1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về cơ hội tìm việc làm của sinh viên ngành kế toán tổng hợp thuộc phân hiệu trường đại học giao thông vận tải tại thành phố hồ chí minh đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

53 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu về cơ hội tìm việc làm của sinh viên ngành kế toán tổng hợp thuộc phân hiệu trường đại học giao thông vận tải tại thành phố hồ chí minh đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải, Phân hiệu tại thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Nghiên cứu khoa học sinh viên
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM (11)
    • 1. Tổng quan về kế toán và ngành kế toán (11)
      • 1.1. Khái niệm ngành kế toán (11)
        • 1.1.1. Khái niệm kế toán (11)
        • 1.1.2. Khái niệm ngành kế toán (11)
      • 1.2. Đặc điểm, vai trò ngành kế toán (11)
        • 1.2.1. Đặc điểm của ngành kế toán (11)
        • 1.2.2. Vai trò của kế toán trong doanh nghiệp (12)
      • 1.3. Khái niệm, vai trò của kỹ năng nghề nghiệp (13)
        • 1.3.1. Khái niệm kỹ năng (13)
        • 1.3.2. Quá trình hình thành kỹ năng (13)
        • 1.3.3. Các kỹ năng cần có của một nhân viên kế toán (14)
        • 1.3.4. Vai trò của kỹ năng (16)
      • 1.4. Sự khác biệt giữa chuyên ngành kế toán tổng hợp của trường ĐH (17)
    • 2. Những vấn đề về lao động và thị trường lao động (18)
      • 2.1. Khái niệm lao động (18)
      • 2.2. Khái niệm và nhân tố tác động thị trường lao động (19)
        • 2.2.1. Khái niệm thị trường lao động (19)
        • 2.2.2. Nhân tố tác động thị trường lao động (19)
      • 2.3. Đặc điểm của thị trường lao động (21)
        • 2.3.1. Đặc điểm của thị trường lao động (21)
        • 2.3.2. Đặc điểm của thị trường lao động ngành kế toán ở Việt Nam hiện (22)
  • nay 22 3. Vấn đề về việc làm (0)
    • 3.1. Khái niệm việc làm (23)
    • 3.2. Khái quát về việc làm tốt (24)
    • 3.3. Cơ hội thăng tiến và môi trường làm việc (26)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở TPHCM (27)
    • 1. Tổng quan thị trường lao động tại TPHCM (27)
    • 2. Khảo sát, thống kê thực trạng trong công tác tuyển dụng lao động nghành kế toán tại doanh nghiệp (35)
      • 2.1. Kỹ năng làm việc (36)
        • 2.1.1. Đối với doanh nghiệp Xây dựng - Vận tải (36)
        • 2.1.2. Đối với doan nghiệp Thương Mại –Dịch vụ (0)
        • 2.1.3. Đối với doanh nghiệp Sản xuất (38)
      • 2.2. Kỹ năng chuyên môn (39)
        • 2.2.1. Đối với doanh nghiệp Xây dựng – Vận tải (39)
        • 2.2.2. Đối với doanh nghiệp Thương Mại – Dịch vụ (40)
        • 2.2.3. Đối với doanh nghiệp sản xuất (41)
    • 3. Các kỹ năng nghề nghiệp hiện tại của sinh viên ngành kế toán tại Phân Hiệu trường Đại Học Giao Thông Vận Tải tại TPHCM (42)
      • 3.1. Đối với kỹ năng mềm (42)
      • 3.2. Đối với kĩ năng chuyên ngành (44)
  • CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO (46)
    • 1. Cơ hội và thách thức việc làm của sinh viên ngành kế toán (46)
      • 1.1. Cơ hội việc làm của sinh viên ngành kế toán (46)
      • 1.2. Thách thức của sinh viên ngành kế toán (47)
    • 2. Nguyên nhân về tình trạng thất nghiệp của sinh viên trường đại học Giao Thông Vận Tải tại thành phố Hồ Chí Minh (48)
      • 2.1. Các nguyên nhân khách quan (48)
      • 2.2. Các nguyên nhân chủ quan (48)
    • 3. Các giải pháp nhằm tăng cơ hội việc làm cho sinh viên kế toán trường ĐH (49)

Nội dung

Biểu đồ 4: Thể hiện nhu cầu tuyển dụng lao động theo mức lương trong tháng 02/2017 Biểu đồ 5: Thể hiện những nhóm ngành có nhu cầu tìm việc cao trong tháng 02/2017 Biểu đồ 6: Thể hiện nh

TỔNG QUAN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Tổng quan về kế toán và ngành kế toán

1.1 Khái niệm ngành kế toán

Kế toán là một ngành nghề phổ biến và ổn định, đóng vai trò quan trọng trong mọi tổ chức Ngành này bao gồm việc ghi chép và tính toán các tài sản, hoạt động của đơn vị Cụ thể, kế toán thực hiện việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình tài chính của tổ chức, doanh nghiệp Qua đó, kế toán giúp đánh giá hiệu quả hoạt động và hỗ trợ ra quyết định kinh tế - xã hội.

1.1.2 Khái niệm ngành kế toán

Ngành kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong doanh nghiệp Mục tiêu chính của kế toán là cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.2 Đặc điểm, vai trò ngành kế toán

1.2.1 Đặc điểm của ngành kế toán

– Cơ sở ghi sổ là những chứng từ gốc hợp lệ, bảo đảm thông tin chính xác và có cơ sở pháp lý

– Sử dụng cả 3 loại thước đo là: giá trị, hiện vật và thời gian, nhưng chủ yếu và bắt buộc là giá trị

Thông tin số liệu được trình bày chủ yếu thông qua hệ thống biểu mẫu báo cáo theo quy định của nhà nước cho thông tin bên ngoài, hoặc theo các báo cáo do giám đốc xí nghiệp quy định cho thông tin nội bộ.

Thông tin được sử dụng trong nội bộ của đơn vị kinh tế cơ sở, các cơ quan chức năng của nhà nước, và các đối tượng liên quan như nhà đầu tư, ngân hàng, và nhà cung cấp.

1.2.2 Vai trò của kế toán trong doanh nghiệp

Giúp doanh nghiệp theo dõi liên tục tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm quá trình sản xuất và theo dõi thị trường Điều này cho phép người quản lý điều hành các hoạt động một cách trôi chảy, quản lý hiệu quả và kiểm soát nội bộ tốt hơn.

Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp là cơ sở quan trọng để hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoạn và thời kỳ Điều này giúp người quản lý đánh giá hiệu quả công việc và xác định hướng hoạt động cho tương lai Đồng thời, việc triển khai các hệ thống quản lý thông tin sẽ thúc đẩy việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch và ra quyết định của ban quản trị.

• Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp

• Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằng chứng về hành vi thương mại

• Cơ sở đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán

• Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: Quản lý hạ giá thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời

• Cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng, không thể chối cãi được

• Duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp

• Quản lý các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chi tiết, hạn chế tối đa chi phí không cần thiết

• Quản lý rủi ro và thực hiện bảo hiểm cho doanh nghiệp

• Giám sát và quản lý hoạt động

Cập nhật thường xuyên thông tin tài chính và các vấn đề liên quan đến cổ đông, bao gồm quyền và trách nhiệm mới, các văn bản pháp luật, chủ nợ, ngân hàng và nhà đầu tư, nhằm xây dựng niềm tin vững chắc từ phía đối tác đối với doanh nghiệp.

• Theo dõi được sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh, tổng hợp được sự phát triển của nền kinh tế quốc gia

• Cơ sở để giải quyết tranh chấp về quyền lợi giữa các doanh nghiệp

• Cung cấp thông tin để tìm ra cách tính thuế tốt nhất, hạn chế thất thu thuế, hạn chế sai lầm trong chính sách thuế

Kế toán cung cấp thông tin quan trọng cho các vấn đề kinh tế, chính trị và xã hội, giúp xác định vai trò, trách nhiệm và vị trí quản lý Ngoài ra, nó cũng cung cấp dữ liệu hữu ích cho việc đánh giá khả năng tổ chức và lãnh đạo.

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia bằng cách hỗ trợ chính quyền trong việc xây dựng và ban hành các luật thuế cũng như thiết lập các chính sách kinh tế phù hợp với thực trạng thương mại Thông qua việc tổng hợp các báo cáo tài chính, chính quyền có thể đánh giá tình hình kinh tế, nhận diện sự thành công hay thất bại của các ngành và doanh nghiệp, đồng thời xác định nguồn thu thuế cho ngân sách Nhà nước.

1.3 Khái niệm, vai trò của kỹ năng nghề nghiệp

Kỹ năng có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, thường dựa trên quan điểm chuyên môn và cá nhân của người viết Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều đồng ý rằng kỹ năng được hình thành khi kiến thức được áp dụng vào thực tiễn thông qua quá trình lặp đi lặp lại các hành động cụ thể Kỹ năng luôn có mục đích và định hướng rõ ràng, thể hiện năng lực của cá nhân trong việc thực hiện thành thạo một chuỗi hành động dựa trên hiểu biết và kinh nghiệm để đạt được kết quả mong muốn.

1.3.2 Quá trình hình thành kỹ năng

Kỹ năng được hình thành nhanh hay chậm, bền vững hay lỏng lẻo phụ thuộc vào khát khao, quyết tâm, năng lực tiếp nhận của người học, cách luyện tập và tính phức tạp của kỹ năng Dù quá trình hình thành kỹ năng diễn ra nhanh hay chậm, nó đều trải qua những bước nhất định.

Hình thành mục đích là bước quan trọng, khi mà cá nhân tự đặt ra câu hỏi như “Tại sao tôi cần kỹ năng này?” và “Kỹ năng này mang lại lợi ích gì cho tôi?”.

Để phát triển kỹ năng, việc lập kế hoạch là rất quan trọng Bạn có thể tự thực hiện các bước cần thiết, từ những kế hoạch chi tiết đến những kế hoạch đơn giản như "ngày mai tôi sẽ bắt đầu luyện tập kỹ năng đó".

Cập nhật kiến thức và lý thuyết liên quan đến kỹ năng thông qua tài liệu, báo chí hoặc các buổi thuyết trình là rất quan trọng Phần lớn kiến thức này được tiếp thu từ trường học và các thầy cô giáo.

• Luyện tập kỹ năng Bạn có thể luyện tập ngay trong công việc, luyện với thầy, cô hoặc tự mình luyện tập

• Ứng dụng và hiệu chỉnh Để sở hữu thực sự một kỹ năng chúng ta phải ứng dụng nó trong cuộc sống và công việc

Công việc và cuộc sống luôn biến động, vì vậy việc điều chỉnh kỹ năng là một quá trình liên tục nhằm hoàn thiện bản thân Khi bạn cải thiện kỹ năng, đồng nghĩa với việc bạn đang phát triển chính mình.

1.3.3 Các kỹ năng cần có của một nhân viên kế toán

Những vấn đề về lao động và thị trường lao động

Lao động là hoạt động có mục đích và ý thức của con người nhằm thay đổi các vật thể tự nhiên để đáp ứng nhu cầu Nó thể hiện sự vận động của sức lao động trong việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội, kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con người.

Có thể nói lao động là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh tế

2.2 Khái niệm và nhân tố tác động thị trường lao động

2.2.1 Khái niệm thị trường lao động

Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi giữa những người sở hữu sức lao động và những người cần thuê sức lao động.

Thị trường lao động là thị trường quan trọng nhất trong hệ thống kinh tế, nơi diễn ra hoạt động trao đổi lao động và xác định việc làm được trả công Nó thể hiện mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, nhằm xác định số lượng, chất lượng lao động và mức thù lao tương ứng.

- Thị trường lao động cũng chịu sự tác động của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật độc quyền…

2.2.2 Nhân tố tác động thị trường lao động

Thị trường lao động bao gồm ba thành phần chính: cung, cầu và giá cả sức lao động, hay mức tiền công mà người lao động chấp nhận để làm việc.

- Theo Samuelson, cung lao động biểu hiện số lượng lao động mà các hộ gia đình sẵn sàng đem bán trên thị trường

Cung lao động bao gồm những cá nhân có khả năng và nhu cầu làm việc, bao gồm cả những người đang có việc làm và những người tạm thời không có việc nhưng đang tích cực tìm kiếm cơ hội.

Nguồn cung lao động tại Việt Nam chủ yếu được hình thành từ các cơ sở đào tạo như trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và các tổ chức giáo dục khác Nguồn cung này bao gồm những người đang tìm việc, doanh nghiệp và các cơ quan tổ chức, đồng thời được bổ sung thường xuyên từ những người đạt độ tuổi lao động Theo Tổng cục Thống kê, nguồn lao động được xác định là những cá nhân trong độ tuổi lao động, với nam từ 15 đến 60 tuổi và nữ từ 15 đến 55 tuổi.

Cung lao động phụ thuộc vào quy mô và cơ cấu dân số của một quốc gia, bao gồm chất lượng nguồn lao động như trình độ văn hóa, cơ cấu ngành nghề và sức khỏe Ngoài ra, phong tục, tập quán xã hội và chính sách phát triển nguồn nhân lực cũng ảnh hưởng đến tình hình lao động.

- Cầu lao động là lượng lao động mà người sử dụng lao động có thể thuê ở mỗi mức giá, có thể chấp nhận được

Trong nền kinh tế thị trường, cầu lao động là cầu dẫn xuất, nghĩa là nhu cầu về lao động phụ thuộc vào nhu cầu hàng hóa mà lao động sản xuất ra Lao động là yếu tố đầu vào thiết yếu để tạo ra sản phẩm, do đó quy mô cầu lao động chịu ảnh hưởng bởi mức cầu hàng hóa và giá cả của chúng trên thị trường.

- Cầu về lao động được hình thành từ các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức… hoặc từ nhu cầu lao động nhập khẩu của nước ngoài

Cầu lao động chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm nguồn tài nguyên của quốc gia, quy mô và trình độ công nghệ, cơ cấu ngành nghề trong nền kinh tế, mức tiền công, phong tục tập quán, tôn giáo, cùng với chính sách phát triển kinh tế.

• Giá cả sức lao động

Sự tương tác giữa cung và cầu lao động quyết định giá cả sức lao động, điều này được thể hiện rõ ràng qua mức thù lao mà người lao động nhận được.

Giá cả và tiền công lao động (W0) cùng với số lượng lao động (L0) được xác định tại điểm giao nhau của hai đường cung và cầu về lao động Điểm E0 được gọi là điểm cân bằng cung cầu lao động, nơi không xảy ra thất nghiệp Thất nghiệp không xuất hiện khi cung cầu có tính co giãn linh hoạt theo sự tăng trưởng của giá cả sức lao động.

2.3 Đặc điểm của thị trường lao động

2.3.1 Đặc điểm của thị trường lao động

• Tính đa dạng của thị trường lao động:

Thị trường lao động rất đa dạng, được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Từ góc độ pháp lý, có thể phân chia thành thị trường hợp pháp và thị trường bất hợp pháp Xét về quản lý, thị trường có thể là tự do hoặc có tổ chức Cuối cùng, theo hình thức tổ chức, thị trường có thể được chia thành thị trường tập trung và phi tập trung.

Thị trường lao động thường được phân loại dựa trên hai tiêu chí chính: trình độ kỹ năng và phạm vi địa lý Về trình độ kỹ năng, thị trường lao động được chia thành hai loại: thị trường lao động giản đơn và thị trường lao động được đào tạo Còn về phạm vi địa lý, thị trường lao động được phân thành thị trường lao động địa phương, thị trường lao động quốc gia và thị trường lao động quốc tế.

• Tính không đồng nhất của hàng hóa sức lao động trên thị trường:

Khác với hàng hóa thông thường thường được chuẩn hóa, hàng hóa sức lao động mang tính độc nhất Mỗi người lao động là sự kết hợp của năng lực bẩm sinh và kỹ năng chuyên biệt từ giáo dục và đào tạo Họ có những đặc điểm riêng biệt về khả năng, trình độ, tuổi tác, nguồn gốc, giới tính, nhu cầu, thể lực và động lực làm việc Do đó, sức lao động mà mỗi cá nhân mang đến thị trường lao động cũng hoàn toàn khác nhau.

• Vị thế của người lao động trong các đàm phán trên thị trường lao động:

Trong thị trường lao động, cán cân thường nghiêng về phía người sử dụng lao động do số lượng người tìm việc vượt quá cơ hội việc làm Người lao động thường có nguồn lực hạn chế, trong khi người sử dụng lao động có khả năng chờ đợi và lựa chọn Điều này dẫn đến việc người sử dụng lao động thường giữ vị trí quyết định trong quá trình đàm phán và thỏa thuận các điều khoản hợp đồng.

2.3.2 Đặc điểm của thị trường lao động ngành kế toán ở Việt Nam hiện nay

3 Vấn đề về việc làm

Khái niệm việc làm

Con người là trung tâm của sự phát triển xã hội, với động lực từ chí lực và sức lực Họ chỉ có thể đóng góp cho sự phát triển thông qua quá trình làm việc, được thể hiện qua hai yếu tố chủ quan và khách quan: sức lao động và các điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động Quá trình kết hợp sức lao động với các điều kiện này là quá trình lao động, trong đó người lao động thực hiện công việc và tạo ra sản phẩm xã hội.

Theo bộ luật lao động, mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập đều được coi là việc làm Việc làm tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội và phụ thuộc vào các điều kiện hiện có Một người lao động được xem là có việc làm khi họ chiếm một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất, từ đó thực hiện quá trình lao động để tạo ra sản phẩm Mọi hình thức lao động, dù bị pháp luật cấm, vẫn được thừa nhận là việc làm.

Mỗi hình thái xã hội và giai đoạn phát triển kinh tế xã hội đều mang đến những cách hiểu khác nhau về việc làm Trước đây, việc làm ổn định chỉ được xem là có trong các xí nghiệp quốc doanh và biên chế nhà nước, trong khi các thành phần kinh tế khác bị coi là không ổn định Tuy nhiên, quan điểm này đã thay đổi; hiện nay, nhiều người tìm việc sẵn sàng chấp nhận bất kỳ công việc nào, ở bất kỳ đâu, miễn là công việc đó được nhà nước khuyến khích và mang lại thu nhập cao.

Hai phạm trù việc làm và lao động đều liên quan đến hoạt động có ích của con người, nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau Có việc làm đồng nghĩa với việc có lao động, nhưng không phải mọi lao động đều dẫn đến việc làm, vì điều này phụ thuộc vào mức độ ổn định của công việc mà người lao động đang thực hiện.

Khái quát về việc làm tốt

- Một công việc tốt là tập hợp của bốn yếu tố: đam mê, nơi chốn, con người, tiền lương

Mỗi sáng, bạn có hứng khởi khi đi làm hay phải tự ép mình ra khỏi nhà? Bạn có thực sự tập trung vào công việc hay chỉ làm vì lương? Nếu bạn chỉ làm theo hướng dẫn mà không sáng tạo, kết quả sẽ không như mong đợi Hãy thử đặt niềm đam mê vào công việc, bạn sẽ ngạc nhiên với tốc độ và thành quả đạt được.

Nơi chốn có thể hiểu là công ty bạn làm việc Bạn có yêu thích công ty và chỗ ngồi hiện tại của mình không? Một công việc tốt là khi môi trường làm việc mang lại cảm giác hứng thú và khuyến khích bạn hoạt động hết công suất Nếu bạn cảm thấy không chắc chắn, hãy kiểm chứng bằng cách xem phản ứng của mình khi ai đó hỏi về công ty; nếu bạn tự hào khi nói về nó, chúc mừng bạn, đây chính là một công việc tốt.

Đồng nghiệp là một phần quan trọng trong công việc và có ảnh hưởng lớn đến bạn Bạn có cảm thấy thoải mái khi làm việc với họ không? Họ có tạo cho bạn cảm giác tin tưởng và gần gũi không? Sự hợp tác với sếp có hiệu quả không? Nếu bạn tin tưởng và tôn trọng sếp, và cảm thấy đội nhóm cũng như đồng nghiệp như một gia đình thứ hai, hãy giữ lại công việc này!

Mức lương là yếu tố quan trọng khi đi làm, và việc xác định mức lương hợp lý là cần thiết Bạn có thể tham khảo mức lương của mình qua các trang web việc làm chuyên nghiệp hoặc hỏi ý kiến từ những người cùng ngành Ngoài ra, một mức lương không quá cao nhưng đi kèm với nhiều phúc lợi như trợ cấp điện thoại, số ngày nghỉ nhiều và chế độ thưởng cổ phiếu cũng là điều đáng cân nhắc.

Nếu bạn trả lời "Có" cho hầu hết các câu hỏi, công việc hiện tại của bạn là tốt Ngược lại, nếu chỉ có 2/3 câu trả lời là "Có", hãy chủ động tạo cơ hội cho bản thân Hãy chia sẻ với công ty những gì bạn cần để hiện thực hóa ước mơ của mình.

Cơ hội thăng tiến và môi trường làm việc

Môi trường làm việc thuận lợi bao gồm cả môi trường tự nhiên và tâm lý văn hóa, thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo đối với nhân viên Mọi người đều mong muốn làm việc trong một công ty có môi trường tốt và mức lương cao, nhưng không phải ai cũng có được điều đó Đối với những người làm việc trong lĩnh vực viết lách, sự thoải mái trong giờ giấc, quan hệ đồng nghiệp và khả năng sáng tạo là rất quan trọng Sự hấp dẫn của môi trường làm việc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lương, thưởng, phúc lợi, cơ hội phát triển, văn hóa công ty, lãnh đạo, chất lượng công việc và danh tiếng của công ty.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở TPHCM

Tổng quan thị trường lao động tại TPHCM

Tháng 02 năm 2017, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM khảo sát 1.769 doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng 18.141 chỗ làm việc và 7.726 người nhu cầu tìm việc Tổng hợp phân tích từ kết quả khảo sát, diễn biến thị trường lao động trên địa bàn thành phố khái quát như sau:

Trong tháng 02/2017, nhu cầu tuyển dụng tăng cao ở các nhóm ngành như Mộc – Mỹ nghệ – Tiểu thủ công nghiệp, Nhựa – Bao bì, Điện – Điện lạnh – Điện công nghiệp, Quản trị kiểm định chất lượng, Y dược – Chăm sóc sức khỏe, Dệt may – Giày da, Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng, Bưu chính – Viễn thông – Dịch vụ công nghệ thông tin, Công nghệ thực phẩm, Kế toán - kiểm toán, Kinh doanh – Bán hàng, Truyền thông – Quảng cáo – Thiết kế đồ họa, và Hành chính văn phòng.

Biểu đồ 1: Thể hiện 8 nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao trong tháng 01/2017 và tháng 02/2017

Nhu cầu tuyển dụng nhân lực tháng 02/2017 tăng 14,16% so với tháng 01/2017, với sự tập trung chủ yếu ở các ngành Kinh doanh – Bán hàng (23,71%), Dệt may – Giày da (15,99%), và Dịch vụ phục vụ (15,30%) Các lĩnh vực khác như Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu (4,89%) và Dịch vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng (3,90%) cũng ghi nhận nhu cầu tuyển dụng Đặc biệt, ngành Kinh doanh – Bán hàng có tỷ lệ nhu cầu tuyển dụng cao nhất, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực này.

Vận tải kho bãi-xuất nhập khẩu

Dịch vụ du lịch-Nhà hàng-Khách sạn

Dịch vụ thông tin tư vấn-chăm sóc khách hàng Điện tử- cơ điện tử

Kinh doanh tài sản -Bất động sản

Nhu cầu tuyển dụng theo cơ cấu trình độ trong tháng 02/2017 cụ thể như sau

Nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông chiếm 45%, đặc biệt cao trong các lĩnh vực như Kinh doanh - bán hàng, Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu, Dịch vụ phục vụ, Dịch vụ du lịch - Nhà hàng - Khách sạn, và Dệt may - Giày da.

Nhu cầu tuyển dụng cho các vị trí sơ cấp nghề trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật lành nghề đang tăng cao, chiếm 13% tổng nhu cầu Các vị trí thường xuyên cần tuyển dụng bao gồm nhân viên lễ tân, nhân viên kiểm soát vé, nhân viên bảo vệ, giúp việc nhà, công nhân may, nhân viên phục vụ quán ăn và nhân viên phụ bếp.

Trung cấp, Cao đẳng, Đại học và Trên Đại học chiếm 42% nhu cầu tuyển dụng lao động, đặc biệt trong các lĩnh vực như nhân viên lắp ráp kỹ thuật, kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, công nghệ thông tin, kiến trúc, kỹ thuật công trình xây dựng, kế toán, kiểm toán, kinh doanh, bán hàng, quản lý bán hàng, giám sát bán hàng, cơ khí, và điện - cơ điện tử.

Biểu đồ 2: Thể hiện nhu cầu tuyển dụng lao động theo trình độ trong tháng 02/2017

Lao động phổ thông Sơ cấp nghề-CNKT lành nghề Trung cấp -Cao đẳng -Đại học

Nhu cầu tuyển dụng về kinh nghiệm

Nhu cầu tuyển dụng lao động không yêu cầu kinh nghiệm làm việc hiện chiếm 62% tổng nhu cầu trong các lĩnh vực như Kinh doanh – Bán hàng, Dịch vụ - Phục vụ, Nhân viên giao nhận, lái xe, nhân viên giám sát vệ sinh, và Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng.

Biểu đồ 3: Thể hiện nhu cầu tuyển dụng lao động theo kinh nghiệm trong tháng 02/2017

Nhu cầu tuyển dụng lao động có kinh nghiệm làm việc hiện chiếm 38%, trong đó lao động có 1 năm kinh nghiệm chiếm 30% Đối với lao động có từ 2 đến 5 năm kinh nghiệm, tỷ lệ này là 8%, trong khi lao động trên 5 năm kinh nghiệm chiếm 62%.

1 năm 2 - 5 năm Không có kinh nghiệm

Nhu cầu tuyển dụng về mức lương

Theo khảo sát từ các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng, tháng 02/2017 cho thấy mức lương dưới 3 triệu chỉ chiếm 1%, trong khi mức lương từ 5 đến 8 triệu chiếm tỉ lệ cao nhất với 42% Các mức lương khác như 3 triệu – 5 triệu chiếm 18%, 8 đến 10 triệu chiếm 20%, 10 đến 15 triệu chiếm 13%, và mức lương trên 15 triệu chỉ chiếm 6% Điều này cho thấy nhu cầu tuyển dụng chủ yếu tập trung vào mức lương từ 5 đến 8 triệu.

Biểu đồ 4: Thể hiện nhu cầu tuyển dụng lao động theo mức lương trong tháng 02/2017

Vào tháng 02/2017, chỉ số cung nhân lực đã tăng 56,08%, cho thấy nhu cầu tìm việc của người lao động gia tăng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực Các ngành có nhu cầu cao bao gồm Bảo hiểm, Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản, Tài chính – Tín dụng – Ngân hàng, Dệt may – Giày da, Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng, Điện – Điện lạnh – Điện công nghiệp, Biên phiên dịch, và Báo chí – Biên tập viên Đặc biệt, nhu cầu tìm việc trong lĩnh vực Kế toán – Kiểm toán đạt 17,45%, cùng với sự gia tăng trong Kinh doanh – Bán hàng.

(11,00%); Hành chính – Văn phòng (9,37%); Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng

(7,30%); Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu (4,94%); Công nghệ thông tin (4,37%); Cơ khí – Tự động hóa (4,19%), Nhân sự (3,34%);…

Biểu đồ 5: Thể hiện những nhóm ngành có nhu cầu tìm việc cao trong tháng 02/2017

Kiến trúc kỹ thuật- công trình xây dựng

Vẩn tải kho bãi- xuất nhập khẩu

Cơ khí tự động hóa

Mức lương của lao động tìm việc được phân chia như sau: 1% có mức lương dưới 3 triệu, 8% có mức lương từ 3 triệu đến 5 triệu, 69% có mức lương từ 5 triệu đến 10 triệu.

15 triệu chiếm 15% và trên 15 triệu chiếm 7%

Biểu đồ 6: Thể hiện nhu cầu tìm việc theo mức lương trong tháng 02/2017

Trong tháng 02/2017, nhu cầu tìm việc của lao động có trình độ được phân loại như sau: Lao động phổ thông chiếm 3,31%, Sơ cấp nghề và công nhân kỹ thuật lành nghề chiếm 2,36%, Trung cấp chiếm 5,57%, Cao đẳng chiếm 50,25%, và Đại học – Trên đại học chiếm 38,52%.

Dưới 3 triệu 3-5 triệu 5-10 triệu 10 đến 15 triệu Trên 15 triệu

Biểu đồ 7: Thể hiện nhu cầu tìm việc theo mức kinh nghiệm trong tháng 02/2017

Trong tháng 2/2017, nhu cầu tìm việc theo mức kinh nghiệm cho thấy 76% yêu cầu ứng viên có kinh nghiệm, trong khi 24% không yêu cầu kinh nghiệm Đáng chú ý, 14% ứng viên có ít nhất 1 năm kinh nghiệm, cho thấy sự phân bố kinh nghiệm trong thị trường lao động.

Không có kinh nghiệm 1 Năm 2 -5 Năm Trên 5 Năm

Khảo sát, thống kê thực trạng trong công tác tuyển dụng lao động nghành kế toán tại doanh nghiệp

Nhóm khảo sát tập trung các kỹ năng của một nhân viên kế toán:

+Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp

+Kỹ năng thuyết trình và làm việc nhóm

+Kỹ năng giao tiếp ứng xử với đồng nghiệp

+Kỹ năng tư duy sang tạo và giải quyết vấn đề

+Kỹ năng hoạch định tổ chức công việc hiệu quả

+Tác phong làm việc chuyên nghiệp

+Nhiệt tình, năng động có khả năng chịu áp lực cao

+Làm việc chính xác và có hiệu quả

+ Tốt nghiệp ĐH, CĐ chuyên ngành

+ Kiến thức chuyên môn vững

+ Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán

+ Có kinh nghiệm khai báo thế và làm việc với cơ quan nhà nước

+ Có kiến thức về pháp luật

+ Có kinh nghiệm làm việc

Sau khi khảo sát các loại hình doanh nghiệp thì ta có kết quả như sau:

2.1.1 Đối với doanh nghiệp Xây dựng - Vận tải

Các kỹ năng và yêu cầu của doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp yêu cầu (%)

Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp 40

Kỹ năng thuyết trình và làm việc nhóm 60

Kỹ năng giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp 64

Kỹ năng tư duy sang tạo và giải quyết vấn đề 54

Kỹ năng hoạch đinh tổ chức công việc hiệu quả 75

Tác phong làm việc chuyên nghiệp 60

Nhiệt tình năng động có khả năng chịu áp lực cao 85

Làm việc chính xác và có hiệu quả 90

Bảng 1: Bảng khảo sát các kỹ năng làm việc mà doanh nghiệp Xây dựng - Vận tải yêu cầu

Nhận xét từ biểu đồ cho thấy rằng các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng và vận tải đều yêu cầu những kỹ năng quan trọng như khả năng hoạch định và tổ chức công việc, sự nhiệt tình, năng động, khả năng chịu áp lực cao, cùng với khả năng làm việc chính xác và hiệu quả.

2.1.2 Đối với doanh nghiệp Thương mại – Dịch vụ

Các kỹ năng và yêu cầu của doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp yêu cầu (%)

Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp 50

Kỹ năng thuyết trình và làm việc nhóm 50

Kỹ năng giao tiếp ứng xử với đồng nghiệp 57

Kỹ năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề 50

Kỹ năng hoạch định tổ chức công việc hiệu quả 57

Tác phong làm việc chuyên nghiệp 80

Nhiệt tình năng động có khả năng chịu áp lực cao 85

Làm việc chính xác và có hiệu quả 70

Bảng 2: Bảng khảo sát các kỹ năng làm việc mà doanh nghiệp Thương mại - Dịch vụ yêu cầu

Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy rằng hầu hết các doanh nghiệp thương mại dịch vụ đều yêu cầu kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, sự nhiệt tình, khả năng chịu áp lực cao, cùng với khả năng làm việc chính xác và nhanh chóng.

2.1.3 Đối với doanh nghiệp sản xuất

Các kỹ năng và yêu cầu của doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp yêu cầu (%)

Kỹ năng phát triển cá nhân sự nghiệp 60

Kỹ năng thuyết trình và làm việc nhóm 40

Kỹ năng giao tiếp ứng xử với đồng nghiệp 75

Kỹ năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề 65

Kỹ năng hoạch định tổ chức vấn đề hiệu quả 65

Tác phong làm việc chuyên nghiệp 95

Nhiệt tình, năng động, có khả năng chịu áp lực cao 80

Làm việc chính xác và có hiệu quả 90

Bảng 3: Bảng khảo sát các kỹ năng làm việc mà doanh nghiệp Sản xuất yêu cầu

Nhiều doanh nghiệp sản xuất yêu cầu ứng viên sở hữu kỹ năng giao tiếp tốt, tác phong làm việc chuyên nghiệp, và sự nhiệt tình, năng động Họ cũng cần có khả năng chịu áp lực cao, làm việc chính xác và với tốc độ nhanh.

Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều yêu cầu nhân viên sở hữu kỹ năng làm việc chính xác và hiệu quả, cùng với sự nhiệt tình, năng động và khả năng chịu áp lực cao Ngoài ra, kỹ năng hoạch định và tổ chức công việc một cách hiệu quả cũng là yếu tố quan trọng mà các nhà tuyển dụng tìm kiếm.

2.2.1 Đối với doanh nghiệp Xây dựng – Vận tải

Các kỹ năng và yêu cầu của doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp yêu cầu (%)

Tốt nghiệp ĐH, CĐ chuyên nghành 100

Kiến thức chuyên môn vững 80

Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán 45

Có kinh nghiệm khai báo thuế và làm việc với cơ quan nhà nước 45

Có kiến thức về pháp luật 67

Có kinh nghiệm làm việc 65

Bảng 4: Bảng khảo sát các kỹ năng chuyên môn mà doanh nghiệp Xây dựng - Vận tải yêu cầu

Hầu hết các doanh nghiệp yêu cầu ứng viên có trình độ chuyên môn từ tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành, cùng với kiến thức chuyên môn vững Bên cạnh đó, các kỹ năng cần thiết bao gồm hiểu biết về pháp luật, kinh nghiệm làm việc và khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán.

2.2.2 Đối với doanh nghiệp Thương Mại –Dịch vụ

Các kỹ năng và yêu cầu của doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp yêu cầu (%)

Tốt nghiệp ĐH, CĐ chuyên nghành 100

Kiến thức chuyên môn vững 100

Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán 62.5

Có kinh nghiệm khai báo thuế và làm việc với cơ quan nhà nước 18.75

Có kiến thức về pháp luật 6.25

Có kinh nghiệm làm việc 81.25

Bảng 5: Bảng khảo sát các kỹ năng chuyên môn mà doanh nghiệp Thương mại - Dịch vụ yêu cầu

Doanh nghiệp thương mại dịch vụ yêu cầu nhân viên có trình độ chuyên môn cao, cụ thể là tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán Ngoài kiến thức chuyên môn vững vàng, nhiều doanh nghiệp còn đòi hỏi kỹ năng tin học văn phòng và kinh nghiệm làm việc.

2.2.3 Đối với doanh nghiệp sản xuất

Các kỹ năng và yêu cầu của doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp yêu cầu (%)

Tốt nghiệp ĐH, CĐ chuyên nghành 100

Kiến thức chuyên môn vững 93

Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán 64

Có kinh nghiệm khai báo thuế và làm việc với cơ quan nhà nước 6

Có kiến thức về pháp luật 6

Có kinh nghiệm làm việc 78.6

Bảng 6: Bảng khảo sát các kỹ năng chuyên môn mà doanh nghiệp sản xuất yêu cầu

Đối với sinh viên ngành kế toán, tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành kế toán và sở hữu kiến thức chuyên môn vững chắc là rất quan trọng khi xin việc Bên cạnh đó, việc thành thạo tin học văn phòng và có kinh nghiệm làm việc sẽ mang lại lợi thế lớn, giúp sinh viên đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nhà tuyển dụng.

Khi tuyển dụng nhân sự cho ngành kế toán, các doanh nghiệp thường yêu cầu ứng viên có trình độ học vấn từ đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán, kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng tin học văn phòng và kinh nghiệm làm việc.

Các kỹ năng nghề nghiệp hiện tại của sinh viên ngành kế toán tại Phân Hiệu trường Đại Học Giao Thông Vận Tải tại TPHCM

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, kéo theo sự mở rộng quy mô kinh doanh và môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Điều này đặt ra yêu cầu cao về chất lượng đội ngũ nhân viên, đặc biệt là đối với sinh viên ngành kế toán mới ra trường và đang thực tập Mặc dù trong 4 năm học, sinh viên được trang bị nhiều kiến thức chuyên môn, nhưng khả năng thực hành và kỹ năng mềm lại hạn chế, dẫn đến việc khó khăn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tế Để thành công trong công việc, sinh viên cần đến 70% năng lực xã hội Do đó, việc trang bị các kỹ năng nghề nghiệp là vô cùng cần thiết cho sinh viên ngành kế toán trong quá trình học tập.

Kết quả khảo sát cho thấy thực trạng kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên ngành kế toán tại Phân hiệu trường Đại học Giao Thông Vận Tải ở TPHCM Dữ liệu được thu thập từ sinh viên đang học năm 3 và năm 4 của trường, phản ánh rõ nét năng lực và sự chuẩn bị của họ cho thị trường lao động.

3.1 Đối với kỹ năng mềm

Sinh viên cần trang bị một số kỹ năng mềm quan trọng như kỹ năng phát triển bản thân, thuyết trình và làm việc nhóm, giao tiếp và xây dựng mối quan hệ, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề, cũng như kỹ năng hoạch định và tổ chức công việc hiệu quả.

Biểu đồ 8: Thực trạng kỹ năng mềm hiện tại của sinh viên ngành kế toán tổng hợp năm 3, năm 4 trường Đại học GTVT Phân hiệu tại TPHCM

Qua khảo sát, đa số sinh viên đã trang bị những kỹ năng cơ bản như giao tiếp, ứng xử, thuyết trình và làm việc nhóm Tuy nhiên, vẫn còn nhiều kỹ năng mềm cần thiết mà sinh viên ngành kế toán chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng.

Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp

Kỹ năng thuyết trình và làm việc nhóm

Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ

Kỹ năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề

Kỹ năng hoạch định và tổ chức công việc hiệu quả

Các kỹ năng mềm ngành kế toán

Số lượng sinh viên đáp ứng

Kỹ năng hoạch định và tổ chức công việc hiệu quả, phát triển cá nhân và sự nghiệp, cùng với tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề là những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu suất làm việc và đạt được thành công trong cuộc sống.

3.2 Đối với kĩ năng chuyên ngành

Biểu đồ 9: Thực trạng kỹ năng chuyên ngành hiện tại của sinh viên ngành kế toán tổng hợp năm 3, năm 4 trường Đại học GTVT Phân hiệu tại TPHCM

Kết quả khảo sát cho thấy kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh và sử dụng phần mềm kế toán của sinh viên còn yếu, cần cải thiện Mặc dù kỹ năng tin học văn phòng của sinh viên tương đối tốt, nhưng tỷ lệ sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Misa và kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành vẫn thấp, không đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp Cần có biện pháp khắc phục để nâng cao những kỹ năng này.

Sử dụng các phần mềm chuyên dụng

Anh văn giao tiếp và chuyên ngành

Có kiến thức về pháp luật

Có kinh nghiệm làm việc

Số lượng sinh viên đáp ứng

Các kỹ năng chuyên ngành kế toán sinh viên ngành kế toán trường ĐH GTVT phân hiệu tại TPHCM đã đáp ứng được kĩ năng tin học văn phòng.

BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO

Cơ hội và thách thức việc làm của sinh viên ngành kế toán

1.1 Cơ hội việc làm của sinh viên ngành kế toán

• Ngành kế toán có thể làm việc trong mọi tổ chức

Tất cả các tổ chức trong mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế đều cần kế toán, bao gồm doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu, cũng như doanh nghiệp nội địa và đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài Ngoài ra, kế toán cũng quan trọng đối với các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, các đơn vị sự nghiệp như trường học và bệnh viện, cùng với các cơ quan hành chính nhà nước ở mọi cấp.

Số lượng kế toán trong mỗi đơn vị phụ thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động và yêu cầu của nhà lãnh đạo.

Nhu cầu nguồn nhân lực trong ngành kế toán đang gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của xã hội và sự gia tăng số lượng doanh nghiệp Các hoạt động liên doanh với nước ngoài, cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng, đã thúc đẩy việc thu hút đầu tư nước ngoài Điều này dẫn đến nhu cầu cao hơn về nhân lực kế toán để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

• Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới mở ra những cơ hội cho nghề kế toán

Sự hoạt động của cộng đồng kinh tế ASEAN đánh dấu một giai đoạn mới trong quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam, dẫn đến nhu cầu tăng cao về dịch vụ kế toán Các hãng kế toán và kiểm toán lớn đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, trong khi các tổ chức nghề nghiệp quốc tế như ACCA và ICEAW cũng đã có mặt, góp phần phát triển nghề kế toán Những tổ chức này không chỉ cung cấp dịch vụ đào tạo mà còn cấp chứng chỉ quốc tế cho kế toán viên Việt Nam, thúc đẩy sự chuyên nghiệp trong ngành.

1.2 Thách thức của sinh viên ngành kế toán

Áp lực cạnh tranh trong tuyển dụng kế toán ngày càng gia tăng do hầu hết các trường đại học và cao đẳng đều đào tạo ngành này, dẫn đến tỷ lệ chọi cao cho mỗi vị trí Sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường lao động đã tạo ra thách thức lớn cho các ứng viên kế toán.

Mức lương trong ngành kế toán thường thấp hơn so với nhiều ngành nghề khác, đặc biệt là đối với những người mới ra trường và chưa có kinh nghiệm Nguyên nhân chính là do sinh viên chỉ tích lũy được kiến thức lý thuyết trong quá trình học tại trường đại học mà thiếu đi kinh nghiệm thực tiễn cần thiết.

Kế toán là một nghề có áp lực công việc cao, đòi hỏi sự tập trung và chính xác tuyệt đối khi làm việc với các con số Những người yêu thích nghề này thường xem "con số" như một người bạn đồng hành trong suốt quá trình làm việc.

Hội nhập kinh tế mang đến nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế và lĩnh vực kế toán Các doanh nghiệp sẽ được tiếp cận nhiều dịch vụ hơn với lợi ích cao hơn Để đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy và minh bạch của thông tin kinh tế, tài chính, kế toán cần nâng cao trình độ chuyên môn, từ đó tạo cơ hội tồn tại và phát triển trong bối cảnh hội nhập.

Nguyên nhân về tình trạng thất nghiệp của sinh viên trường đại học Giao Thông Vận Tải tại thành phố Hồ Chí Minh

2.1 Các nguyên nhân khách quan

Hiện nay, nhiều trường đại học công lập và ngoài công lập trên cả nước đào tạo chuyên ngành kế toán ở bậc đại học và cao đẳng Các chương trình đào tạo kế toán đa dạng về hệ và cấp bậc, cùng với các lớp dạy nghề do trung tâm và doanh nghiệp tổ chức Sự gia tăng này đã tạo ra nguồn cung lao động lớn, nhưng cũng làm tăng mức độ cạnh tranh, gây khó khăn cho sinh viên trong việc tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.

Sinh viên ngành kế toán tại trường đại học Giao Thông Vận Tải thành phố Hồ Chí Minh được trang bị kiến thức vững vàng về lý thuyết và nguyên tắc kế toán, nhưng thiếu kinh nghiệm thực hành, dẫn đến hạn chế trong kỹ năng làm việc Cụ thể, sinh viên cần cải thiện khả năng thực hành sổ kế toán thủ công trên Excel, bao gồm cách mở sổ, ghi sổ, cũng như các kỹ năng lập báo cáo thuế và tờ khai thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân.

Số lượng sinh viên trong một lớp học có thể lên đến 130 người, như trong lớp kế toán tổng hợp 1 và 2 khóa 55, gây khó khăn trong việc trao đổi kiến thức và làm giảm hiệu quả học tập.

Nhà trường cần chú trọng hơn vào việc đào tạo các kỹ năng chuyên môn thiết yếu cho sinh viên ngành kế toán, bao gồm chứng chỉ tin học văn phòng và các chứng chỉ liên quan đến chuyên ngành kế toán.

2.2 Các nguyên nhân chủ quan

Việc cập nhật luật thuế và đặc thù công việc của kế toán có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, dẫn đến yêu cầu cao từ nhà tuyển dụng về kinh nghiệm làm việc Điều này gây khó khăn cho sinh viên mới ra trường, đặc biệt là sinh viên ngành kế toán tại trường đại học Giao Thông Vận Tải tại TPHCM Sự thiếu cập nhật thường xuyên về các thay đổi trong luật thuế là một trong những nguyên nhân chính khiến sinh viên không tìm được việc làm phù hợp sau khi tốt nghiệp.

- Cách trình bày hồ sơ xin việc còn sơ sài, ngôn ngữ sử dụng thiếu tính chuyên nghiệp,

… nên ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh khi đi xin việc của các bạn sinh viên ngành kế toán

Nhiều sinh viên ngành kế toán vẫn chưa trang bị đầy đủ các kỹ năng cần thiết như sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng và tiếng Anh chuyên ngành, điều này gây bất lợi lớn cho họ trong quá trình xin việc.

Nhiều sinh viên ngành kế toán tại trường vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các kỹ năng mềm cần thiết theo yêu cầu của nhà tuyển dụng, bao gồm kỹ năng hoạch định và tổ chức công việc hiệu quả, phát triển cá nhân và sự nghiệp, cũng như tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề.

Nhiều sinh viên chưa nỗ lực đủ trong việc rèn luyện và học tập để có kiến thức chuyên môn sâu sắc, cũng như chưa phát triển các kỹ năng mềm cần thiết để đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.

Sinh viên ngành kế toán thường không chủ động tìm kiếm cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp, điều này dẫn đến việc họ thiếu tự tin khi xin việc.

Các giải pháp nhằm tăng cơ hội việc làm cho sinh viên kế toán trường ĐH

Kết quả khảo sát về các loại hình doanh nghiệp và sinh viên ngành kế toán tổng hợp khóa 54, 55 tại Phân hiệu trường ĐH GTVT TP.HCM cho thấy sự cần thiết phải cải thiện kỹ năng của sinh viên để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp Để tăng cơ hội việc làm cho sinh viên ngành kế toán, cần triển khai một số giải pháp khắc phục và phát huy kỹ năng phù hợp với thực trạng hiện tại.

• Mở rộng và tăng cường mạng lưới liên kết với các doanh nghiệp

Nhà trường có thể thành lập Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức các hoạt động dịch vụ việc làm, bao gồm ngày hội việc làm Trung tâm sẽ tổ chức cho sinh viên tham gia tìm hiểu thực tế và hướng nghiệp, đồng thời tiếp nhận đơn đăng ký tìm việc và đăng ký tuyển dụng từ các doanh nghiệp.

Để nâng cao hiểu biết cho sinh viên về nghề kế toán, nhà trường cần tổ chức các hội thảo phối hợp với các hội kế toán, kiểm toán và các đơn vị liên quan Qua các buổi hội thảo và tập huấn về luật với doanh nghiệp, sinh viên sẽ có cơ hội tìm hiểu về môi trường làm việc, công việc của nhân viên kế toán, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, cũng như những kỹ năng cần thiết khi xin việc.

• Tổ chức các buổi nói chuyện về chuyên đề liên quan đến kế toán cho sinh viên

Chương trình đào tạo kế toán hệ đại học chính quy hiện nay cần cải thiện bằng cách tăng cường thực hành để sinh viên có thể áp dụng kiến thức ngay sau khi ra trường Cần bổ sung các môn học thực hành như ghi sổ, kê khai thuế và lập báo cáo tài chính, giúp sinh viên tiếp cận công tác kế toán thực tế Ngoài ra, việc tổ chức các buổi học ngoại khóa và chuyên đề về văn hóa doanh nghiệp, môi trường làm việc và tác phong của cán bộ cũng rất quan trọng Mô hình “phòng kế toán ảo” sẽ là một giải pháp hiệu quả Cuối cùng, việc cập nhật kiến thức và văn bản mới là yếu tố thiết yếu trong chương trình đào tạo ngành kế toán.

• Giải pháp phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên kế toán

Kỹ năng mềm bao gồm nhiều khía cạnh như giao tiếp, làm việc nhóm, hợp tác, quản lý chất lượng, giải quyết vấn đề, quản lý thời gian, thuyết trình và đàm phán Khác với kỹ năng nghề nghiệp chỉ áp dụng trong lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng mềm có thể được sử dụng trong mọi tình huống và hoàn cảnh Những người có khả năng tư duy tốt và biết cách thuyết phục, quản lý sẽ phù hợp với nhiều lĩnh vực, đặc biệt là kế toán Sự nhạy bén trong giải quyết tình huống và tận dụng cơ hội kinh doanh là rất quan trọng đối với kế toán quản trị Thực tế cho thấy, chỉ 25% thành công đến từ kiến thức chuyên môn, trong khi 75% còn lại phụ thuộc vào kỹ năng mềm Kỹ năng mềm có thể được học mọi lúc, mọi nơi và phụ thuộc vào tố chất cá nhân Do đó, cần tập trung phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên để giúp họ thành công trong tìm kiếm việc làm và phát triển sự nghiệp.

Nhà trường nên xem xét việc mở thêm các khóa đào tạo chứng chỉ liên quan đến chuyên môn của sinh viên ngành kế toán, bao gồm tin học văn phòng và tiếng Anh chuyên ngành.

Nhà trường nên chia lớp học với số lượng sinh viên hợp lý, tránh tình trạng lớp học quá đông Việc này sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn và nâng cao hiệu quả trao đổi trong quá trình học tập.

Sinh viên ngành kế toán cần chăm chỉ và kiên trì trong việc cập nhật các thay đổi về luật thuế và pháp luật liên quan đến kế toán, vì đây là yêu cầu quan trọng mà nhà tuyển dụng đặt ra trong các buổi phỏng vấn.

- Ham học hỏi các kiến thức chuyên môn, học hỏi từ những người đi trước, thầy cô, bạn bè, người thân…

-Trau dồi các kỹ năng mềm phù hợp với chuyên nghành mà mình đang theo đuổi

-Tham gia các khóa học thực hành kế toán do các doanh nghiệp hay nhà trường tổ chức để tăng khả năng tiếp cận với thực tế

-Học các công cụ tin học chuyên ngành hữu ích, bắt tay nhanh vào việc trau dồi ngoại ngữ cho bản thân

Sinh viên nên chủ động tìm kiếm cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp để tích lũy kinh nghiệm, từ đó nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.

Ngày đăng: 31/05/2023, 10:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w