Xét điều kiện cụ thể ở nước ta trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa sử dụng ngày càng nhiều thiết bị hiện đại để điều khiển tự động các quá trình sản xuất, gia công, chế biến sản
Trang 1
TRƯỜNG CƠ KHÍ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ Đề tài: Thiết kế hệ thống điều khiển cho hệ thống phân loại sản phẩm theo chiều cao
Hà Nội, 6/2022
Trang 2
MỤC LỤC
Lời Mở Đầu 4
Chương 1 : Tổng quan về hệ thống điều khiển 6
1.1 Tìm hiểu về hệ thống điều khiển của hệ thống phân loại sản phẩm 6
1.2 Nguyên lý hoạt động hệ thống điều khiển 8
1.3 Phân tích thông số và yêu cầu kỹ thuật để xác định các thành phần điều khiển 8
Chương 2: Thiết kế hệ thống điều khiển 12
2.1 Lựa chọn các thành phần cơ bản 12
2.1.1 Bộ điều khiển PLC 12
2.1.2 Module mở rộng SM1221 17
2.1.3 Màn hình HMI TP1200 COMFORT 18
2.1.4 Cảm biến 19
2.1.4.1 Công tắc từ (CS-1-G) 19
2.1.4.2 Cảm biến quang (E3F-DS30C4) 20
2.1.5 Cơ cấu chấp hành 20
2.1.5.1 Động cơ (68KTYZ) 20
2.1.5.2 Xylanh DSNU-12-200-P-A 21
2.1.6 Các thiết bị khác 21
2.1.6.1 Bộ nguồn tổ ong 21
2.1.6.2 Relay trung gian 22
Trang 32.1.6.3 Van điện từ 23
2.1.6.5 Bộ lọc khí đơn TW3000-03 25
2.1.6.6 Bộ bôi trơn khí nén TL3000-03 26
2.1.6.7 Van tiết lưu 27
2.2 Xây dựng bản vẽ mạch điện 28
2.3 Hệ thống khí nén 29
Chương 3: Lập trình điều khiển và thiết kế giao diện điều khiển 30
3.1 Bảng I/O và Lưu đồ Grafcet 30
3.1.1 Bảng I/O 30
3.1.2 Xây dựng lưu đồ Grafcet 33
3.1.3 Nguyên lý hệ thống 34
3.2 Chương trình điều khiển PLC 36
3.3 Thiết kế giao diện điều khiển / giám sát 51
Chương 4: Mô phỏng hoạt động hệ thống điều khiển 52
Chương 5: Kết luận 53
Tài liệu tham khảo 54
Trang 4Mục lục hình ảnh
Hình 1 1 Sơ đồ hệ thống 6
Hình 2 1 PLC S7 – 1200 (CPU 1214C DC/DC/DC) 12
Hình 2 2 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển PLC 15
Hình 2 3 Chu trình quét PLC 16
Hình 2 4 Bộ lọc khí đơn TW3000-03 26
Hình 2 5 Bộ bôi trơn khí nén TL3000-03 .27
Hình 2 6 Bản vẽ đấu nối các phần tử hệ thống điều khiển 28
Hình 2 7 Sơ đồ hệ thống khí nén 29
Hình 3 1 Lưu đồ Grafcet 33
Hình 3 2 Chương trình điều khiển PLC 50
Hình 3 3 Giao diện điều khiển/ giám sát HMI 51
Trang 5Mục lục bảng
Bảng 1 1 Các phương án điều khiển 10
Bảng 1 2 Thống kê sơ bộ các thiết bị kết nối Input và Output với PLC 11
Bảng 2 1 Thông số kỹ thuật PLC S7-1200 (CPU 1214C DC/DC/DC) 14
Bảng 2 2 Thông số module mở rộng SM1221 17
Bảng 2 3 Thông số màn hình HMI TP1200 Comfort 18
Bảng 2 4 Thông số kỹ thuật của công tắc từ (CS-1-G) 19
Bảng 2 5 Thông số kỹ thuật cảm biến E3F-DS30C4 20
Bảng 2 6 Thông số kỹ thuật động cơ 68KTYZ 20
Bảng 2 7 Thông số kỹ thuật xylanh DSNU-12-200-P-A 21
Bảng 2 8 Thông số kỹ thuật của bộ nguồn tổ ong 22
Bảng 2 9 Thông số kỹ thuật relay trung gian 23
Bảng 2 10 Thông số kỹ thuật van điện từ 5/3 24
Bảng 2 11 Thông số kỹ thuật các nút bấm 25
Bảng 2 12 Thông số van tiết lưu 27
Bảng 2 13 Bảng biến I/O 32
Trang 6
Lời Mở Đầu
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao, vì thế bài toán về cung – cầu đang được các nhà sản xuất tìm cách giải quyết Tự động hóa trong dây chuyền sản xuất là một phương án tối ưu, nó đòi hỏi sự nhanh chóng, chính
xác và giảm thiểu được nhân công lao động Quá trình sản xuất càng được tự động hóa cao càng nâng cao năng suất sản xuất giảm chi phí tăng tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Xét điều kiện cụ thể ở nước ta trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa
sử dụng ngày càng nhiều thiết bị hiện đại để điều khiển tự động các quá trình sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm…Điều này dẫn tới việc hình thành các hệ thống sản xuất linh hoạt, cho phép tự động hóa ở mức độ cao đối với sản xuất hàng loạt nhỏ và loạt vừa trên cơ sở sử dụng các máy CNC, robot công nghiệp Trong đó có một khâu quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa bán ra là hệ thống phận loại sản phẩm
Đồ án Thiết kế hệ thống Cơ điện tử với đề tài “Thiết kế hệ thống phân loại
sản phẩm theo chiều cao” được nghiên cứu nhằm củng cố kiến thức cho sinh viên,
đồng thời giúp cho học sinh sinh viên thấy được mối liên hệ giữa những kiến thức
đã học ở trường với những ứng dụng bên ngoài thực tế Đề tài có nhiều ứng dụng quan trọng trong nhiều lĩnh vực như vận chuyển sản phẩm, đếm sản phẩm và phân loại sản phẩm Với hệ thống tự động hóa này chúng ta có thể giảm thiểu nhân công
đi kèm với giảm chi phí sản xuất
Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực hiện không nhiều nên trong quá trình thực hiện sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Đề tài rất mong được sự góp ý
Trang 7Em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Sỹ Tuấn đã hướng dẫn tận tình, tạo
nhiều điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trần Trọng Đông
Trang 8Chương 1 : Tổng quan về hệ thống điều khiển
1.1 Tìm hiểu về hệ thống điều khiển của hệ thống phân loại sản phẩm
Hình 1 1 Sơ đồ hệ thống
Hệ thống điều khiển của hệ thống phân loại sản phẩm bao gồm 3 thành phần chính:
• Cảm biến: Là thiết bị điện tử biến đổi tín hiệu từ tín hiệu vật lý sang đại
lượng mang tính chất điện Cảm biến được phân loại theo đại lượng cần
đo(vị trí, gia tốc, nhiệt độ, dòng điện,… ), theo nguyên lý chuyển đổi giữa
đáp ứng và kích thích (nhiệt điện, quang điện, quang đàn hồi, biến đổi hóa học, biến đổi sinh hóa,…) và phân theo nguồn năng lượng tiêu thụ: cảm
biến chủ động và cảm biến bị đông
Trang 9- Ở hệ thống phân loại sản phẩm theo chiều cao, cảm biến sẽ được sử dụng để phát hiện vật và dựa vào vị trí lắp cảm biến thì có thể biết được chiều cao tương đối của vật cần phân loại
• Cơ cấu chấp hành:
- Cơ cấu chấp hành là phần “cơ bắp” trong hệ thống cơ điện tử Cơ cấu này nhận lệnh điều khiển (chủ yếu là tín hiệu điện) và tạo ra sự thay đổi (theo yêu cầu) trong hệ vật lý bằng cách tạo ra các lực, chuyển động, nhiệt dòng chảy …v v
- Cơ cấu chấp hành thường được sử dụng kết hợp một nguồn cung cấp năng lượng phụ trợ (điện, cơ) với cơ cấu chuyển đổi năng lượng, cơ cấu biến đổi chuyển động
- Cơ cấu chấp hành thường được bố trí giữa thiết bị điều khiển và cảm biến
- Cơ cấu chấp hành có thể là các hệ thống dẫn động cơ điện, thủy lực hoặc khí nén, các hệ thống khuyếch đại điện tử
• Thiết bị điều khiển:
- Là thiết bị tạo ra tín hiệu điều khiển, nhằm tác động lên cơ cấu chấp hành để đạt được sự thay đổi mong muốn
- Thiết bị điều khiển bao gồm:
➢ Thiết bị điều khiển tương tự: ON/OFF, P, PI, PD, PID
➢ Thiết bị điều khiển số: Vi điều khiển, Máy tính, PLC
➢ Thiết bị điều khiển logic: Vi điều khiển, Máy tính, PLC
Trang 101.2 Nguyên lý hoạt động hệ thống điều khiển
Lựa chọn điều khiển hệ thống qua 2 chế độ: Chế độ tự động (AUTO) và điều khiển bầng tay (MANUAL), được chuyển đổi qua công tắc chuyển đổi
Chế độ AUTO:Khi hệ thống sẵn sàng hoạt động, cảm biến S1 nhận biết có
phôi cần phân loại, hệ thống bật động cơ truyền chuyển động băng tải đưa phôi từ đầu băng tải đến vị trí các xylanh để phân loại Cảm biến phát hiện phôi cao được đặt trước ở vị trí cao nhằm phát hiện phôi cao, các phôi trung bình và thấp sẽ đi qua đến vị trí kiểm tra tiếp theo Khi có tín hiệu phôi, bộ xử lý phát tín hiệu điều khiển để xylanh ở hành trình đi ra đẩy phôi vào máng cấp phôi, khi đi hết hành trình xylanh sẽ quay trở lại vị trí đầu hành trình và chờ tín hiệu tiếp theo Phôi thấp
sẽ đưa đền cuối băng tải và đi vào máng chứa phôi Sau 1 khoảng thời gian cảm biến không phát hiện phôi được cấp, hệ thống sẽ tắt động cơ để dừng băng tải và chờ phôi được cấp
Chế độ MANUAL: Người điều khiển sẽ sử dụng các nút bấm cứng trên
bảng điều khiển, cũng như trên màn hình giám sát để điều khiển độc lập từng các
cơ cấu chấp hành để kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị có hoạt động bình thường hay không
1.3 Phân tích thông số và yêu cầu kỹ thuật để xác định các thành phần điều khiển
Hệ thống phân loại sản phẩm có 3 chiều cao khác nhau: 10 cm, 5cm và 3cm nên sẽ lựa chọn các thành phần điều khiển như sau:
➢ Cảm biến:
- Hệ thống sẽ 4 cảm biến quang trong đó 3 cảm biến được sử dụng cho mục đích phát hiện chiều cao của phôi thông qua việc bố trí cảm biến
Trang 11theo chiều cao phôi để tiến hành phân loại phôi, 1 cảm biến quang được đặt tại đầu băng tải để nhận biết có phôi được cấp vào để phân loai
- Sử dụng 4 công tắc từ sử dụng để phát hiện vị trí hành trình piston của xylanh ở đầu và cuối hành trình
Các phương án điều khiển
1 Sử dụng các thiết bị logic cứng (relay, timer, ) đóng ngắt thiết lập mạch logic điều khiển tuần tự hệ thống
2 Sử dụng thiết bị điều khiển logic khả trình PLC để điều khiển cho cả hệ thống
3 Sử dụng vi điều khiển để điều khiển hệ thống
Phân tích ưu nhược điểm từng phương án
Phương
án 1
- Chi phí thấp, dễ dàng thay thế Relay bị hỏng
- Khả năng tùy biến thấp
- Khá phức tạp vì sử dụng nhiều phần tử logic
Trang 12- Phù hợp với môi trường làm việc công nghiệp
- Chi phí cao
- Đòi hỏi người sử dụng cần có trình độ chuyên môn cao
Bảng 1 1 Các phương án điều khiển Vậy ta sẽ lựa chọn sử dụng PLC để nhận tín hiệu điều khiển từ cảm biến và các nút bấm, qua đó xử lý tín hiệu nhận được, qua chương trình điều khiển
để phát tín hiệu điều khiển cho các thiết bị trung gian để điều khiển cơ cấu chấp hành hoặc điều khiển trực tiếp cơ cấu chấp hành
- Bộ điều khiển PLC có thế đáp ứng được nhiều yêu cầu:
▪ Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ dễ sử dụng
▪ Gọn nhẹ, dễ bảo quản
▪ Dung lượng lớn có thể chứa các chương trình phức tạp
▪ Giao tiếp được các thiết bị thông minh khác như: máy tính, module nối mạng, các module mở rộng,
▪ Có thể mở rộng, nâng cấp khi cần thiết cải thiện hệ thống
Trang 13Bật 4 cuộn hút van đảo chiều
hoạt động Bảng 1 2 Thống kê sơ bộ các thiết bị kết nối Input và Output với PLC
Vậy tổng thiết bị đầu vào (Input) = 18, tổng thiết bị đầu ra (Output) =7
Trang 14Chương 2: Thiết kế hệ thống điều khiển
Kết hợp một bộ vi xử lý, bộ nguồn tích hợp, mạch ngõ vào và ra trong một kết cấu thu gọn Sau khi người dùng tải chương trình, CPU sẽ chứa mạch logic được yêu cầu để giám sát và điều khiển các thiết bị CPU của PLC giám sát ngõ vào và làm thay đổi tín hiệu ngõ ra theo logic của chương trình bao gồm các hoạt động logic boolean, việc đếm, các phép toán phức hợp và việc truyền thông các
thiết bị thông minh khác
Trang 15Thông tin chung
Nguồn cung cấp
Dòng điện ngõ vào cung cấp
rộng
Cấu hình phần cứng
board, 8 module tín hiệu
Điện áp vào
Trang 16Số lượng ngõ ra số 10
Điện áp ngõ ra
Bảng 2 1 Thông số kỹ thuật PLC S7-1200 (CPU 1214C DC/DC/DC)
Trang 17Nguyên lý hoạt động của PLC
Hình 2 2 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển PLC
Bộ xử lý trung tâm (CPU): đảm nhận vai trò như một bộ não của hệ thống
Nó chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin từ người dùng nạp vào và tín hiệu tiếp nhận từ khối mô – đun đầu vào, sau đó tính toán và đưa ra các lệnh điều khiển thích hợp đến mô – đun đầu ra
Bộ nhớ (Memory): Có tác dụng lưu trữ tất cả dữ liệu, cũng như chương trình điều khiển
Thiết bị lập trình (Programming device): Đó là thiết bị mà chương trình hoặc lệnh được viết sau đó nạp vào PLC
Mô – đun đầu vào (input): Để giao tiếp giữa bộ xử lý trung tâm với thiết bị đầu vào, thiết bị đầu vào có thể là nút nhấn thường đóng, thường mở, công tắc hành trình, cảm biến,…
Mô – đun đầu ra (output): Để giao tiếp giữa CPU với thiết bị đầu ra (bóng đèn, động cơ, van,…)
Trang 18Bộ nguồn (Power supply): Dùng để cấp nguồn cho thiết bị đầu vào, thiết bị đầu ra PLC
Bộ cách ly quang (Optisal insolation): Nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống,
bộ cách ly quang được đặt giữa bộ xử lý với các thiết bị vào và ra trên nguyên lý cách ly nguồn hoàn toàn bộ xử lý với thiết bị đầu ra
Chu trình quét của PLC
Hình 2 3 Chu trình quét PLC
Giai đoạn 1: Quét đầu vào (Input scan) Ở giai đoạn này trị số và trạng thái của các chân trên mô – đun đầu vào sẽ được quét và dưa vào bảng bằng ảnh đầu vào (input image table)
Giai đoạn 2: Nạp chương trình vào PLC (User-program Execution) Trong phần này PLC sẽ thực hiện tuần tự từ câu lệnh đầu tiên đến câu lệnh cuối cùng Trong quá trình thực hiện nếu trị số và giá trị của các chân đầu ra thay đổi sẽ được lưu ở bảng đầu ra (Output image table)
Trang 19Giai đoạn 3: Quét đầu ra (Output scan) Trong giai đoạn này, bảng ảnh đầu
ra sẽ được lưu trong bộ nhớ sẽ được đưa đến mô -đun đầu ra để thay đổi trạng thái các chân đầu ra tương ứng
Trang 222.1.4.2 Cảm biến quang (E3F-DS30C4)
Trang 24Bảng 2 8 Thông số kỹ thuật của bộ nguồn tổ ong
2.1.6.2 Relay trung gian
Trang 256 Sơ đồ đấu nối
Trang 26-Tiếp điểm NO
-Nguồn max:600v
- Dòng max:10A
Trang 27Ký hiệu trên bản vẽ:
Trang 302.2 Xây dựng bản vẽ mạch điện
Hình 2 6 Bản vẽ đấu nối các phần tử hệ thống điều khiển
Trang 312.3 Hệ thống khí nén
Hình 2 7 Sơ đồ hệ thống khí nén
Trang 32Chương 3: Lập trình điều khiển và thiết kế giao diện điều khiển
3.1 Bảng I/O và Lưu đồ Grafcet
3.1.1 Bảng I/O
LIỆU
ĐỊA CHỈ
MÔ TẢ
RESET TRẠNG THÁI CƠ CẤU CHẤP HÀNH
Trang 3425
ĐÈN BÁO HỆ THỐNG Ở TRẠNG THÁI ĐANG VÀ SẴN SÀNG HOẠT ĐỘNG Bảng 2 13 Bảng biến I/O
Trang 353.1.2 Xây dựng lưu đồ Grafcet
Hình 3 1 Lưu đồ Grafcet
Trang 363.1.3 Nguyên lý hệ thống
Chế độ MANUAL (C=0) : Điều khiển thủ công bằng tay ( kiểm tra trạng
thái hoạt động của các cơ cấu chấp hành ), Đèn L2 sáng (Báo hệ thống sẵn sàng hoạt động)
• Nhấn nút M_ON, băng tải hoạt động
• Nhấn nút M_OFF, băng tải dừng hoạt động
• Nhấn nút B1, xylanh đẩy phôi cao đi ra đẩy phôi
• Nhấn nút B2, xylanh đẩy phôi cao thu về
• Nhấn nút B3, xylanh đẩy phôi trung bình đi ra đẩy phôi
• Nhấn nút B4, xylanh đẩy phôi trung bình thu về
Chế độ AUTO (C=1): Chế độ điều khiển tự động
• Khi công tắc chuyển qua chế độ auto,đèn đỏ (L1) sáng,đèn xanh(L2) tắt, sau đó hệ thống sẽ kiểm tra trạng thái các cơ cấu chấp hành Nếu cả 2
xylanh đều ở vị trí đầu hành trình (nhận biết bằng công tắc từ được lắp ở đầu hành trình xylanh) thì hệ thống sẽ chuyển sang chế độ sẵn sàng hoạt động Nếu 1 hoặc cả 2 xylanh đều chưa về vị trí đầu hành trình thì người vận hành sẽ tiến hành ấn nút RESET để đưa trạng thái các xylanh về đầu hành trình và chuyển sang chế độ sẵn sàng ( đèn L1 tắt, đèn L2 sáng)
• Khi hệ thống đã sẵn sàng hoạt động, người vận hành ấn nút START để hệ thống hoạt động Ở bước này, hệ thống sẽ chờ nhận biết có phôi được cấp thông qua cảm biến phát hiện phôi ở đầu băng tải Lúc này, hệ thống sẽ bật động cơ chạy, truyền chuyển động cho băng tải đưa phôi đến các vị trí phân loại
• Cảm biến phát hiện phôi cao được đặt trước để phát hiện những phôi có chiều cao là cao nhất kết hợp với xylanh đẩy phôi vào máng chứa phôi,
Trang 37tiếp đến là phát hiện phôi trung bình và phôi có chiều cao thấp nhất sẽ được đưa đến vị trí cuối băng tải
• Khi cảm biến phát hiện phôi cao có tín hiệu, thì sau khoảng thời gian t bộ điều khiển sẽ phát tín hiệu điều khiển van điện từ cấp khí vào xylanh,
piston đi ra và đẩy phôi vào máng chứa phôi, khi piston đền cuối hành trình, bộ điều khiển phát tín hiệu điều khiển van cấp khí đưa piston về đầu hành trình
• Quá trình xảy ra tương tự đối với phân loại phôi trung bình, phôi thấp nhất
sẽ đi đến cuối băng tải và vào máng chưa phôi
• Sau khoảng 1 thời gian T nếu hệ thống không phát hiện có phôi được cấp,
hệ thống sẽ tắt động cơ và dừng băng tải Chờ có phôi và tiếp tục chu
trình
• Khi hệ thống đang hoạt động có sự cố hoặc cần dừng hệ thống, ấn nút STOP để dừng hệ thống Hoặc nhấn nút EMERGENCY để ngắt toàn bộ điện ra khỏi hệ thống(đèn EMER_LIGHT) sáng lên