1 Các nước châu Á, châu Phi và các nước Mĩ La tinh ( thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) Vận dụng So sánh tình hình Nhật Bản và Việt Nam vào giữa thế kỉ XIX Giống Đều là quốc gia phong kiến Chế độ quân chủ ch.
Trang 11 Các nước châu Á, châu Phi và các nước Mĩ La-tinh ( thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX)
Vận dụng:
So sánh tình hình Nhật Bản và Việt Nam vào giữa thế kỉ XIX:
* Giống:
- Đều là quốc gia phong kiến Chế độ quân chủ chuyên chế lâm vào tình trạng khủng hoảng.
- Đều đứng trước nguy cơ trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây (Nhật Bản là Mĩ, Việt Nam là Pháp).
- Về kinh tế: nông nghiệp vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu Địa chủ bóc lột nhân dân lao động rất nặng nề Tình trạng mất mùa đói kém liên tiếp xảy ra.
* Khác:
- Về kinh tế:
+ Nhật Bản: kinh tế hàng hoá phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều Những mầm mống kinh tế tư sản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng.
+ Việt Nam: kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, nền kinh tế TBCN chưa phát triển.
- Về xã hội:
+ Nhật Bản: Tầng lớp tư sản công thương nghiệp xuất hiện và ngày càng giàu có
+ Việt Nam: chưa phát triển kinh tế TBCN nên chưa xuất hiện tầng lớp tư sản.
- Cách giải quyết khủng hoảng và kết quả:
+ Nhật Bản: tiến hành cải cách Minh Trị trên tất cả các lĩnh vực, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và phát triển theo con đường TBCN.
+ Việt Nam: không tiến hành cải cách, đất nước rơi vào vòng lệ thuộc thực dân Pháp.
=> Nhờ cuộc duy tân Minh Trị, Nhật Bản trở thành cường quốc hàng đầu châu Á.
2 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
Vận dụng:
Phân tích được mâu thuẫn giữa các nước đế quốc- con đường dẫn đến chiến tranh:
- Chủ nghĩa tư bản phát triển theo quy luật không đều làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các đế quốc ở cuối XIX đầu XX.
Trang 2- Sự phân chia thuộc địa giữa các đế quốc cũng không đều Đế quốc già (Anh, Pháp) nhiều thuộc địa Đế quốc trẻ (Đức, Mĩ) ít thuộc địa.
- Mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn đề thuộc địa nảy sinh và ngày càng gay gắt( trước tiên là giữa đế quốc Anh với đế quốc Đức) là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh.
- Sự tranh giành thị trường thuộc địa giữa các đế quốc với nhau.
3 Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941)
Vận dụng:
Phân tích đánh giá được ý nghĩ cỉa cuộc cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga:
-Làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận hàng triệu con người ở nước Nga
.- Giai cấp công nhân , nhân dân lao động và các dân tộc được giải phóng mọi ách áp bức, bóc lột đứng lên làm chủ đất nước
- Thắng lời của cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi cục diện cách mạng thế giới
- Để lại nhiều bài học cho cách mạng thế giới
- Cỗ vũ và đẻ lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng tháng Mười Nga
Phân tích đánh giá được ý nghĩa những thành tựu Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1921-1941:
Qua 2 kế hoạch 5 năm đầu tiên, Liên Xô đã gặt hái được những thành tựu to lớn:
- Kinh tế: Công nghiệp phát triển mạnh, Nông nghiệp có bước tiến vượt bậc;
- Văn hóa – Giáo dục: Xóa mù chữ, thống nhất hệ thống giáo dục Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học trong cả nước và phổ cập THCS ở các thành phồ
- Xã hội: Xóa bỏ chế độ người bóc lột người, Đời sống nhân dân nâng cao
Trang 3- Đối ngoại: Từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước Châu Á.
- Châu Âu và Mỹ Khẳng định và nâng cao vị thế, uy tín trên trường quốc tế
- Phá vỡ chính sách bao vây, cô lập về kinh tế và ngoại giao của các nước đế quốc
- Khẳng định uy tín của Liên Xô trên trường quốc tế
Nhận ra được một số sai lầm, thiếu sót trong giai đoạn 1925-1941 có ảnh hưởng đến sự phát triển của Liên Xô sau này:
-Nhận ra được một số sai lầm , thiếu sót trong giai đoạn 1925-1941 có ảnh hưởng đến sự phát triển của liên xô sau này
-Không thực hiện tốt nguyên tắc tự nguyện của nhân dân, chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân
(Rút ra bài học của chính sách kinh tế mới và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đối với việt nam
-Đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và nông thôn, có sự trao đổi buôn bán với bên ngoài )
Vận dụng cao:
Đánh giá được tác động của cách mạng tháng Mười Nga đối với thế giới và Việt Nam:
Với việt nam:
+ Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tư sản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động
+ Đưa công nhân và nông dân lên nắm chính quyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Với thế giới:
Trang 4+ Làm thay đổi cục diện thế giới
+ Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới
Rút ra được bài học của chính sách kinh tế mới và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đối với Việt Nam:
Từ chính sách kinh tế mới ở Nga, Việt Nam có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay:
– Xác định đúng vai trò quyết định của nông dân đối với thành công của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là đối với những nước có nền kinh tế tiểu nông, nông dân chiếm đại đa số trong dân cư
– Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp, xây dựng liên minh công nông trên cơ sở cả chính trị và kinh tế
– Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước Con đường đi từ nền kinh tế nhiều thành phần đến nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải qua những bước trung gian, những hình thức quá độ
– Đổi mới quản lý kinh tế theo hướng chuyển từ biện pháp hành chính thuần túy sang biện pháp kinh tế
4 Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Vận dụng:
So sánh được quá trình phát xít hoá ở Đức và Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX:
Trang 5– Ở Đức, quá trình phát xít hóa diễn ra thông qua sự chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị chuyển sang chế
độ độc tài phát xít Ở Nhật Bản, do tồn tại sẵn chế độ Thiên hoàng, quá trình phát xít hóa chính là quá trình quân phiệt hóa bộ máy này nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa
– Quá trình phát xít hóa ở Đức diễn ra trong thời gian ngắn hơn Ở Nhật Bản, quá trình quân phiệt hóa kéo dài trong suốt thập kỉ 30 thông qua những cuộc đảo chính giữa các tập đoàn tư bản và các thế lực quân phiệt của những người lao động diễn ra quyết liệt
Vận dụng cao:
Khái quát và nêu được đặc điểm tình hình các nước tư bản (1918-1939):
Trong những năm 1918-1939 chủ nghĩa tư bản đã trải qua các giai đoạn:
- Giai đoạn 1918 - 1923 :
* Cuộc khủng hoảng kinh tế 1920 - 1921
* Cao trào cách mạng thế giới 1918 - 1923
* Nền thống trị của giai cấp tư sản cầm quyền không ổn định
- Giai đoạn 1924 - 1929 :
* Cách mạng bước vào thời kì thoái trào
* Nền công nghiệp của các nước tư bản phát triển nhanh chóng, nhất là Mĩ
- Giai đoạn 1929 - 1939 :
Trang 6* Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 dẫn đến chủ nghĩa phát xít cầm quyền ở nhiều nước.
* Các nước đế quốc phân chia thành hai khối độc lập ( khối phát xít Đức Italia Nhật Bản và khối Anh Pháp
-Mĩ ) dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai năm 1939
Phân tích được đặc điểm quá trình phát xít hoá ở Đức và Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX:
Quá trình phát xít hóa ở Đức: diễn ra nhanh hơn Nhật, từ năm 1933, Chính phủ Hít-le đã ráo riết thiếp lập nền chuyên chính độc tài, khủng bố công khai các đảng phái dân chủ tiến bộ, trước hết là Đảng Cộng sản Đức
- Quá trình phát xít hóa ở Nhật: Do những bất đồng trong nội bộ giới cầm quyền Nhật Bản về cách thức tiến hành chiến tranh xâm lược, quá trình quân phiệt hóa kéo dài trong suốt thập niên 30 Từ năm 1937, sau khi cuộc chiến tranh trong nội bộ chấm dứt, Nhật Bản mới tập trung vào công việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước
⇒ Quá trình phát xít hoá ở Đức diễn ra nhanh chóng hơn so với quá trình phát xít hóa ở Nhật Bản