1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ezyme làm sẫm màu thực phẩm - Polyphenol oxidase

50 3,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Enzyme làm sẫm màu thực phẩm
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Polyphenol oxidase là một tetramer có chứa bốn nguyên tử đồng. PPO là được phát hiện đầu tiên ở nấm Có trong plastic, lục lạp của cây, tế bào chất của trái cây chín.

Trang 1

ĐỀ TÀI : ENZYME LÀM SẪM MÀU THỰC

PHẨM

Trang 2

VII.Ứng dụng

VI.Các phương pháp ức chế, phát triển

V.Các yếu tố ảnh hưởng IV.Quá trình sẫm màu của enzyme

III.Giới thiệu về enzyme PPO

Nội dung đề tài

II.Phân loại enzyme I.Tổng quan về enzyme

Trang 3

I.TỔNG QUAN VỀ ENZYME

Enzym là gì?

Là chất xúc tác sinh học, có nguồn gốc protein

Trang 4

II.PHÂN LOẠI ENZYME

Trang 5

Đây là quả gì các bạn nhỉ!?

Trang 6

15 phút sau

Mình sẽ cắt nó ra

Trang 7

Vậy tại sao quả táo hóa nâu???

Trang 9

Nguyên nhân

Company Logo

Do enzyme (enzymatic browning)

Sẫm màu

Không do enzyme (Non- enzymatic browning)

Trang 10

III.Giới thiệu về enzyme PPO

Sự sẫm màu do enzyme thực chất do 1 nhóm enzyme chủ yếu là Polyphenol

oxydase(PPO)

Trang 11

Polyphenol oxidase là một tetramer có chứa bốn nguyên tử đồng.

PPO là được phát hiện đầu tiên ở nấm

Có trong plastic, lục lạp của cây, tế bào chất của trái cây chín

III.Giới thiệu về enzyme PPO

Trang 12

Phân loại

III.Giới thiệu về enzyme PPO

Trang 13

Vai trò sinh lý đối với động vật

Kháng bệnh ở động vật, côn trùng và động vật giáp xác.

Enzyme này cũng liên quan tới miễn dịch, nhận thức, làm cứng lớp vỏ kitin trong chu trình tăng trưởng

Phân bố chủ yếu trong các mai, bộ

xương ngoài bụng, đầu ngực,…

III.Giới thiệu về enzyme PPO

Trang 14

Vai trò sinh lý đối với

thực vật

Chống bị nhiễm trùng do vi khuẩn, virus, nấm và điều kiện khí hậu bất lợi.

III.Giới thiệu về enzyme PPO

Trang 15

IV.Quá trình sẫm màu của enzyme

Trang 16

Video

Trang 17

IV.Quá trình sẫm màu của enzyme

Trang 18

V.Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình

sẫm màu của enzyme

Trang 19

VI.Các biện pháp công nghệ

thúc đẩy hoặc kiềm hãm sự sẫm màu do tác dụng của enzyme

trong quá trình chế biến và bảo quản

Trang 20

6.1:Các phương pháp vật lý

Phương pháp chần

- Chần:Trụng trong nước sôi hoặc hơi nước cho một khoảng thời gian ngắn.

- Nhiệt độ: 70 o C đến 105 o C

- Thiết bị sử dụng

- Nhược điểm: làm mát trước khi đóng băng, vấn đề xử lý chất thải.

Trang 21

Máy chần hơi nước nóng kiễu trục vít,

Belzhytse

Trang 22

Máy chần hơi nước nóng kiễu chạy qua

Trang 23

Phương pháp làm lạnh:

- Lưu trữ tạm thời các loại thực phẩm ở

nhiệt độ cao hơn nhiệt độ đông

Trang 24

Tủ đông tiếp xúc

Trang 25

Các phương pháp vật lý

- Sấy thăng hoa

- Bức xạ-năng lượng mặt trời và sấy khô bằng lò vi sóng

Các phương pháp hóa học: muối,

đường glucose, saccharose

Phương pháp làm mất nước

6.1:Các phương pháp vật lý

Trang 26

- Sử dụng tia X để hạn chế quá trình hóa nâu do enzyme, kéo dài thời gian

Trang 27

Phương pháp chế biến bằng áp suất cao

Chế biến thực phẩm ở trong điều kiện áp suất cao (500-700 atm) để tiêu diệt vi sinh vật

Trang 28

Xử lý bằng phương pháp siêu lọc (UF)

Xử lý bằng sóng siêu âm

6.1:Các phương pháp vật lý

Trang 30

Ngừng hoạt động đối với các enzyme

A Giảm độ pH

B Loại bỏ kim loại (Cu)

Trang 32

B LOẠI BỎ KIM LOẠI

Trang 33

Acid carboxylic thơm

-Có cấu trúc tương tự họ phenolic

-Vd: acid benzoic acid cinnamic

-Tạo phức với đồngloại bỏ đồng trong

enzyme PPOthay đổi cấu trúc PPO làm mất khả năng xúc tác của PPO

B LOẠI BỎ KIM LOẠI

Trang 34

***EDTA: (EthyleneDiamineTetraacetic Acid )

-Tạo phức bền với ion kim loại

-Phức của EDTA với kim loại tan hoàn toàn trong nước (không phải tạo kết tủa)

Trang 35

B LOẠI BỎ KIM LOẠI

Trang 39

LOẠI BỎ OXY

*** L-ascorbic acid ( vitamin C)

-Oxy có nhiều khả năng phản ứng

Với Acid ascorbic hơn là hợp chất phenolic

O-diphenol + ½ O2  O-quinone + H2O (1)

O-quinone + Ascorbic acid  O-diphenol + dehydro ascorbic acid (2)

Từ (1),(2) :Ascorbic acid + ½ O2  dehydro

ascorbic acid + H2O

Trang 40

LOẠI BỎ OXY

*** L-ascorbic acid ( vitamin C)

-Kết hợp với axit citric để duy trì mức

độ pH có tính axit hơn

Trang 41

LOẠI BỎ OXY

***Cysteine:

-Cystein (viết tắt là Cys or C)

là một α-axit amin với công thức

hóa học HO2CCH(NH2)CH2SH

- Đây là axit amin không thiết yếu, nghĩa

là cơ thể người tự tổng hợp được.

- Hiệu quả hơn natri bisulphite

Trang 42

ỨC CHẾ SỰ HÌNH THÀNH CỦA HỢP

CHẤT MÀU

Thêm các chất phụ gia có tính khử như: Acid ascorbic, các hợp chất thiol, Sulfit và các axit amin

chuyển hoá quinon thành phenol

chậm hoặc ngăn cản sự sẫm màu

O-diphenol + ½ O2  O-quinone + H2O(1) O-quinone + Ascorbic acid  O-diphenol + dehydro ascorbic acid (2)

Trang 43

Điều kiện để enzyme PPO hoạt động

tốt trong chế biếnTrà đen

-Trong chế biến trà đen, qui trình lên men là

quan trọng nhất

- Sự oxi hóa các hợp chất polyphenol trong

lá chè được xúc tác bởi enzyme polyphenol oxidase.

- Điều kiện hoạt động tốt

Nhiệt độ lên men: 24-26 độ C

Độ ẩm không khí: 95-98%

Trung bình 1 m3 không khí/ 70-100kg trà

Luôn lưu thông không khí mát cho phòng

lên men

Trang 44

VII.Ứng dụng của Polyphenol Oxidase

1.Trong công nghiệp thực phẩm:

Trang 45

2.Trong công nghiệp môi trường

Phân hủy các chất thải nhựa

Để giảm nồng độ thuốc trừ sâu trong đất

Loại bỏ mùi hôi

Loại bỏ phenolic trong nước thải

Trang 46

3.Trong công nghiệp sản xuất giấy và bột

Trang 48

5.Trong công nghiêp dệt may

Cải thiện độ trắng của bông

Loại bỏ mùi hôi trên vải, bề mặt sofa và rèm.

Có thể tẩy màu chàm trong thuốc

nhuộm vải denim để sắc thái nhẹ hơn

Trang 49

6.Trong ngành công nghiệp khác

Cảm biến sinh học

Dùng trong thuốc nhuộm tóc

Được tìm thấy trong một số sản phẩm thương mại

Trang 50

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC

BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE ^_^

Ngày đăng: 21/05/2014, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w