1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu những giải pháp nhằm tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học giao thông vận tải cơ sở ii,đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

62 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu những giải pháp nhằm tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học giao thông vận tải cơ sở ii
Tác giả Đào Thị Thanh Minh
Người hướng dẫn CN. Phạm Văn Lương
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ Sở II
Chuyên ngành Kế Toán Tổng Hợp
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Sinh Viên
Năm xuất bản 2014
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 612,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Tình hình nghiên c ứu (12)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
  • 4. M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu (12)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 6. Đóng góp của đề tài (13)
  • 7. K ết cấu của đề tài (14)
  • CHƯƠNG 1. VAI TRÒ CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỐI VỚI SINH VIÊN (15)
    • 1.1. Khái ni ệm khoa học và nghiên cứu khoa học (15)
    • 1.2. Vai trò c ủa nghiên cứu khoa học đối với sinh viên (17)
      • 1.2.1. Nghiên c ứu khoa học giúp sinh viên có cơ hội để nâng cao nhận thức về một lĩnh vực cụ thể (17)
      • 1.2.2. Nghiên c ứu khoa học giúp sinh viên tăng khả năng tìm tòi, sáng tạo (18)
      • 1.2.3. Giúp sinh viên hình thành được phương pháp giải quyết công việc khoa học17 1.2.4. Nghiên c ứu khoa học giúp nâng cao khả năng nghiên cứu chủ động, tổng hợp và trình bày cho sinh viên (19)
      • 1.2.5. Nghiên c ứu khoa học giúp tạo điều kiện cho sinh viên trao đổi, học hỏi kiến (20)
      • 1.2.6. Vai trò c ủa nghiên cứu khoa học trong việc định hướng nghề nghiệp của sinh viên (21)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI CƠ SỞ II (23)
    • 2.1. Th ực trạng (23)
      • 2.1.1. Nh ững thành tựu đã đạt được (23)
      • 2.1.2. Nh ững hạn chế (24)
        • 2.1.2.2. Thái độ của sinh viên đối với phong trào nghiên cứu khoa học (29)
        • 2.1.2.3. Nh ững khó khăn của sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II (33)
    • 2.2. Nguyên nhân (42)
      • 2.2.1. Nguyên nhân khách quan (42)
      • 2.2.2. Nguyên nhân ch ủ quan (44)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1.1. Ban hành cơ chế chính sách (45)
    • 3.1.2. Nâng c ấp cơ sở vật chất (46)
    • 3.2. Đối với các bộ hướng dẫn (47)
    • 3.3. Đối với sinh viên (48)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI CƠ SỞ II ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN NĂM HỌC 2013 - 2014 NGHIÊN CỨU NHỮNG GIẢI PH

Tình hình nghiên c ứu

Trong những năm gần đây, giáo dục đại học đã thu hút sự chú ý đáng kể, đặc biệt là nghiên cứu khoa học của sinh viên Nhiều bài viết đã phân tích thực trạng nghiên cứu khoa học sinh viên Việt Nam từ nhiều góc độ khác nhau Các tác giả đã chỉ ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và đề xuất nhiều giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả nghiên cứu khoa học trong sinh viên.

Mặc dù nhiều bài viết chỉ tập trung phân tích một khía cạnh của vấn đề, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp, nhưng chưa có nghiên cứu nào đề cập đến các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Vì vậy, đề tài mà chúng em lựa chọn không trùng với các công trình nghiên cứu đã được công bố trước đây.

M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Bài viết này nhằm làm rõ các nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến tình trạng nghiên cứu khoa học của sinh viên tại trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II hiện nay, đồng thời đề xuất những giải pháp hiệu quả để khắc phục tình trạng này.

* Nhi ệm vụ nghiên cứu:

Đánh giá thực trạng nghiên cứu khoa học của sinh viên tại Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II, bài viết chỉ ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến tình hình này.

Để khắc phục tình trạng nghiên cứu khoa học sinh viên và nâng cao chất lượng hoạt động này, cần có giải pháp từ phía nhà trường, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, cùng với sự chủ động của mỗi sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: chúng tôi thực hiện đề tài với sự kết hợp nhiều phương pháp như phân tích; tổng hợp; logic…

Chúng tôi đã thực hiện phát phiếu điều tra để thu thập ý kiến và số liệu từ sinh viên về tình hình nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II Qua đó, chúng tôi xác định các nguyên nhân chủ quan và khách quan của vấn đề, từ đó đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Phương pháp phỏng vấn sâu được áp dụng để thu thập thông tin từ sinh viên đã tham gia nghiên cứu khoa học và các giảng viên hướng dẫn Mục tiêu là tìm hiểu thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II.

Đóng góp của đề tài

Thông qua nghiên cứu đề tài có những đóng góp sau:

- Làm rõ khái niệm “ khoa học” và “nghiên cứu khoa học”

Hiện nay, tình hình nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II đang có những bước tiến đáng kể Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học, cần đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm khuyến khích sinh viên tham gia nhiều hơn vào các dự án nghiên cứu Việc tăng cường hỗ trợ từ giảng viên và tạo ra môi trường nghiên cứu tích cực sẽ góp phần phát triển năng lực nghiên cứu của sinh viên.

Vận tải Cơ sở II.

K ết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài gồm có ba chương:

Chương 1 Vai trò của nghiên cứu khoa học đối với sinh viên

Chương 2 Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II

VAI TRÒ CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỐI VỚI SINH VIÊN

Khái ni ệm khoa học và nghiên cứu khoa học

Khoa học, theo PGS.TS Nguyễn Bảo Vệ, là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá kiến thức và học thuyết mới về tự nhiên và xã hội Những kiến thức và học thuyết này có khả năng thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp.

Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, khoa học được định nghĩa là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

Nghiên cứu khoa học là một hình thức giáo dục quan trọng tại các trường đại học, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình học tập Tuy nhiên, khái niệm này hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau, chủ yếu là quan điểm cá nhân của một số tác giả trong các bài viết trên website hoặc sách.

Nghiên cứu khoa học là hoạt động của con người nhằm mở rộng tri thức thông qua các phương pháp khoa học Điều này cho thấy vai trò quan trọng của nghiên cứu và các phương pháp khoa học trong cuộc sống, giúp con người nâng cao hiểu biết và phát triển tri thức.

Nghiên cứu khoa học được định nghĩa là hành động tìm hiểu và quan sát dựa trên dữ liệu thu thập được, nhằm phát hiện bản chất và quy luật của sự vật, hiện tượng Mục tiêu của nghiên cứu có thể là phát triển kiến thức mới trong lĩnh vực hàn lâm hoặc tìm ra các ứng dụng kỹ thuật và mô hình thực tiễn có giá trị.

1 http://voer.edu.vn/c/phuong-phap-nghien-cuu-khoa-hoc/d257fbec#.UyW7FKh_vfs

2 www.most.gov.vn/ /9efff51962d74705b20d86ac9628cd6f-Luat_KHC

3 http://tiasang.com.vn/Default.aspx?tabid0&News(04&CategoryID2

4 http://nckh-sv.blogspot.com/2011/10/nghien-cuu-khoa-hoc-la-gi.html

Để thực hiện nghiên cứu khoa học, người nghiên cứu cần có kiến thức vững về lĩnh vực của mình và rèn luyện kỹ năng làm việc tự lực Sinh viên với kiến thức hạn chế cần phát huy khả năng tự học để bổ sung kiến thức cần thiết Việc lựa chọn đề tài nghiên cứu cũng cần phù hợp với khả năng cá nhân, bao gồm kiến thức, thời gian và tài chính.

Theo Luật Khoa học Công nghệ năm 2013, nghiên cứu khoa học được định nghĩa là hoạt động khám phá và tìm hiểu bản chất cũng như quy luật của các hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy Mục tiêu của nghiên cứu là sáng tạo ra các giải pháp có thể ứng dụng vào thực tiễn.

Khái niệm nghiên cứu khoa học được định nghĩa trong giáo trình “Phương pháp nghiên cứu khoa học” của trường Đại học Duy Tân là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra hoặc thử nghiệm Hoạt động này dựa trên các số liệu, tài liệu và kiến thức thu được từ các thí nghiệm nhằm phát hiện những điều mới về bản chất sự vật, thế giới tự nhiên và xã hội, đồng thời sáng tạo ra các phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới có giá trị hơn.

Để thực hiện nghiên cứu khoa học, con người cần có kiến thức vững chắc về lĩnh vực mình nghiên cứu và quan trọng hơn là phải rèn luyện kỹ năng làm việc tự lực cùng với phương pháp nghiên cứu ngay từ khi còn học ở trường.

Hoạt động nghiên cứu khoa học mang bản chất tìm tòi, sáng tạo và phát minh, do đó cần có hai dấu hiệu cơ bản.

“mới” và “có tính chứng minh” Vậy đối với sinh viên thì hoạt động nghiên cứu khoa học có những đặc điểm gì riêng biệt?

Trước hết, hoạt động nghiên cứu khoa học phải phục vụ cho mục đích học tập.

Thứ hai, hoạt động nghiên cứu khoa học có động cơ chủ yếu là những nhận thức khoa học

Thứ ba, hoạt động nghiên cứu khoa học phải đặt dưới sự hướng dẫn của giảng viên

5 www.most.gov.vn/ /9efff51962d74705b20d86ac9628cd6f-Luat_KHC

6 www.dlu.edu.vn/FileUpload/20121225115428453.pdf

Mục đích của nghiên cứu khoa học là hình thành tính độc lập trong nghề nghiệp, định hướng nghề nghiệp, nâng cao năng lực thực tiễn, phát triển kỹ năng mềm, và mở rộng tri thức tích lũy trong quá trình học tập.

Vai trò c ủa nghiên cứu khoa học đối với sinh viên

Nghiên cứu khoa học là hoạt động thể hiện trí tuệ và tính sáng tạo của sinh viên, giúp họ hiểu sâu về vấn đề và vận dụng phương pháp luận trong thực tiễn Hoạt động này không chỉ góp phần giải quyết các vấn đề cuộc sống và nghề nghiệp mà còn mở rộng tầm nhìn và hoàn thiện hiểu biết về lĩnh vực cụ thể Mặc dù nghiên cứu khoa học đòi hỏi sự kiên nhẫn và công sức, nhưng nó mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên, giúp họ hiểu rõ hơn về các khía cạnh thực tế của ngành nghề đang theo học.

Vì vậy, hoạt động nghiên cứu khoa học mang lại lợi ích lớn đối với sinh viên, bằng nhiều hình thức khác nhau như:

1.2.1 Nghiên cứu khoa học giúp sinh viên có cơ hội để nâng cao nhận thức về một lĩnh vực cụ thể

Nghiên cứu khoa học là hoạt động trí tuệ quan trọng giúp sinh viên áp dụng phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu vào học tập và thực tiễn Qua đó, sinh viên có cơ hội tổng hợp tri thức đã học để thực hiện các hoạt động nhận thức mang tính nghiên cứu, từ đó nâng cao hiểu biết về một lĩnh vực cụ thể Điều này không chỉ giúp sinh viên đào sâu và mở rộng kiến thức mà còn hoàn thiện vốn hiểu biết của bản thân.

Trong môi trường thông tin đa chiều hiện nay, nhu cầu tiếp cận tri thức khoa học ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt đối với sinh viên Để nhận thức và tiếp cận tri thức này, sinh viên có thể rút ra kinh nghiệm từ hoạt động thực tiễn hoặc thông qua nghiên cứu khoa học.

Nghiên cứu khoa học giúp sinh viên phát triển tư duy sáng tạo và khả năng phê phán, từ đó rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức và tư duy logic Qua đó, sinh viên xây dựng tinh thần hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động nghiên cứu Điều này tạo nền tảng cho sinh viên nâng cao nhận thức về lĩnh vực mà họ quan tâm.

1.2.2 Nghiên cứu khoa học giúp sinh viên tăng khả năng tìm tòi, sáng tạo

Nghiên cứu khoa học là quá trình tìm tòi và khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống và khoa học, điều này rất quan trọng đối với sinh viên Đại học, những người sẽ trở thành chủ nhân tương lai của đất nước.

Trong quá trình học tập, nếu sinh viên chỉ tiếp thu kiến thức trên lớp, họ sẽ chỉ hoàn thành một nửa hành trình học tập Thời đại công nghệ hiện nay đòi hỏi sinh viên không chỉ ứng dụng thành tựu có sẵn mà còn phải sáng tạo và phát minh Để đạt được điều này, sinh viên cần có quá trình làm quen và tích lũy kinh nghiệm Tham gia nghiên cứu khoa học là một trong những cách hiệu quả nhất để phát huy khả năng sáng tạo, vì nghiên cứu khoa học yêu cầu tính mới của đề tài.

Nghiên cứu khoa học giúp sinh viên bổ sung kiến thức chuyên môn và xã hội, nâng cao hiểu biết và làm giàu vốn sống Qua quá trình nghiên cứu, sinh viên sẽ làm rõ những vấn đề mơ hồ trong học tập, từ đó tạo hứng thú với những bài học tưởng chừng khô khan, giúp chúng trở nên sinh động và gần gũi với thực tế Tất cả các hoạt động nghiên cứu mang lại lợi ích tích cực cho sinh viên.

1.2.3 Giúp sinh viên hình thành được phương pháp giải quyết công việc khoa học

Quá trình nghiên cứu khoa học giúp sinh viên phát triển phương pháp làm việc khoa học, bao gồm việc phân chia công việc để nâng cao hiệu quả nghiên cứu Điều này không chỉ kích thích khả năng tìm tòi và sáng tạo của các thành viên trong nhóm mà còn tạo ra trách nhiệm cá nhân đối với tập thể, đảm bảo mỗi thành viên hoàn thành nhiệm vụ của mình.

Nghiên cứu khoa học giúp sinh viên phát triển ý thức chia sẻ trách nhiệm trong nhóm, từ đó tăng tốc độ tiến trình nghiên cứu và nâng cao nhận thức về sự bình đẳng trong vai trò của từng thành viên Việc chia sẻ trách nhiệm không chỉ tạo sự cảm thông giữa các thành viên mà còn củng cố tính đoàn kết trong nhóm Một công trình nghiên cứu đòi hỏi sự tâm huyết và thời gian của nhiều cá nhân, vì vậy, thái độ làm việc nghiêm túc là rất cần thiết Tuy nhiên, điều này có thể là thách thức đối với sinh viên trẻ tuổi, những người thường thiếu kiên nhẫn.

Tham gia nghiên cứu khoa học giúp sinh viên rèn luyện tính kiên nhẫn và kiên định với mục tiêu, đồng thời giảm thiểu tâm lý “cả thèm chóng chán” thường thấy ở thế hệ trẻ.

1.2.4 Nghiên cứu khoa học giúp nâng cao khả năng nghiên cứu chủ động, tổng hợp và trình bày cho sinh viên

Trong nghiên cứu khoa học, sinh viên cần phát huy tính chủ động và sáng tạo Điều này không chỉ giúp rèn luyện kỹ năng học tập mà còn hỗ trợ trong công việc và cuộc sống sau này.

Là sinh viên Đại học, việc phát triển kỹ năng nghiên cứu tài liệu và tóm tắt thông tin là rất quan trọng Mặc dù có vẻ đơn giản, nhưng nhiều sinh viên thường không sử dụng các kỹ năng phỏng vấn, điều tra và phân tích dữ liệu Nghiên cứu khoa học giúp sinh viên thu thập và chọn lọc thông tin cần thiết cho đề tài, từ đó nâng cao khả năng làm việc khoa học và giải quyết công việc hiệu quả.

Nghiên cứu khoa học yêu cầu tính chứng minh và cách trình bày rõ ràng, dễ hiểu Điều này đòi hỏi người nghiên cứu phải có tư duy logic, tránh sự lủng củng và dài dòng Tham gia vào quá trình nghiên cứu, sinh viên sẽ phát triển thói quen trình bày văn bản một cách khoa học, phục vụ cho các văn bản chuyên ngành sau này.

Trong quá trình báo cáo, sinh viên sẽ phát triển kỹ năng thuyết trình và trình bày vấn đề trước đám đông, điều mà nhiều nhà tuyển dụng nhận thấy còn yếu ở sinh viên mới ra trường Hơn nữa, nghiên cứu khoa học giúp sinh viên rèn luyện phương pháp viết tiểu luận, báo cáo thực tập, và thực hiện các khóa luận, đồ án tốt nghiệp sau này.

1.2.5 Nghiên cứu khoa học giúp tạo điều kiện cho sinh viên trao đổi, học hỏi kiến thức, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng sống,…

Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tập thể, đòi hỏi sự đoàn kết và hợp tác giữa các thành viên để đạt được mục tiêu nghiên cứu Quá trình này giúp sinh viên hình thành thói quen làm việc nhóm, rút ra kinh nghiệm và cải thiện những thói quen tiêu cực như giải quyết vấn đề chậm Làm việc nhóm mang lại hiệu quả cao hơn, tạo sự ăn ý và kết hợp tốt giữa các thành viên Điều này không chỉ giúp sinh viên trao đổi, kết bạn mà còn học hỏi kiến thức từ thầy cô và bạn bè, đồng thời phát triển các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI CƠ SỞ II

Th ực trạng

2.1.1 Những thành tựu đã đạt được

Ngay từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, trong nhiều văn kiện Đảng Cộng sản

Việt Nam nhận thức rõ ràng về sự mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, điều này đang thu hút sự chú ý của nhiều quốc gia Gần đây, trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đã có những bổ sung và phát triển quan trọng.

Đảng ta đã xác định rằng công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức, nhấn mạnh tầm quan trọng của khoa học và công nghệ như động lực chính cho sự phát triển nhanh và bền vững Điều này cho thấy sự chú trọng của Đảng trong việc tạo ra động lực để hình thành và phát triển kinh tế tri thức, nhằm nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế.

Trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II đã thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển khoa học công nghệ, khuyến khích sinh viên tự học và nghiên cứu khoa học thông qua việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học định kỳ hàng năm Các phòng ban chức năng và giáo viên đã tích cực thu hút sinh viên tham gia, khơi dậy đam mê khám phá và sáng tạo Sự quan tâm của nhà trường đã dẫn đến việc ngày càng nhiều sinh viên tham gia nghiên cứu, cải thiện cả số lượng và chất lượng các công trình khoa học Nhiều công trình đã đạt giải thưởng giá trị, như đề tài “Phân tích động mô hình cầu” và “Nghiên cứu xây dựng hệ thống tự động quản lý thất thoát trong mạng cấp nước sạch tại TP Hồ Chí Minh”.

8 http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/details.asp?topic1&subtopic=8&leader_topic9&id=BT531160562

Sinh viên lớp Tự động hóa K49 đã xuất sắc giành giải nhất và tham gia giải thưởng nghiên cứu khoa học cấp bộ năm 2012 – 2013 Một số đề tài nổi bật được gửi tham gia giải thưởng EUREKA, như đề tài “Lập trình phân tích hoạt động của nút giao vòng xuyến bằng Excel” do Tiến sĩ Vũ Thế Sơn hướng dẫn sinh viên lớp Đường Bộ K50, và đề tài “Nghiên cứu chiến lược marketing của Tập đoàn viễn thông quân đội VIETTEL về gói cước dành cho sinh viên - Student SIM” do Tiến sĩ Nguyễn Thị Bích Hằng hướng dẫn sinh viên lớp kinh tế bưu chính viễn thông K51 Những thành tựu này là nền tảng quan trọng để hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tiếp tục phát triển trong những năm tới.

Mặc dù đã đạt được một số thành tựu, hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra Số lượng công trình nghiên cứu so với tổng số sinh viên cho thấy sự tham gia của sinh viên vào nghiên cứu khoa học còn hạn chế Đặc biệt, số lượng sinh viên quan tâm đến nghiên cứu khoa học vẫn còn ít, và các đề tài nghiên cứu chất lượng chưa được áp dụng thực tiễn Nghiên cứu khoa học hiện nay chỉ được xem như một hoạt động phong trào, với ít sinh viên thực sự đam mê, mặc dù đây là một trong những hoạt động chủ chốt trong đào tạo đại học.

Theo khảo sát trên sinh viên các khối ngành và lớp tại trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II, chúng tôi đã phát ra 500 phiếu điều tra với 16 câu hỏi liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học Sau 2 tuần thực hiện khảo sát ngẫu nhiên, chúng tôi thu về 478 phiếu hợp lệ Mặc dù mẫu khảo sát còn hạn chế, nhưng kết quả phản ánh thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên một cách khách quan và tương đối chính xác.

9 http://utc2.edu.vn/chitietnckh/4057.html

Các năm học tham gia cuộc khảo sát có tỉ lệ như trong bảng 1

B ảng 1 Phân bố khảo sát theo năm học

Bi ểu đồ phân bố khảo sát theo năm học

Theo kết quả bảng 1 ta thấy năm học được khảo sát nhiều nhất là năm học thứ

Kết quả khảo sát cho thấy năm học thứ ba chiếm 39,12%, trong khi năm học cuối chỉ có tỉ lệ 0,84% Các năm học còn lại có tỉ lệ tương đối đồng đều, điều này chứng tỏ khảo sát đã đáp ứng được mong muốn ban đầu, điều quan trọng cho quá trình nghiên cứu đề tài.

Do đặc thù ngành đào tạo chủ yếu là khối ngành Công trình, tỷ lệ sinh viên giữa các khối ngành có sự chênh lệch rõ rệt Thông tin chi tiết được thể hiện trong bảng dưới đây.

Khối ngành Công trình Kinh tế Cơ khí Điện-điện tử

B ảng 2.Phân bố khảo sát theo khối ngành

Bi ểu đồ phân bố khảo sát theo khối ngành

Kết quả điều tra cho thấy sinh viên ngành Công trình chiếm 53,14% và ngành Kinh tế chiếm 30,54%, phản ánh sự hợp lý trong nghiên cứu do đây là hai ngành có số lượng sinh viên đông tại trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II Ngành Cơ khí và Điện - Điện tử chỉ chiếm lần lượt 6,70% và 9,62%, cho thấy tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát ở hai ngành này là thấp, điều này là hợp lý vì số lượng sinh viên của hai ngành này tương đối ít tại trường.

Kết quả đánh giá cho thấy cuộc khảo sát được thực hiện một cách khách quan và trung thực, hứa hẹn mang lại kết quả với độ chính xác cao.

Theo kết quả khảo sát, nhóm chúng tôi đã tổng hợp thành các số liệu cụ thể nhằm đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tại trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II Dưới đây là những kết quả từ cuộc điều tra thực tế này.

2.1.2 1 Mức độ tiếp cận của sinh viên Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở

II đến với hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên

Hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên đang được các trường Đại học, đặc biệt là Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II, chú trọng Đây là một hoạt động thiết yếu, mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên trong học tập và công việc sau này Tuy nhiên, trong những năm qua, hoạt động này chưa phát triển mạnh tại trường, chủ yếu do mức độ nhận thức của sinh viên về hoạt động này còn hạn chế, điều này được thể hiện qua kết quả khảo sát.

B ảng 3 Mức độ nắm bắt thông tin hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên c ủa sinh viên trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II

Biểu đồ thể hiện mức độ nắm bắt thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tại trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II.

Tại trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II, chỉ có 67,16% sinh viên biết đến thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học, trong khi 32,84% còn lại không nắm rõ Đây là một tỷ lệ đáng lo ngại, cho thấy cần phải tăng cường hơn nữa các hoạt động nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên.

Tại trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II, sinh viên có thể tiếp cận thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học qua nhiều kênh khác nhau, bao gồm Website của trường, sự giới thiệu từ giáo viên, thông tin từ anh (chị) khóa trên, bạn bè, cũng như các tổ chức như Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên.

Kênh thông tin Tỉ lệ(%)

Anh chị khóa trên và bạn bè 34,27 Đoàn thanh niên và Hội Sinh Viên 6,54 Ý kiến khác 2,18

B ảng 4 Sinh viên với việc tiếp cận thông tin nghiên cứu khoa học sinh viên t ại trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II

Bi ểu đồ sinh viên với việc tiếp cận thông tin nghiên cứu khoa học sinh viên t ại trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II

Trong đó sinh viên biết qua hoạt động tuyên truyền của Đoàn thanh niên và

Nguyên nhân

Trong những năm gần đây, Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II đã chú trọng đầu tư vào hoạt động nghiên cứu khoa học, đặc biệt là nghiên cứu của sinh viên Tuy nhiên, chương trình học vẫn nặng về lý thuyết và thiếu kiến thức chuyên ngành, cùng với thời gian thực hành và thực tập hạn chế, dẫn đến việc sinh viên chưa có động lực để khám phá tri thức khoa học mới Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên.

Cơ sở vật chất phục vụ cho nghiên cứu khoa học còn hạn chế, ảnh hưởng lớn đến khả năng nghiên cứu của sinh viên Các phòng thí nghiệm lạc hậu khiến các công trình khoa học của sinh viên chưa gần gũi với ứng dụng thực tiễn Hơn nữa, kinh phí cho hoạt động nghiên cứu cũng tương đối hạn chế, tác động tiêu cực đến thái độ của sinh viên Họ thường không mặn mà với nghiên cứu khoa học do mất nhiều thời gian cho việc thu thập tài liệu, trong khi kinh phí eo hẹp khiến việc thực hiện các đề tài chất lượng trở nên khó khăn.

Một nguyên nhân khác khiến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên chưa phát triển mạnh là do số lượng giáo viên hướng dẫn còn hạn chế Với khối lượng giờ giảng dạy lớn, giáo viên không có đủ thời gian để tập trung vào việc hướng dẫn sinh viên thực hiện các đề tài nghiên cứu Điều này tạo ra áp lực cho sinh viên, dễ dẫn đến tình trạng chán nản và làm giảm hiệu quả của các công trình nghiên cứu.

Công tác thông tin tuyên truyền của các tổ chức Đoàn, Hội về hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên còn hạn chế, với ít thông tin được cung cấp cho sinh viên Hầu hết sinh viên chỉ nắm bắt được thông tin qua sự giới thiệu từ thầy cô và các anh chị khóa trước.

Môi trường nghiên cứu hiện tại thiếu sự kết nối chặt chẽ với các doanh nghiệp, dẫn đến việc các nhà khoa học và nhà quản lý chưa thể hợp tác hiệu quả với những doanh nghiệp cần ứng dụng khoa học Hệ quả là các công trình nghiên cứu của sinh viên không được áp dụng thực tiễn, đồng thời mất đi cơ hội nhận được nguồn đầu tư quan trọng từ các doanh nghiệp cho nghiên cứu khoa học.

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự yếu kém trong nghiên cứu khoa học của sinh viên là thiếu môi trường nghiên cứu Chương trình đào tạo đại học tại Việt Nam hiện nay yêu cầu sinh viên, đặc biệt là tại Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II, phải tập trung vào việc nghe giảng, ôn bài và làm bài kiểm tra, dẫn đến việc họ không có đủ thời gian để phát triển sản phẩm khoa học Để tạo ra một sản phẩm khoa học chất lượng, sinh viên cần nhiều thời gian để làm quen và tìm hiểu phương pháp nghiên cứu, nhưng hầu hết đều chỉ mới bắt đầu Việc thiếu kỹ năng nghiên cứu và chưa được học về “phương pháp nghiên cứu khoa học” khiến sinh viên phải tự mày mò, tiêu tốn thời gian mà không đạt hiệu quả cao.

Sinh viên thường không chủ động tìm hiểu thông tin về nghiên cứu khoa học, và sự hạn chế của các kênh thông tin đã làm giảm hiệu quả trong việc thu hút sự quan tâm của họ đối với lĩnh vực này.

Tâm lý lười nghiên cứu khoa học vẫn tồn tại ở một bộ phận sinh viên, chủ yếu do thời gian nghiên cứu trùng với lịch học, khiến họ khó cân đối giữa học tập và nghiên cứu Bên cạnh đó, kinh phí cho các đề tài nghiên cứu thường lớn hơn nhiều so với nguồn tài trợ từ nhà trường Những nguyên nhân này đã dẫn đến hạn chế trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tại trường Đại học Giao thông Vận tải – Cơ sở II trong những năm qua Để nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học trong tương lai, trường cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w