mặt đường giao thông nông thôn ở tỉnh Bình Thuận, chỉ ra được các ưu nhược điểm của những kết cấu đã và đang sử dụng và đưa ra các kết cấu định hình catalogue giúp các nhà đầu tư nhanh c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
NGUYỄN HUY
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT KẾT CẤU
ÁO ĐƯỜNG ÁP DỤNG CHO ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
TP HỒ CHÍ MINH - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
NGUYỄN HUY
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT KẾT CẤU
ÁO ĐƯỜNG ÁP DỤNG CHO ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH BÌNH THUẬN
NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
MÃ SỐ: 60.58.02.05 CHUYÊN SÂU: XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS LÊ VĂN BÁCH
TP HỒ CHÍ MINH - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn Phó giáo sư Tiến sĩ
Lê Văn Bách, người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô trong Ban Giám Hiệu và Bộ môn Đường bộ Trường Đại Học Giao thông vận tải đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Giao thông vận tải, các anh chị Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải Bình Thuận đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Bình Thuận, tháng 12 năm 2017
Nguyễn Huy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH BÌNH THUẬN 5
1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận 5
1.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên 5
1.1.2 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội 13
1.2 Thực trạng mạng lưới giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận 17
1.2.1 Khái quát chung về mạng lưới Giao thông Vận tải và giao thông nông thôn của tỉnh Bình Thuận 17
1.2.2 Kết quả xây dựng mạng lưới đường giao thông nông thôn trong những năm qua 23
1.2.3 Thực trạng khai thác và mức độ hư hỏng của mạng lưới đường giao thông nông thôn 24
1.3 Các loại kết cấu áo đường đang áp dụng cho đường giao thông nông thôn ở tỉnh Bình Thuận 26
1.3.1 Mặt đường cấp phối sỏi đỏ 26
1.3.2 Mặt đường láng nhựa 28
1.3.3 Mặt đường bê tông nhựa 30
1.3.4 Mặt đường bê tông xi măng: 30
CHƯƠNG 2: NHỮNG CĂN CỨ LỰA CHỌN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG CHO ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở TỈNH BÌNH THUẬN 33 2.1 Căn cứ lựa chọn 33
2.1.1 Lưu lượng 33
Trang 52.1.2 Tải trọng trục 33
2.1.3 Định hướng tổng quát về quy hoạch phát triển giao thông nông thôn đến năm 2020 33
2.2 Các phương pháp thiết kế kết cấu áo đường 34
2.2.1 Nhóm các phương pháp lý thuyết – thực nghiệm 34
2.2.2 Nhóm các phương pháp kinh nghiệm – thực nghiệm 35
2.2.3 Lựa chọn phương pháp tính toán kết cấu áo đường áp dụng cho đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận 35
2.3 Các vấn đề cần quan tâm khi xây dựng kết cấu áo đường 37
2.3.1 Yêu cầu của mặt đường giao thông nông thôn 37
2.3.2 Cấu tạo mặt đường giao thông nông thôn 37
2.3.3 Loại mặt đường 38
2.3.4 So sánh kinh tế 38
2.3.5 Công nghệ xây dựng mặt đường 39
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG CHO ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH BÌNH THUẬN 40
3.1 Đặt vấn đề 40
3.2 Phân nhóm kết cấu, nhóm tải trọng 40
3.2.1 Áo đường mềm 40
3.2.2 Áo đường cứng 41
3.2.3 Cấp hạng nền đường 41
3.3 Lựa chọn kết cấu áo đường cho đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận 41
nông thôn tỉnh Bình Thuận 41
Bình Thuận: 43
3.4 Phân tích kinh tế ứng với từng loại kết cấu áo đường cho đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận 43
Trang 63.4.1 Căn cứ áp dụng 43
3.4.2 Giá thành từng loại áo đường tính cho đơn vị 1m2 mặt đường 45
3.5 Phương pháp thi công cho từng loại kết cấu áo đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận 55
3.5.1 Yêu cầu chung 55
3.5.2 Trình tự thi công lớp cấp phối đá dăm 56
3.5.3 Trình tự thi công lớp bê tông xi măng và bê tông cốt thép 57
3.5.4 Trình tự thi công lớp cát gia cố ximăng 58
3.5.5 Trình tự thi công lớp láng nhựa mặt đường 60
3.6 Kết luận 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 7đá dăm cấp phối 26 Hình 1.5: Đường bao xung quanh cụm dân cư: mặt đường sỏi đỏ rộng 3m dày 20cm 27 Hình 1.6: Đường huyện: mặt đường láng nhựa trên nền sỏi đỏ 28 Hình 1.7: Đường xã: mặt đường láng nhựa trên nền cấp phối đá dăm rộng 6,0m 29 Hình 1.8: Đường huyện - mặt đường láng nhựa trên nền đá cấp phối 29 Hình 1.9: Đường huyện - mặt đường bê tông nhựa trên nền cấp phối đá dăm 30 Hình 1.10: Đường giao thông nông thôn: mặt đường bê tông xi măng rộng 4,0m 31 Hình 1.11: Đường vào cầu Bến Gáo – huyện Hàm Tân: vẫn còn nền đất, chỉ
có xe 2 bánh lưu thông vào mùa khô 32
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ năm 2005 đến nay, Chính Phủ đã phê duyệt mới và phê duyệt điều chỉnh nhiều chiến lược và quy hoạch liên quan đến ngành giao thông vận tải như: Chiến lược phát triển giao thông vận tải quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không và hệ thống cảng biển đến năm 2020 Với vị trí địa lý quan trọng, theo các chiến lược và quy hoạch nêu trên, tỉnh Bình Thuận có nhiều tuyến giao thông trọng điểm của quốc gia đi qua như tuyến quốc lộ 1A, tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam (Đoạn Nha Trang - Phan Thiết và Dầu Giây - Phan Thiết), đường sắt cao tốc Bắc Nam, cảng biển quốc gia Vĩnh Tân, Phan Thiết, Phú Quý và sân bay nội địa Phan Thiết Hệ thống giao thông vận tải của tỉnh cần cập nhật kịp thời các quy hoạch và định hướng phát triển quốc gia và kết nối liên hoàn hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh với hệ thống hạ tầng giao thông của vùng và của quốc gia, đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, tỉnh Bình Thuận đã và đang từng bước phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cùng với sự phát triển nông nghiệp, các ngành công nghiệp và dịch vụ cũng được đầu tư đúng mức Song song đó, việc đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng cũng được chú trọng Các công trình hạ tầng kỹ thuật từng bước được đầu tư xây dựng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó có cả nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước kết hợp với đóng góp của nhân dân (dưới hình thức nhà nước và nhân dân cùng làm)
Ngành Giao thông Vận tải Bình Thuận nhiều năm qua không ngừng xây dựng nâng cấp các hệ thống giao thông, đặc biệt là giao thông nông thôn, phấn đấu đạt 100% xã có đường ôtô tới trung tâm xã Tuy nhiên, việc xây dựng và bảo dưỡng đường giao thông nông thôn đôi lúc chưa hợp lý dẫn đến việc khai thác công trình không hiệu quả, mau xuống cấp
Trên cơ sở lý thuyết và tổng kết từ thực tế thiết kế, xây dựng và khai thác
Trang 9mặt đường giao thông nông thôn ở tỉnh Bình Thuận, chỉ ra được các ưu nhược điểm của những kết cấu đã và đang sử dụng và đưa ra các kết cấu định hình (catalogue) giúp các nhà đầu tư nhanh chóng lựa chọn được kết cấu hợp lý cho điều kiện của địa phương mình là rất cần thiết Đề tài “Nghiên cứu và đề xuất kết cấu áo đường áp dụng cho đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận” nhằm đưa ra những kết cấu áo đường hợp lý phục vụ yêu cầu cấp thiết trong việc thiết kế và xây dựng đường giao thông nông thôn của tỉnh Bình Thuận
2 Mục đích, nội dung và phạm vi nghiên cứu
* Mục đích
Mục đích của luận án nhằm lựa chọn ra những loại kết cấu áo đường phù hợp có thể áp dụng trong xây dựng đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận Cụ thể, các kết cấu được chọn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có kinh phí đầu tư phù hợp với ngân sách của địa phương
- Có thể tận dụng được nguồn vật liệu có sẵn ở địa phương
- Có thể tận dụng được nguồn lao động nhàn rỗi ở địa phương
- Thiết bị thi công có thể thực hiện được trong điều kiện địa hình hạn hẹp, tận dụng tối đa nguồn thiết bị hiện có tại địa phương
- Phù hợp với điều kiện địa chất, thủy văn
- Đáp ứng được lưu lượng và tải trọng xe lưu thông trên tuyến
- Nghiên cứu về các vật liệu xây dựng đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận, nguồn vật liệu hiện có tại địa phương có thể sử dụng để làm đường giao thông nông thôn
Trang 10- Thiết kế cấu tạo và kiểm toán kết cấu, giá thành cho 1m2 đường và thành lập danh mục kết cấu định hình
* Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu lựa chọn các kết cấu áo đường áp dụng cho đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận bao gồm: đường huyện, đường xã, đường liên xã, liên ấp
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Qua việc nghiên cứu về các kết cấu áo đường đang sử dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, chỉ ra được các ưu, nhược điểm của kết cấu áo đường đang áp dụng trên địa bàn tỉnh
- Nghiên cứu và sử dụng có hiệu quả vật liệu địa phương làm kết cấu áo đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh giúp hạ giá thành xây dựng
- Cung cấp những kết cấu áo đường định hình trên cơ sở nghiên cứu các điều kiện địa chất, thủy văn, vật liệu địa phương thông qua những loại mặt đường đã được thiết kế, thi công và khai thác trên địa bàn tỉnh
- Giúp nhà đầu tư và người thiết kế nhanh chóng lựa chọn kết cấu áo đường hợp lý phù hợp với cấp hạng kỹ thuật của đường cũng như điều kiện khai thác với giá thành hợp lý Đồng thời căn cứ vào thiết kế định hình sẽ đem lại một sự thống nhất trong vấn đề bố trí các lớp vật liệu của kết cấu mặt đường giao thông nông thôn của tỉnh Bình Thuận
- Giúp cho cơ quan thẩm định, phê duyệt nhanh chóng kết cấu áo đường
- Giúp cho nhà thầu thi công chủ động đầu tư về mặt công nghệ thi công, trang thiết bị sản xuất vật liệu trong tỉnh
- Giúp cho cơ quan quản lý và khai thác chủ động trong việc bảo trì sửa chữa mặt đường
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài, người viết dùng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm điều kiện thực tế của tỉnh Bình Thuận
- Thu thập những số liệu về điều kiện tự nhiên của tỉnh Bình Thuận,
Trang 11những số liệu đo thực tế cường độ mặt đường cũ bằng cần Benkelman và tấm
ép tĩnh để xác định cường độ nền, mặt đường giao thông nông thôn hiện tại làm thông số tính toán
- Về lưu lượng và tải trọng tính toán cho đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận: các thông số tính toán tuân theo các quy định trong quy trình và kinh nghiệm đã sử dụng trên địa bàn tỉnh
- Về kiểm toán kết cấu: dựa vào cơ sở lý thuyết của các quy trình hiện hành như Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 – 06 [4] và Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223 – 95 [5]
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn
có kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Giới thiệu về giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận
Chương 2: Những căn cứ lựa chọn kết cấu áo đường cho đường giao
thông nông thôn tỉnh Bình Thuận
Chương 3: Lựa chọn kết cấu áo đường cho đường giao thông nông thôn
tỉnh Bình Thuận
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN
TỈNH BÌNH THUẬN 1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận
1.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý và vai trò của tỉnh Bình Thuận
Bình Thuận là tỉnh ven biển thuộc miền Nam Trung Bộ, có mối liên hệ
và nằm trong khu vực ảnh hưởng tác động mạnh mẽ của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, Đông - Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển dài 192km và vùng lãnh hải rộng: 52.000km2 Ngoài khơi có đảo Phú Quý cách thành phố Phan Thiết khoảng 120 km Tổng diện tích tự nhiên: 781.282 ha Bình Thuận có vị trí địa
lí từ: 10033'42" đến 11033'18" vĩ độ Bắc và từ 107023'41" đến 108052 '42" kinh độ Đông
Tỉnh nằm giữa hai thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh và Nha Trang, giao thông đối ngoại có Quốc lộ 1A với chiều dài 181,434 km và 180
km đường sắt Thống Nhất chạy qua nối Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc và phía Nam của cả nước; Quốc lộ 28 nối liền Phan Thiết với các tỉnh Nam Tây Nguyên; Quốc lộ 55 nối liền với trung tâm dịch vụ dầu khí - du lịch Vũng Tàu
và trung tâm du lịch Đà Lạt, Lâm Đồng
Với vị trí địa lý như trên tạo cho Bình Thuận khả năng giao lưu kinh tế thuận lợi và chặt chẽ với các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và vùng Duyên Hải miền trung Sức hút của các thành phố và các trung tâm phát triển như TP.HCM, Vũng Tàu, Nha Trang tạo điều kiện cho tỉnh đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật Đồng thời cũng là một thách thức lớn đặt ra cho Bình Thuận phải phát triển nhanh nền kinh tế, nhất là những ngành mũi nhọn theo thế mạnh đặc thù để mở rộng liên kết, không bị tụt hậu
so với khu vực [9]
Trang 13Vị trí địa lý vùng tỉnh Bình Thuận
1.1.1.2 Địa hình
Đại bộ phận lãnh thổ là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, địa hình hẹp ngang kéo theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Toàn tỉnh có 4 dạng địa hình chính:
Hình 1.1: Sơ đồ phân tích địa hình
Đồi cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22% diện tích tự nhiên (DTTN)
Trang 14phân bố dọc ven biển từ Tuy Phong đến Hàm Tân; rộng lớn nhất là ở Bắc Bình
Đồng bằng phù sa chiếm 9,43% DTTN, gồm: đồng bằng phù sa ven biển
ở các lưu vực từ sông Lòng Sông đến sông Dinh nhỏ hẹp độ cao từ 0 - 12m Đồng bằng thung lũng sông La Ngà, độ cao từ 90 - 120m
Vùng đồi gò chiếm 31,66% DTTN, độ cao 30 - 50m kéo dài theo hướng Đông Bắc Tây Nam từ Tuy Phong đến Đức Linh
Vùng núi thấp chiếm 40,7% DTTN, là những dãy núi từ phía Bắc huyện Bắc Bình đến Đông Bắc huyện Đức Linh, Tánh Linh
1.1.1.3 Thủy văn
Thủy văn :
- Tỉnh có 7 lưu vực sông chính là: sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh và sông La Ngà
- Sông Lòng Sông: bắt nguồn từ núi cao phía Tây huyện Tuy Phong đổ
ra vũng Long Hương, diện tích lưu vực 520 km2, thường có lũ quét vào mùa mưa
- Sông Luỹ: bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh chảy qua huyện Bắc Bình,
đổ ra biển ở Phan Rí Cửa Diện tích lưu vực 1.973 km2
- Sông Cái Phan Thiết: bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh chảy qua phía Bắc TP Phan Thiết đổ ra vịnh Phú Hài, sông bị ảnh hưởng mạnh của thủy triều
- Sông Cà Ty: bắt nguồn từ khu vực Tánh Linh chảy về Phan Thiết và đổ
ra biển tại cửa Thương Chánh Diện tích lưu vực 820 km2, chiều dài 65 km
- Sông Phan: diện tích lưu vực 465 km2, đổ ra biển tại xã Tân Hải (TX
Trang 15Hải văn :
- Từ mũi Kê Gà về phía Bắc thuộc chế độ nhật triều không đều, độ cao triều cường không quá 160cm còn từ mũi Kê Gà về phía Nam mang tính chất bán nhật triều (độ cao triều cường nhỏ hơn 2m) Chế độ dòng chảy ven biển
có thể đạt 50 - 70cm/s, trong những năm gần đây có sự đột biến gây xói lở nghiêm trọng ở một số nơi thuộc các huyện Tuy Phong, Bắc Bình, Phan Thiết, Do vậy, việc xây dựng các công trình giao thông ven biển cần có giải pháp hợp lý nhằm hạn chế tác động tiêu cực của hiện tượng này
- Mùa mưa: Thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10
- Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình: 27.0oC
- Lượng mưa trung bình năm: 1.187 mm
- Độ ẩm trương đối: 80 %
- Tổng số giờ nắng: 2.803
Trang 16- Nguồn nước ngầm:
Nguồn nước ngầm không nhiều, có nơi bị nhiễm mặn, phèn, khả năng khai thác phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt còn hạn chế Tổng trữ lượng tiềm năng khai thác nước nhạt thiên nhiên dưới đất toàn tỉnh là 2.151.851 m3/ngày, trữ lượng dự báo khai thác khu vực 80.410 m3/ngày, việc khai thác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt chỉ chiếm một phần rất nhỏ so với tổng trữ lượng hiện có và mới đáp ứng được một phần trên một số khu vực thuộc Phan Thiết và đồng bằng sông La Ngà
- Nguồn thủy năng:
Nguồn thuỷ năng khá lớn tập trung chủ yếu trên sông La Ngà Ngoài ra
có thể khai thác các nguồn thuỷ năng trên các sông khác
Nhìn chung nguồn nước mặt của tỉnh có trữ lượng tương đối lớn, chất lượng khá tốt nhưng phân bố không đều Cần phát triển hệ thống thủy lợi và thủy điện, tiếp nước hỗ trợ giữa các lưu vực, sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước
b Tài nguyên khoáng sản:
Toàn tỉnh có khoảng 24 mỏ, 35 điểm quặng, 19 điểm khoáng hoá, 15 nguồn nước khoáng Các khoáng sản chính: sa khoáng Ilmenit-zircon, than bùn, dầu mỏ, vàng, thiếc, vonfram, chì, kẽm, saphia, thạch anh, sét gạch ngói,
…
Bình Thuận là một trong những tỉnh có trữ lượng lớn quặng titan Bước đầu thăm dò, dự báo trữ lượng khoảng 500 triệu tấn, phân bố chủ yếu dọc bờ
Trang 17biển Hiện nay tỉnh có một số dự án đã cấp phép khai thác
Cát thủy tinh trữ lượng 496 triệu m3, cát kết vôi 3,9 triệu m3, đá xây dựng, trang trí trữ lượng 75 triệu m3 Nước khoáng có 15 mỏ trữ lượng cao, chất lượng tốt, có thể khai thác trên 300 triệu lít/năm, hiện nay đang khai thác
ở Vĩnh Hảo, Đa Kai
Tiềm năng khai thác dầu khí lớn, trữ lượng các mỏ Ruby, Rạng Đông,
Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Sư Tử Trắng, Sư Tử Nâu khá lớn
c Tài nguyên đất:
Tổng diện tích đất tự nhiên là 781.282 ha, theo quy hoạch ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận năm 2008 - 2020, toàn Tỉnh Bình Thuận có 10 nhóm đất chính, trong đó đất đỏ 366.129 ha (chiếm 46,75%), đất xám 137.351 ha (chiếm 17,54%), đất cát 117.486 ha (chiếm 14,99%), đất phù sa 87.374 ha (chiếm 11,15%), đất xám nâu vùng bán khô hạn 11.708 ha (chiếm 1,49%), v.v…
e Tài nguyên biển:
Bình Thuận có bờ biển dài 192 km và 4 cửa biển lớn, diện tích vùng lãnh hải 52.000km2, là một trong 3 ngư trường lớn nhất Việt Nam giàu nguồn lợi
về các loại hải sản có giá trị kinh tế cao Những bãi biển thoải dài, phong cảnh đẹp, có các đảo, cù lao ven bờ, những rạn san hô rực rỡ sắc màu, hệ sinh thái
Trang 18biển đa dạng, là tiềm năng quý giá để phát triển du lịch, kinh tế biển Ngoài khơi có đảo Phú Quý gần với đường hàng hải quốc tế, thềm lục địa giàu tiềm năng dầu khí
Tài nguyên biển phong phú đa dạng tạo thuận lợi để Bình Thuận phát triển kinh tế biển như: du lịch, vui chơi giải trí, khai thác và chế biến hải sản, cảng biển, vận tải biển, dịch vụ khai thác dầu khí, …
Hình 1.3: Sơ đồ phân bố tài nguyên
a Điểm mạnh
t
tâm kinh tế lớn khoảng 200Km
cho phát triển du lịch, nông lâm thủy sản
Trang 19Địa hình phong phú, đa dạng tạo nên những nét đặc trưng riêng cho từng tiểu vùng Có nguồn thủy năng dồi dào
du lịch, khai khoáng, phong điện
phát triển kinh tế biển như: du lịch, vui chơi giải trí, khai thác và chế biến hải sản, cảng biển, vận tải biển, dịch vụ khai thác dầu khí, …
Khí hậu phân hóa theo mùa, gây nên tình trạng thiếu nước về mùa khô
Hệ thống thủy văn dốc, hạn chế đến khả năng điều tiết nguồn nước Địa hình chia cắt mạnh cản trở giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng; đất nghèo dinh dưỡng, bị xói mòn chiếm diện tích lớn
Tài nguyên sa khoáng titan phân bổ dọc ven biển, nơi có điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển du lịch, dịch vụ
tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu
c Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên đến giao thông vận tải
Vị trí địa lý tỉnh Bình Thuận nằm cách các trung tâm kinh tế lớn
Trang 20khoảng 200Km, thuận lợi cho phát triển giao thông đường bộ, đường sắt, nhưng cũng là yếu tố bất lợi cho việc phát triển đường hàng không cũng như đường thuỷ
Với điều kiện địa hình nhiều đối núi, địa hình ngang hẹp nhiều sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến ngành giao thông khi triển khai các công tác thi công, mở mới tuyến, làm gia tăng vốn đầu tư Mặt khác, khi đưa vào sử dụng với một số tuyến đường tại khu vực đồi núi sẽ ảnh hưởng đến khai thác vận tải như: giảm tốc độ lưu thông, tỷ lệ mất an toàn cao, chi phí nhiên liệu lớn
Điều kiện địa chất tại Bình Thuận có nhiều thuận lợi để phát triển cơ sở
hạ tầng giao thông, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư, rút ngắn thời gian hoàn thành công trình
Điều kiện thời tiết tại Bình Thuận trong những năm gần đây đang có xu hướng tăng nhiệt độ trung bình năm do bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, khoảng thời gian khô hạn trong năm kéo dài thuận lợi cho quá trình thi công các công trình nhưng chất lượng mặt đường bị lún, trồi nhựa, tạo nên các vệt bánh xe trên đường Mặt khác, cũng do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng làm ảnh hưởng tới tuổi thọ các công trình ven biển, trên biển Điều kiện thời tiết trên biển khá khắc nghiệt, quá trình hoạt động của các tàu gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư tàu cao tốc để phát triển tuyến vận tải đường biển Phan Thiết - Phú Quý
1.1.2 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội
* Hành chính của tỉnh
Hiện nay, toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính (01 thành phố, 01 thị xã và
8 huyện): Tp Phan Thiết, thị xã La Gi, các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh và huyện đảo Phú Quý [9]
Trang 22* Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh:
Theo nguồn niên giám Thống kê năm 2013
- Tổng GDP toàn tỉnh Bình Thuận theo giá hiện hành năm 2013 là 38.030,721 tỷ đồng Trong đó, khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản đóng góp 7.270,614 tỷ đồng (chiếm 19,12% GDP), khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng đóng góp 13.379,440 tỷ đồng (chiếm 35,18% GDP), khu vực kinh tế dịch vụ đóng góp 17.356,502 tỷ đồng (chiếm 45,64% GDP), thu thuế nhập khẩu đạt 24,164 tỷ đồng (chiếm 0,06% GDP)
Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2010 - 2013 là 8,9%/năm (theo giá
so sánh năm 2010) GDP bình quân đầu người năm 2013 theo giá hiện hành là 31,660 triệu đồng/người/năm, tăng 12,64% so với năm 2012
Bảng 1.1: Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh năm 2010
Năm Tổng số Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
Công nghiệp
và xây dựng Dịch vụ
Thuế nhập khẩu
(Nguồn : Niên giám Thống kê tỉnh Bình Thuận năm 2013)
Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2013 là 8,5% so với năm 2012 (theo giá so sánh năm 2010), trong đó: ngành nông lâm thủy sản tăng 4,9%, công nghiệp – xây dựng tăng 6,7%, thương mại, dịch vụ tăng 11,6% Mặc dù bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế thế giới nhưng nền kinh tế của Bình Thuận vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao Đó là do có nhiều công trình sản xuất công nghiệp lớn được đưa vào sử dụng (sản xuất điện, khai thác dầu khí ngoài khơi), sản xuất nông nghiệp giữ được đà tăng trưởng khá, đặc
Trang 23biệt là khu vực dịch vụ liên tục duy trì được tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm, bắt đầu đóng vai trò động lực tăng trưởng kinh tế của tỉnh [8] Tổng thu ngân sách ước đạt 8.624,685 tỷ đồng (tăng 3,7% so với năm 2012) trong đó: thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt 7.777,095 tỷ đồng với nguồn thu nội địa đạt 2.835,789 tỷ đồng, nguồn thu từ dầu thô đạt 2.592,273 tỷ đồng, nguồn thu từ hoạt động hải quan đạt 1.041,726
tỷ đồng, các nguồn thu khác đạt 1.307,307 tỷ đồng; các khoản thu để lại đơn
vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước là 847,590 tỷ đồng
Vốn đầu tư phát triển xã hội năm 2013 đạt 15.202,079 tỷ đồng trong đó: Vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản là 12.372,298 tỷ đồng và vốn đầu tư phát triển các lĩnh vực khác là 2.829,981 tỷ đồng Vốn trung ương đầu tư là 187,452 tỷ đồng, vốn địa phương là 15.014,645 tỷ đồng Cơ cấu nguồn vốn có
sự chuyển biến quan trọng theo hướng huy động ngày càng rộng các nguồn vốn trong xã hội Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của tỉnh luôn ở mức cao, đạt 82,85% Việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư được định hướng tập trung khai thác các lợi thế của tỉnh (đặc biệt là du lịch, hải sản, dịch vụ) và tạo lập cơ sở cho phát triển bền vững của tỉnh (xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và xóa đói giảm nghèo) Tuy nhiên, việc huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển còn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển và tiềm năng của tỉnh: chưa chủ động lựa chọn các dự án đầu tư trọng điểm nên còn dàn trải; việc huy động vốn từ bên ngoài và từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước còn khó khăn do hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu, thiếu và chưa được đầu tư đồng bộ Tổng số vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân theo hình thức đầu tư (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2013) là 1.614,26 triệu USD, số dự án được cấp phép là 95 dự án trong
đó đầu tư theo hình thức cổ phần với tổng số vốn đăng ký là 0,362 triệu USD, theo hình thức liên doanh là 583,88 triệu USD, và 100% vốn nước ngoài là 1.030,18 triệu USD [8]
Trang 241.2 Thực trạng mạng lưới giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận
1.2.1 Khái quát chung về mạng lưới Giao thông Vận tải và giao thông nông thôn của tỉnh Bình Thuận
1.2.1.1 Mạng lưới giao thông đường bộ
Hiện trạng hệ thống KCHTGT đường bộ trên địa bàn tỉnh như sau: Tổng chiều dài 7.515,926km, trong đó: tuyến quốc lộ dài 428,384km (chiếm 8,7% chiều dài đường bộ); đường bộ do Sở GTVT tỉnh quản lý có chiều dài 655,662km (5,7%); đường huyện, đường đô thị do cấp huyện quản lý dài 1.615,453km (26,13%); đường xã dài 4.468,29km (59,45%)
- Hệ thống đường quốc lộ: là các trục đường giao thông đối ngoại chính, kết nối tỉnh Bình Thuận với các tỉnh, thành khác, được đầu tư nâng cấp bước đầu tạo điều kiện giao lưu kinh tế - thương mại thông suốt và thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh
+ Quốc lộ 1A: Từ Km1589+300 (ranh giới Bình Thuận và Ninh Thuận) đến Km1770+734 (ranh giới Bình Thuận với Đồng Nai), với chiều dài 181,434km Đến nay được đầu tư nâng cấp, mở rộng (trong đó: đoạn từ Km1589+300 - Km1720+800 mở rộng nền mặt đường thành 4 là xe cơ giới, giữa có giải phân cách; đoạn từ Km1720+800 đến giáp Đồng Nai thảm tăng cường mặt đường cũ và cải tạo, mở rộng các đường cong, điểm đen nhằm đảm bảo an toàn giao thông)
+ Quốc lộ 28: Bắt đầu từ thành phố Phan Thiết (Km0+00) đến ranh giới huyện Hàm Thuận Bắc với Lâm Đồng (Km42+000) có chiều dài trên địa bàn tỉnh là 42km Đây là con đường nối Bình Thuận với các tỉnh Tây Nguyên, đã được nâng cấp hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2007, mặt đường thảm bê tông nhựa, đạt tiêu cuẩn đường cấp IV, có mở rộng nền mặt đường các đoạnqua trung tâm thị trấn, thị tứ phù hợp với quy hoạch địa phương Hiện trạng đường khai thác tốt
+ Quốc lộ 55: được sự ủy thác của Bộ GTVT, đoạn Quốc lộ 55 qua địa phận tỉnh Bình Thuận do Sở GTVT tỉnh Bình Thuận quản lý, nối tỉnh Bình
Trang 25Thuận với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Lâm Đồng Đoạn đi qua địa phận tỉnh Bình Thuận bắt đầu từ Km52+640 (giáp Bà Rịa - Vũng Tàu) đến Km205+140 (giáp Lâm Đồng), dài 152,5km, hiện trạng chủ yếu là đường cấp
IV, một số đoạn đạt cấp III và còn một số đoạn nhỏ còn là đường cấp V [9] + Quốc lộ 28B: Bắt đầu từ ngã ba Lương Sơn (giao QL1 tại Km1657) đến hết xã Phan Sơn (giáp ranh Lâm Đồng) dài 52,45km nền đường rộng 7m mặt đường đá dăm rộng 5,5m đạt tiêu chuẩn cấp V Đây là tuyến đường công
vụ phục vụ cho thi công nhà máy thủy điện Đại Ninh, nên tiêu chuẩn kỹ thuật thi công chưa đảm bảo yêu cầu, kể cả hệ thống báo hiệu an toàn giao thông
- Hệ thống đường tỉnh lộ do Sở GTVT quản lý:
Các tuyến đường tỉnh lộ do Sở GTVT quản lý có tổng chiều dài 655,7
km, chủ yếu là đường cấp IV, có 135,167km là đường cấp III, 89,6 km đạt tiêu chuẩn đường cấp V Kết cấu mặt đường đa phần đã được rải nhựa (bê tông nhựa hoặc láng nhựa) với chiều dài 336,525km nhưng vẫn còn 73,47km
là đường cấp phối Chất lượng mặt đường không đồng đều trên toàn tuyến, phần lớn là đường trung bình và xấu; trong đó có một số tuyến đường mặt đường còn tốt là: ĐT.720, ĐT.766, đường ĐT.706B, ĐT.712, ĐT.714 đường ĐT.716 (đoạn từ Mũi Né đi Hòa Thắng, Hòa Thắng – Hòa Phú)
- Hệ thống đường do cấp huyện và đường xã:
Hệ thống đường giao thông do UBND các huyện, thị xã, thành phố quản lý có tổng chiều dài khoảng 6.431,88km trong đó:
+ Hệ thống đường huyện dài 836km, cứng hóa 655,46km đạt tỷ lệ 78%; + Hệ thống đường xã dài 1.458,89km, cứng hóa 949,16km đạt tỷ lệ 65%, hầu hết các xã đều có đường ô tô đến trung tâm xã;
+ Hệ thống đường thôn xóm dài 1.817,83km cứng hóa được 1.105,63km đạt tỷ lệ 60,8%;
+ Hệ thống đường trục nội đồng dài 1.191,58km cứng hóa 651,76km đạt
tỷ lệ 55%
Đánh giá chung về hệ thống đường bộ tỉnh Bình Thuận:
Trang 26Chưa có đường cao tốc; chất lượng đường nhìn chung còn thấp, chỉ có một số tuyến đường đạt tiêu chuẩn cấp III trở lên; hầu hết hệ thống đường còn lại đạt cấp IV trở xuống, mặt đường hẹp, đa phần được đầu tư khá lâu nay đang trong giai đoạn xuống cấp, cần phải được đầu tư nâng cấp mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu lưu thông, đi lại, vận chuyển hàng hóa phục vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn toàn tỉnh Thiếu những tuyến đường quan trọng, mang tính đột phá nhằm khai thác các lợi thế của tỉnh như đường ven biển phục vụ phát triển du lịch, khai thác quỹ đất dọc biển, đường hục vụ khai thác khoáng sản, đường phục vụ phát triển sản xuất các sản phẩm công nghiệp thế mạnh của tỉnh, đường phục vụ phát triển các vùng nông thôn, miền núi ,
Mật độ mạng lưới giao thông đường bộ trung bình của tỉnh khoảng 0,67km/km2, 4,35 km/1.000 dân và phân bố không đều giữa các khu vực; ở khu
đô thị Phan Thiết là 1,14km/km2, 1,06km/1.000 dân còn các huyện thuộc khu vực nông thôn đạt tỷ lệ thấp
* Hiện trạng mạng lưới đường biển:
Hiện nay trên địa bàn tỉnh chỉ có tuyến vận tải đường biển từ Phan Thiết - Phú Quý và ngược lại, đang được khai thác với tổng cộng 8 chiếc tàu: Tổng sức chở của các tàu này hiện nay là 718 người và 2.211 tấn hàng Hiện nay có 2 bến:
- Cảng Phan Thiết: được thiết kế tiếp nhận tàu dưới 1.000 DWT, với công suất khoảng 0,3 triệu tấn/năm; cảng chưa được đầu tư hoàn chỉnh Hiện nay đang trong quá trình đầu tư để xây dựng hoàn chỉnh, dự kiến hoàn thành trong giai đoạn từ nay đến năm 2020
- Cảng Phú Quý: Thuộc huyện đảo Phú Quý, là cảng tổng hợp được đầu tư xây dựng cơ bản hoàn chỉnh (bến cập tàu, kè bờ, đê chắn sóng, kho bãi,…), phục vụ cho nhu cầu vận tải và hậu cần nghề cá, là cửa ngõ chính nối huyện đảo với đất liền và bên ngoài Cảng Phú Quý có những ưu thế như vị trí
Trang 27kín gió và mớn nước khá sâu có thể tiếp nhận các loại tàu vận tải có trọng tải đến 1.000 tấn; Bến cập tàu khách + cá 139m, bến cập tàu hàng 51m Ngoài ra, còn có 1 phần cảng Vĩnh Tân được đưa vào khai thác phục vụ vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng cảng Vĩnh Tân và Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân
* Hiện trạng mạng lưới đường sắt [10]:
Tuyến đường sắt Bắc Nam trên địa bàn tỉnh do ngành đường sắt trực tiếp quản lý chạy dọc chiều dài tỉnh, dài khoảng 180 km, đi qua hầu hết các huyện trong tỉnh Trên địa bàn tỉnh dọc tuyến có 14 ga đường sắt (từ ga Vĩnh Hảo đến ga Gia Huynh), trong đó ga chính là ga Bình Thuận và còn lại là ga hỗn hợp chủ yếu phục vụ cho các đoàn tàu khách và tàu hàng Bắc - Nam thông qua, chưa phát huy đúng tiềm năng do các tuyến đường bộ nối đến ga không được thuận lợi Tuyến nhánh đường sắt Bình Thuận - Phan Thiết dài khoảng 9 km chủ yếu phục vụ hành khách tàu địa phương, du khách du lịch
và một phần nhỏ hàng hóa thông qua
Ga Phan Thiết được đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động năm 2012 (thay thế ga Phan Thiết cũ), nằm trên địa bàn xã Phong Nẫm cạnh quốc lộ 1A,
có ý nghĩa rất lớn và góp phần quan trọng cho việc vận chuyển hành khách từ
Tp Hồ Chí Minh đến Phan Thiết và ngược lại được an toàn, đặc biệt là phục
vụ lượng khách du lịch khi có nhu cầu đến thăm quan du lịch tại Phan Thiết, Bình Thuận
* Hiện trạng mạng lưới đường thủy nội địa:
Do điều kiện địa hình dốc, các sông có mực nước thấp chiếm phần lớn thời gian trong năm, vì thế vận tải thủy nội địa của Bình Thuận phát triển chậm, chủ yếu chỉ vận tải tại các cửa sông (Chiều dài tuyến chỉ khoảng 1 - 3 km) Tính đến hết năm 2013, trên địa bàn tỉnh Bình Thuận có 88 phương tiện thủy nội địa đăng ký với tổng công suất 5.222 CV, tổng sức chở 165 người Trong đó, tàu kéo BTh - 0057 có công suất lớn nhất với 350 CV, tàu Ánh Dương Resort BTh - 0036 có sức chở lớn nhất với 35 người Ngoài ra, có một
số tuyến đò ngang qua cửa sông như tuyến Sông Dinh, tuyến qua sông La
Trang 28Ngà (Đức Linh - Tánh Linh), Trên các tuyến này chủ yếu sử dụng phương tiện có sức chứa 8-12 người, bến bãi phục vụ các tuyến đò ngang chưa được đầu tư bài bản, chỉ hoạt động tạm thời trong thời gian chở đầu tư xây dựng các cầu bắt qua sông
* Hiện trạng hạ tầng hàng không:
- Sân bay Phú Quý: Nằm trên điạ bàn xã Ngũ Phụng, huyện Phú Quý
Sư đoàn Không quân 370 trực tiếp quản lý, sử dụng diện tích 25.736 m2 Hiện trạng sử dụng: sân bay có đường băng là ghi nhôm (chiều rộng 80m, chiều dài 200m) có 01 nhà ga, hai bên hành lang đường băng là đất trống Sân bay sử dụng làm bãi hạ cánh cho trực thăng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập; phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, cứu hộ - cứu nạn và các phương án tác chiến
- Sân bay Phan Thiết, Tp Phan Thiết:
Theo quy hoach được phê duyệt sân bay Phan Thiết là sân bay lưỡng dụng kết hợp phát triển kinh tế với an ninh, quốc phòng Theo đó, sân bay dân dụng cấp 4E và sân bay quân sự cấp I Tổng diện tích sân bay là 543ha Sân bay có năng lực khai thác đến năm 2020 là 500.000 hành khách/năm và đến năm 2030 là 1.000.000 hành khách/năm Sân bay được đầu tư theo hình thức hợp đồng BT đối với khu bay quân sự, hợp đồng BOT với hạng mục hàng không dân dụng
Hiện nay đang phối hợp với Nhà đầu tư triển khai công tác chuẩn bị đầu tư; UBND tỉnh Bình Thuận thực hiện công tác giải phóng mặt bằng (đến nay diện tích mặt bằng đủ điều kiện bàn giao cho nhà đầu tư là 399ha/543 ha, đạt 74% diện tích) Dự kiến sân bay sẽ được hoàn đưa vào khai thác trước năm
2020
Trang 29Mô hình sân bay Phan Thiết
1.2.1.3 Mạng lưới đường giao thông nông thôn
Theo số liệu Báo cáo “Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ địa phương” của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Thuận tính đến ngày 30/12/2016, hệ thống đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận có quy
mô như sau:
- Đường huyện lộ: có 141 tuyến, tổng chiều dài 471,58 km Các tuyến đường huyện có kết cấu mặt đường như sau:
+ Bêtông ximăng: tổng chiều dài 6,22 km, chiếm 1,32%
+ Bêtông nhựa: tổng chiều dài 64,18 km, chiếm 13,61%
+ Láng nhựa: tổng chiều dài 227,87 km, chiếm 48,32%
+ Đá dăm, cấp phối sỏi đỏ: tổng chiều dài 118,97 km, chiếm 25,23% + Đất: tổng chiều dài 106,40 km, chiếm 11,52%
- Đường xã: có 1.812 tuyến, tổng chiều dài 1.514,79 km Các tuyến đường liên xã có kết cấu mặt đường như sau:
+ Bêtông ximăng: tổng chiều dài 362,96 km, chiếm 23,96%
+ Bêtông nhựa: tổng chiều dài 65,62 km, chiếm 4,33%
+ Láng nhựa: tổng chiều dài 308,81 km, chiếm 20,39%
+ Đá dăm, cấp phối sỏi đỏ: tổng chiều dài 497,41 km, chiếm 32,84% + Đất: tổng chiều dài 279,98 km, chiếm 18,48%
Trang 30- Đường giao thông nông thôn khác (đường nội đồng, thôn xóm …): có tổng chiều dài 1.707,42 km Các tuyến đường có kết cấu mặt đường như sau: + Bêtông ximăng: tổng chiều dài 638,20 km, chiếm 37,38%
+ Bêtông nhựa: tổng chiều dài 1,0 km, chiếm 0,06%
+ Láng nhựa: tổng chiều dài 24,08 km, chiếm 1,41%
+ Đá dăm, cấp phối sỏi đỏ: tổng chiều dài 403,71 km, chiếm 23,64% + Đất: tổng chiều dài 572,44 km, chiếm 33,53%
+ Loại khác: tổng chiều dài 68,00 km, chiếm 3,98%
1.2.2 Kết quả xây dựng mạng lưới đường giao thông nông thôn trong những năm qua
- Giai đoạn 2011- 2016, tỉnh Bình Thuận đã đầu tư phát triển giao thông nông thôn, toàn tỉnh đã đầu tư xây dựng được 777 Km đường bê tông xi măng với tổng kinh phí thực hiện hơn 745 tỷ đồng (trong đó: vốn tỉnh hỗ trợ 376 tỷ đồng; vốn huyện hỗ trợ 113 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 256 tỷ đồng) Góp phần cải thiện đáng kể nhu cầu đi lại, sản xuất, sinh hoạt của bà con nhân dân, từng bước cải thiện đời sống nhân dân tạo ra bộ mặt mới cho khu vực nông thôn, các ngõ, hẻm bên trong của các khu đô thị
- Định hướng đến năm 2020: tiếp tục đầu tư phát triển giao thông nông thôn, khối lượng thực hiện đạt ít nhất 867Km đường giao thông nông thôn được kiên cố hóa bằng nhựa hoặc bằng bê tông xi măng
- Về lâu dài, tất cả các tuyến giao thông nông thôn (kể cả ở địa bàn khu phố) phải được kiên cố hóa bằng nhựa hoặc bằng bê tông xi măng Đảm bảo cho xe 2 bánh và xe thô sơ lưu thông được dễ dàng trên các tuyến đường trong vùng nông thôn
Nhìn chung, mặc dù đã được sự quan tâm của toàn xã hội với kinh phí đầu tư khá lớn, tuy nhiên việc đầu tư nâng cấp đường giao thông nông thôn bằng vật liệu nhựa, bêtông còn rất hạn chế, việc đầu tư xây dựng còn chưa đồng đều Tập trung xây dựng cầu bán kiên cố xóa cầu khỉ, hoặc đa số tập trung vào các tuyến chính trong xã, nên đến nay phần lớn đường giao thông
Trang 31nông thôn trong tỉnh Bình Thuận vẫn còn nhiều đường đất (hiện còn trên 1.034 km đường đất)
Về cơ chế, do thực hiện dưới hình thức khen thưởng hoặc đầu tư vốn 100% cho các công trình trong vùng lũ lụt hoặc hỗ trợ theo tỷ lệ 40% (nhà nước và nhân dân cùng làm), đa số công trình giao thông nông thôn có định hướng rõ về quy mô kết cấu cũng như cơ chế vận động vốn đối ứng Tuy nhiên, trong điều kiện vốn ngân sách nhà nước còn khó khăn, mức huy động vốn chưa cao, nên khối lượng đường chưa cải thiện nhiều [10]
1.2.3 Thực trạng khai thác và mức độ hư hỏng của mạng lưới đường giao thông nông thôn
Các tuyến đường được xây dựng trước năm 2011 có kinh phí đầu tư thấp, chủ yếu có kết cấu mặt đường là sỏi đỏ dày 30-15cm Nền đường đắp thấp thường bị hư hỏng nặng vào mùa mưa lũ, khắc phục chủ yếu là trãi sỏi
đỏ chống lầy lội, công tác duy tu bảo dưỡng không kịp thời nên đường nhanh chóng xuống cấp Đa số các tuyến không đảm bảo tải trọng, khả năng thoát nước chưa tốt
Từ năm 2011 đến nay, trên cơ sở nền đường hiện hữu, một tuyến đường được nâng cấp thêm lớp kết cấu áo đường mới, riêng những tuyến nằm trong vùng chịu ảnh hưởng lũ được đầu tư nâng cao trình nền đường vượt mức lũ năm 2011 Kết cấu áo đường được đầu tư xây dựng thường là bêtông ximăng, láng nhựa hoặc bêtông nhựa
Theo số liệu Báo cáo “Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ địa phương” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận ngày 14/3/2017, đánh giá chung về thực trạng và mức độ hư hỏng như sau:
- Đường huyện: có 141 tuyến, tổng chiều dài 471,58 km Tình trạng khai thác đường:
+ Tốt: tổng chiều dài 64,18 km, chiếm 13,61%
+ Trung bình: tổng chiều dài 234,09 km, chiếm 49,64%
+ Xấu: tổng chiều dài 118,97 km, chiếm 25,23%
Trang 32+ Rất xấu: tổng chiều dài 54,34 km, chiếm 11,52%
- Đường xã: có 1.812 tuyến, tổng chiều dài 1.514,79 km Tình trạng khai thác đường:
+ Tốt: tổng chiều dài 65,62 km, chiếm 4,33%
+ Trung bình: tổng chiều dài 671,78 km, chiếm 44,35%
+ Xấu: tổng chiều dài 497,41 km, chiếm 32,84%
+ Rất xấu: tổng chiều dài 3,30 km, chiếm 2,32%
- Đường giao thông nông thôn khác (đường nội đồng, thôn xóm …): có 3.233 tuyến, tổng chiều dài 1.707,41 km Tình trạng khai thác đường:
+ Tốt: tổng chiều dài 663,28 km, chiếm 38,85%
+ Trung bình: tổng chiều dài 403,71 km, chiếm 23,64%
+ Xấu: tổng chiều dài 572,44 km, chiếm 33,53%
+ Rất xấu: tổng chiều dài 68,00 km, chiếm 3,98%
Số liệu trên phản ánh hiện trạng mạng lưới đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận đang có xu hướng xuống cấp nghiêm trọng Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là:
- Nền đường yếu: khi thiết kế và thi công do hạn chế về vốn nên nền đường không được xử lý gia cố, nếu có thì không triệt để
- Kinh phí đầu tư hạn hẹp, thường chia giai đoạn đầu tư, giai đoạn đầu tư sau không kịp thời dẫn đến tình trạng quá tải cho kết cấu áo đường giai đoạn trước, giảm khả năng chịu tải
- Các đường giao thông nông thôn thường có mặt bằng hạn chế, do vận động người dân dọc tuyến đóng góp đất là chủ yếu, đôi lúc không đủ phạm vi
bố trí hệ thống thoát nước, dẫn đến tình trạng ứ đọng nước trên mặt đường
- Trình độ thi công kém, thiết bị lạc hậu làm cho chất lượng công trình thấp, mau xuống cấp
- Xe chở quá tải, đặc biệt là xe công nông lưu thông trên tuyến nhiều gây
hư hỏng mặt đường
- Công tác duy tu bảo dưỡng kém, không kịp thời
- Do xu hướng đầu tư phong trào, hình thức, một số tuyến đường sử
Trang 33dụng kết cấu áo đường không phù hợp với địa hình, địa chất, địa chất thủy văn của khu vực
1.3 Các loại kết cấu áo đường đang áp dụng cho đường giao thông nông thôn ở tỉnh Bình Thuận
Theo số liệu Báo cáo “Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ địa phương năm 2016” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận , hệ thống đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận đang sử dụng các loại kết cấu
áo đường sau [10]:
1.3.1 Mặt đường cấp phối sỏi đỏ
Được sử dụng khá phổ biến cho đường giao thông nông thôn trong tỉnh Bình Thuận giai đoạn trước năm 2011 Loại vật liệu này còn được sử dụng chủ yếu làm kết cấu mặt của các tuyến đường giao thông kết hợp làm đê bao ngăn lũ trên các cụm, tuyến dân cư vượt lũ Đến nay mặc dù được đầu tư nâng cấp nhưng trong phạm vi tỉnh Bình Thuận loại mặt đường này vẫn còn khá nhiều:
- Đường huyện có tổng chiều dài 118,97 km, chiếm 25,23% Có chiều dày từ 20-35cm, trãi trên nền đất tự nhiên hoặc nền đất đắp đã nâng cao trình vượt lũ
Hình 1.4: Đường huyện mặt đường sỏi đỏ đã xuống cấp, duy tu tạm thời
bằng đá dăm cấp phối
Trang 34- Đường xã, có tổng chiều dài 497,41 km, chiếm 32,84% Đường giao thông nông thôn khác có tổng chiều dài 403,71 km, chiếm 33,53% Có chiều dày từ 15-25cm, trãi trên nền đất tự nhiên hoặc nền đất đắp đã nâng cao trình vượt lũ
Trên các tuyến đê bao vượt lũ kết hợp làm đường giao thông cũng sử dụng loại vật liệu này
Hình 1.5: Đường bao xung quanh cụm dân cư: mặt đường sỏi đỏ rộng 3m
dày 20cm
Trước đây cấp phối sỏi đỏ được dùng phổ biến vì đây là loại vật liệu rẻ tiền, nếu lu lèn đạt độ chặt K > 0,95 mặt đường sẽ có cường độ rất tốt Mặt khác với một độ ẩm phù hợp, cấp phối sỏi đỏ còn có tác dụng là lớp ngăn cách không cho nước mặt thấm xuống nền đường, bảo vệ nền đường trong suốt quá trình khai thác Tuy nhiên, khuyết điểm của vật liệu này là thi công chậm, đặc biệt là vào mùa mưa, dễ dẫn đến tình trạng lầy lội cản trở giao thông nếu đơn vị thi công không đảm bảo thoát nước tốt Vào mùa nắng, khô mặt đường rất nhiều bụi ảnh hưởng đến sức khỏe người dân sống dọc tuyến Hiện nay do nguồn cung cấp vật liệu này ngày càng ít, giá thành cao, thành phần cấp phối không đạt yêu cầu tiêu chuẩn ngành 22TCN 304-06 nên trong phạm vi tỉnh Bình Thuận không còn sử dụng cấp phối sỏi đỏ để thiết kế
Trang 35kết cấu áo đường mới
1.3.2 Mặt đường láng nhựa
Loại mặt đường này được sử dụng để nâng cấp những tuyến đã có cấp phối sỏi đỏ hoặc lớp cấp phối đá dăm Quy mô sử dụng trong áo đường như sau:
- Đường huyện có tổng chiều dài 227,87 km, chiếm 48,32% Có chiều dày từ 2,5cm, lớp đá 4x6 chèn đất, nền sỏi đỏ hoặc nền cấp phối đá dăm đã nâng cao trình vượt lũ
Hình 1.6: Đường huyện: mặt đường láng nhựa trên nền sỏi đỏ
- Đường xã có tổng chiều dài 308,81 km, chiếm 20,39% Đường giao thông nông thôn có tổng chiều dài 24,08 km, chiếm 1,41% Có chiều dày từ 2,5cm, lớp đá 4x6 chèn đất, nền sỏi đỏ hoặc nền cấp phối đá dăm đã nâng cao trình vượt lũ
Trang 36Hình 1.7: Đường xã: mặt đường láng nhựa trên nền
cấp phối đá dăm rộng 6,0m
Mặt đường cấp phối sỏi đỏ hay cấp phối đá dăm là loại mặt đường hở nên rất bụi ảnh hưởng đến sức khỏe người dân sống dọc tuyến, vật liệu dễ bong tróc dưới tác dụng của các loại tải trọng khi tham gia giao thông, nước mặt dễ thấm xuống nền gây hư hỏng đường Vì vậy, loại mặt đường này thường được đầu tư them lớp đá 4x6 chèn đất, sau đó láng nhựa để tăng độ bền khai thác Nhưng do nguồn kinh phí có hạn, chỉ có đường huyện được đầu tư láng nhựa mặt đường hoàn toàn
Hình 1.8: Đường huyện - mặt đường láng nhựa trên nền đá cấp phối
Trang 371.3.3 Mặt đường bê tông nhựa
Loại mặt đường này được sử dụng để nâng cấp những tuyến đã có cấp phối đá dăm, đá dăm láng nhựa Quy mô sử dụng trong áo đường như sau:
- Đường huyện có tổng chiều dài 64,18 km, chiếm 13,61% Đường xã có tổng chiều dài 65,62 km, chiếm 4,33% Thường sử dụng dưới hình thức bêtông nhựa nóng, chiều dày sau khi lu lèn 5-7cm
Hình 1.9: Đường huyện - mặt đường bê tông nhựa trên nền cấp phối
đá dăm
Loại mặt đường này có cường độ cao, thi công nhanh, là loại mặt đường kín nên nước mặt không thấm được xuống nền đường Mặt đường bêtông nhựa ít bụi, đảm bảo sức khỏe người dân hai bên tuyến
Khuyết điểm của mặt đường bêtông nhựa là kinh phí đầu tư cao, đòi hỏi phải có thiết bị phù hợp nên chỉ áp dụng cho những tuyến quan trọng đã đầu
tư đúng cấp đường theo quy hoạch
1.3.4 Mặt đường bê tông xi măng:
Loại mặt đường này được sử dụng để nâng cấp những tuyến đã có cấp phối sỏi đỏ, quy mô sử dụng trong áo đường như sau:
- Đường huyện có tổng chiều dài 57,92 km, chiếm 7,82% Thường bằng bêtông ximăng mác 250, chiều dày sau khi lu lèn 15-18cm Trãi trên nền cấp
Trang 38phối đá dăm dày 10-20cm Đầu tư chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước
- Đường liên xã có tổng chiều dài 38,55 km, chiếm 27,15% Đường xã
có tổng chiều dài 622,72 km, chiếm 17,97% Có chiều dày từ 8-15cm, trãi trên nền cát sông hoặc nền đất tự nhiên đầm chặt Đầu tư chủ yếu theo hình thức nhà nước và nhân dân cùng làm
Ngoài ra trên các tuyến đê bao vượt lũ kết hợp làm đường giao thông cũng sử dụng loại mặt đường này
Ưu điểm của mặt đường bêtông xi măng: Loại mặt đường này có cường
độ cao, thi công nhanh, là loại mặt đường kín nên nước mặt không thấm được xuống nền đường Mặt đường bê tông xi măng, đảm bảo sức khỏe người dân hai bên tuyến Có thể thi công bằng những máy trộn dung tích nhỏ kết hợp thủ công nên dễ thực hiện ở địa hình nông thôn nhỏ hẹp Có thể áp dụng loại mặt đường này tại những vùng thường xuyên ngập nước Loại mặt đường này thường áp dụng cho đường liên xã và đường xã, nơi được sự ủng hộ, đóng góp kinh phí của nhân dân
Khuyết điểm của mặt đường bêtông xi măng là kinh phí đầu tư tương đối cao
Hình 1.10: Đường giao thông nông thôn: mặt đường bê tông xi măng
rộng 4,0m
Trang 39Bên cạnh đó, do nguồn kinh phí có hạn, trong phạm vi tỉnh Bình Thuận vẫn tồn tại nhiều tuyến đường vẫn còn nền đất, chưa được xây dựng kết cấu mặt đường thích hợp nên việc lưu thông trên những tuyến này còn hạn chế, chỉ đảm bảo giao thông vào mùa khô Đặc biệt là các tuyến đường giao thông nông thôn ở huyện Hàm Tân cần được đầu tư để đảm bảo giao thông cả trong mùa mưa
Hình 1.11: Đường vào cầu Bến Gáo – huyện Hàm Tân: vẫn còn nền đất,
chỉ có xe 2 bánh lưu thông vào mùa khô
Trang 40CHƯƠNG 2: NHỮNG CĂN CỨ LỰA CHỌN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG CHO ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở TỈNH BÌNH THUẬN 2.1 Căn cứ lựa chọn
Kết cấu áo đường phải đảm bảo có đủ cường độ và duy trì được cường
độ này trong suốt quá trình khai thác, hạn chế tối đa sự phá hoại dưới tác dụng của tải trọng khai thác và các yếu tố của môi trường tự nhiên Việc lựa chọn kết cấu áo đường phải căn cứ vào các yếu tố sau:
2.1.1 Lưu lượng
Lưu lượng xe và tải trọng là thông số quan trọng trong việc đề ra kết cấu
áo đường hợp lý Tuy nhiên đối với đường giao thông nông thôn, tỉnh Bình Thuận không có số liệu đếm xe và dự báo đầy đủ cho các năm tương lai Do vậy để xác định môđun đàn hồi yêu cầu đối với từng loại đường người viết kiến nghị không căn cứ vào số liệu xe tính toán quy đổi trong năm tương lai
mà lấy theo môđun đàn hồi yêu cầu tối thiểu theo Quy tình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06 [4] để làm cơ sở tính toán kết cấu áo đường mềm cho
đường giao thông nông thôn tỉnh Bình Thuận
2.1.3 Định hướng tổng quát về quy hoạch phát triển giao thông nông thôn đến năm 2020
2.1.3.1 Hệ thống đường huyện
- Đến năm 2010 nâng cấp, mở rộng 85% các tuyến đường có kết cấu mặt
là láng nhựa hoặc bêtông nhựa, bêtông cốt thép đạt tiêu chuẩn theo quy hoạch (từ cấp IV đến cấp VI) Phấn đấu đến năm 2020 đạt trên 95%