Hệ thống xử lý nước thải có tên tiếng anh là Waste water treatment system là hệ thống được hình thành bởi nhiều công nghệ và hóa chất khác nhau nhằm giải quyết các vấn đề có trong nước thải. Từ đó tạo thành một hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh. Hệ thống xử lý nước thải tốt là hệ thống xử lý nước thải được thiết kế để phù hợp với sự thay đổi của nhu cầu xử lý nước thải, có thể tồn tại lâu, bền nhằm tránh tốn kém chi phí trong việc thay thế hoặc nâng cấp thiết bị. Một hệ thống xử lí nước thải chuẩn, cần xử lý được những vấn đề sau: Thứ nhất: Xử lý được những thành phần độc hại có trong nước thải, đáp bảo chất lượng nước thải theo BYT (QCVN về nước thải) Thứ hai: Chi phí xây dựng, lắp đặt hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng nước thải. Thứ ba: Nâng cấp dễ dàng khi có thay đổi về chất lượng nước sau này Thứ tư: Tùy ý thêm lượng hóa chất xử lý nước thải
Trang 1XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
TRONG CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN
Trang 2Tổng quan công
nghệ xi mạ
Vật mạ, phôi
mạ Mài thô, mài
tinh Gia công, bề
mặt Đánh bóng, quay bóng
Tẩy gỉ Tẩy dầu mỡ
Mạ phủ kim loại: đồng, kẽm, nickel
Trang 3Các nguồn gây ô nhiễm,
tính chất và tác động
Mài thô, mài
tinh Bụi bột mài, bụi kim loại, SiO2, Cr2O3, Silic Gây bệnh về mắt, phổi, ngoài
da
Quay bóng
khô Bụi mùn cưa, dầu hôi, bột mài, oxit
kim loại, oxit sắt, oxit đồng, oxit crôm
Bụi, rác công nghiệp ảnh hưởng đến môi trường
Quay bóng
ướt Bột kim loại, acid sulfuric, các chất
hoạt động bề mặt
Nước thải acid, cặn thải kim loại, gây ô nhiễm nguồn nước Hơi acid, khí hydro dễ gây các bệnh về đường hô hấp
Trang 4Các nguồn gây ô nhiễm,
tính chất và tác động
môi hữu cơ
Các chất dầu mỡ, dung môi và hơi dung môi hữu cơ sử dụng, cặn kim loại
Là các chất dễ gây cháy nổ, bay hơi tạo ra độc tố cho công nhân
Tẩy dầu mỡ
điện hóa Nước thải có độ axit cao hoặc độ
kiềm cao
Nước thải độc tố gây ô nhiễm
Tẩy gỉ hóa
học Dung dịch axit hàm lượng cao hơn 10%
Muối kim loại nặng , hơi axit
Khí độc và hơi axit gây cay mắt,tác động lên da Nước thải có pH thấp, axít ăn mòn Hàm lượng các muối sắt, đồng cao
Trang 5Các nguồn gây ô nhiễm,
tính chất và tác động
Mạ kẽm Nước thải có độ pH
cao, có chứa nhiều
Zn, muối kẽm, muối xianua, muối amoni và các chất hoạt động bề mặt xút, soda Khí thoát từ bể mạ (H2, HCN )
Nước thải có chứa nhiều kim loại độc hại chủ yếu như kẽm, xianua, amoni gây
ô nhiễm môi trường Tác động lên người công nhân gây ngộ độc, viêm
da
Mạ niken Các muối niken
Muối FloruaAxit BoricAxit sunfuaric
Khí độc thoát ra từ bể mạ
Nước thải có chứa kim loại nặng, florua, amoni gây ô nhiễm nguồn nước Khí độc, khí hydro, các loại khí ảnh hưởng đến sức khỏe
Trang 6Các nguồn gây ô nhiễm,
tính chất và tác động
Nước thải có chứa crômat, rất độc cho người và động vật Gây ô nhiễm cho nguồn nước Crômat là chất gây ung thư da, ung thư phổi
Mạ đồng Nước thải có chứa
muối vô cơ cao:
Muối đồng, muối amoni, soda, xianua
Nước thải có độc tố cao, chứa xianua đồng.Gây
ô nhiễm nguồn nước Muối đồng, muối xianua gây ngộ độc cấp tính cho người công nhân làm trực tiếp
Trang 7Chất thải rắn và
khí thải trong công nghệ
xi mạ
Chất thải rắn
Cặn và bùn lắng tích lũy theo thời gian trong bể rửa và bể mạ Loại cặn này không nhiều và thường thì được thải ra cùng với nước thải.
Bùn lắng từ quá trình xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường Loại cặn này là cặn của những kim loại nặng có độc tính cao
Khí thải
Khí độc: H2S, hơi acid, NOx, SOx, NH3…
Trang 8Nước thải xi mạ Nguồn gốc và
tính chất
• Nguồn gốc:
Quá trình tẩy rửa bề mặt chi tiết mạ
Rửa sản phẩm mạ
Vệ sinh bể mạ
Tính chất:
Tính chất và nồng độ nước thải sinh ra từ quá trình xi mạ phụ thuộc vào:
Thiết bị mạ
Phương pháp rửa
Loại và số lượng bể mạ sử dụng
Đặc trưng chung của nước thải ngành xi mạ là chứa hàm lượng cao các muối vô cơ, và kim loại nặng
Trang 9Nước thải xi mạ Nguồn gốc và
tính chất
Tính chất:
Nước thải xi mạ bị ô nhiễm bởi
Cadimi, Asen, Crom, Nickel, Thủy ngân, chì, kẽm, Mg, đồng, thiếc…(tuỳ theo kim loại của lớp mạ và vật liệu được mạ)
Các độc tố khác như xianua, muối sunphát, muối clorua, crômat, amonium (tuỳ loại muối kim loại sử dụng)
pH thay đổi rộng từ (pH =2 – 3) đến (pH = 10 –11).
Chất hữu cơ tổng hợp: dầu mỡ, dung môi
Các chất hữu cơ thường rất ít, gây ra bởi các chất tạo bóng, chất hoạt động bề mặt … , nên chỉ số COD, BOD của nước thải mạ điện thường nhỏ và không thuộc đối tượng xử lý
Đối tượng xử lý chính là các ion vô cơ, đặc biệt là các muối kim loại nặng như Crôm, Niken, Đồng, Kẽm , Xianua, Crômat , Sắt ….
Trang 10các chỉ số ô nhiễm kim
loại nặng của nước thải mạ điện
Copper (Cu) mg/l 15 - 200 0,2 0,1 5
Ion ( Fe ) mg/l 1,0 - 50 1,0 5,0 10
Cyanide ( CN - ) mg/l 1,0 - 50 0,05 0,1 0,2
Trang 11Ảnh hưởng của nước thải ngành xi mạ đến môi trường
•Nước thải chứa hàm lượng các kim loại nặng rất cao và là độc chất đối với sinh vật, gây tác hại xấu đến sức khỏe con người
Các chất ô nhiễm trong nước thải xi mạ khi
tích tụ trong tự nhiên, trên nền đáy thủy vực và trong sinh vật, kim loại nặng không bị phân hủy mà tích tụ theo chuỗi thức ăn từ sinh vật bậc thấp đến sinh vật bậc cao
Khi tồn tại trong tự nhiên, các ion kim loại
này có thể phản ứng hóa học qua cac chu trình chuyển hóa thành các dạng khác nhau rất khó kiểm soát và gây ra các hậu quả môi trường lâu dài.
Trang 12Ảnh hưởng của nước thải ngành xi mạ đến môi trường
Thành phần kim loại nặng ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sinh trưởng phát triển của người, động vật và thực vật:
* Với nồng độ đủ lớn sinh vật có thể bị chết hoặc thoái hoá
* Với nồng độ nhỏ có thể gây ngộ độc mãn tính hoặc tích tụ sinh học
Aûnh hưởng trực tiếp đối với cá và thức ăn, đầu độc các sinh vật làm mất các nguồn phù du để nuôi cá, gây bệnh cho cá và biến đổi các tính chất của nước
Khi phân tích thành phần cơ thể các sinh vật có tiếp xúc với KLN Các nhà khoa học đã khẳng định mức độ tích tụ đáng kể các chất độc hại
Trang 13Ảnh hưởng của nước thải ngành xi mạ đến môi trường
xử lý chưa triệt để khi thải vào các nguồn nước thiên nhiên sẽ gây nguy hiểm đến nguồn nước và nguy hại đối với hệ sinh thái thủy vực, tiêu diệt các thực vật nước và động vật.
Các kim loại nặng được tích lũy trong cơ thể của thực vật hay trong mô của động vật và ảnh hưởng độc lan truyền bằng con đường thu nhận chất dinh dưỡng từ chuỗi thức ăn
Trang 14Ảnh hưởng của chất thải ngành xi mạ đến môi trường
Aûnh hưởng đối với con người
Nước thải xi mạ chưa qua xử lý, bằng các con đường trực tiếp hay gián tiếp chúng sẽ tích tụ trong cơ thể người và sẽ gây ra các bệnh nghiêm trọng
Tùy thuộc vào kim loại thuộc dạng hợp chất gì mà chúng có những tác động và ảnh hưởng khác nhau lên sức khỏe của con người
Một số căn bệnh có thể mắc phải khi nhiễm kim loại nặng như: viêm hoét đa, viêm đường hô hấp, bệnh ezima, ung thư.
Trang 15Ảnh hưởng của nước thải ngành xi mạ đến môi trường
Aûnh hưởng đến nguồn tài nguyên nước
Nước thải bị ô nhiễm kim loại nặng khi thải vào môi trường làm ô nhiễm nguồn nước mặt và suy thoái nguồn tài nguyên nước ngầm, làm cho lượng nước sạch ngày càng cạn kiệt Với ngành công nghiệp mạ điện lượng nước thải đưa vào môi trường với một dư lượng lớn các độc chất đã góp phần làm môi trường nước ô nhiễm nghiêm trọng.
Nước thải mạ điện chứa một lượng lớn dầu mở sẽ cản trở quá trình tự làm sạch của nguồn nước Ngoài ra, lượng kim loại nặng tích tụ vào đất trồng trọt và chăn nuôi ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng, vật nuôi
Aûnh hưởng đến các công trình, cơ sở vật chất
Nước thải mạ điện có pH rất thấp gây ăn mòn các đường ống dẫn kim loại và các cấu trúc bê tông
Trang 16Các phương pháp
xử lý nước thải xi mạ
Các phương pháp làm sạch xianua trong nước thải:
Công nghệ mạ đồng, kẽm, cadmi, vàng… thường chứa các hợp chất rất độc hại, có gốc xianua đơn giản như Na(CN)2- , KCN, CuCN2, Fe(CN)2… và gốc xyanua phức tạp như [Cu(CN)2]-, [Cu(CN)3]2- , [Cu(CN)4]3- , [Zn(CN)4]3- Vì có tính độc cao nên xyanua (CN-) cần được xử lý để nồng độ không vượt quá 0,01mg/l
Để khử Xianua, thường sử dụng các chất oxi hóa mạnh như nước Clo, natrihypoclorit (NaOCl), hay Chlorua vôi CaOCl2, thuốc tím (KMnO4.), hydrogen peroxit (H2O2 ) … Ngoài ra cũng có thể dùng FeSO4.7H2O để biến CN- thành một hợp chất xanh berlin hay xanh pruxơ không tan, làm cho xianua trở thành không độc.
Trang 17Các phương pháp
xử lý nước thải xi mạ
Các phương pháp làm sạch xianua trong nước thải:
Clo hoá xianua: quá trình xử lý xianua được tiến hành trong môi trường kiềm (pH = 9) Xianua có thể bị oxi hoá thành nitơ và đioxit cacbon:
Trang 18Các phương pháp
xử lý nước thải xi mạ
Các phương pháp xử lý nước thải có chứa crômat:
Nước thải xi mạ thuờng chứa axit crômic với hàm lượng cao hơn mức tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
Dung dịch nước thải có chứa axit crômic có tính độc mạnh
Để loại trừ ion crômat (Cr6+ ) phải khửû chúng thành Cr3+, và sau đó loại trừ chúng bằng phương pháp kết tủa hydroxit hoặc trao đổi ion
Để oxi hóa ion crômat người ta thường dùng các chất khử như FeSO4, Na2SO3, NaHSO3 ,SO2 Tốt nhất là FeSO4
Dung dịch được gọi là mất tính độc khi nồng độ axit crômic không vượt quá 0,1mg/l.
Trang 19Các phương pháp
xử lý nước thải xi mạ
Khử Cr6+ bằng dung dịch bisunfat
4H2CrO4 + 6 NaHSO4 + 3H2SO4 = Cr2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 10H2O
Phản ứng diễn ra nhanh khi pH= 3 – 4 và dư axit sunfuaric Để kết tủa Cr3+, sử dụng Ca(OH)2, NaOH pH tối ưu = 8 – 9,5.
Cr3+ + 3OH- = Cr(OH)3
Sử dụng sunfat sắt (t = 200C, pH = 7, lượng sunfat dùng lớn hơn 1,3 lần so với lý thuyết)
Trong môi trường acid:
2CrO3 + 6FeSO4 + 6H2SO4 = 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + 6H2O
Trong môi trường kiềm
2Cr2O3 + 6FeSO4 + 6Ca(OH)2 + 6H2O = 2Cr(OH)3 + 6Fe(OH)3
+ 6CaSO4
Trang 20Các phương pháp
xử lý nước thải xi mạ
Khử bằng đioxit lưu huỳnh
SO2 + H2O = H2SO3 2CrO3 + 3H2SO3 = Cr2(SO4)3 + 3H2O
Thời gian khử hoàn toàn Cr6+ phụ thuộc vào nồng độ của nó trong nước.
Ví dụ: pH = 3, thời gian để giảm nồng độ Cr6+ từ 30 đến 5mg/l là 1 phút, từ 5 đến 0,1mg/l là 35 phút
Trang 21Các phương pháp
xử lý nước thải xi mạ
Xử lý nước thải có tính axit hay kiềm:
Nước thải trong quá trình tẩy gỉ có pH, sắt và và các kim loại nặng khác
Để trung hòa, dùng dung dịch xút NaOH hoặc nước vôi Ca(OH)2 Dung dịch Ca(OH)2 còn có tác dụng làm kết tủa một số kim loại nặng dưới dạng sunfat hoặc hydroxit
Sự trung hòa tiến hành đến giá trị pH = 7 - 9 cần khuấy mạnh dung dịch Quá trình tiến hành trong 2 bể: 1 bể trung hòa, 1 bể để cho các kết tủa lắng xuống
Các nước thải có chứa hydroxyl (OH-) chủ yếu sau quá trình tẩy rửa chi tiết dầu mỡ Để trung hòa thường dùng axit H2SO4 kỹ thuật Sự trung hòa tiến hành đến khi pH đạt giá trị 6 - 8.
Trang 22Các phương pháp xử lý nước
thải xi mạ
Xử lý các cation kim loại nặng trong nước thải
Phương pháp kết tủa hydroxit kim loại
NƯỚC THẢI THU GOM
PHẢN ỨNG OXY
HÓA
LẮNG KEO TỤ
Sơ đồ 1: Xử lý nước thải ngành xi mạ bằng phương
pháp kết tủa
Trang 23Các phương pháp
xử lý nước thải xi mạ
Xử lý các cation kim loại nặng trong nước thải
Chất lượng nước thải xi mạ sau xử lý bằng keo tụ đạt tiêu chuẩn loại B TCVN 5945 –1995 về kim loại nặng:
Chỉ
tiêu
Đơn vị
Nước thải chưa xử lý
TCVN 5945-1995 (cột B)
Trang 24Các phương pháp xử lý
nước thải xi mạ
Xử lý các cation kim loại nặng trong nước thải
Phương pháp trao đổi ion
Bể thu gom
Bể khuấy trộn
Bể phản ứng Bể lắng đứng Bể chứa
Bồn lọc áp
lực Bể trung hòa
Thiết bị trao đổi ion
Bể chứa nước sau xử
lý
Bể nén bùn
Máy ép bùn Nước tách bùn
Bùn thải
Sơ đồ 2: Xử lý nước thải ngành xi mạ bằng phương
pháp trao đổi ion
Nước thải
Trang 25Bảng 2-1: Tính chất nước thải đầu vào của quá trình sản xuất thuốc trừ sâu.
(mg/l)
COD (mg/l) (mg/l) Si (mg/l) SS TổngN (mg/l) Tổng P (mg/l) Cl
Trang 26Khảo sát hiệu suất xử lý flo
Trang 27Khảo sát hiệu suất xử lý flo
theo pH (A) CaCO 3 (B) Ca(OH)2
Trang 28Khảo sát hiệu suất xử lý flo theo liều lượng hóa chất sử dụng (A) CaCO 3 (B) Ca(OH)2
Trang 29Khảo sát hiệu suất xử lý flo theo liều lượng hóa chất sử dụng (A) CaCO 3 (B) Ca(OH)2
Trang 30Khảo sát hiệu suất xử lý flo theo thời gian phản ứng (A)
CaCO 3 (B) Ca(OH)2
Trang 31Khảo sát hiệu suất xử lý flo theo thời gian phản ứng (A)
CaCO 3 (B) Ca(OH)2
Trang 32Khảo sát hiệu suất xử lý flo theo pH (A) Ca(OH)2 (B)
Al2(SO4)3.6H2O
Trang 33Khảo sát hiệu suất xử lý flo theo pH (A) Ca(OH)2 (B)
Al2(SO4)3.6H2O
Trang 34Khảo sát hiệu suất xử lý flo theo liều lượng hóa chất sử dụng (A) Ca3(PO4)2 (B) Ca(OH)2 (C) Al2(SO4)3.6H2O
Trang 35Khảo sát hiệu suất xử lý flo theo liều lượng hóa chất sử dụng (A) Ca3(PO4)2 (B) Ca(OH)2 (C) Al2(SO4)3.6H2O
Trang 36Khảo sát hiệu suất xử lý flo theo liều lượng hóa chất sử dụng (A) Ca3(PO4)2 (B) Ca(OH)2 (C) Al2(SO4)3.6H2O
Trang 37Khảo sát hiệu suất xử lý flo theo thời gian (A) Ca3(PO4)2
(B) Ca(OH)2 (C) Mg(OH)2
Trang 38Khảo sát hiệu suất xử lý flo theo thời gian (A) Ca3(PO4)2
(B) Ca(OH)2 (C) Mg(OH)2
Trang 39Khảo sát hiệu suất xử lý flo theo thời gian (A) Ca3(PO4)2
(B) Ca(OH)2 (C) Mg(OH)2
Trang 40Đường hấp phụ đẳng nhiệt
Langmuir của flo trong
Ca3(PO4)2