1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sao việt á,đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

50 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Sao Việt Á
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh,Tài chính, Luật lao động và các chế độ chính sách liên quan
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 679,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP (11)
    • 1.1. Một số khái niệm (1)
      • 1.1.1. Tiền lương (11)
      • 1.1.2. Tiền thưởng (11)
      • 1.1.3. Phụ cấp có tính chất lương (0)
      • 1.1.4. Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương (12)
    • 1.2 Quy định của nhà nước về chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương (1)
      • 1.2.1 Tiền lương (1)
      • 1.2.2 Tiền thưởng (17)
      • 1.2.3. Phụ cấp có tính chất lương (2)
      • 1.2.4. Các khoản trích theo lương (2)
      • 1.2.5. Kế toán hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (0)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SAO VIỆT Á (25)
    • 2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Sao Việt Á (2)
      • 2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Sao Việt Á 21 (25)
      • 2.1.2 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Sao Việt Á (chi nhánh Đồng Nai) (27)
      • 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Doanh nghiệp (28)
      • 2.2.1. Quản lý giám sát người lao động (2)
      • 2.2.2. Quy chế trả lương của công ty (2)
      • 2.2.3. Các khoản trích theo lương (3)
      • 2.2.4. Kế toán tiền lương tại công ty (3)
    • 2.3. Nhận xét chung về tình hình thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích (3)
      • 2.3.1 Ưu điểm (3)
      • 2.3.2 Nhược điểm (3)
  • KẾT LUẬN (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (50)

Nội dung

Việc thay đổi chính sách này khiến cho các doanh nghiệp chưa thể cập nhật và áp dụng các chế độ mới một cách linh hoạt, đồng bộ trong một thời gian ngắn.Với những lý do trên, nhóm ch

Trang 1

thiện chế độ tiền lương, phụ cấp các khoản

trích theo lương cho người lao động Việc thay

đổi chính sách này khiến cho các doanh nghiệp

chưa thể cập nhật và áp dụng các chế độ mới

một cách linh hoạt, đồng bộ trong một thời

gian ngắn.Với những lý do trên, nhóm chúng

em thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu giải pháp

nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ tiền lương,

phụ cấp và các khoản trích theo lương tại Công

ty cổ phần Sao Việt Á”

2 Nội dung chính

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ

ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm

- Tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền

của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh

nghiệp trả cho người lao động theo thời gian,

khối lượng công việc mà người lao động đã

cống hiến cho doanh nghiệp

- Tiền thưởng: Tiền thưởng là 1 loại thù lao bổ

sung nhằm khuyến khích người lao động tích

cực lao dộng sản xuất

- Phụ cấp có tính chất lương: Các khoản phụ cấp

có tính chất lương là những khoản để thu hút

hoặc khuyến khích người lao động làm nghề,

công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hơn hoặc

trong điều kiện, môi trường lao động độc hại,

nguy hiểm hơn nhưng chưa được xác định

trong các mức lương của thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng

- Quỹ tiền lương: Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền lương trả cho người lao động mà doanh nghiệp quản lý sử dụng

- Các khoản trích theo lương: Được tạo lập để hình thành các quỹ góp phần trợ giúp người lao động trong các trường hợp khó khăn tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động

1.2 Quy định của Nhà nước về chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương

1.2.1 Tiền lương

a Các loại tiền lương

- Mức lương tối thiểu là mức lương được ấn định theo giá sinh hoạt, bảo đảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác

- Lương cơ bản = Hcb * Ltt Trong đó: Hcb là hệ số cấp bậc (Hiện nay ở nước ta có 7 hệ số cấp bậc)

Ltt là lương tối thiểu

b Các hình thức trả lương

- Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động

- Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức thực hiện việc tính lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sảm phẩm hay công việc đã hoàn thành Bao gồm: trả lương theo sản phẩm trực tiếp, trả lương theo sản phẩm gián tiếp, chế độ trả lương theo sản phẩm

Trang 2

thể được thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả

ước tập thể hoặc quy định trong quy chế của doanh

nghiệp

1.2.3 Phụ cấp có tính chất lương

- Phụ cấp khu vực

- Phụ cấp trách nhiệm công việc

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

- Phụ cấp lưu động

- Phụ cấp thu hút

1.2.4 Các khoản trích theo lương

- Bảo hiểm xã hội

- Bảo hiểm y tế

- Bảo hiểm thất nghiệp

- Kinh phí công đoàn

1.2.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN

CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN SAO VIỆT Á

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Sao Việt

Á

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát

triển của Công ty Cổ phần Sao Việt Á

- Công ty Cổ phần Sao Việt Á được thành lập

ngày 28/04/2002, có trụ sở chính tại 508/2D

Cù Lao, Phường 2, Q Phú Nhuận, Tp.HCM

Lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm: xây

dựng- thiết kế, đầu tư tài chính

- Công ty CP Sao Việt Á chi nhánh Đồng Nai

thành lập ngày 24/11/2008 nhằm quản lý các

dự án đầu tư của Sao Việt Á tại Đồng Nai

Công ty CP Sao Việt Á chi nhánh Đồng Nai

bao gồm 7 phòng ban: ban điều hành, phòng

Marketing, phòng kinh doanh, phòng hành

chính nhân sự, phòng kế toán và phòng tổng

hợp

phần Sao Việt Á

2.2.1 Quản lý giám sát người lao động

- Người lao động một ngày làm việc 8 giờ/ ngày

và có thể làm thêm giờ để đáp ứng yêu cầu sản xuất

‐ Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo thời gian nghỉ chế độ đặc biệt 2.2.2 Quy chế trả lương

- Đối tượng áp dụng: mọi lao động làm việc theo HĐLĐ tại công ty

- Nguyên tắc phân phối và sử dụng quỹ lương:

ƒ Việc phân phối tiền lương gắn liền với năng suất chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty và cá nhân người lao động (NLĐ) theo đúng quy định của nhà nước

ƒ Quỹ tiền lương dùng để trả lương cho người lao động làm việc tại công ty, không sử dụng quỹ tiền lương vào mục đích khác

- Nguồn hình thành quỹ lương: Quỹ tiền lương hình thành theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác, quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có)

Trang 3

x Hcv + TLthực lĩnh: tiền lương thực lĩnh

+ MLk/ngày: mức lương khoán/ngày

+ SNLvtt: số ngày làm việc thực tế

+ Hcv: hệ số chức vụ

ƒ Trả lương làm thêm giờ

Tiền lương ngoài giờ = tiền lương giờ thực trả * số giờ làm ngoài giờ * 150% /200% /300%

- Chế độ phụ cấp lương: Bao gồm:

ƒ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

ƒ Phụ cấp tiền thông tin liên lạc

ƒ Phụ cấp ăn trưa

ƒ Phụ cấp đi lại

ƒ Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đoàn

thể

- Chế độ nâng bậc lương: Áp dụng với người lao

động thường xuyên hoàn thành tốt công việc

được giao, đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu

quả và thời gian làm việc Không trong thời

gian bị thi hành kỷ luật

- Quy chế thưởng: Thưởng cho người lao động

đang làm việc tại công ty và được thực hiện

vào cuối năm

2.2.3 Các khoản trích theo lương

Công ty thực hiện việc trích nộp tiền Bảo hiểm

xã hội, Bảo hiểm y tế và thuế thu nhập cá nhân

theo quy định của Pháp luật

2.2.4 Kế toán tiền lương tại Công ty

2.3 Nhận xét chung về tình hình thực hiện chế độ

tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo

lương tại Công ty CP Sao Việt Á

2.3.1 Ưu điểm

- Công ty hiện có một lực lượng lao động có

kiến thức kinh nghiệm

- Công ty thực hiện đúng chế độ nghỉ phép, nghỉ

lễ tết cho CB CNV Đồng thời thực hiện trích nộp các khoản trích theo lương theo đúng luật BHXH

- Công ty thực hiện chế độ phụ cấp phù hợp với yêu cầu đòi hỏi công việc, từ đó giúp cho người lao động yên tâm làm việc

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP

SAO VIỆT Á

Đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Sao Việt Á:

- Công ty cần có 1 chính sách quản lý tốt, hợp lý quỹ lương của toàn công ty Từ đó, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận phòng Kế toán nói riêng, toàn Công ty nói chung.

- Công ty cần có chế độ khen thưởng thích đáng,

cụ thể, kịp thời và rõ ràng cho người lao động

Từ đó sẽ thúc đẩy, khuyến khích, nâng cao tinh thần cho người lao động.

Trang 4

Việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả việc thực

hiện chế độ tiền lương và các khoản các khoản

trích theo lương là yêu cầu tất yếu của Công ty nói

riêng và của các doanh nghiệp nói chung Nhà

nước phải thường xuyên điều chỉnh các chế độ đã

ban hành cho phù hợp với lợi ích của người lao

động Mỗi doanh nghiệp cần phải ngày càng hoàn

thiện hơn việc thực hiện chế độ cũng như hạch toán

của mình nhằm đảm bảo tính đúng, tính công bằng

cho người lao động Làm tốt công tác này là thể

hiện một sự thành công trong công việc kinh doanh

của doanh nghiệp

- Bộ luật lao động

- Luật bảo hiểm xã hội

- Luật bảo hiểm y tế

- Chế độ kế toán các doanh nghiệp (Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính) Kèm theo thông

tư 244 ngày 31/12/2009 của Bộ Tài Chính, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp

- Tài liệu nội bộ Công ty cổ phần Sao Việt Á

- Website: www.webketoan.vn

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm 2012

CN NGUYỄN THỊ HIÊN

Trang 6

Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Hiên, cô đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình làm đề tài nghiên cứu khoa học Trong thời gian làm việc với cô, nhóm chúng em không chỉ tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác sau này

Do thời gian nghiên cứu có hạn, kết quả nghiên cứu còn có nhiều thiếu sót chúng

em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của các thầy cô để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn Một lần nữa nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn! 

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong mỗi con ngườ và được người đó sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao động là quá trình vận dụng sức lao động Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương

là một vấn đề cấp thiết hiện nay bởi vì nó gắn liền với người lao động, với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy đòi hỏi nhà nước phải xây dựng hệ thống các chính sách, nghị định,… để có thể hoàn thiện chế độ tiền lương, phụ cấp các khoản trích theo lương cho người lao động Từ đó nâng cao năng suất lao động phát triển nền kinh tế Việt Nam Trong những năm gần đây, nhà nước và các bộ liên quan như Bộ tài chính, Bộ LĐ & TBXH,… đã đưa ra những chính sách mới nhằm cải thiện vấn đề trên Việc thay đổi chính sách này khiến cho các doanh nghiệp chưa thể cập nhật và áp dụng các chế độ mới một cách linh hoạt, đồng bộ trong một thời gian ngắn

Với những lý do trên, nhóm chúng em thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Sao Việt Á”

Trang 8

MỤC LỤC

 

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1

LỜI CẢM ƠN 2

LỜI NÓI ĐẦU 3

MỤC LỤC 4

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1 Một số khái niệm: 7

1.1.1 Tiền lương: 7

1.1.2 Tiền thưởng 7

1.1.3 Phụ cấp có tính chất lương: 7

1.1.4 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương: 8

1.2 Quy định của nhà nước về chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương: 9

1.2.1 Tiền lương 9

1.2.2 Tiền thưởng 13

1.2.3.Phụ cấp có tính chất lương: 13

1.2.4 Các khoản trích theo lương: 15

1.2.5 Kế toán hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SAO VIỆT Á 21

2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Sao Việt Á: 21

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Sao Việt Á 21 2.1.2 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Sao Việt Á (chi nhánh Đồng Nai) 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Doanh nghiệp 24

Trang 9

2.2 Thực trạng về chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của

công ty cổ phần Sao Việt Á 26

2.2.1 Quản lý giám sát người lao động: 26

2.2.2 Quy chế trả lương của công ty: 27

2.2.3 Các khoản trích theo lương: 35

2.2.4 Kế toán tiền lương tại công ty: 36

2.3 Nhận xét chung về tình hình thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Sao Việt Á 41

2.3.1 Ưu điểm : 41

2.3.2 Nhược điểm:: 42

    CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP SAO VIỆT Á 43

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46  

 

Trang 10

Danh mục các ký hiệu, thuật ngữ viết tắt

BHXH bảo hiểm xã hội

BHYT bảo hiểm y tế

BHTN bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ kinh phí công đoàn

Bảng 1.1 bảng mức lương tối thiểu

Bảng 2.1 bảng mức lương khoán theo ngày công

Bảng 2.2 bảng mức lương khoán theo ngày công

Bảng 2.3 bảng chấm công

Bảng 2.4 bảng thanh toán lương

Bảng 2.5 bảng trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN

Trang 11

đã cống hiến cho doanh nghiệp

- Tiền lương (tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho người lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao bồi dưỡng sức lao động

- Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động

và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định (Tại Điều 55 Chương VI - Luật Lao động Việt Nam)

1.1.2 Tiền thưởng

Tiền thưởng là một loại thù lao bổ sung nhằm khuyến khích người lao động tích cực lao dộng sản xuất Tiền thưởng cho người lao động bao gồm các khoản thưởng mang tính chất lương (được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể) và các khoản thưởng từ quỹ khen thưởng như: chi thưởng sang kiến, cải tiến kỹ thuật,…

1.1.3 Phụ cấp có tính chất tiền lương

- Các khoản phụ cấp có tính chất lương là những khoản để thu hút hoặc khuyến khích người lao động làm nghề, công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hơn hoặc trong điều

Trang 12

kiện, môi trường lao động độc hại, nguy hiểm hơn nhưng chưa được xác định trong các mức lương của thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng

- Doanh nghiệp được quyền quy định các khoản phụ cấp lương hoặc áp dụng các chế độ phụ cấp lương do Chính phủ quy định đối với các công ty nhà nước

1.1.4 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương

a Quỹ tiền lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền lương trả cho người lao động mà doanh nghiệp quản lý sử dụng Bao gồm:

- Tiền lương trả theo thời gian, theo sản phẩm và lương khoán…

- Lương trả cho người lao động ngừng việc để đi học, hội nghị, nghỉ phép năm, các khoản phụ cấp làm thêm ca, thêm giờ, làm đêm, phụ cấp độc hại, các khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng nghỉ việc theo mùa vụ, lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong quy định, các khoản tiền thưởng…

Để phục vụ cho công tác phân tích kế toán tiền lương chia tiền lương thành hai loại tiền lương chính và tiền lương phụ :

- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ

- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động thực hiện các nhiệm vụ khác: làm thêm giờ, học tập, nghỉ phép, ngừng sản xuất, thưởng theo chế độ quy định

b Các khoản trích theo lương Được tạo lập để hình thành các quỹ góp phần trợ giúp người lao động trong các trường hợp khó khăn tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động, bao gồm: Quỹ Bảo hiểm xã hội, quỹ Bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp

- Bảo hiềm xã hội (BHXH): là khoản tiền mà người lao động được hưởng trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí,

tử tuất…

Trang 13

- Bảo hiểm y tế (BHYT): là khoản tiền hàng tháng người sử dụng lao động và người lao động đóng cho cơ quan BHXH để được đài thọ khi có nhu cầu khám và chữa bệnh

- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): là khoản tiền để duy trì hoạt động của tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống cho người lao động

- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): là khoản tiền được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động BHTN dùng để hỗ trợ cho người lao động có tham gia đóng góp khi bị nghỉ việc ngoài ý muốn, gồm: Trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm

1.2 Quy định của nhà nước về chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương

1.2.1 Tiền lương

a Các loại tiền lương

- Mức lương tối thiểu là mức lương được ấn định theo giá sinh hoạt, bảo đảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác ( Điều 56 Chương VII – Luật Lao động Việt Nam)

Hiện nay, mức lương tối thiểu được quy định như sau:

Trang 14

- Lương cơ bản = Hcb * Ltt

Trong đó: Hcb là hệ số cấp bậc (Hiện nay ở nước ta có 7 hệ số cấp bậc)

Ltt là lương tối thiểu

- Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo cùng trình độ lành nghề của họ Một thang lương gồm có một số bậc lương và hệ số phù hợp với các bậc lương đó Bậc lương: là bậc phân biệt trình độ lành nghề của công nhân và được xếp từ thấp đến cao (bậc cao nhất của nước ta hiện nay là bậc 7)

Hệ số lương: là hệ số chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó được trả lương cao hơn người lao động làm ở những công việc được xếp vào mức lương tối thiểu bao nhiêu lần

b Các hình thức trả lương

Theo Điều 58 Chương VI – Luật Lao Động Việt Nam thì các doanh nghiệp có quyền chọn các hình thức trả lương Tuy nhiên, hiện nay, các doanh nghiệp nước ta sử dụng 2 hình thức tiên lương chủ yếu là:

- Hình thức tiền lương theo thời gian

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Ngoài ra còn có trả lương khoán

Hình thức tiền lương theo thời gian

™ Khái niệm

Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động

™ Đối tượng và phân loại

- Hình thức này được áp dụng đối với những lao động làm công tác quản lý, làm

công tác chuyên môn kỹ thuật, làm trong văn phòng

Trang 15

- Lương thời gian có thể chia theo lương tháng, lương tuần, lương ngày và lương giờ

(Theo quy định, thời gian làm việc trong tháng là 26 ngày, 1 ngày làm 8h)

- Hình thức trả lương này đơn giản, dễ hiểu, dễ tính và dễ quản lý Tuy nhiên tiền lương mà người lao động nhận được không liên quan trực tiếp đến sự đóng góp lao động của họ trong một kỳ cụ thể, không khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động

Hình thức tiền lương theo sản phẩm

™ Khái niệm

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức thực hiện việc tính lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sảm phẩm hay công việc đã hoàn thành

Hình thức trả lương này kích thích được người lao động nâng cao năng suất lao động, tăng sản xuất

Bao gồm:

- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp

Lương sản phẩm trực tiếp là hình thức lương trả cho người lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất ra và đơn giá tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm

Đơn giá tiền lương là mức tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm được sản xuất ra

Đơn giá tiền

Trang 16

- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

- Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng

Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả hơn Theo chế độ trả lương này ngoài tiền lương theo mức sản phẩm trực tiếp công nhân còn được thưởng do việc hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao

Trong đó : Lth : Tiền lương sản phẩm có thưởng

L : Tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định

m : % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

h : % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

Lth = L + L(m*h)

100

Trang 17

Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là phải quy định đúng đắn các chỉ tiêu, điều kiện thưởng và tỉ lệ thưởng bình quân

- Ngoài ra, còn có: hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến, hình thức khoán khối lượng hay khoán từng việc

Trả lương khoán

Chế độ trả lương này được áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp, trong công nghiệp thường dùng cho các công việc sửa chữa, lắp ráp các sản phẩm, máy móc thiết bị… áp dụng cho những công việc phải giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một đơn vị thời gian nhất định

Đơn giá khoán có thể được tính theo đơn vị công việc hoặc tính cho cả khối lượng công việc hoặc công trình Tiền lương sẽ được trả theo khối lượng công việc mà công nhân hoàn thành ghi trong phiếu giao khoán

1.2.2 Tiền thưởng

Theo Điều 63 Bộ luật lao động thì: Tiền thưởng, các chế độ khuyến khích khác có thể được thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước tập thể hoặc quy định trong quy chế của doanh nghiệp

1.2.3 Phụ cấp có tính chất tiền lương

Theo thông tư 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5-1-2005 của Bộ Lao động - thương binh

và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm, trong các công ty nhà nước theo nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14-12-2004 của Chính phủ hướng dẫn về phụ cấp độc hại, nguy hiểm gồm bốn mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lương tối thiểu chung, được quy định như sau:

1 Mức 1, hệ số 0,1 áp dụng đối với: công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm nghề, công việc nhóm I chuyển sang làm nghề, công việc nhóm II của cùng thang lương

Trang 18

2 Mức 2, hệ số 0,2 áp dụng đối với: công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm nghề, công việc nhóm I hoặc nhóm II chuyển sang làm nghề, công việc nhóm III của cùng thang lương…

3 Mức 2, hệ số 0,2 áp dụng đối với: công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm nghề, công việc nhóm I hoặc nhóm II chuyển sang làm nghề, công việc nhóm III của cùng thang lương, nhưng phải được xếp loại V theo danh mục nghề đặc biệt độc hại, nguy hiểm do Bộ LĐ-TB&XH quy định…

4 Mức 2, hệ số 0,2 áp dụng đối với: công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm nghề, công việc nhóm I hoặc nhóm II chuyển sang làm nghề, công việc nhóm III của cùng thang lương, nhưng phải được xếp loại VI theo dang mục nghề đặc

biệt độc hại, nguy hiểm do Bộ LĐ-TB&XH quy định

Quy định hệ thống thang lương, bảng lương

và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước

Các chế độ phụ cấp lương, bao gồm:

1 Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu Phụ cấp khu vực áp dụng đối với người của CTNN làm ở vùng xa xôi, hẻo lánh, khí hậu xấu có 7 mức: từ 0,1 đến 0,7 và 1,0 so với MLTTC; phụ cấp độc hại, nguy hiểm gồm 4 mức từ 0,1 đến 0,4 so với MLTTC; phụ cấp lưu động gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với MLTTC áp dụng với người làm nghề hoặc công việc thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở

2 Phụ cấp trách nhiệm công việc: áp dụng đối với thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát (không kể Trưởng Ban kiểm soát) và những người làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo

Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,5 so với mức lương tối thiểu chung

Trang 19

3 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, đặc biệt độc hại, nguy hiểm mà chưa được xác định trong mức lương

Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu chung

4 Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở

Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiểu chung

5 Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với người đến làm việc ở vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn

Phụ cấp gồm 4 mức: 20%; 30%; 50% và 70% mức lương cấp bậc, chức vụ hoặc lương chuyên môn, nghiệp vụ

Thời gian hưởng từ 3 đến 5 năm

1.2.4 Các khoản trích theo lương

a Quỹ BHXH

• Nguồn hình thành quỹ

- Người sử dụng lao động đóng theo quy định tại Điều 92 của Luật này

- Người lao động đóng theo quy định tại Điều 91 của Luật này

- Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ

- Hỗ trợ của Nhà nước

- Các nguồn thu hợp pháp khác

• Nguyên tắc trích lập

Theo chế độ Tài chính năm 2011, Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ

lệ 22% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp Người sử dụng lao động phải nộp 16% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí SXKD Còn 6% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng và trừ vào thu nhập của họ

Từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2%, trong đó 1% tính cho người sử dụng lao động chịu, 1% tính cho người lao động chịu

Trang 20

• Các quỹ thành phần bao gồm:

- Quỹ ốm đau và thai sản

- Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Quỹ hưu trí và tử tuất

b Quỹ BHYT

Theo chế độ Tài chính hiện hành, Quỹ BHYT được hình thành bằng cách tính theo tỷ

lệ 4.5% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp Người sử dụng lao động phải nộp 3% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí SXKD Còn 1.5% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng và trừ vào thu nhập của họ

Quỹ được sử dụng để chi trả cho việc khám chữa bệnh, tiền thuốc cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản

Cơ chế quỹ : Doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHYT cho cơ quan quản lý quỹ

và người lao động được hưởng khi có thẻ BHYT

c Kinh phí công đoàn

Theo chế độ Tài chính hiện hành, KPCĐ được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ tính vào chi phí SXKD

d Bảo hiểm thất nghiệp

Theo chế độ Tài chính hiện hành, BHTN được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp Người sử dụng lao động phải nộp 1% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí SXKD Còn 1% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng và trừ vào thu nhập của họ

1.2.5 Kế toán hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương

a Kế toán hạch toán tiền lương

Tổ chức hạch toán chứng từ

Kế toán tiền lương ghi chép, phản ánh, thu thập và tổng hợp các chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương: bảng chấm công, phiếu xác nhận

Trang 21

sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động, bản thanh toán tiền thuê ngoài, hợp đồng giao khoán, biên bản thanh lý nghiệm thu hợp đồng, bậc lương của từng người, căn cứ vào chế độ chính sách lương của Nhà nước và chế độ chính sách của Công ty kế toán tiến hành tổng hợp và tính lương cho từng người, từng bộ phận sau đó tổng hợp cho toàn doanh nghiệp

Kế toán căn cứ vào các chứng từ ban đầu thì kế toán lập các bảng thanh toán sau : Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương , Bảng thanh toán tiền thưởng, Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương

Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 334: “ Phải trả người lao động” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả người lao động và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm

xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Trang 22

Sơ đồ hạch toán tổng hợp thanh toán tiền lương với người lao động

(Hình 1)

Các khoản khấu trừ vào tiền lương

Thanh toán tiền lương cho cán

bộ CNV

 

Tiền lương Tiền công BHXH, tiền thưởng phải trả cho CBCNV

Trang 23

b Kế toán hạch toán các khoản trích theo lương

Tổ chức chứng từ

Kế toán các khoản trích theo lương tổ chức ghi chép, thu thập và tổng hợp các phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, danh sách công nhân viên nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, danh sách nhân viên tham gia BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động, quyết định nhận việc, nghỉ việc đối với các cán bộ công nhân viên tham gia bảo hiểm xã hội… Căn cứ vào các chứng từ ban đầu kế toán tiến hành lập bảng thanh toán BHXH và bảng

tổng hợp thanh toán BHXH

Tài khoản sử dụng

TK 3382 - KPCĐ ( Kinh phí công đoàn)

TK 3383 – BHXH (Bảo hiểm xã hội)

TK 3384 – BHYT (Bảo hiểm y tế)

TK 3389 - BHTN ( Bảo hiểm thất nghiệp)

Trang 24

Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương

(Hình 2)

 

BHXH trả Cho CNV

Trích BHXH, BHYT KPCĐ

 

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho

cơ quan quản lý

BHXH, BHYT trừ vào lương CNV

 

Thanh toán các khoản phải nộp khác

 

KPCĐ chi phí vượt được cấp

TK 334  TK 338 TK 622,627,641,642

TK 111, 112

Trang 25

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

SAO VIỆT Á

2.1

Giới thiệu chung về công ty cổ phần Sao Việt Á

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Sao Việt Á

Tên đăng ký: Công ty Cổ phần Sao Việt Á

Trụ sở: 508/2D Cù Lao, Phường 2, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM

a Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Ngày 28/4/2002: Công ty Cổ phần Sao Việt Á được thành lập

- Năm 2003: Khánh thành trụ sở chính tại quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh

- Ngày 28/4/2007: Công ty TNHH Thiết kế Sao Việt Á- Đơn vị thành viên đầu tiên ra đời

- Ngày 28/4/2008: Sao Việt Á ký hợp đồng thỏa thuận hợp tác chiến lược với Công

ty Cổ phần Đồng Tâm cho các dự án quan trọng

• Các đơn vị thành viên lần lượt ra đời khẳng định tầm vóc và bước tiến vững mạnh của Sao Việt Á:

- Tháng 12/2006: Chi nhánh Công ty Cổ Phần Đầu Tư - Kiến Trúc - Xây Dựng Sao Việt Á tại Bình Dương được thành lập

- Tháng 4/ 2007: Công ty TNHH Xuân Hoàng ra đời (Sao Việt Á góp vốn)

- Ngày 6/9/2009: Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Sao Việt Á

ra đời

• Các giải thưởng mà công ty nhận được:

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w