Ảnh hưởng của nước thải ngành xi m ạ đến môi trường và con người: .... Các ngành CN thự ải ra môi trường rất nhiều chất thải độc hại, đặc biệt là nước th i.. Tu theo kim lo i cỳ ạ ủa lớp
Trang 2Trang 2 / 28
Phụ ụ l c
MỞ ĐẦU 4
Chương 1: Tổng quan v Công ngh Xi m ề ệ ạ 5
I L ch s hình thành và phát tri n ị ử ể 5
II Tìm hi u v công ngh xi mể ề ệ ạ 5
1 Xi mạ là gì ? 5
2 S hình thành l p m ự ớ ạ 6
3 Dây chuyền công ngh Công nghệ x lý b mệ ử ề ặt (xi mạ) thường bao gồm các công đoạn sau: 7
Chương 2: NƯỚC THẢI NGÀNH CÔNG NGHỆ XI M Ạ 10
I Lưu lượng và thành ph n, tính chầ ất nước th ải: 10
II Ảnh hưởng của nước thải ngành xi m ạ đến môi trường và con người: 11
1 Ảnh hưởng đến môi trường: 11
2 Ảnh hưởng đến con người: 11
3 Độc tính của Crôm: 12
4 Độc tính xianua 13
III Hi n tr ng ô nhiệ ạ ễm môi trường do công nghiệp xi m t i Viạ ạ ệt Nam: 13
Chương 3: Phương pháp Xử lý nước thải Xi-mạ 14
I Gi i thiớ ệu các phương pháp và công nghệ xử lý nước thải xi m : ạ 14
1 Phương pháp kết tủa: 14
2 Phương pháp trao đổi ion: 15
3 Phương pháp điện hóa: 16
4 Phương pháp hấp phụ sinh học: 16
5 Phương pháp hấp phụ 16
Chương 4: Hệ thống x ử lý nước th i xi mả ạ của công ty c ổ phần Khóa Minh Khai 17
I.Thông tin v doanh nghiề ệp 17
II X ử lý nước th i ả 19
III K t qu ế ả sau khi đi qua hệ thống xử lý 23
Chương 5:Một số mô hình x lý tham kh o cử ả ủa các Công ty tư vấn Môi trường 24
I CÔNG TY C Ổ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MÔI TRƯỜNG THẢO NGUYÊN XANH 24
Trang 3Trang 3 / 28
NHÓM 3 X – Ử LÝ NƯỚC THẢI XI MẠ
II CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XÂY D NG VÀ MÔI ỰTRƯỜNG S CH(SACO) Ạ 27
Trang 4Trang 4 / 28
MỞ ĐẦU
Tại Vi t Nam, công nghi p ngày càng phát tri n, v i càng ngành ệ ệ ể ớ đa dạng và phức tạp Điều đó dẫn tới những tác động môi trường ngày nhi u và theo chiề ều hướng tiêu c c Các ngành CN thự ải ra môi trường rất nhiều chất thải độc hại, đặc biệt là nước th i ả Ảnh hưởng tr c tiự ếp đến đờ ối s ng c a sinh vật cũng như con ủngười Một trong những ngành gây ảnh hưởng nghiêm trọng, đó là Công nghiệp
Xi m ạ
Vì vậy để giảm thi u tác động của chất thải t các nhà máy công nghi p, chúng ể ừ ệ
ta ph i n m rõ bả ắ ản ch t cấ ủa nó, cũng như quy trình xử lý cuối đường ống Trong ph m vi bài làm c a nhóm, ch cạ ủ ỉ đề ập đến nh ng vữ ấn đề xung quanh nước thải và cách x ử lý nước thải từ nhà máy công nghi p xi m Nh m giúp ệ ạ ằnâng cao hi u bi t và cách x lý nguể ế ử ồn nước thải này
Trang 5Trang 5 / 28
NHÓM 3 X – Ử LÝ NƯỚC THẢI XI MẠ
Chương 1: Tổng quan v Công ngh Xi mề ệ ạ
I L ch s hình thành và phát triị ử ển
Ngành m ạ điện được nhà hóa học ý Luigi V Brugnatelli khai sinh vào năm
1805 Ông đã sử dụng thành quả của người đồng nghi p Alessandro Volta, pin ệVolta để tạo ra lớp ph ủ điện hóa đầu tiên Phát minh c a ông không có ng dủ ứ ụng trong công nghi p trong suệ ốt 30 năm và chỉ được nghiên c u trong các phòng ứthí nghiệm
Năm 1839, hai nhà hóa học Anh và Nga khác độc lập nghiên c u quá trình m ứ ạkim loại đồng cho nh ng nút bữ ản in Ngay sau đó, John Wright, Birmingham, Anh s d ng Kali Xyanua cho dung d ch m vàng, bử ụ ị ạ ạc
Vào thời kì này, đó là dung dịch duy nhất có kh ả năng cho lớp mạ kim loại quý rất đẹp Tiếp bước Wright, George Elkington và Henry Elkington đã nhận được bằng sáng chế kĩ thuật mạ điện vào năm 1840
Hai năm sau đó, ngành công nghiệp mạ điện tại Birmingham đã có sản phẩm
mạ điện trên kh p th ắ ế giới Cùng v i s phát tri n cớ ự ể ủa khoa học điện hóa, cơ chế điện kết t a lên b m t kim loủ ề ặ ại ngày càng được nghiên cứu và sáng tỏ Kĩ thuật
mạ điện phi trang trí cũng được phát triển L p mớ ạ kền, đồng, k m, tẽ hiếc thương mại chất lượng tốt đã trở nên ph ổ biế ừ những năm 1850 n t
Kể từ khi máy phát điện được phát minh t ừ cuối th k 19, ngành công nghiế ỉ ệp
mạ điện đã bước sang một kỉ nguyên m i Mớ ật độ dòng điện tăng lên, năng suất lao động tăng, quá trình mạ được t ng hóa t m t phự độ ừ ộ ần đến hoàn toàn Những dung dịch cùng v i các ph gia mớ ụ ới làm cho l p m t chớ ạ đạ ất lượng tốt hơn Các lớp mạ được nghiên c u phát triứ ển để thỏa mãn c yêu c u chả ầ ống ăn mòn lẫn trang trí, làm đẹp
Kể từ sau chi n tranh th ế ế giới th ứ hai, người ta còn nghiên cứu thành công kĩ thuật mạ crom c ng, mứ ạđa lớp, mạ ng hđồ ợp kim m k n sunfamat Nhà vạ ề ật
lý M ỹ Richard Feynman đã nghiên cứu thành công công ngh mệ ạ lên n n nh a ề ựHiện nay công ngh ệ này đã được ứng dụng rộng rãi Kĩ thuật m ạ hiện là một trong ba quá trình trong chu trình LIGA - đượ ử ục s d ng trong sản xu t robot ấđiệ ửn t siêu nh (MEMS) ỏ
II Tìm hi u v công ngh xi mể ề ệ ạ
1 Xi m là gì? ạ
Kỹ thuật xi mạ hay k ỹ thu t Galvano (l y theo tên nhà khoa h c Ý Luigi ậ ấ ọGalvani), là tên gọi của quá trình điện hóa ph l p kim lo i lên mủ ớ ạ ột vật Trong quá trình m ạ điện, v t cậ ần m ạ được g n v i c c âm catôt, kim lo i m gắ ớ ự ạ ạ ắn với cực dương anôt của nguồn điện trong dung dịch điện môi Cực dương của nguồn điện sẽ hút các electron e- trong quá trình ôxi hóa và gi i phóng các ion ảkim loại dương, dưới tác dụng lực tĩnh điện các ion dương này sẽ di chuyển về cực âm, tại đây chúng nhậ ạn l i e- trong quá trình ôxi hóa kh hình thành l p kim ử ớ
Trang 6Trang 6 / 28
loại bám trên b mề ặt của vật được mạ Độ dày của l p mớ ạ tỉ lệ thu n với cường ậ
độdòng điện của ngu n và th i gian m ồ ờ ạ
( Theo Bách khoa điện tử Toàn thư Wikipedia )
2 S hình thành l p mự ớ ạ
Điều ki n tệ ạo thành lớp mạ điện
Mạ điện là m t công ngh ộ ệ điện phân Quá trình t ng quát là: ổ
-Trên anot x y ra quá trình hòa tan kim lo i anot: ả ạ
bề mặt catot (quá trình h p phấ ụ); điệ ửn t chuyển t ừ catot điền vào vành hóa tr ịcủa cation, bi n nó thành nguyên t kim loế ử ại trung hòa (quá trình phóng điện); các nguyên t kim lo i này s t o thành m m tinh th mử ạ ẽ ạ ầ ể ới, hoặc tham gia nuôi lớn mầm tinh thể đã hình thành trước đó Mọi trở lực của các quá trình trên đều gây nên một độ phân cực catot, (quá th catot), tế ức là điện thế catot dịch v phía ề
âm hơn một lượng so với cân bằng:
ηc= φcb - φ = ηnđ+ ηđh+ ηkt
Trang 7Trang 7 / 28
NHÓM 3 X – Ử LÝ NƯỚC THẢI XI MẠ
Trong đó:
ηc: quá thế t ng c ng ở catot ổ ộ
φcb: điện thế cân bằng c a catot ủ
φ: điện thế phân cực catot (đã có dòng i)
ηnđ: quá thế nồng độ (ph ụ thuộc vào quá trình khu ch tán) ế
ηđh: quá thế chuyển điện tích
ηkt: quá thế kết tinh
Do đó, điện kết tủa kim lo i trên catot s ạ ẽ chỉ diễn ra khi nào điện th catot d ch ế ịchuyển kh i v trí cân b ng v phía âm mỏ ị ằ ề ột lượng đủ để khắc phục các trở lực nói trên
Điều ki n xuệ ất hi n tinh th ệ ể
Trong điều kiện điện kết tủa kim lo i trong dung d ch, y u tạ ị ế ố quyết định tốc độtạo m m tinh th là t s ầ ể ỷ ố giữa mật độ dòng điện catot Dc và mật độ dòng trao đổi i0:
xỉ với độ ền liên k t c a kim lo i n b ế ủ ạ ền N u thông s mế ố ạng của chúng khác khá
xa nhau, ho c b mặ ề ặt chúng có t p ch t hay ch t h p ph , thì s lai ghép s ạ ấ ấ ấ ụ ự ẽkhông xảy ra Đấy là một trong nh ng nguyên nhân gây nên ng su t n i và làm ữ ứ ấ ộlớp mạ ễ d bong
3 Dây chuy n công ngh Công ngh x lý b mề ệ ệ ử ề ặt (xi mạ) thường bao g ồm các công đoạn sau:
- B m t c a v t li u c n mề ặ ủ ậ ệ ầ ạ phải được làm sạch để ớ l p mạ có độ bám dính cao
và không có khuy t tế ật Để làm s ch b mạ ề ặt trước h t ph i t y r a l p m bế ả ẩ ử ớ ỡ ảo quản trên b mề ặt b ng cách t y r a v i dung môi hằ ẩ ử ớ ữu cơ hoặc v i dung d ch kiớ ị ềm nóng Dung môi thường sử dụng là loại hydrocacbon đã được clo hoá như
Trang 8- Giai đoạn mạ được tiến hành sau đó, dung dịch mạ ngoài mu i kim loố ại còn chứa axit hoặc kiềm đố ới trường h p m có ch a xianua i v ợ ạ ứ
Sau từng bước, v t li u mậ ệ ạ đều được tráng r a vử ới nước M t s dung d ch mộ ố ị ạ có các thành ph n ch y u sau: ầ ủ ế
- Dung d ch chì: axit + mu i chì (II) d ng borflorua ị ố ạ hoặc silicoflorua
- Dung d ch chì- thi c: axit, mu i chì, thi c (II) d ng borflorua ị ế ố ế ạ
- Dung dịch đồng hun: dung dịch xianua trong đó đồng n m trong ph c xianua và ằ ứthiếc trong phức hydroxo Ngoài ra dung d ch còn ch a xianua t do (NaCN) ị ứ ự
- Dung d ch cadmi: axit + cadmi d ng mu i sunfat Thông dị ạ ố ụng hơn là dung dịch cadmi d ng ph c xianua và xianua t ạ ứ ự do
- Dung d ch crôm: axit crômic và axit sunfuric ị
- Dung d ch vàng: dung d ch xianua, vàng n m trong ph c NaAu(CN) và xianua ị ị ằ ứ 2
tự do Có th s d ng ph c vàng-sunfit ể ử ụ ứ
- Dung dịch đồng: axit + đồng sunfat hoặc đồng borflorua
- Dung dịch đồng xianua (ph c) và xianua t do, dung dứ ự ịch đồng d ng ạpolyphotphat và mu i amoni ố
- Dung d ch niken: mu i niken sunfat, clorua và axit y u (axit boric) ho c dung ị ố ế ặdịch niken trên n n c a axit amonisulfonic ề ủ
- Dung d ch bị ạc: dung d ch bị ạc xianua ho c dung d ch b c thisunfat ặ ị ạ
- Dung d ch k m: ph c k m xianua và xianua t do ho c k m sunfat, clorua vị ẽ ứ ẽ ự ặ ẽ ới axit boric ho c mu i amoni làm chặ ố ất đệm
Trang 9Tùy vào tính chất và môi trường hoạt động mà chúng ta có th sể ử d ng các lụ ớp phủ kim loại đặc trưng để đáp ứng yêu c u ầ
Trang 10Trang 10 / 28
Trên th ịtrường thông thường có các l p xi mớ ạ sau:
Xi m Cromạ , Xi M Nikenạ , Mạ Đồng,Mạ cadimi
Ứng dụng xi mạ
Trong ngành công nghi p, xi mệ ạ được áp dụng trong trang trí, làm tăng khả năng chống mài mòn, tăng độ ứ c ng lên b m t, l p mề ặ ớ ạ v a trang trí v a b o vừ ừ ả ệ, lớp mạ bóng sáng hoặc xi mạ Crôm cứng ph c h i ru lô tr c, xy lanh th y lụ ồ ụ ủ ực…
Chương 2: NƯỚC TH ẢI NGÀNH CN XI MẠ
I Lưu lượng và thành ph n, tính chầ ất nước thải:
1 Nước th i tả ừ xưởng xi m có thành phạ ần đa dạng v nề ồng độ và pH biến đổi rộng t r t axit 2-ừ ấ 3, đến r t ki m 10-ấ ề 11 Đặc trưng chung của nước th i ngành mả ạ
là chứa hàm lượng cao các muối vô cơ và kim loạ ặi n ng Tu theo kim lo i cỳ ạ ủa lớp mạ mà ngu n ô nhi m có th ồ ề ễ ể là Cu, Zn, Cr, Ni,… và cũng tuỳ thuộc vào loại muối kim loại đượ ử ụng mà nước s d c thải có chứa các độc tố như xianua, sunfat, amoni, crômat,… Các chấ ữu cơ ít có trong nướt h c thải xi mạ, phần chủ yếu là chấ ạt t o bông, ch t hoấ ạt động bmặt … nên BOD, COD thường thấp và không thuộc đối tượng xử lý Đối tượng xử lý chính là các ion vô cơ mà đặc biệt là các muối kim lo i nạ ặng như Cr, Ni, Cu, Fe,…
2 Nước th i nên tách riêng thành 3 dòng riêng bi ả ệt:
- Dung d ch thị ải đậm đặ ừc t các b nhúng, b ngâm ể ể
- Nướ ửc r a thi t bế ị có hàm lượng chất bẩn trung bình (muối kim loại, dầu mỡ và
xà phòng,…
- Nướ ửc r a loãng
3 Để an toàn và d dàng x lý, dòng axit crômic và dòng cyanide nên tách riêng ễ ửChất gây ô nhiễm nước thải xi mạ có th chia làm vài nhóm sau: ể
- Chất ô nhiễm độc như cyanide CN-, Cr (VI), F-,…
- Chất ô nhiễm làm thay đổi pH như dòng axit và kiềm
- Chất ô nhi m hình thành cễ ặn lơ lửng như hydroxit, cacbonat và photphat
- Chất ô nhi m hễ ữu cơ như dầu mỡ, EDTA …
4 Các cu c kh o sát cho th y các quá trình trong ngành x lý kim loộ ả ấ ử ại khá đơn giản và tương tự nhau Nguồn chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình làm mát,
Trang 11Trang 11 / 28
NHÓM 3 X – Ử LÝ NƯỚC THẢI XI MẠ
lau rửa và đốt cháy dầu X lý kim loử ại đòi hỏi một s hoá chố ất như axit sunfuric, HCl, xút, …để làm sạch bề mặt kim loại trước khi mạ Thể tích nước thải được hình thành từ công đoạn r a b mử ề ặt, làm mát hay làm trơn các bề mặt kim loại khá l n, gây ô nhi m nguớ ễ ồn nước và ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng Bảng: Thành phần nước thải cơ sở xi mạ phụ tùng xe g n máy (CEFINEA, 1996) ắ Chỉ tiêu Đơn vị Nước th i Ni ả Nước th i mả ạ
Cr
Nước thải ngâm NaOH
II Ảnh hưởng c ủa nước thải ngành xi m ạ đến môi trường và con người:
1 Ảnh hưởng đến môi trường:
- Là độc chất đối v i cá và th c vớ ự ật nước
- Tiêu di t các sinh v t phù du, gây b nh cho cá và biệ ậ ệ ến đổi các tính ch t lí hoá ấcủa nước, tạo ra sự tích tụ sinh học đáng lo ngại theo chiều dài chuỗi thức ăn Nhiều công trình nghiên c u cho th y, v i nứ ấ ớ ồng độ đủ ớ l n, sinh v t có th b ậ ể ị chết
hoặc thoái hóa, v i nớ ồng độ ỏ có thể y ngnh gâ ộ độc mãn tính ho c tích tặ ụ sinh học, ảnh hưởng đến sự sống của sinh v t v lâu v dài ậ ề ề
- Ảnh hưởng đến đường ống dẫn nước, gây ăn mòn, xâm thực h ệ thống c ng rãnh ố
- Ảnh hưởng đến chất lượng cây tr ng, v t nuôi canh tác nông nghi p, làm thoái ồ ậ ệhoá đất do sự chảy tràn và th m cấ ủa nước th ải
- Ảnh hưởng đến h ệ thống x ử lý nước th i, c n tách riêng n u không s ả ầ ế ẽ ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh v t khi th c hi n x lý sinh hậ ự ệ ử ọc
2 Ảnh hưởng đến con người:
Xi mạ là ngành có mật độ gây ô nhiễm môi trường cao bởi hơi hóa chất, nước thải
có ch a các ion kim lo i n ng, kim loứ ạ ặ ại độc ảnh hưởng t i s c khớ ứ ỏe con người gây nên nhiều căn bệnh khó ch a, nguy hi m t i tính mữ ể ớ ạng Nước th i t các quá ả ừtrình xi m kim lo i, nạ ạ ếu không được x lý, qua th i gian tích tử ờ ụ và ằ b ng con đường tr c ti p hay gián tiự ế ếp, chúng s tẽ ồn đọng trong cơ thể con người và gây các b nh nghiêm trệ ọng, như viêm loét da, viêm đường hô hấp, eczima, ung thư, Trong khuôn kh cổ ủa Đồ án này ch chú trỉ ọng vào tính ch t gây ô nhi m môi ấ ễtrường của n c th i xi mướ ả ạ do độc tính của Crôm
Trang 12Trang 12 / 28
3 Độc tính c a Crôm:ủ
Mặc dù Crôm t n tồ ại ở nhiều trạng thái khác nhau, ch có Cr(III) và Cr(VI) gây ỉảnh hưởng lớn đến sinh vật và con người
a Đường xâm nhập và đào thải:
Crôm xâm nhập vào cơ thể theo 3 đường: hô h p, ấ tiêu hóa và qua da Cr(VI) được
cơ thể hấp thu dễ dàng hơn Cr(III) nhưng khi vào cơ thể Cr(VI) sẽ chuyển thành dạng Cr(III) Dù xâm nhập vào cơ thể theo b t cấ ứ đường nào, Crôm cũng được hòa tan trong máu nở ồng độ 0.001mg/ml, sau đó được chuyển vào hồng cầu và
sự hòa tan ở h ng cồ ầu nhanh hơn 10-20 l n T h ng cầ ừ ồ ầu, Crôm được chuy n vào ểcác tổ chức và ph t ng Crôm g n vủ ạ ắ ới Sidero filing albumin và được gi lữ ại ởphổi, xương, thận, gan, phần còn lại thì qua phân và nước tiểu Từ các cơ quan phủ t ng, Crôm lạ ại được hòa tan d n vào máu, rầ ồi được đào thải qua nước tiểu t ừvài tháng đến vài năm Do đó nồng độ Crôm trong máu và nước tiểu biến đổi nhiều và kéo dài
Cr(VI) độc hơn Cr(III) IARC đã xếp Cr(VI) vào nhóm 1, Cr(III) vào nhóm 3 đối với các chất gây ung thư Hít thở không khí có nồng độ Crôm (ví dụ axit crômic hay Cr(III) trioxit) cao (>2μg/m ) gây kích thích mũi làm chảy nước mũi, hen 3
suyễn dị ứng, ung thư (khi tiếp xúc v i Crôm có nớ ồng độ cao hơn 100-1000 lần nồng độ trong môi trường tự nhiên) Ngoài ra Cr(VI) còn có tính ăn mòn, gây dị ứng, lở loét khi ti p xúc v i da ế ớ
-NIOSH xem t t c h p ch t Cr(VI) có tiấ ả ợ ấ ềm năng gây ung thư nghề nghiệp và đưa
ra gi i h n nớ ạ ồng độ tiếp xúc là 1 μg Cr(VI)/m3 cho ngày làm vi c 10 gi , tu n 40 ệ ờ ầgiờ
Trang 134 mg ch t này thì mấ ột người khỏe mạnh có th mể ất ý th c tronứ g vòng 10 giây đến
1 phút Sau khoảng 45 phút thì rơi vào trạng thái hôn mê và có th t vong sau ể ửkhoảng 2 gi nờ ếu không có các biện pháp điều trị kịp thời
Con người có thể bị nhiễm xyanua qua 3 đường: đường tiêu hóa thông qua thức
ăn và nước uống, đường hô h p vì axít xyanua có th ấ ể bay hơi và sau cùng xyanua cũng có thể xâm nhập xuyên qua da Vào cơ thể, xyanua sẽ gắn kết chặt “không thể ồ h i phục” với gốc s t nhị Fe2+của men cytochrom oxidase trong “chuỗi hô ắhấp vàng” Warburg Cytochrom oxidase là nơi chủ chốt để trao đổi oxy cho cơ thể, cho nên khi men cytochrom oxidase này bị khóa cơ thể không hô hấp được
và s b ẽ ị “ngạt” dù vẫn có đầy đủ dưỡng khí oxy
Nhận xét: Lượng nước thải của ngành xi m không ph i là l n so v i các ngành ạ ả ớ ớcông nghiệp khác như nước th i c a ngành công nghi p gi y, dả ủ ệ ấ ệt,… song thành phần và nồng độ các chất độc hai trong đó khá lớn Hơn nữa các hóa chất độc hại này l i có nh ng bi n thiên h t s c ph c t p và ph thu c vào quy trình công ngh ạ ữ ế ế ứ ứ ạ ụ ộ ệcũng như từng công đoạn trong quy trình đó Vì vậy, mu n x ố ử lý đạt hi u qu cao ệ ảthì chúng ta c n ph i thu gom, tách dòng theo t ng công do n, tầ ả ừ ạ ừng trường hợp
cụ thể và l a chự ọn phương án xử lý thích hợp
III Hi n tr ng ô nhiệ ạ ễm môi trường do công nghi p xi m t i Vi t Nam:ệ ạ ạ ệ
1 K t qu các nghiên c u gế ả ứ ần đây về hiện trạng môi trường ở nước ta cho thấy, hầu hết các nhà máy, cơ sở xi mạ kim lo i có quy mô v a và nh , áp d ng công ạ ừ ỏ ụnghệ cũ và lạc hậu, l i t p trung ch y u t i các thành ph lạ ậ ủ ế ạ ố ớn, như Hà Nội, Hải Phòng, TP.HCM, Biên Hoà (Đồng Nai) Trong quá trình s n xu t, tả ấ ại các cơ
sở này (kể ả c các nhà máy qu c doanh hoố ặc liên doanh với nước ngoài), vấn đề
xử lý ô nhiễm môi trường còn chưa được xem xét đầy đủ hoặc việc xử lý còn mang tính hình th c, chi u lứ ế ệ, bởi việc đầu tư cho xử lý nước th i khá t n kém ả ố
và vi c th c thi Luệ ự ật Bảo v môi trường chưa được nghiêm minh ệ
2 Nước th i m ả ạ thường gây ô nhi m b i các kim lo i nễ ở ạ ặng, như crôm, niken
và độ pH thấp Ph n lầ ớn nước thải t ừ các nhà máy, các cơ sở xi m ạ được đổ trực tiếp vào cống thoát nước chung của thành ph mà không qua x lý tri t ố ử ệ để, đã gây ô nhi m c c b ễ ụ ộ trầm tr ng nguọ ồn nước
3 K t qu ế ả khảo sát t i mạ ột số nhà máy cơ khí ở Hà Nội cho th y, nấ ồng độ chất độc có hàm lượng các ion kim lo i nạ ặng, như crôm, niken, đồng đều cao hơn nhiều so v i tiêu chu n cho phép; mớ ẩ ộ ốt s cơ sở ạ điện tuy có h m ệ thống x lý ửnước thải nhưng chưa chú trọng đầy đủ đến các thông số công ngh cệ ủa quá trình x ử lý để điều ch nh cho phù hỉ ợp khi đặc tính của nước thải thay đổi Tại TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai, k t qu phân tích chế ả ất lượng nước thải của
Trang 14Trang 14 / 28
các nhà máy, cơ sở xi mạ điển hình ở c 3 địa phương này cho thấy, hầu hết các ả
cơ sở đều không đạt tiêu chuẩn nước thải cho phép: hàm lượng chất hữu cơ cao, chỉ tiêu v kim lo i nề ạ ặng vượt nhi u l n tiêu chuề ầ ẩn cho phép, COD dao động trong kho ng 320 - 885mg/lít do thành phả ần nước th i có ch a cả ứ ặn sơn, dầu nhớt…
4 Hơn 80% nước th i cả ủa các nhà máy, cơ sở xi mạ không được x lý Chính ửnguồn thải này đã và đang gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường nước mặt, ảnh hưởng đáng kể chất lượng nước sông Sài Gòn và sông Đồng Nai Ước tính, lượng ch t th i các lo i phát sinh trong ngành công nghi p xi m trong nh ng ấ ả ạ ệ ạ ữnăm tới sẽ lên đến hàng ngàn t n mấ ỗi năm Điều này cho thấy các khu v c ô ựnhiễm và suy thoái môi trường ở nước ta s ẽ còn gia tăng nếu không kịp thời đưa
ra các bi n pháp h u hi u ệ ữ ệ
Chương 3 Phương pháp : Xử lý nước thải Xi-mạ
I Giớ i thiệu các phương pháp và công nghệ xử lý nước thải xi mạ:
Phương pháp xử lý nước thải xi mạ phổ biến nhất là dùng phương pháp hoá học rồi đến trao đổi ion, phương pháp chưng cấ phương pháp điệt, n th m tích Chẩ ọn phương pháp nào là tuỳ chỉ tiêu kinh t - ế kĩ thuật cho phép, điều kiện môi trường địa phương, yêu cầu, mục đích dùng lại hoặc th i thả ẳng ra môi trường… Chọn phương pháp nào cũng phả ảo đải b m chất lượng môi trường theo TCVN 5945-
2010
1 Phương pháp kết tủa:
Quá trình k t tế ủa thường được ứng d ng cho x lý nụ ử ứơc thải ch a kim lo i n ng ứ ạ ặKim lo i nạ ặng thường k t tế ủa ở d ng hydroxit khi cho ch t ki m hóa (vôi, NaOH, ạ ấ ề
Na2CO3,…) vào để đạt đến giá trị pH tương ứng với độ hoà tan nhỏ nhất Giá trị
pH này thay đổi tuỳ theo kim loại Độ hoà tan nhỏ nhất của Crôm ở pH 7.5 và kẽm là 10.2 ngoài giá tr Ở ị đó, hàm lượng hoà tan tăng lên
Khi x lý kim lo i, c n thi t xử ạ ầ ế ử lý sơ bộ để khử đi các chấ ảt c n tr quá trình ởkết tủa Thí dụ như cyanide và ammonia hình thành các ph c v i nhi u kim loứ ớ ề ại làm gi m hi u qu quá trình k t t a Cyanide có th x lý b ng chlorine hoá-ả ệ ả ế ủ ể ử ằ kiềm, ammonia có thể khử ằng phương pháp chlorine hoá điểm uốn (breakthrough bpoint), tách khí (air stripping) hoặc các phương pháp khác trước giai đoạn kh ửkim lo i ạ
Trong xử lý nước th i công nghi p, kim lo i n ng có thả ệ ạ ặ ể loạ ỏ ằi b b ng quá trình k t t a hydroxit v i ch t ki m hóa, hoế ủ ớ ấ ề ặc d ng sulfide hay carbonat ạMột s kim loố ại như arsenic hoặc cadmium nở ồng độ thấp có th x lý hiể ử ệu quả khi cùng k t t a v i phèn nhôm ho c s t Khi chế ủ ớ ặ ắ ất lượng đầu ra đòi hỏi cao,
có th áp d ng quá trình lể ụ ọc để loạ ỏi b các cặn lơ lửng khó l ng trong quá trình ắkết tủa
Đối với Crôm VI (Cr ), c n thi t ti n hành kh 6+ ầ ế ế ử Cr6+ thành Cr 3+và sau đó kết tủa v i vôi ho c xút Hoá ch t khớ ặ ấ ử thông thường cho xử lý nước th i ch a Crôm ả ứ