1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ô nhiễm môi trường đất do chất sinh thải hoạt

40 4,5K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ô Nhiễm Môi Trường Đất Do Chất Thải Sinh Hoạt
Tác giả Nhóm 9
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ô nhiễm môi trường đất do chất sinh thải hoạt

Trang 1

ĐỀ TÀI: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT DO CHẤT THẢI

SINH HOẠT

MỤC LỤC

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI SINH HOẠT

1.1 Khái niệm

Chất thải là những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản xuất, ăn uống, sinh hoạt của con người, lưu lượng của nó nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tăng trưởng, phát triển kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, gia tăng dân số…

Có thể phân loại chất thải thành 3 dạng: chất thải dạng rắn, chất thải dạng lỏng và chất thải dạng khí

Phân theo mức độ ô nhiễm, chất thải được chia thành chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại

Theo nguồn gốc phát sinh, chất thải được chia thành: chất thải sinh hoat, chất thải công nghiệp và chất thải nông nghiệp

Trong cuốc sống, mọi cá thể và các loài sinh vật bao giờ cũng có những nhu cầu, những nhu cầu này vừa phức tạp và rất thiết thực Các vật chất không còn phù hợp hoặc không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, được bỏ đi gọi chung là chất thải Các chất thải được tạo

ra từ quá trình sinh sống của người dân được gọi chung là chất thải sinh hoạt (CTSH) CTSH bao gồm:

Chất thải tạo ra từ các nhà bếp ở các gia đình hay nhà bếp tập thể, các loại chất thải này

có bản chất sinh vật Chúng thường là những phần động vật hay thực vật không còn sử dụng được nữa hoặc không đáp ứng được yêu cầu chế biến, bảo quản hay sử dụng ngay như nguồn thực phẩm tươi sống ví dụ: đầu đuôi, ruột cá, vảy cá, vỏ, rễ của các loài rau củ

bị hư hỏng…đây là những chất thải dễ bị phân hủy và gây ô nhiễm không khí rất mạnh Các chất thải từ nhà bếp còn có cả những chất rất khó phân hủy như các loại bao nilon, rẻ rách, các loại bao bì từ senlulozo

Chất thải từ khu vực thương mại như chợ, siêu thị ở chợ tự do người ta thải ra môi trường chủ yếu là các chất thải từ nguồn thực vật và động vật Về mặt nào đó, thành phần các chất này giống như các chất thải từ nhà bếp Số lượng chất thải ở các khu vực chợ thường rất lớn và rất đa dạng

CTSH thường có đặc điểm là không đồng nhất, chúng bao gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy, các chất hữu cơ khó phân hủy và cả các chất vô cơ

Trang 3

Chất thải sinh hoạt:

+ Rác và phân xả vào môi trường đất: rác gồm cành lá cây,rau, thức ăn thừa, vải vụn , gạch ,vữa, polime, túi nylon

+Rác sinh hoạt thường là hỗn hợp của các chất vô cơ và hữu cơ độ ẩm cao nhiều vi khuẩn vi trùng gây bệnh

+Nước thải sinh hoạt theo cống rãnh đổ ra mương và có thể đổ ra đồng ruộng kéo theo phân rác và làm ô nhiễm đất

Bảng 1 Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

Nguồn Nơi sinh ra các chất thải

sinh hoạt

Loại chất thải sinh hoạt

Dân cư Nhà riêng, nhà tập thể, nhà

cao tầng, khu tập thể,…

Rác thực phẩm, giấy thải, các loại chất thải khác.Thương mại Nhà hàng , khách sạn, nhà

nghỉ,các cơ sở buôn bán, sửa chữa,…

Rác thực phẩm, giấy thải, các loại chất thải khác

Công nghiệp và

xây dựng

Từ các nhà máy, xí nghiệp, các công trình xây dựng…

Rác thực phẩm, xỉ than, giấy thải, vải, đồ nhựa, chất thải độc hại…

Khu trống Công viên, đường phố, xa

lộ, sân chơi, bão tắm, khu giải trí,…

Các loại chất thải bình thường

1.2 Phân loại chất thải sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt cũng tồn tại ở 3 dạng rắn, lỏng , khí

Chất thải khí sinh hoạt: là những chất khí thải ra trong quá trình đun nấu, làm lạnh, di chuyển băng phương tiện giao thông,…như khí CO2, NOX, CFC,

Trang 4

Khí thải sinh hoạt chủ yếu ảnh hưởng đến môi trường không khí, không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường đất

Nước thải sinh hoạt: là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt như tắm giặt, vệ sinh cá nhân…phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, cơ quan, trường học,…

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan dến hoạt động của con người, người tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, trung tâm thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, xác động vật, rau quả,

Bảng 2 Phân loại rác thải sinh hoạt

1.Rác hữu cơ

Các vật liệu làm từ giấy Các tú giấy, các mảnh

bìa, giấy vệ sinh,…

Có nguồn gốc từ sợi Vải, len, bì tải, bì nilon,

…Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Các cọng rau, vỏ quả,

thân cây, lõi ngô,…

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre và rơm,…

Đồ dùng bằng gỗ như bàn nghế, thang, giường,

đồ chơi, vỏ dừa,…

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo

Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ chất dẻo, các đầu vòi bằng chất dẻo, dây bện,

bì nilon,…

Các vật liệu và sảm phẩm được chế tạo từ da và cao su

Bóng, dày, ví, băng cao su,…

2.Rác

vô cơ

Các loại vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút

Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ,…

Các vật liệu không bị nam châm Vỏ hộp nhôm, giấy bao

Trang 5

hút gói, đồ đựng,…

Các vật liệu và sản phẩm chế tạo

từ thủy tinh

Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn,…Các vật liệu không cháy ngoài

kim loại và thủy tinh

Vỏ trai, xương, gạch,đá, gốm,…

3.Rác hỗn hợp

Tất cả các vật liệu khác không phân loại ở phần 1 và phần 2 đều thuộc loại này Loại này có thể được phân chia thành 2 phần: kích thước lớn hơn 5mm và kích thước nhỏ hơn 5mm

Đá cuội, cát đất, tóc,…

Nước thải sinh hoạt có hàm lượng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy như hydratcacbon, protein, chất béo,…, các chất vô cơ dinh dưỡng như phosphat, nito,…, cùng với các vi khuẩn, có thể là vi sinh vật gây bệnh, trứng, giun sán,

Thông thường nước thải sinh hoạt của hộ gia đình được chia ra làm 2 loại chính: nước đen và nước xám Nước đen là nước thải từ các nhà vệ sinh, chứa phần lớn là các chất ô nhiễm, chủ yếu là chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng Nước xám là nước phát sinh từ quá trình tắm, rửa, giặt,…với thành phần các chất ô nhiễm không đáng kể các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ở nước thải sinh hoạt là COD, BOD5, N,

P Trong nước thải sinh hoạt, hàm lượng nito và phospho rất lớn, nếu không được loại bỏ thì sẽ làm cho nguồn tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng

Nước thải sinh hoạt có màu nâu đen hoặc nâu, có mùi vị lạ đặc trưng do có nhiều hợp chất, đục do các chất hòa tan vào nước rồi sau đó kết tủa thành hạt rắn, do đất hòa vào nước ở dạng phân tán

Chất thải rắn sinh hoạt: Trong các loại chất thải sinh hoạt thì chất thải rắn chiếm tỉ lệ cao nhất và ảnh hưởng nhiều nhất đến môi trường đất Bất kì một hoạt động sống của con người, tại nhà, công sở, trên đường đi, tại nơi công cộng,…đều sinh ra một lượng rác đáng

kể Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất

Trang 6

1.3 Dự báo Thành phần của rác thải sinh hoạt

Bên cạnh về số lượng rác, thành phần của rác thải cũng thay đổi theo thời gian và theo

sự phát triển kinh tế– xã hội Trên quan điểm vĩ mô, sự thay đổi về thành phần rác là một yếu tố quan trọng trong hoạch định chiến lược để quyết định biện pháp xử lý rác sinh hoạt Khác với biến động về khối lượng có thể tính toán được, sự thay đổi thành phần rác sinh hoạt rất khó có thể xác địnhchính xác bằng những con số, bởi vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thay đổi tập quán tiêu dùng, xu hướng phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế, trình độ công nghệ và đặc biệt là tập quán thải rác Vì vậy, việc dự báo diễn biến thành phần rác sinh hoạt trong tương lai chỉ có thể được thực hiện bằng cách tham khảo thành phần rác thải của nhiều quốc gia và khu vực có tập quán sinh hoạt gần giống với Việt Nam (như Thái Lan, Malaisia,Singapore, Trung Quốc, Ấn Độ … ) cũng như tham khảo các số liệu của những quốc gia phát triển hiện có (như Canada, Đan Mạch, Ý, Pháp…) Nói chung, bằng cách hệ thống hóa các tài liệu và số liệu, chỉ có thể dự báo một cách khái quát

là khi mức sống của người dân tăng lên thì thành phần chất thải rắn sinh hoạt thay đổi theo khuynh hướng sau :

Lượng nilon và nhựa : Tăng

Giấy, kim loại và thủy tinh : Tăng

Rác hữu cơ : Không đổi

Giá trị nhiệt lượng thấp : Tăng

Các thành phần có thể tái sử dụng được : Tăng

Trang 7

1.4 Tính chất của chất thải sinh hoạt.

1.4.1 Tính chất vật lý của chất thải rắn sinh hoạt.

Những tính chất lý học quan trọng của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm khối lượng riêng, độ ẩm kích thước hạt và sự phân bố kích thước, khả năng giữ nước và độ xốp ( độ rỗng) của rác đã nén

1.4.1.1 Khối lượng riêng.

Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng vậy chất trên một đơn vị thể tích, tính bằng lb/ft3 hoặc kg/m3 Điều quan trọng cần ghi nhớ rằng: khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt sẽ khác nhau tùy từng trường hợp; rác để tự nhiên không chứa trong thùng, rác chứa trong thùng và nén, rác chứa trong thùng và không nén… Do đó, khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt có ý nghĩa khi được ghi chú kèm theo phương pháp xác định khối lượng riêng Khối lượng riêng của một số thành phần chất thải có trong rác thải sinh hoạt chứa trong thùng, không nén, có nén được trình bày trong bảng

Khối lượng riêng của rác thải sẽ khác nhau tùy theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ,… Thông thường khối lượng riêng của các khu sinh hoạt từ các khu đô thị lấy

từ các xe ép rác thường giao động trong khoảng 178kg/cm3 đến 415 kg/cm3

1.4.1.2 Độ ẩm.

Độ ẩm của chất thải thường được biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô Trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn

Bảng: khối lượng riêng và hàm lượng của các chất thải có trong rác sinh hoạt.

Trang 8

dân cư không

Trang 10

1.4.1.3 Kích thước và sự phân bố kích thước.

Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong chất thải rắn đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi vật liệu, nhất là khi sử dụng các phương pháp cơ học như sang quay và các thiết bị tách loại từ tính

1.4.1.4 Khả năng tích ẩm.

Khả năng tích ẩm của chất thải rắn là tổng lượng ẩm mà chất thải rắn có thể trữ được đây là thông số có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định lượng nước rò rỉ ra từ các bãi chôn lấp Phần nước dư vượt quá khả năng tích trữ của chất thải rắn sẽ thoát ra ngoài thành nước rò rỉ Khả năng tích ẩm của rác thải tùy thuộc vào điều kiện nén, ép rác và trạng thái phân hủy của chất thải Khả năng tích ẩm của chất thải rắn sinh hoạt trong các khu dân cư hoạc khu thương mại trong trường hợp không nén có thể dao đông trong khoảng 50 - 60%

1.4.1.5 Độ thẩm thấu của rác nén.

Tính dẫn nước của chất thải dã nén là thông số vật lý quan trọng khống chế sự vận chuyển của chất lỏng và khí trong bãi chon lấp Độ thẩm thấu thực, chỉ số phụ thuộc vào tính chất của chất thải rắn, kể cả sự phân bố kích thước lỗ rỗng, bề mặt và độ xốp Giá trị thẩm thấu đặc trưng đối với chất thải rắn đã nén trong một bãi chôn lấp thường dao động trong khoảng 10-11 đến 10-12 m2 theo phương thẳng đứng và khoảng 10-10 theo phương ngang

Trang 11

1.4.2 Tính chất hóa học của chất thải rắn sinh hoạt.

1.4.2.1 Tính chất cơ bản

- Những tính chất cơ bản cần xác định đối với các thành phần cháy được trong chất thải rắn bao gồm:

Độ ẩm ( phần ẩm mất đi khi sấy ở 1050 C trong thời gian 1h)

Thành phần các chất bay hơi( phần khối lượng mất đi khi nung ở 950 0 C trong tủ kín hơi )

Thành phần cacbon cố định ( thành phần có thể cháy được còn lại sau khi thải các chất

có thể bay hơi)

Tro ( phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò hở)

- Những tính chất của các thành phần cháy được có trong chất thải rắn sinh hoạt.

Bảng 1.Tính chất cơ bản và năng lượng của các thành phần có trong chất thải rắn khu dân cư, khu thương mại và chất thải rắn công nghiệp (bảng1).

16.836Chất thải thực

Trang 12

11.744Polyvinyl

Trang 13

-1.4.2.2 Điểm nóng cháy của tro.

Điểm nóng cháy của tro là nhiệt độ mà từ đó tro tạo thành từ quá trình đốt cháy chất thải bị nóng chả và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ) thông thường nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với rác sinh hoạt thường dao động trong khoảng từ 1100 đến 1200 độ c

1.4.2.3 Các nguyên tố cơ bản trong chất thải rắn sinh hoạt.

Bao gồm: cacbon, hidro, Oxy, nitơ, lưu huỳnh và tro Các nguyên tố thuộc nhóm halogen cũng thường được xác định do dẫn xuất clo thường tồn tại trong các thành phần khí thải khi đốt rác

Bảng 2 Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được có trong chất thải rắn khu dân cư.

Năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và các vật liệu đính kèm Btu x 1,0551 = kJ Loại chất

thải

Phần trăm khối lượng khô (%)

Trang 14

Trái cây thải

Trang 15

(2): năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và những vật liệu đính kèm.

1.4.2.4 Năng lượng chứa trong thành phần của chất thải rắn.

Bảng 4 Năng lượng chứa trong thành phần của chất trơ có trong chất thải rắn, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư.

Trang 16

(1): sau khi cháy hoàn toàn

(2):theo thành phần thu gom được

(3):năng lượng có từ lớp phủ

1.4.3 Tính chất sinh học của chất thải rắn sinh hoạt.

Đặc tính quan trong nhất của thành phần chất hữu cơ có trong chất thải ắn sinh hoạt là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo thành các khí, chất rắn trơ và các chất vô cơ Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong rác thực phẩm có trong chất thải sinh hoạt

Bảng5 Thành phần có khả năng phân hủy sinh hoc của một số chất thải hữu cơ.

Thành phần VS ( % của chất rắn tổng

cộng )

Phần có khả năng phân hủy sinh học

Trang 17

1.5 Tình hình rác thải sinh hoạt hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam.

1.5.1 Tình hình rác thải sinh hoạt tại Việt Nam.

Tốc độ đô thị hóa đi đôi với tốc độ phát triển nhanh của các ngành công nghiệp, dịch

vụ đã làm nảy sinh nhiều vấn đề có liên quan đến môi trường đặc biệt là rác thải

Lượng chất thải sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang

có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên(12,3%), Rạch Giá(12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh rác thải sinh hoạt tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%)

Tổng lượng phát sinh rác thải sinh hoạt tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV và các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5triệu tấn/năm, trong đó rác thải phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế

Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế- xã hội) thì các đô thị vùng Đông Nam bộ có lượng rác thải phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh rác thải các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp đến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh rác thải sinh hoạt đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc Bộ có lượng phát sinh rác thải sinh hoạt đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh rác thải sinh hoạt đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%)

Đô thị có lượng rác thải sinh hoạt phát sinh lớn nhất là TP Hồ Chí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); Đô thị có lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ít nhất là Bắc Kạn- 12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP Đồng Hới 32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày

Trang 18

Tỷ lệ phát sinh rác thải sinh hoạt đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt

và đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II và loại III có tỷ lệ phát sinh rác thải sinh hoạt đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau (0,72-0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh rác thải sinh hoạt đô thị bình quân trên một đầu người đạt khoảng 0,65kg/người/ngày

Tỷ lệ phát sinh rác thải sinh hoạt tính bình quân lớn nhất tập trung ở các đô thị phát triển du lịch như: TP.Hạ Long 1,38kg/người/ngày; TP.Hội An 1,08kg/người/ngày; TP Đà Lạt1,06kg/người/ngày; TP.Ninh Bình 1,30kg/người/ngày Các đô thị có tỷ lệ phát sinh rác thải sinh hoạt tính bình quân đầu người thấp nhất là TP Đồng Hới (Tỉnh QuảngBình) chỉ 0,31kg/người/ngày; Thị Xã Gia Nghĩa (Đak Nông) 0,35kg/người/ngày;Thị xã Kon Tum 0,35kg/người/ngày; Thị xã Cao Bằng 0,38kg/người/ngày Trong khi đó tỷ lệ phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi cả nước là 0,73kg/người/ngày.Theo điều tra, khảo sát năm 2010 thì tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các đô thị trên toàn quốc khoảng trên 23.150 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom và xử lý trung bình đạt khoảng 82% Tỷ lệ thu hồi các thành phần có khả năng tái chế và tái sử dụng khoảng 20 - 25% Xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển rác thải hiện mới chỉ được thực hiện ở một

số đô thị Tại các khu vực nông thôn, tổng khối lượng rác thải sinh hoạt khoảng 27.120 tấn/ngày Việc tổ chức thu gom, vận chuyển phần lớn còn mang tính tự phát, tỷ lệ thu gom tại các khu vực dân cư nông thôn mới chỉ đạt khoảng 20 - 30%

Với thống kê trên cho thấy, tổng lượng phát sinh rác thải sinh hoạt tại các đô thị ở nước

ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tương đối cao (10%/năm) so với các nước phát triển triên thế giới

Theo như Tiến Sỹ Nguyễn Quốc Hùng: mức độ ô nhiễm do rác tại các tỉnh thành trên

cả nước như sau:

Số tỉnh không có rác thải ô nhiễm: 17/64

Số tỉnh có rác thải ô nhiễm, nhưng ít, còn nhẹ: 36/64

Trang 19

Số tỉnh có rác thải ô nhiễm ở mức độ vừa: 3/64.

Số tỉnh bị ô nhiễm do rác thải ở mức nặng: 6/64

Do ý thức cuả người dân và các cơ quan hữu quan, nguồn kinh phí hạn hẹp nên nhiều chất thải vẫn còn đang chưa được xử lý triệt để, rác thải vẫn tồn tại bừa bãi ở nhiều nơi Thực tế cho thấy dân số nước ta không ngừng tăng cao đặc biệt là tại các đô thị lớn Trong khi đó, cả phương thức năng lực và phương tiện thu gom rác thải ở nước ta vừa thiếu, vừa yếu

Các hạn chế về thu gom và vận chuyển chất thải sinh hoạt được chỉ ra như: cách thức thu gom không hợp vệ sinh, gián tiếp qua các xe đẩy nhỏ từ các địa phương, rác chưa được phân loại tại nguồn… nhưng tất cả những hạn chế đó vẫn chưa được và thậm chí không được quan tâm một cách đúng mức

Năng lực về trang thiết bị, phương tiện thu gom của các công ty, xí nghiệp môi trường còn nhỏ chưa đáp ứng được với nhu cầu từ thực tế Thậm chí ở một số vùng nông thôn rác thải chưa được tập trung thu gom và xử lý bởi dân cư phân bố tản mạn, không có phương tiện vận chuyển và hạn chế về nguồn nhân lực

Theo như TS Phạm Văn Hải cho biết hiện tại tất cả các thành phố, thị xã trên cả nước đều đã thành lập công ty vệ sinh môi trường có chức năng thu gom và xử lý chất thải Tuy nhiên: hiệu quả hoạt động của các công ty này còn thấp Lượng rác thải mà các công ty này thu gom được chỉ chiếm từ 30% - 80% so với thực tế

Theo TS Nguyễn Hồng Tiến: Hiện tại các địa phương trong cả nước đều sử dụng biện pháp chôn lấp chất thải, trong đó có tới 85 - 90% là các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh đang hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao Công nghệ chôn lấp này tuy giá thành

rẻ nhưng đòi hỏi phải tốn nhiều diện tích đất; khả năng thu hồi, tái chế, sử dụng lại nguồn nguyên liệu từ rác thải cũng như xử lý nước rỉ rác còn nhiều hạn chế

Các công nghệ xử lý rác của nước ngoài dù tiên tiến, hiện đại nhưng phần lớn ít hiệu quả vì không phù hợp với Việt Nam (rác thải không được phân loại tại nguồn), vì vậy khi

Trang 20

áp dụng các công nghệ này gặp nhiều khó khăn trong khai thác, vận hành, tiêu thụ sản phẩm sau xử lý rác cũng bảo dưỡng và thay thế thiết bị, chi phí xử lý cao.

Để quản lý tốt và hạn chế bớt những tác động của lượng chất thải này tới môi trường và cuộc sống của người dân đòi hỏi các cơ quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng,đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt gây ra

1.5.2 Tình hình rác thải sinh hoạt hiện nay trên thế giới.

Nạn ô nhiễm môi trường có thể thấy ở mọi nơi trên thế giới, từ Mexico, Nga, Mỹ cho tới Trung Quốc, Ấn Độ… Tình trạng ô nhiễm ở một vài thành phố tại những quốc gia này xuất phát từ nhiều lý do khác nhau Trong đó ý thức con người giữ một vai trò khá quan trọng

Mumbai một trong những thành phố đông đúc nhất và được coi là Thành Phố bẩn thỉu nhất trên trái đất Mỗi ngày, người dân ở nơi đây quẳng ra hàng tấn rác Bắc Kinh có dân số 17,6 triệu người, thải ra khoảng 18.400 tấn rác mỗi ngày, trong đó có khoảng 90% rác thải được đổ tại 13 bãi rác đặt rải rác quanh thành phố Còn người dân Hoa Kỳ đã loại bỏ mỗi năm 16.000.000.000 tã,1.600.000.000 bút, 2.000.000.000 lưỡi dao cạo, 220.000.000 lốp xe Hiện tại, số lượng rác thải tại Anh mỗi năm tăng trung bình khoảng 3% Các chuyên gia môi trường dự đoán rằng, nếu không có những biện pháp hữu hiệu, các bãi rác hiện có tại Anh sẽ hết chỗ chứa sau 9 năm nữa, dẫn tới nguy cơ một cuộc khủng hoảng tương tự như

ở Napoli vừa qua

Nguy cơ quá tải của các bãi chứa rác không chỉ là vấn đề của riêng Italia và Anh, mà là chuyện đau đầu của nhiều quốc gia Liên minh châu Âu (EU) đã buộc phải ra một quy định, bắt buộc các nước thành viên phải giảm bớt nhanh chóng lượng rác thải, cũng như hạn chế đáng kể việc sử dụng lại các bãi rác Theo Quyết định số 99/31/EU ngày 26-4-

1999, các thành viên EU đến năm 2010 phải giảm được 25% lượng chất thải chở đến các bãi rác so với mốc thời điểm năm 1995 và đến năm 2020 là 65%

Ngày đăng: 23/01/2013, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt - Ô nhiễm môi trường đất do chất sinh thải hoạt
Bảng 1. Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt (Trang 3)
Bảng 2. Phân loại rác thải sinh hoạt - Ô nhiễm môi trường đất do chất sinh thải hoạt
Bảng 2. Phân loại rác thải sinh hoạt (Trang 4)
Bảng 1.Tính chất cơ bản và năng lượng của các thành phần có trong chất thải rắn   khu dân cư, khu thương mại và chất thải rắn công nghiệp (bảng1). - Ô nhiễm môi trường đất do chất sinh thải hoạt
Bảng 1. Tính chất cơ bản và năng lượng của các thành phần có trong chất thải rắn khu dân cư, khu thương mại và chất thải rắn công nghiệp (bảng1) (Trang 11)
Bảng 2 Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được có trong chất thải rắn   khu dân cư. - Ô nhiễm môi trường đất do chất sinh thải hoạt
Bảng 2 Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được có trong chất thải rắn khu dân cư (Trang 13)
Bảng 4 Năng lượng chứa trong thành phần của chất trơ có trong chất thải rắn, chất   thải sinh hoạt từ các khu dân cư. - Ô nhiễm môi trường đất do chất sinh thải hoạt
Bảng 4 Năng lượng chứa trong thành phần của chất trơ có trong chất thải rắn, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư (Trang 15)
Bảng 6: Hệ thống phân loại rác tại nguồn trong khu vực nhà ở thương mại Bắc Vinh - Ô nhiễm môi trường đất do chất sinh thải hoạt
Bảng 6 Hệ thống phân loại rác tại nguồn trong khu vực nhà ở thương mại Bắc Vinh (Trang 34)
Bảng 7. Một số công nghệ đề xuất Công - Ô nhiễm môi trường đất do chất sinh thải hoạt
Bảng 7. Một số công nghệ đề xuất Công (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w