

Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 3

1.1- Mô hình sản xuất thông minh 3

1.2- Lí do chọn đề tài 5

1.3- Giới thiệu sản phẩm băng tải 7

1.3.1- Khái niệm và lịch sử ra đời 7

1.3.2- Ưu nhược điểm cảu hệ thống băng tải 9

1.3.3- Quy mô và phạm vi áp dụng 10

1.4- Phương pháp phân loại sản phẩm phổ biến 13

1.5- Các thiết kế băng tải hiện nay 17

1.5.1- Băng tải dây Belt 18

1.5.2- Băng tải xích 19

1.5.3- Băng tải con lăn 22

1.5.4- Băng tải xoắn ốc 24

1.5.5- Băng tải đứng 27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 30

2.1- Thiết kế hệ thống cơ khí 30

2.1.1- Kết cấu chung của một hệ thống băng tải 30

2.1.2- Các thông số kỹ thuật của băng tải 33

2.1.3- Nguyên lí hoạt động của hệ thống băng tải 35

2.1.4- Lựa chọn hệ thống băng tải dây belt 35

2.2- Lựa chọn nguồn động lực 39

2.3- Lựa chọn phương án thiết kế phần điều khiển 44

2.4- Xây dựng mô hình kết cấu cơ khí 48

2.4.1- Thiết kế hệ thống băng tải phân loại sản phẩm 48

2.4.2- Thiết kế hệ thống xy lanh khí nén và bộ giá đỡ 51

Trang 4

2.4.3- Các chi tiết phụ trợ khác 53

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN KẾT CẤU CƠ KHÍ VÀ KẾT CẤU PHẦN ĐIỀU KHIỂN 56

3.1- Tính toán, lựa chọn kết cấu cơ khí 56

3.1.1- Lựa chọn động cơ hệ thống băng tải 56

3.2- Tính toán bộ truyền băng tải dây belt 60

3.3- Các linh kiện và kết cấu mạch điều khiển 64

3.3.1- Kit điều khiển Arduino Nano 64

3.3.2- Cảm biến hồng ngoại 69

3.3.3- Màn hình LCD 16x2 72

3.3.4- Chiết áp đơn 10K 72

3.3.5- Mạch công suất MOSFET IRF840 74

3.3.6- Xy lanh khí nén 75

3.3.7- Van điện từ khí nén 77

3.3.8- Bộ nguồn 79

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 81

4.1- Sơ đồ khối của hệ thống phân loại sản phẩm theo chiều cao 81

4.2- Thiết kế mạch điều khiển 81

4.3- Lập trình điều khiển hệ thống 85

4.3.1- Phần mềm Arduino IDE 85

4.3.2- Lưu đồ thuật toán 87

4.3.3- Code điều khiển 87

LỜI KẾT 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1- Mô hình quy trình sản xuất thông minh 4

Hình 1.2- Băng tải hiện nay 7

Hình 1.3- Hệ thống băng tải vận chuyển đá những năm 90 8

Hình 1.4- Băng tải vận chuyển muối 12

Hình 1.5- Phân loại sản phẩm trong nhà máy 13

Hình 1.6- Mã vạch, mã QR sản phẩm 14

Hình 1.7- Phân loại cam và cà chua theo màu sắc quả chin 16

Hình 1.8- Dây chuyền phân loại trứng, cà chua theo kích thước 17

Hình 1.9- Dây belt 18

Hình 1.10- Băng tải xích nhựa 20

Hình 1.11- Băng tải xích inox 21

Hình 1.12- Băng tải con lăn dạng cong và thẳng 23

Hình 1.13- Hệ thống sản xuất sử dụng băng tải xoắn ốc 25

Hình 1.14- Vận chuyển hàng bằng băng tải xoắn ốc 26

Hình 1.15- Một dạng băng tải đứng 28

Hình 2.1- Sơ đồ kết cấu của một hệ thống băng tải 30

Hình 2.2- Hệ thống con lăn đỡ của băng tải 32

Hình 2.3- Sơ đồ các chi tiết đi kèm 33

Hình 2.4- Sơ đồ nguyên lý hoạt động 35

Hình 2.5- Băng tải cao su đen 37

Hình 2.6- Dây đai băng tải PVC 38

Hình 2.7- Động cơ truyền động gắn trên hệ thống băng tải 40

Hình 2.8- Hệ thống xy lanh khí nén trong ngành công nghiệp thực phẩm 42

Hình 2.9- Cấu tạo của cảm biến hồng ngoại 45

Hình 2.10- Nguyên lí hoạt động của cảm biến hồng ngoại 45

Trang 6

Hình 2.11- Vi điều khiển ATEMEGA 328P 47

Hình 2.12- Kit Arduino 48

Hình 2.13- Nhôm định hình… 49

Hình 2.14- Bản vẽ băng tải 50

Hình 2.15- Bản vẽ giá đỡ băng tải 50

Hình 2.16- Bản vẽ xy lanh khí nén… 51

Hình 2.17- Bản vẽ giá nối với băng tải 52

Hình 2.18- Bản vẽ giá đỡ xy lanh… 52

Hình 2.19- Bản vẽ đế trạm phân loại 53

Hình 2.20- Bản vẽ máng trượt 1… 54

Hình 2.21- Bản vẽ máng trượt 2… 55

Hình 3.1- Kích thước động cơ 58

Hình 3.2- Nguyên lý hoạt động phần cảm và phần ứng 59

Hình 3.3- Động cơ giảm tốc JGB37-520 60

Hình 3.4- Những phiên bản Arduino 64

Hình 3.5- Arduino Nano 65

Hình 3.6- Arduino Nano Pinout 66

Hình 3.7- Giao diện lập trình cho Arduino 67

Hình 3.8- Cảm biến hống ngoại 68

Hình 3.9- Sơ đồ cảm biến hống ngoại 68

Hình 3.10- Màn hình LCD 70

Hình 3.11- Chiết Áp Đơn 10K 72

Hình 3.12- MOSFET IRF840 73

Hình 3.13- Sơ đồ chân IRF840 74

Hình 3.14- Xy lanh khí nén 75

Hình 3.15- Cấu tạo xy lanh khí nén 75

Trang 7

Hình 3.17- Van khí nén điện từ 77

Hình 3.18- Nguồn Adapter 12V-2A 5.5*2.1mm 78

Hình 4.1- Sơ đồ khối hệ thống phân loại sản phẩm chiều cao 80

Hình 4.2- Phần mềm thiết kế mạch Altium 81

Hình 4.3- Sơ đồ mạch nguyên lí của mạch điều khiển 82

Hình 4.4- Mạch 2D PCB (mặt trên, mặt dưới) 83

Hình 4.5- Mạch 3D PCB 85

Hình 4.6- Giao diện lập trình trên phần mềm Arduino IDE 85

Hình 4.7- Lưu đồ thuật toán 86

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay kỹ thuật vi điều khiển đã trở nên quen thuộc trong các ngành kỹ thuật

và trong dân dụng Các bộ vi điều khiển có khả năng xử lý nhiều hoạt động phứctạp mà chỉ cần một chip vi mạch nhỏ, nó đã dần thay thế các tủ điều khiển lớn vàphức tạp bằng những mạch điện gọn nhẹ, dễ dàng thao tác sử dụng

Vi điều khiển không những góp phần vào kỹ thuật điều khiển mà còn góp phần

to lớn vào việc phát triển thông tin Chính vì các lý do trên, việc tìm hiểu, khảo sát

vi điều khiển là điều mà các sinh viên ngành điện mà đặc biệt là chuyên ngành kỹthuật điện-điện tử phải hết sức quan tâm Đó chính là một nhu cầu cần thiết và cấpbách đối với mỗi sinh viên, đề tài này được thực hiện chính là đáp ứng nhu cầu đó

Để góp phần đáp ứng nhu cầu trên và đóng góp thêm giải pháp thay thế các tủ điềukhiển lớn và phức tạp, sau một thời gian dưới sự giảng dạy của các thầy cô trườngĐại học, đồng thời được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy và các bạn cùng khoa, tôi

đã thiết kế, chế tạo "Mô hình phân loại sản phẩm theo chiều cao dùngArduino."

Trong khuôn khổ Đồ án … với đề tài thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm, em

tin tưởng rằng với những kết quả có được từ việc tìm hiểu và tính toán trong bàitiểu luận này sẽ là bước đệm quan trọng cho việc phát triển nhiều hơn nữa những ýtưởng trong tương lai về tính toán và thiết kế các hệ thống phân loại và sản xuất tựđộng trong công nghiệp

Với bố cục gồm:

1- Tổng quan về đề tài

Phần này sẽ là cái nhìn sơ qua về hệ thống phân loại sản phẩm nói riêng và hệthống sản xuất tự động nói chung bao gồm lịch sử phát triển, phân loại và ứngdụng hiện nay giúp chúng ta hình dung tính quan trọng cũng như sự hữu dụng của

nó tới cuộc sống

Trang 9

Bao gồm các bước tính toán thiết kế hệ thống cơ khí, hệ thống điều khiển môphỏng để kiểm chứng tính đúng đắn của quá trình thiết kế sẽ cung cấp các quátrình cơ bản để có thể xác định cách có thể một sản phẩm phân loại được đưa vàoứng dụng trong cuộc sống.

Em xin gửi lời cảm ơn tới thầy …, cảm ơn thầy vì những đóng góp qua nhữngbài giảng và những hướng dẫn trong quá trình trao đổi ở các buổi gặp mặt Nhữnggóp ý, sửa chữa của thầy sẽ phần nào giúp em tự tin hơn trong cách thức tiếp cậnvới nền công nghiệp hiện nay Do thời gian, kiến thức và kinh nghiệm của tôi còn

có hạn nên sẽ không thể tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong được sự giúp đỡ vàtham khảo ý kiến của thầy cô và các bạn nhằm đóng góp phát triển thêm đề tài Emrất mong có được sự bổ sung, sửa chữa đó

Em chân thành cảm ơn và chúc thầy thật nhiều sức khoẻ !

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1- Mô hình sản xuất thông minh

Trạm phân loại sản phẩm là một phần của hệ thống mô hình sản xuất thôngminh Vậy thì mô hình sản xuất thông minh có vai trò và những đặc điểm gì, chúng

ta sẽ tìm hiểu khái quát về nó sau đây

Mô hình sản xuất thông minh là hệ thống điều khiển hoàn toàn tự động như hệthống sản xuất linh hoạt (FMS: Flexible Manufacturing System) được áp dụngrộng rãi vào sản xuất hàng loạt có thể đạt được các yêu cầu về năng suất và chấtlượng của sản phẩm Các FMS sẽ kích hoạt các hoạt động tự động bằng cácchương trình được lập trình trước đó Do đó, các FMS này gặp khó khăn để đạtđược các yêu cầu về tính khả dụng, khả năng thích ứng và độ tin cậy Các hệ thốngsản xuất do con người vận hành với khả năng nhận thức như nhận thức, học hỏi và

lý luận để đưa ra quyết định có thể đáp ứng các yêu cầu này Tuy nhiên, ứng dụngthực tế của các hệ thống này thấp do chi phí sản xuất cao cũng như chỉ thích hợp

để sản xuất nguyên mẫu hoặc quy mô lô nhỏ Vì vậy, cần phải tích hợp khả năngnhận thức vào các FMS để đạt được các hệ thống FMS với các đặc tính tiên tiếnlấy cảm hứng sinh học

Smart-CPMS (Cyber Physical Manufacturing System) có các đặc điểm nâng caonhư sau:

1 Mỗi yếu tố trong Smart-CPMS là một thực thể tự trị được trang bị các khảnăng mới như nhận thức, lý luận để đưa ra quyết định, giao tiếp và hợp tác MỗiCPS có khả năng đưa ra quyết định một cách tự chủ;

2 Cải thiện hệ thống về tính thông minh và tính tự chủ của FMS, Smart-CPMS

có khả năng thích ứng với những thay đổi trong sản xuất trong thời gian ngắn vàtức thì

Trang 11

Hệ thống sản xuất vật lý không gian mạng thông minh (Smart-CPMS) được thểhiện trong Hình 1 Một trong những xu hướng lớn hơn của sản xuất là các sảnphẩm được cá nhân hóa Smart-CPMS có khả năng trả lời nhanh chóng và chínhxác những thay đổi của môi trường sản xuất mà không cần can thiệp từ bên ngoài.

Hình 1.1- Mô hình quy trình sản xuất thông minh

Ở cấp độ quản lý, khách hàng đặt mua bằng cách lựa chọn sản phẩm trên mànhình kĩ thuật số Sau đó, thông tin sản phẩm được gửi đến bộ phận lập kế hoạch vàquy trình thiết kế trên sàn cửa hàng Các thuật toán lấy cảm hứng từ sinh học nhưthuật toán di truyền, thuật toán bầy đàn, v.v được sử dụng để lập ra quy trình thựchiện Nhờ đó mà nhiều phương pháp tối ưu hóa được đưa ra Như Smart-CPMS,Internet of Service (IoS) được sử dụng hiệu quả để phân công các nhiệm vụ từ thiết

kế đến lập kế hoạch

Trang 12

Ở cấp độ cửa hàng, Smart-CPMS được coi là sự hợp tác trong IoT giữa các thiết

bị thông minh để thực hiện các nhiệm vụ CPS là một tổ chức tự quản có thể tựkiểm soát trong việc thích ứng với những thay đổi cũng như hợp tác với các CPSkhác để hoàn thành việc lập kế hoạch

Giao diện người - máy (HMI), Smart-Phone và trợ lý kỹ thuật số cá nhân (PDA)được sử dụng để giao tiếp giữa máy với con người Cơ sở hạ tầng CNTT-TT như

hệ thống thực thi sản xuất (MES), hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) ,mạng không dây, hệ thống RFID và mạng cảm biến cho phép CPS nắm bắt trạngthái của nó cũng như giao tiếp với các CPS

Phần không gian mạng đưa ra quyết định tùy theo trạng thái được giao Cơ chếlập luận dựa trên tri thức từ trí tuệ nhân tạo để đưa ra quyết định, lập kế hoạchmới, chẳng hạn như các thông số cắt mới cho quá trình gia công hoặc yêu cầu hợptác với các CPS khác Mô-đun giao tiếp chịu trách nhiệm tương tác với các CPSkhác cũng như các thiết bị HMI và PDA

Triển khai hệ thống Smart-CPS (Cyber Physical System)

CPS có thể hiểu đơn giản như một cụm kết cấu thực hiện một hoạt động trong một chuỗi các hoạt động của dây chuyền sản xuất hiện đại Trạm phân loại sản phẩm cũng là một CPS như vậy thực hiện quá trình phát hiện và phân loại các sản phẩm để đưa tới các CPS tiếp theo.

Trạm phân loại sản phẩm một CPS của một mô hình sản xuất thông minhtrong các nhà máy công nghiệp hiện nay

1.2- Lí do chọn đề tài

Ngày nay cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật, kỹ thuật điện

tử mà trong đó điều khiển tự động đóng vai trò hết sức quan trọng trong mọi lĩnhvực khoa học kỹ thuật, quản lí, công nghiệp tự động hóa, cung cấp thông tin… do

Trang 13

sự phát triển nền khoa học kỹ thuật thế giới nói chung và trong sự phát triển kỹthuật điều khiển tự động nói riêng Xuất phát từ những đợt đi thực tập tốt nghiệptại nhà máy, các khu công nghiệp và tham quan các doanh nghiệp sản xuất, chúng

em đã được thấy nhiều khâu được tự động hóa trong quá trình sản xuất Một trongnhững khâu tự động trong dây chuyền sản xuất tự động hóa đó là số lượng sảnphẩm sản xuất ra được các băng tải vận chuyển và sử dụng hệ thống nâng gắp phânloại sản phẩm Tuy nhiên đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc tự độnghóa hoàn toàn chưa được áp dụng trong những khâu phân loại, đóng bao bì mà vẫncòn sử dụng nhân công, chính vì vậy nhiều khi cho ra năng suất thấp chưa đạt hiệuquả Từ những điều đã được nhìn thấy trong thực tế cuộc sống và những kiến thức

mà em đã học được ở trường muốn tạo ra hiệu suất lao động lên gấp nhiều lần,đồng thời vẫn đảm bảo được độ chính xác cao về kích thước Nên em đã quyếtđịnh thiết kế và thi công một mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm

vì nó rất gần gũi với thực tế, vì trong thực tế có nhiều sản phẩm được sản xuất rađòi hỏi phải có kích thước tương đối chính xác và nó thật sự rất có ý nghĩa đối vớichúng em, góp phần làm cho xã hội ngày càng phát triển mạnh hơn, để xứng tầmvới sự phát triển của thế giới Băng tải thường được dùng để di chuyển các vật liệuđơn giản và vật liệu rời theo phương ngang và phương nghiêng Trong các dâychuyền sản xuất, các thiết bị này được sử dụng rộng rãi như những phương tiện đểvận chuyển các cơ cấu nhẹ, trong các xưởng luyện kim dùng để vận chuyển quặng,than đá, các loại xỉ lò trên các trạm thủy điện thì dùng vận chuyển nhiên liệu

Trên các kho bãi thì dùng để vận chuyển các loại hàng bưu kiện, vật liệu hạthoặc 1 số sản phẩm khác Trong 1 số ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thựcphẩm, hóa chất thì dùng để vận chuyển các sản phẩm đã hoàn thành và chưa hoànthành giữa các công đoạn, các phân xưởng, đồng thời cũng dùng để loại bỏ các sảnphẩm không dùng được

Trang 14

1.3- Giới thiệu sản phẩm băng tải

1.3.1- Khái niệm và lịch sử ra đời

Băng tải là một thiết bị truyền tải sản phẩm, nguyên vật liệu, … giúp di chuyển

từ vị trí này sang vị trí khác với tốc độ nhanh, hiệu quả, chính xác Băng tải côngnghiệp được thiết kế để chịu được khối lượng công việc lớn, điều kiện môi trườnglàm việc khắc nghiệt, cũng như di chuyển theo các phương hướng khác nhau Cácloại băng tải được cấu tạo bởi nhiều loại vật liệu khác nhau, chủng loại vô cùngphong phú và đa dạng

Hình 1.2- Băng tải hiện nay

Lịch sử của băng tải bắt đầu trong nửa sau của thế kỷ 17 Kể từ đó, băng tải đã làmột phần tất yếu của vận chuyển vật liệu Nhưng đó là vào năm 1795 rằng băng tải

Trang 15

đã trở thành một phương tiện phổ biến để chuyển tải vật liệu rời Ban đầu nó chỉđược sử dụng để di chuyển bao tải hạt với khoảng cách ngắn.

Hệ thống băng tải và làm việc cũng khá đơn giản trong những ngày đầu Hệthống băng chuyền có một chiếc giường bằng gỗ phẳng và một vành đai đi quachiếc giường bằng gỗ Trước đó, băng tải được làm bằng da, vải hay cao su hệthống băng chuyền nguyên thủy này đã rất phổ biến cho việc chuyên chở vật cồngkềnh từ nơi này đến nơi khác Vào đầu thế kỷ 20, các ứng dụng của băng tải trởnên rộng hơn

Hymle Goddard là người đầu tiên nhận được bằng sáng chế cho các băng tải conlăn trong năm 1908 Các doanh nghiệp con lăn băng tải không phát triển thịnhvượng Một vài năm sau đó, vào năm 1919, cung cấp và băng tải tự do được sửdụng trong sản xuất ô tô Như vậy, băng tải đã trở thành công cụ phổ biến cho việcchuyên chở hàng hóa nặng và lớn trong các nhà máy

Hình 1.3- Hệ thống băng tải vận chuyển đá những năm 90

Trang 16

Trong thập niên 1920 đã được phổ biến, và cũng đã trải qua những thay đổi tolớn Băng tải được sử dụng trong các mỏ than để xử lý chạy than cho hơn 8kms, và

đã được thực hiện bằng cách sử dụng lớp bông và cao su bìa Các băng tải dài nhấthiện nay được sử dụng là dài hàng trăm km, ở các khu mỏ phosphate Tây Sahara.Một trong những bước ngoặt trong lịch sử của nó là sự ra đời của băng tải tổnghợp Nó được giới thiệu trong Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ yếu là do sự khanhiếm của các vật liệu tự nhiên như bông, cao su và vải Kể từ đó, băng tải tổng hợp

đã trở nên phổ biến trong các lĩnh vực khác nhau

Băng tải sau đó đã nhanh chóng được sửa đổi và phát triển để sử dụng trongnhiều ứng dụng sau khi mọi người thấy được lợi ích về chi phí và thời gian sửdụng băng tải trong hoạt động kinh doanh

Băng tải là một sự sáng tạo đặc biệt mang tính ứng dụng rất cao Thay vì vậnchuyển hàng hóa bằng sức người vừa tốn thời gian vừa tốn kém chi phí thuê nhâncông tạo một khung cảnh lộn xộn cho nơi làm việc Hiểu được điều đó, nên hiệnnay băng tải đang được áp dụng rất nhiều trong đời sống công nghiệp hiện đại nóiriêng và đời sống bình thường nói chung

1.3.2- Ưu nhược điểm cảu hệ thống băng tải

Ưu điểm:

 Tính cơ động ở nhiều loại địa hình cộng với sự chắc chắn trong cấu trúc

 Điều chỉnh được độ cao để đảm bảo hàng hóa dễ dàng di chuyển từ vị tríthấp lên cao và ngược lại một cách dễ dàng

 Chiều cao nâng hạ được điều chỉnh bằng Vit me hoặc nâng hạ bằng thủy lựcphù hợp với độ cao các loại xe tải, container để đảm bảo sản phẩm lên xuống xe antoàn và trơn tru

Trang 17

 Bề mặt dây băng tải nhám hoặc có gân để tăng độ ma sát, khả năng bámdính của sản phẩm khi vận chuyển lên cao vận hành êm, ổn định, an toàn không cóhiện tượng lệch dây làm cho vật liệu rơi ra ngoài

 Góc làm việc của băng tải nâng hạ (0-260) Băng tải có thể điều chỉnh chạy

2 chiều do vậy băng tải có tính cơ động rất cao đáp ứng được theo yêu cầu củakhách hàng

 Kết cấu băng tải lên xe container đơn giản, tiện lợi trong quá trình vận hành

và sử dụng

 Hệ thống nâng hạ có thể di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác một cáchđơn giản nhờ hệ thống bánh xe chất lượng, chịu lực và mài mòn tốt

 Chi phí đầu tư thấp, dễ dàng bảo trì, tiết kiệm được thời gian và nhân công

 Vận chuyển vật liệu hàng bao, dạng khối,dạng rời với số lượng lớn

 Băng tải chuyển hàng lên xe Thích hợp cho tất cả các loại xe khác nhau

 Băng tải chuyển hàng lên xe được thiết kế với kết cấu vững chắc đơn giản tiết kiệm không gian

Nhược điểm:

 Để tăng được tuổi thọ sử dụng của băng tải, khi sử dụng bạn nên chạy với tốc độ trung bình – không cao

 Độ nghiêng băng tải nhỏ hơn 24 độ

 Không vận chuyển theo hướng đường cong cần bố trí thêm động cơ và khung băng để đổi hướng

1.3.3- Quy mô và phạm vi áp dụng

Việc sử dụng băng tải công nghiệp khác nhau tùy theo vị trí, loại sản phẩm đangđược di chuyển, khoảng cách mà đối tượng sẽ được di chuyển Tiêu chuẩn chobăng tải được đo lường và xác định bởi tải trọng tối đa, trọng lượng của sản phẩm,

10

Trang 18

số lượng các mảnh trên một đơn vị thời gian, tải trọng, tốc độ và dòng chảy của vậtliệu.

Trong sản xuất, băng tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhất là trong côngnghiệp Các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ, nhờ sự xuất hiện củabăng tải con lăn đã giảm tải được rất nhiều khâu trong quá trình sản xuất nhất làđối với các nhà máy xí nghiệp có lượng nguyên liệu cần vận chuyển nhiều vàthường xuyên Trong xây dựng, thiết bị này chủ yếu được dùng để chuyên chở vậtliệu xây dựng từ trên xuống dưới hay từ dưới lên trên ở một độ cao nhất định, đặcbiệt trên mọi địa hình Băng tải công nghiệp giúp giảm tải sức lao động tối đa giúpcác chủ thầu tiết kiệm được tiền thuê nhân công

- Trong ngành công nghiệp nhẹ như công nghiệp chế biến, sản xuất máy mócđiện tử, may mặc, gia giày… băng tải có vị trí đặc biệt quan trọng giống như mộtmắt xích không thể tháo rời trong hệ thống Nhờ có hệ thống này, năng suất laođộng của công nhân được nhân lên đáng kể và cùng nhờ đó tỉ lệ sản phẩm làm racũng được tăng lên mang lại lợi nhuận lớn cho các chủ doanh nghiệp Có thể nóibăng tải công nghiệp là một trong những phát minh quan trọng nhất của con ngườivới khả năng và tác dụng to lớn băng tải đã và đang từng ngày từng giờ trở thànhmột thiết bị không thể nào thiếu trong sản xuất và đời sống hàng ngày

Trang 19

Hình 1.4- Băng tải vận chuyển muối

- Băng tải cao su có nhiều loại phù hợp cho doanh nghiệp, cá nhân sản xuấttrong tất cả các loại vật liệu, hàng hóa và được chia ra nhiều loại băng tải

- Lựa chọn hệ thống băng tải phải có thể là một nhiệm vụ quá sức đối với cáctrung tâm kho hoặc các công ty phân phối chuyên nghiệp Các nhà quản lý vàhoạch định thường xuyên phải đối mặt với một loạt các tình huống khó xử khi cốgắng để xác định, phát triển và mua các hệ thống xử lý vật liệu "lý tưởng"

Tùy thuộc vào các hoạt động, các sản phẩm được xử lý và các yêu cầu ứngdụng, hệ thống có thể thay đổi từ rất đơn giản đến phức tạp Trong khi các loạikhác nhau của các thiết bị có sẵn để đáp ứng nhu cầu của một ứng dụng, tư duy tốtnhất khi xem xét một hệ thống băng tải là để đảm bảo hệ thống được thiết kế vớiđặc điểm sau:

 Dễ dàng thích nghi với sự thay đổi nhu cầu

Trang 20

 Hoạt động an toàn;

 Đáng tin cậy và yêu cầu bảo trì tối thiểu;

 Sử dụng hiệu quả và thiết kế xung quanh nguyên tắc "xanh"

 Quan trọng nhất của tất cả, hiệu quả và chi phí để hoạt động

1.4- Phương pháp phân loại sản phẩm phổ biến

Nếu như phương pháp phân loại sản phẩm truyền thống yêu cầu không gian làmviệc rộng hơn cho số lượng người tham gia phân loại lớn, thời gian phân loại lâu

và dễ sai sót thì nay, với dây chuyền phân loại sản phẩm tự động, số lượng nhâncông đã giảm xuống đáng kể (tới 80%) khi năng suất tăng lên từ 3-5 lần cùng với tỉ

lệ nhầm lẫn, sai sót được kiểm soát

Hệ thống phân loại tự động đã và đang là hình thức mà các đơn vị sản xuất, dịch

vụ thương mại điện tử, giao nhận hướng tới trong thời đại công nghệ số hiện nay

Hình 1.5- Phân loại sản phẩm trong nhà máy

Dây chuyền phân loại, phân loại lựa sản phẩm với máy phân loại, cảm biến nhậndiện sản phẩm, camera check, cân điện tử, hệ thống đo, cơ cấu chọn, vận chuyển(băng tải, băng chuyền, bẫy, tay gạt, cơ cấu chia, băng tải góc, bộ gạt…) hệ thốngbăng tải xương cá, hub và hệ thống điều khiển trung tâm kết nối dữ liệu từ xa Dâychuyền phân loại lựa được ứng dụng trong nhiều trong ngành công nghiệp: chế

Trang 21

biến nông sản, rau củ quả, các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, cơ khí, khotrung chuyển chuyển phát nhanh logistic, bưu chính và thương mại điện tử trongphân loại kiện hàng, bưu phẩm…

Một số dây chuyền phân loại sản phẩm phổ biến hiện nay:

a- Dây chuyền phân loại sản phẩm theo mã vạch

Dây chuyền phân loại sản phẩm theo mã vạch được sử dụng rất phổ biến hiênnay Dây chuyền sorting này được sử dụng để phân loại các kiện hàng, bưu phẩm,sản phẩm thành phẩm đã được đóng thùng carton, đóng túi và dán mã vạchbarcode, mã QR

Hình 1.6- Mã vạch, mã QR sản phẩm

 Với các thông tin lưu trữ trên mã vạch dán trên sản phẩm, hệ thống có thể dễdàng sàng lọc và lựa chọn, gom sản phẩm vào các vị trí tập kết (hub) theo yêu cầuđặt ra như:

 Với sản phẩm điện tử, công nghệ: phân theo cùng lô sản xuất, ngày sản xuất,model…

 Với các bưu phẩm, đơn hàng chuyển phát nhanh: phân loại theo ngày lênđơn, cách thức đóng gói, địa điểm giao hàng, hàng chuyển nhanh-tiêu chuẩn…

 Với các sản phẩm nông sản đóng gói: phân loại theo hạn sử dụng, số lô chếbiến, cấp sản phẩm…

Trang 22

Các hộp, thùng hàng được đặt lên băng tải phân loại bởi công nhân hoặc cánhtay robot cộng tác, robot xếp hàng lên pallet từ băng tải cấp hoặc xe tự hành AGVtrong các nhà máy thông minh.

Hệ thống phân loại sản phẩm có thể đạt công suất tới 10,000 sản phẩm/giờ.Năng suất cao gấp 3-5 lần so với cách quét mã vạch và phân loại bởi công nhântruyền thống

b- Hệ thống phân loại sản phẩm theo khối lượng

Là hệ thống phân cỡ sản phẩm ứng dụng đa dạng các loại/kiểu sản phẩm theonguyên tắc kiểm tra khối lượng online, sau đó phân ra từng cỡ trọng lượng theoyêu cầu

 Phạm vi phân loại: 10g~5000g

 Tốc độ: 110 – 200 sản phẩm/ phút

 Tốc độ: 60m/ phút

 Số lượng cỡ phân loại: 12 cỡ

 Vật liệu: inox SS304 đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

c- Dây chuyền phân loại sản phẩm theo màu sắc

Máy phân loại sảnphẩm theo màu sắc có thể phân loại các sản phẩm như ớt, cà chua, cà phê, nhựa màu, gạo, chè búp, các loại hạt…

Trang 23

Hình 1.7- Phân loại cam và cà chua theo màu sắc quả chin

 Năng suất: 0.8-15 tấn/ giờ (tùy vào mỗi loại model)

 Tỉ lệ phân loại chính xác: >99%

Ứng dụng phân loại sản phẩm theo màu sắc trong các ngành nông nghiệp, thựcphẩm, dầu, hóa chất, công nghiệp dược phẩm, linh kiện điện tử, thiết bị y tế…

d- Dây chuyền phân loại sản phẩm theo kích thước

Là hệ thống phân loại tự động cho sản phẩm hàng hóa, trái cây và rau quả trên

cơ sở kích thước bao gồm bộ phận cấp, phân loại, thả và thu hồi sản phẩm Máyphân loại sản phẩm theo kích thước điều khiển tự động, độ chính xác cao, hoạtđộng ổn định, phù hợp cho nhiều loại sản phẩm khác nhau

 Năng suất: 3-5 tấn/ giờ ~ 1000-1100 sản phẩm/ phút

 Cấp phân loại: 4-10 cấp

Hình 1.8- Dây chuyền phân loại trứng, cà chua theo kích thước

Trang 24

Ứng dụng phân loại sản phẩm theo khối lượng cho ngành thực phẩm, nông sản,trái cây…

Trong ngành logistic, thương mại điện tử, các gói hàng được đóng trong các hộpvới trọng lượng, màu sắc, kích thước khác nhau dễ dàng được phân loại nhờ hệthống phân loại lựa với camera và thuật toán phân loại thông minh Hàng hóa đượcphân loại trên băng tải chính theo các băng tải xương cá di chuyển tới các vị trí tậpkết

Phân loại sản phẩm tự động giúp giảm thiểu sức người và thời gian cho khâuphân loại vốn nhàm chán nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác ở tốc độ cao với năngsuất vượt trội

Với các ngành chế biến, sản xuất bánh kẹo, thực phẩm, sản phẩm sau khi chếbiến chạy trên băng tải hoàn toàn có thể được hệ thống chọn/bỏ theo các tiêu chí vềhình dáng, màu sắc, giúp quá trình đóng gói diễn ra liền mạch và chất lượng sảnphẩm được kiểm soát đồng đều hơn

Hệ thống nhận diện và phân loại ngày càng thông minh hơn với việc áp dụng AIvào công việc phân loại, lựa sản phẩm theo các kịch bản mong muốn từ trước Hệthống băng tải cấp, chọn hàng với tốc độ lên tới 150m/phút có khả năng chịu màimòn, nhiệt độ, độ ẩm cao và các điều kiện sản xuất đặc biệt

1.5- Các thiết kế băng tải hiện nay

Không thể phủ nhận được vai trò quan trọng của các loại băng tải về việc nângcao năng suất trong các nganhg sản xuất công nghiệp hiện nay Tuy nhiên, với sự

đa dạng các loại băng tải hiện có sẽ gây khó khăn trong việc đánh giá chất lượngtừng loại khác nhau Sau đây là một số loại băng tải thông dụng cũng như ưu vànhược điểm cảu chúng

Trang 25

1.5.1- Băng tải dây Belt

Dây belt (curoa) hay còn gọi là dây đai với người Việt Nam đã được đề cập rấtnhiều, trong trí tưởng tượng đơn giản nhất là curoa màu đen, được lấy từ cao su vàchỉ tồn tại trong các phương tiện như ô tô Nhưng trên thực tế các vận hành và làmthế nào để được sản xuất thì chỉ có những người trong ngành công nghiệp mới biết.Dây curoa là một phụ kiện quan trọng của truyền động công nghiệp Nó có mộthình dạng đường dài, đen, liên tục (làm từ dầu mỏ) Bề mặt bên ngoài mịn màng,

có thể được tùy chỉnh và bên trong gập ghềnh (vì mục đích chỉ để dính vào bề mặttiếp xúc của puly tương ứng) Dây belt (curoa) chính hãng với độ đàn hồi tối đagiúp hoạt động ổn đinh trong điều kiện khắc nghiệt Ví dụ: như nhiệt độ cao và masát lớn

Hình 1.9- Dây belt

Ưu điểm:

 Với khả năng truyền động và công năng ở các trục băng tải khoảng cách xa;

Trang 26

 Vận hành êm ái không gây ồn;

 Bảo vệ an toàn cho các chi tiết máy và động cơ khi làm việc quá tải nhờ có khả năng trượt mượt;

 Có thể truyền động cho nhiều trục;

 Kết cấu đơn giản nên việc bảo trì, bảo dưỡng cũng trở nên đơn giản hơn rất nhiều

Nhược điểm:

 Đi theo khuôn khổ thiết kế Dây belt vẫn chưa có sự đa dạng trong mẫu mã;

 Tuổi thọ kém, thấp do vẫn còn chịu nhiều tác nhân từ môi trường xung quanh;

 Tỷ số truyền động bất ổn định, hiệu suất giảm do có sự trượt đàn hồi;

 Lực tác dụng lên trục phụ thuộc vào căng đai

1.5.2- Băng tải xích

Băng tải xích chủ yếu được sử dụng để vận chuyển tải nặng đơn vị, ví dụ nhưtấm nâng hàng, hộp lưới điện, và các đồ chứa công nghiệp Những băng tải có thểđược một hoặc hai sợi dây chuyền trong cấu hình Tải được đặt trên các dâychuyền, ma sát kéo tải phía trước Khá tốt trong ứng dụng tải dạng chai, sản phẩmcần độ vững chắc

a- Băng tải xích nhựa

Là dòng sản phẩm được sử dụng trong các ngành công nghiệp nhẹ, vận chuyểnlinh hoạt và đơn giản Đặc điểm vượt trội của băng tải xích nhựa là sử dụng dâyxích nhập khẩu chính hãng khả năng giảm tiếng ồn, khả năng giảm mài mòn, dễdàng sử dụng lắp đặt, mẫu mã đa dạng, độ thẩm mỹ cao Được ứng dụng nhiềutrong ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm, đồ uống bánh kẹo,

Trang 27

Hình 1.10- Băng tải xích nhựa

Cấu tạo băng tải xích nhựa bao gồm:

cảm biến;

b- Băng tải xích inox

Băng tải xích inox là dòng sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng như vận chuyển xi măng, cát, đá, sỏi,… Hệ thống băng tải xích inox để vận

Trang 28

chuyển các dòng sản phẩm có tải trọng nặng, đặc biệt là trong ngành công nghiệp ôtô.

Hình 1.11- Băng tải xích inox

Và băng tải xích inox có một số ưu điểm nổi bật như sau:

 Kết cấu băng tải vững chắc, khả năng chịu mài mòn tốt;

 Băng tải xích inox có thể vận chuyển các dòng sản phẩm có trọng lượng lớn;

 Thiết kế với nhiều kích thước và kiểu dáng khác nhau;

 Khả năng làm việc trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất;

 Dễ dàng lắp đặt, bảo trì;

 Giá thành rẻ

Trang 29

1.5.3- Băng tải con lăn

Băng tải con lăn công nghiệp thích hợp nhất để di chuyển các sản phẩm có mặtphẳng đáy cứng như thùng hàng, thùng carton, khung pallet nhờ có hệ thốngchuyển động là dàn con lăn vững chắc Do đó, con lăn là thành phần quan trọng tạolên một hệ thống băng tải con lăn tốt Vì vậy, con lăn sản xuất được chú trọng vàkiểm tra nghiêm ngặt độ đồng tâm và khả năng lưu giữ dầu mỡ Vì đây là 2 trongnhững yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng của con lăn Hệ thống khungcủa băng chuyền con lăn được chế tạo bằng thép sơn tĩnh điện, inox hoặc nhômđịnh hình Khung được thiết kế với tiêu chí cứng chắc, dễ dàng tháo lắp và dichuyển Trục của con lăn được sử dụng là thép hoặc inox Vật liệu chế tạo con lăn:

có thể là con lăn inox, con lăn thép mạ kẽm hoặc con lăn nhựa Bề mặt con lăn mạkẽm , bọc cao su hoặc bọc gia cố nhựa, vv Các loại con lăn được sử dụng cho băngtải bao gồm: con lăn thẳng, con lăn côn, con lăn lò xo, con lăn inox, con lăn nhựa

Trang 30

Hình 1.12- Băng tải con lăn dạng cong và thẳng

Một hệ thống băng tải con lăn hoàn thiện, đạt chuẩn cần bao gồm các phần chínhsau:

 Con lăn: Đây là bộ phận chính, có tác dụng truyền động và là thành phần bắtbuộc phải có trong hệ thống băng tải con lăn Tùy thuộc vào thuộc tính của loạihàng hóa cần vận chuyển mà người ta có thể sử dụng con lăn với đường kính và sốlượng khác nhau Các vật liệu thường được sử dụng để chế tạo con lăn có thể kểđến như: inox, thép, cao su, nhựa, nhôm,…

 Khung băng tải: Tác dụng chính của thiết bị này là nâng đỡ các con lăn trongquá trình vận hành Thường thì bộ phận này sẽ được chế tạo từ thép hoặc inoxkhông gỉ và được thiết kế để có thể dễ dàng tháo lắp hoặc di chuyển

 Chân trụ: Tùy theo từng mục đích sử dụng cụ thể mà bạn có thể sử dụngchân trụ cố định hay di động Trong một số trường hợp đặc biệt, chân trụ có thểthiết kế để tháo lắp, xếp gọn và nâng hạ theo yêu cầu

Muốn quá trình sản xuất diễn ra một cách hiệu quả và đảm bảo an toàn, hệ thốngbăng tải con lăn cần đảm bảo các đặc điểm kỹ thuật sau:

Trang 31

 Chiều dài của băng tải con lăn sẽ giới hạn trong khoảng từ 1.000 –20.000mm (tùy theo quãng đường vận chuyển sản phẩm thực tế).

 Chiều cao của băng tải con lăn sẽ nằm trong khoảng từ 400-1.200mm Đây

là mức giới hạn chiều cao phù hợp để người lao động có thể thoải mái thao tác làmviệc

 Chiều rộng của băng tải con lăn sẽ tùy thuộc vào kích thước của hàng hóacần vận chuyển nhưng thường có giới hạn từ 190 – 2.500mm

 Đường kính của con lăn nằm trong khoảng ø34 – ø 219 (mm)

 Độ dày con lăn nằm trong khoảng từ 1.5 – 10mm

 Khoảng cách giữa 2 con lăn thường có kích thước: 80, 120, 150 hoặc 180(mm) Tùy thuộc vào kích thước và trọng lượng thực tế của sản phẩm mà kháchhàng có thể chọn loại con lăn phù hợp

 Khung cần được làm từ thép sơn tĩnh điện hoặc inox để đảm bảo độ bền cao,chắc chắn và chống rỉ sét, ăn mòn

1.5.4- Băng tải xoắn ốc

Băng tải xoắn ốc là loại băng tải có thể vận chuyển hàng hóa, sản phẩm theo mộtdòng chảy liên tục.Loại băng tải này được thiết kế theo kiểu xoắn theo kiểu hìnhtrôn ốc, theo hướng đi lên hoặc đi xuống

Trang 32

Hình 1.13- Hệ thống sản xuất sử dụng băng tải xoắn ốc

Cấu trúc của hệ thống băng tải hình xoắn ốc:

Bộ phận quan trọng nhất của hệ thống băng tải xoắn ốc là phần trục Trục cócánh xoắn xoay tròn trong máng đựng liệu bịn kín, để vật liệu trong máng đựngliệu dưới tác tự trọng và lực ma sát không xoay tròn với cánh xoắn, chỉ theo mángđựng liệu di động, dưới tác dụng cánh quạt xoắn ốc tiến lên đến các thiết bị nhưmáy nấu, máy xay ép, máy làm khô và máy nghiền Căn cứ từng vật liệu đang vậnchuyển, hệ thống băng tải được chia là băng tải nguyên liệu, băng tải xé vụn, băngtải kiểu làm lạnh xoắn ốc

Ứng dụng của hệ thống băng tải hình xoắn ốc:

- Thường được ứng dụng nhiều trong việc vận chuyển các sản phẩm chai nhựa,những sản phẩm dễ bị văng ra khỏi băng tải… Đây là một sự sáng tạo nên một sản

Trang 33

phẩm thông minh để tiện dụng nhất trong quá trình sản xuất theo dây chuyền côngnghệ.

- Băng tải xoắn ốc được thiết kế theo độ nghiêng từ 11 độ trở xuống nên rấtthích hợp cho việc vận chuyển những sản phẩm dễ bị trượt ra khỏi băng tải Dễdàng vận chuyển sản phẩm lên xuống nhẹ nhàng và hiệu quả nhất đảm bảo độ antoàn cho sản phẩm

Hình 1.14- Vận chuyển hàng bằng băng tải xoắn ốc

- Loại băng tải này giúp tiết kiệm được rất nhiều năng lượng cho chúng ta.Những sản phẩm băng tải khác thường được thiết kế theo kiểu thẳng đứng thườngphải tiêu hao nhiều điện năng hơn so với loại băng tải hình xoắn ốc

- Băng tải xoắn ốc này thì được thiết kế theo hình xoắn ốc nhẹ nhàng di chuyểnhàng hóa, sản phẩm mà không cần phải tốn một lượng năng lượng quá lớn nên tiếtkiệm được rất nhiều năng lượng cho người sản xuất

Trang 34

- Không những thế, băng tải xoắn ốc này còn được thiết kế với hai vành đai lên

và xuống Chỉ cần ấn nút là đã có thể thay đổi hướng di chuyển của băng tải nêntiết kiệm được rất nhiều thời gian công sức, tiền của cho doanh nghiệp

1.5.5- Băng tải đứng

Băng tải đứng là dòng sản phẩm không còn quá xa lạ trong các khu công nghiệpđáp ứng nhu cầu vận chuyển, đóng gói hàng hóa Đặc biệt, đối với các nhà xưởngmuốn vận chuyển hàng hóa lên cao cần cần sử dụng các loại băng tải đứng để nânghàng hóa lên cao một cách dễ dàng

Phương tiện thường chở người lên cao theo chiều thẳng đứng của chúng tathường dùng đó là thang máy Và băng tải đứng cũng có cách hoạt động tương tựnhư vậy nhưng số lượng tải lớn hơn, số lần tải lớn hơn, tải được khá nhiều chủngloại hàng bao gồm khay, xô, thùng, chai, set,….Tuy nhiên băng tải đứng thườngkhông được dùng để tải người mà chỉ tải hàng hóa, máy móc trong các nhà máy

Trang 35

Hình 1.15- Một dạng băng tải đứng

Ưu điểm của băng tải đứng:

phẩm lên cao một cách dễ dàng

tốt

việc sử dụng một chiếc xe nâng để vận chuyển hàng, vật liệu giữa các tầng lầu

dụng như việc sử dụng một chiếc xe nâng

Trang 36

- Nó có thể chuyển tải pallet, hộp, lốp xe, xe đẩy…mà một chiếc xe nângkhông thể vận chuyển được Ngoài ra, băng tải đứng được thiết kế phù hợp để

có thể xử lý cũng như tải hầu hết các hình dạng cũng như trọng lượng hàng hóacần tải

Các loại băng tải đứng: Đó là băng tải đứng dùng cơ khí và băng tải đứng dùngthủy lực Mỗi loại băng tải sẽ phù hợp với từng loại liệu cần tải, trọng lượng cầntải và quy mô nhà máy lắp đặt

Băng tải đứng thường di chuyển các hộp giữa các tầng và có thể tích hợp cùngvới các băng tải khác tạo nên dây chuyền khép kín

Ứng dụng của băng tái đứng:

Thường được đặt ở các nhà kho, một phần của phòng tự động, các cơ sở lưu trữ,trường học, bệnh viện, sân bay, khách sạn, nhà hàng, khoang tàu…ở bất cứ nơi nàocần sử dụng băng tải đứng Thay vì sử dụng nhiều công cụ hỗ trợ hay xe nâng đểđưa hàng lên cao vừa cồng kềnh vừa mất thời gian, tốn nhiều không gian thì băngtải đứng chính là một thiết bị hữu hiệu trong việc tải hàng lên cao theo phươngđứng qua nhiều tầng lầu

Trang 37

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

THIẾT KẾ

2.1- Thiết kế hệ thống cơ khí

2.1.1- Kết cấu chung của một hệ thống băng tải

Hình 2.16- Sơ đồ kết cấu của một hệ thống băng tải

Khung băng tải:

xuất lắp ráp điện tử, máy tính chịu tải trọng nhẹ và vừa vào những năm gần đây

vì ưu điểm đẹp, nhẹ, tính linh hoạt cao dễ thay đổi kết cấu theo yêu cầu sản xuất

bẩn như công nghiệp chế biến thực phẩm, hàng không vũ trụ, dược phẩm, hóachất, đóng chai và đóng hộp…

Trang 38

- Khung băng tải Thép mạ kẽm và thép sơn tĩnh điện: ưu điểm kinh tế và chịuđược mọi tải trọng khác nhau Thường sử dụng trong công nghiệp ô tô, xe máy,hoàn thiện in ấn và bao bì…

Dây băng tải:

hoặc dây băng PU dày dày từ 1- 5mm

Con lăn kéo băng:

Ø60, Ø76, Ø89, Ø102

Con lăn đỡ băng mặt trên và mặt dưới

Động cơ băng tải: Hiện nay thường dung 2 loại phổ biến:

2.5KW

PLC Tấm đỡ belt:

Trang 39

Hình 2.17- Hệ thống con lăn đỡ của băng tải

Đối với các loại băng tải khác thì còn một số bộ phận khác như:

và hệ thống khí nén, hệ thống điện, bộ phận băng tải sấy sản phẩm, tấm đỡ sảnphẩm…

Trang 40

Hình 2.18- Sơ đồ các chi tiết đi kèm

2.1.2- Các thông số kỹ thuật của băng tải

Thông thường các thông số của băng tải sẽ có khoảng 11 ký hiệu ghi trên thiết

bị, ví dụ:

Ký hiệu EM 200 / 2: 0.5 DT + 0.8 BP / 3 AG PU / AS

Thứ tự các thông số kỹ thuật băng tải sẽ được đọc như sau:

dùng loại sợi có ký hiệu sau:

Ngày đăng: 02/06/2023, 22:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1- Mô hình quy trình sản xuất thông minh - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 1.1 Mô hình quy trình sản xuất thông minh (Trang 11)
Hình 1.2- Băng tải hiện nay - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 1.2 Băng tải hiện nay (Trang 14)
Hình 1.3- Hệ thống băng tải vận chuyển đá những năm 90 - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 1.3 Hệ thống băng tải vận chuyển đá những năm 90 (Trang 15)
Hình 1.4- Băng tải vận chuyển muối - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 1.4 Băng tải vận chuyển muối (Trang 19)
Hình 1.7- Phân loại cam và cà chua theo màu sắc quả chin - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 1.7 Phân loại cam và cà chua theo màu sắc quả chin (Trang 23)
Hình 1.9- Dây belt - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 1.9 Dây belt (Trang 25)
Hình 1.10- Băng tải xích nhựa - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 1.10 Băng tải xích nhựa (Trang 27)
Hình 1.11- Băng tải xích inox - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 1.11 Băng tải xích inox (Trang 28)
Hình 1.12- Băng tải con lăn dạng cong và thẳng - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 1.12 Băng tải con lăn dạng cong và thẳng (Trang 30)
Hình 1.13- Hệ thống sản xuất sử dụng băng tải xoắn ốc - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 1.13 Hệ thống sản xuất sử dụng băng tải xoắn ốc (Trang 32)
Hình 1.14- Vận chuyển hàng bằng băng tải xoắn ốc - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 1.14 Vận chuyển hàng bằng băng tải xoắn ốc (Trang 33)
Hình 1.15- Một dạng băng tải đứng - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 1.15 Một dạng băng tải đứng (Trang 35)
Hình 2.17- Hệ thống con lăn đỡ của băng tải - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 2.17 Hệ thống con lăn đỡ của băng tải (Trang 39)
Hình 2.18- Sơ đồ các chi tiết đi kèm - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 2.18 Sơ đồ các chi tiết đi kèm (Trang 40)
Hình 2.20- Băng tải cao su đen - He thong phan loai san pham theo chieu cao
Hình 2.20 Băng tải cao su đen (Trang 44)
w