1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Public workbook hướng dẫn viết câu ielts writing

85 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Viết Câu Trong IELTS Writing
Tác giả Đinh Thắng
Trường học Trung Tâm Ngoại Ngữ A&M | IELTS
Chuyên ngành Tiếng Anh / IELTS
Thể loại Workbook
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. MỘT SỐ CÁCH VIẾT LẠI CÂU (PARAPHRASE) (15)
    • 1.1 Ví dụ (15)
      • 1.1.1 Bạn thử thay thế từ gốc bằng từ đồng nghĩa (Many  a large number, choose  opt, have children  give birth) (15)
      • 1.1.2 Bạn thử thay đổi ngữ pháp (Sử dụng cụm từ về xu hướng: There is a tendency for (15)
  • 2. ĐA DẠNG HÓA CẤU TRÚC CÂU (16)
    • 2.1 Ví dụ 1 (16)
      • 2.1.1 Bắt đầu với IT (It is adj for smb to V) (16)
      • 2.1.2 Bắt đầu với THERE (There is a need for smb to V) (16)
      • 2.1.3 Bắt đầu với WITH (With S1 V1_ing, S2 V2) (16)
      • 2.1.4 Bắt đầu với V-ing (Bắt đầu với creating …, động từ là to be done by) (16)
      • 2.1.5 Dùng câu bị động ............................................. Error! Bookmark not defined (0)
      • 2.1.6 Bắt đầu với AS (Lưu ý có thể bổ sung “It is thought by some that” hoặc “It is (0)
      • 2.1.7 Bắt đầu câu với IN ORDER TO (0)
    • 2.2 VÍ DỤ 2 (18)
      • 2.2.1 Bắt đầu câu với IT (It is adj for smb to V/ regularly on a regular basis, combat (18)
      • 2.2.2 Bắt đầu câu với THERE (There is a need for smb to V/recycle regularly  make (18)
      • 2.2.3 Bắt đầu câu với WITH (Dùng get into the habit of ) (19)
    • 2.3 VÍ DỤ 3 (19)
      • 2.3.1 Sử dụng các cụm danh từ (S+V+O  Noun Phrase/ children gain effective (19)
      • 2.3.2 Sử dụng các mệnh đề phụ bắt đầu với HOW (Dùng how successful they are) (19)
  • 3. MỘT VÀI CÂU DỊCH ĐIỂN HÌNH VÀ PHÂN TÍCH LỖI THƯỜNG GẶP (20)
    • 3.1.3 Dùng struggle to V (20)
    • 3.2 Ví dụ 2 (20)
      • 3.2.1 Bắt đầu câu với THERE (20)
      • 3.2.2 Thay thế (arts subjects  Arts-based subjects, at school  within a school environment), bổ sung the provision (21)
    • 3.3 Ví dụ 3 (21)
      • 3.3.1 Dùng cấu trúc It + (be) + adj + for smb + to V/ dùng start school, at the age of (21)
    • 3.4 Ví dụ 4 (21)
      • 3.4.1 Dùng It + (be) + adj + for smb + to V (21)
      • 3.4.2 Bắt đầu câu với Ving ( dùng young job seekers) (21)
    • 3.5 Ví dụ 5 (22)
      • 3.5.1 Dùng a great deal of + N(uncountable) (22)
    • 3.6 Ví dụ 6 (22)
      • 3.6.1 Dùng be taught to be adj/ from a young age (22)
      • 3.6.2 Dùng be trained in (22)
    • 3.7 Ví dụ 7 (22)
    • 3.8 Ví dụ 8 (22)
      • 3.8.1 Dùng play an important role in st (22)
    • 3.9 Ví dụ 9 (23)
      • 3.9.1 Dùng cấu trúc It be adj for smb to do smth (regularly  on a regular basis) (23)
    • 3.10 Ví dụ 10 (23)
      • 3.10.1 Dùng SVO because SVO (23)
      • 3.10.2 Dùng require X rather than Y (23)
    • 3.11 Ví dụ 11 (23)
      • 3.11.1 Dùng FOR smb, it be adj to do smth (24)
      • 3.11.2 Dùng It has never been easy for smb to V (24)
      • 3.13.1 Dùng SVO, which VO who VO (0)
      • 3.13.2 Dùng SVO, which VO (24)
      • 3.13.3 Sử dụng Noun-phrase ở vế trước và theo sau MEAN that SVO (0)
      • 3.13.4 Sử dụng Noun-phrase ở cả vế trước và vế sau (0)
  • 4. MỘT SỐ TỪ THAY THẾ PHỔ BIẾN (26)
    • 4.1 CHILDREN (26)
      • 4.1.1 Dùng từ thay thế (primary schoolchildren) (26)
      • 4.1.2 Dùng pupils = Học sinh của một trường học cụ thể (26)
    • 4.2 SCHOOL (26)
      • 4.2.1 Dùng từ thay thế Educational institution= cơ sở giáo dục, có thể là mẫu giáo hoặc tiểu học đến đại học (26)
    • 4.3 PEOPLE (26)
      • 4.3.1 Dùng từ thay thế The public (26)
      • 4.3.2 Dùng từ thay thế Humans (Dùng cụm We as humans) (27)
      • 4.3.3 Bạn thử dùng từ thay thế Many/some (Thay vì dùng many/some people) .... Error! (0)
    • 4.4 GOVERNMENT (27)
      • 4.4.1 Dùng The authorities = Những người đứng đầu hoặc các tổ chức lãnh đạo một đất nước hoặc 1 vùng cụ thể (27)
      • 4.4.2 Dùng political leaders = Những nhà lãnh đạo chính trị (27)
  • 5. CÁCH VIẾT MỞ BÀI (28)
    • 5.1 VÍ DỤ (28)
      • 5.1.1 Viết mở bài gồm 3 câu (28)
      • 5.1.2 Tóm gọn 2 câu đầu lại thành 1 câu và rút gọn câu số 3 (0)
      • 5.1.3 Viết đơn giản hơn nhưng vẫn đầy đủ thông tin (It is sometimes argued that + ý kiến đối lập (chú ý paraphrase đề bài). While this could be true to a certain extent, I (29)
  • 6. CÁCH VIẾT TOPIC SENTENCE (30)
    • 6.1.3 Bắt đầu câu với THERE nhưng sau benefits là mệnh đề phụ (30)
    • 6.1.4 Đưa ra các lợi ích cụ thể ngay trong câu mở đoạn (30)
  • 7. CÁCH VIẾT SUPPORTING SENTENCE (32)
    • 7.1 Khi nói đến tiền bạc ngân sách nhà nước (32)
    • 7.2 Khi nói đến mảng giáo dục, đào tạo (32)
    • 7.3 Khi nói đến sức khỏe (32)
    • 7.4 CHÚ Ý (32)
      • 7.4.1 Dùng On a personal level (33)
      • 7.4.2 Dùng on the societal level (33)
  • 8. CÁCH VIẾT VÍ DỤ (34)
    • 8.1 Thay thế cho For example/ instance (34)
      • 8.1.1 Dùng A GOOD EXAMPLE OF THIS (34)
      • 8.1.2 Dùng THIS IS PARTICULARLY THE CASE FOR (34)
    • 8.2 Một vài cách để paraphrase khi phải đưa ra ví dụ theo dạng liệt kê (35)
      • 8.2.1 Ví dụ 01 (35)
      • 8.2.2 Ví dụ 02 (35)
  • 9. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ PARAPHRASE (37)
    • 9.1 Thay thế cho Try & Spend money (dùng resources) (37)
      • 9.1.1 Dùng PUT MORE RESOURCES INTO (37)
    • 9.2 Thay thế cho cannot & difficult (38)
      • 9.2.1 Sử dụng từ “ struggle” (38)
      • 9.2.2 Sử dụng cụm từ “leave smb unable to do smth” (0)
    • 9.3 Thay thế cho related to (38)
      • 9.3.1 Dùng Associated with (0)
      • 9.3.2 Dùng Drawbacks involved in V-ing (39)
    • 9.4 Thay thế cho từ such as (39)
      • 9.4.1 Dùng INCLUDING (39)
      • 9.5.3 Dùng X represents a danger to health (40)
    • 9.6 Thay thế cho ( children) grow up (41)
      • 9.6.1 Dùng cấu trúc [S Ved O as children are more likely to (0)
      • 9.6.2 Dùng cấu trúc [S Ved O as children grow up to (0)
    • 9.7 Sử dụng hiệu quả hơn từ AS (42)
      • 9.7.1 Nói về hoạt động nhóm hoặc gia đình (42)
      • 9.7.2 Khi nói về các cá thể nằm một phần trong một nhóm (43)
      • 9.7.3 Khi diễn tả một thông tin có kèm mục đích (44)
    • 9.8 Thay thế cho từ LIFE (44)
      • 9.8.1 School (dùng SCHOOL LIFE) (44)
      • 9.8.2 Cities and the countryside (dùng CITY LIFE) (45)
    • 9.9 Educate (45)
      • 9.9.1 Dùng launch educational programmes to do smth (0)
      • 9.9.2 Dùng raise public awareness of (0)
      • 9.9.3 Dùng through educational initiatives (0)
    • 9.10 Sử dụng từ PART (46)
      • 9.10.1 Khi nói về đất nước (Dùng in many parts of the world) (46)
      • 9.10.2 Khi giới thiệu thông tin về thành viên, các thông tin mang tính chất sở hữu (46)
      • 9.10.3 Khi nói về kế hoạch (AS PART OF A PLAN/SCHEME TO) (47)
      • 9.10.4 Khi nói về thời gian (SPEND A GOOD PART OF THEIR TIME) (48)
    • 9.11 Sử dụng từ SENSE (48)
      • 9.11.1 Dùng a sense of enjoyment (48)
      • 9.11.2 Dùng a sense of job security (48)
      • 9.11.3 Khi nói về tinh thần/bản sắc/lòng tự hào dân tộc (49)
    • 9.12 Thay thế cho từ DEVELOP (49)
      • 9.12.1 Khi nói về phát triển ý tưởng (form their opinions on) (49)
      • 9.12.2 Khi nói về phát triển nhân cách (form their personalities) (50)
      • 9.13.2 Cấu trúc WITH + Noun + Verb_ing (52)
      • 9.13.3 Cấu trúc WITH + noun+ for smb+ to do smth, SVO (53)
      • 9.13.4 Các ví dụ với WITH (54)
    • 9.14 Cách tránh lặp lại từ HELP (56)
      • 9.14.1 Thay thế bằng cụm CONTRIBUTE TO (56)
      • 9.14.2 Dùng MAKES IT EASIER THAN EVER FOR SMB TO DO SMTH (56)
      • 9.14.3 Dùng HELP SMB WITH SMTH (57)
      • 9.14.4 Dùng AS A WAY OF VERB+-ING (57)
    • 9.15 Cách diễn đạt khi nói về nền kinh tế (57)
      • 9.15.1 lead to the economic development of a nation (57)
      • 9.15.2 contribute to a prosperous nation (57)
      • 9.15.3 contribute to a healthier economy (57)
      • 9.15.4 the key to a healthier economy lies in smth (57)
    • 9.16 Cách diễn đạt sự khó khăn (58)
      • 9.16.1 Dùng TO FIND IT DIFFICULT TO DO SMTH ( đơn giản nhất) (58)
      • 9.16.2 Dùng STRUGGLE TO DO SMTH (58)
      • 9.16.3 Dùng TO REQUIRE ( CONSIDERABLE) EFFORT (58)
      • 9.16.4 Khi nói việc gì khó hơn việc gì ( dùng THERE IS MORE EFFORT INVOLVED IN Verb_ing THAN IN Verb_ing) (58)
    • 9.17 Cách sử dụng từ based (59)
      • 9.17.1 Để PARAPHRASE (Internet-based learning, science-based subjects) (59)
      • 9.17.2 ĐỂ NÓI ĐẾN VIỆC ĐÁNH GIÁ HAY LỰA CHỌN (59)
      • 9.17.3 ĐỂ NÓI ĐẾN VIỆC CÔNG TY NÀO ĐÓ NẰM Ở ĐÂU (59)
    • 9.18 Cách diễn đạt về kết quả học tập (60)
    • 9.19 Diễn đạt yếu tố bệnh tật/ tâm lý/ mất mát/ thiệt hại (61)
      • 9.19.1 Khi nói về bệnh tật và các vấn đề tâm lý (have/face diseases… suffer from (61)
      • 9.19.2 Khi nói về các chấn thương (dùng suffer something) (61)
      • 9.20.2 Dùng RISEN BEYOND 10% (63)
    • 9.21 Diễn đạt yếu tố bận rộn (64)
      • 9.21.1 Dùng cụm “working adults” để ám chỉ sự bận rộn (64)
      • 9.21.2 Nói về việc thời gian rỗi bị giới hạn = free time becomes restricted (64)
      • 9.21.3 Dùng work around the clock (64)
      • 9.21.4 Sử dụng từ INUNDATED (64)
      • 9.21.5 Sống trong trạng thái lúc nào cũng công việc (An always-on culture) (65)
      • 9.21.6 Ranh giới không rõ ràng giữa công việc và đời thường (65)
    • 9.22 Sử dụng từ CIRCLE (66)
      • 9.22.1 Khi nói về mối quan hệ gia đình hoặc với những người thân thiết (66)
      • 9.22.2 Khi nói về việc kết bạn hoặc mở rộng mối quan hệ, ta có thể dùng cụm các động từ như WIDEN hoặc BUILD (66)
      • 9.22.3 Khi nói về một nhóm những người cùng chung sở thích (attract an ever-widening (67)
  • 10. CÁCH DIỄN TẢ THÔNG TIN PHỦ ĐỊNH (69)
    • 10.1 Dùng NOTHING (69)
    • 10.2 Dùng FAIL hoặc PREVENT… FROM… (69)
      • 10.2.1 Dùng FAIL to do smt (69)
      • 10.2.2 Dùng Prevent smb from doing smt: ngăn cản ai đó làm việc gì (69)
    • 10.3 Dùng NOT ALL hoặc VERY FEW (70)
      • 10.3.1 Dùng Not all (70)
      • 10.3.2 Dùng Very few (70)
    • 10.4 Dùng LITTLE OR NO … AT ALL (70)
  • 11. CÁCH DIỄN TẢ THÔNG TIN CHỈ MỤC ĐÍCH (72)
    • 11.1 Sử dụng SO THAT (72)
    • 11.2 Sử dụng IN A WAY THAT (72)
  • 12. CÁCH DIỄN TẢ THÔNG TIN CHỈ LÝ DO (74)
    • 12.1 Sử dụng từ with (74)
      • 12.2.1 Dùng Given + Noun phrase, SVO (74)
      • 12.2.2 Dùng SVO, Given + Noun phrase (0)
      • 12.2.3 Dùng Given + the fact that SV(O), SVO (0)
  • 13. ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU (MODAL VERBS) (76)
    • 13.1 WILL (76)
      • 13.1.1 Điều mà bạn sắp sửa làm (76)
      • 13.1.2 Điều gì đó mà bạn nghĩ là chắc chắn xảy ra (76)
      • 13.1.3 Dùng will cho việc chắc chắn xảy ra (76)
    • 13.2 MUST: Điều gì đó cần thiết phải làm (76)
    • 13.3 CAN/ COULD (khả năng của một ai đó) (77)
      • 13.3.1 Dùng can/ could (khả năng) (77)
      • 13.3.2 Dùng to be able to (khả năng) (77)
      • 13.3.3 Dùng DEVELOP THE ABILITY TO (khả năng) (77)
      • 13.3.4 Dùng can could (Việc gì đó có thể xảy ra) (77)
    • 13.4 WOULD (77)
  • 14. DIỄN ĐẠT YẾU TỐ TƯƠNG LAI (79)
    • 14.1 Dùng later in life/ If SVO, SVO (79)
    • 14.2 Dùng AT A LATER STAGE OF LIFE/ Danh động từ ở đầu câu Verb+-ing (79)
    • 14.3 Dùng AS ADULTS/ Those who…. will be more likely to… (79)
    • 14.4 Một số cụm khác nói về tương lai (79)
  • 15. DIỄN ĐẠT YẾU TỐ QUÁ KHỨ (81)
    • 15.1 Dùng THROUGHOUT THE HISTORY OF (81)
    • 15.2 TRADITIONALLY (81)
    • 15.3 HISTORICALLY (81)
  • 16. XỬ LÝ ĐỘ DÀI CÂU TRONG LÚC VIẾT (82)
    • 16.1 Ví dụ 1 (82)

Nội dung

2.2.1 Bắt đầu câu với IT It is adj for smb to verb regularly  on a regular basis combat  reduce the effects of smth Việc tái chế một cách thường xuyên như là một cách giảm tác động củ

Trang 2

Cuốn sách này là của

………

Điểm mục tiêu cho phần thi IELTS Writing là: …………

Để làm được điều này, mình sẽ làm bài tập trong cuốn sách này ít nhất … trang/tuần

Tải tài liệu “Hướng dẫn viết câu IELTS writing” để dùng kèm với bộ Workbook này tại đường link

https://drive.google.com/file/d/17JgI6BLmWgA9h-_CoJtukFSsZkHyNtj7/view?usp=sharing

Trang 3

Hiện tại là giáo viên dạy IELTS tại Hà Nội từ cuối năm 2012 Sáng lập trung tâm ngoại ngữ A&M | IELTS [Website: https://www.ielts-dinhthang.com] Chứng chỉ ngành ngôn ngữ Anh, đại học Brighton, Anh Quốc Tác giả của các đầu sách được nhiều bạn học IELTS trên cả nước đón nhận như Boost your vocabulary Cambridge IELTS, Boost your comprehension Cambridge IELTS

Facebook.com/dinhthangielts

Trang 4

Writing và lần này là cuốn WORKBOOK Hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp các bạn cải thiện đáng kể

kỹ năng Writing, là kỹ năng khó nhất đối với đa số các bạn học IELTS tại Việt Nam

Cuốn sách này đòi hỏi các bạn phải liên tục áp dụng vào các bài essay đang/đã viết Chỉ đọc không thì sẽ không có tác dụng Ngoài ra, bạn rất nên nhờ thầy cô/bạn bè chữa câu để đảm bảo câu mình viết ra rõ ràng và chính xác

Chúc các bạn học tốt và thi đạt kết quả cao.”

Thầy Đinh Thắng

03.03.2021

Trang 5

Bạn có thể tham gia các group Facebook sau

Để tải các tài liệu IELTS do tác giả viết

 IELTS Việt https://www.facebook.com/groups/ieltsviet/

 IELTS Family – Các nhóm tự học IELTS

https://www.facebook.com/groups/IELTSfamily/

Để luyện tập và được chữa bài

 Tự học viết IELTS writing thầy Đinh Thắng

https://www.facebook.com/groups/tuhocIELTSwritingthayDinhThang/

Trang 6

1 MỘT SỐ CÁCH VIẾT LẠI CÂU (PARAPHRASE) 1

1.1 Ví dụ 1

1.1.1 Bạn thử thay thế từ gốc bằng từ đồng nghĩa (Many  a large number, choose  opt, have children  give birth) 1

1.1.2 Bạn thử thay đổi ngữ pháp (Sử dụng cụm từ về xu hướng: There is a tendency for smb to do smth) 1

2 ĐA DẠNG HÓA CẤU TRÚC CÂU 2

2.1 Ví dụ 1 2

2.1.1 Bắt đầu với IT (It is adj for smb to V) 2

2.1.2 Bắt đầu với THERE (There is a need for smb to V) 2

2.1.3 Bắt đầu với WITH (With S1 V1_ing, S2 V2) 2

2.1.4 Bắt đầu với V-ing (Bắt đầu với creating …, động từ là to be done by) 2

2.1.5 Dùng câu bị động Error! Bookmark not defined 2.1.6 Bắt đầu với AS (Lưu ý có thể bổ sung “It is thought by some that” hoặc “It is sometimes argued that” vào sau dấu phẩy để tạo thành thông tin mang tính nhận định – câu mở đầu của essay) 3

2.1.7 Bắt đầu câu với IN ORDER TO 3

2.2 VÍ DỤ 2 4

2.2.1 Bắt đầu câu với IT (It is adj for smb to V/ regularly on a regular basis, combat reduce the effects of st) 4

2.2.2 Bắt đầu câu với THERE (There is a need for smb to V/recycle regularly  make recycling part of our everyday lives) 4

2.2.3 Bắt đầu câu với WITH (Dùng get into the habit of ) 5

2.3 VÍ DỤ 3 5

2.3.1 Sử dụng các cụm danh từ (S+V+O  Noun Phrase/ children gain effective communication skills  effective communication skills, they will be more likely to be successful in their future careers  career success) 5

2.3.2 Sử dụng các mệnh đề phụ bắt đầu với HOW (Dùng how successful they are) 5

3 MỘT VÀI CÂU DỊCH ĐIỂN HÌNH VÀ PHÂN TÍCH LỖI THƯỜNG GẶP 6

Trang 7

3.1.3 Dùng struggle to V 6

3.2 Ví dụ 2 6

3.2.1 Bắt đầu câu với THERE 6

3.2.2 Thay thế (arts subjects  Arts-based subjects, at school  within a school environment), bổ sung the provision 7

3.3 Ví dụ 3 7

3.3.1 Dùng cấu trúc It + (be) + adj + for smb + to V/ dùng start school, at the age of five 7

3.4 Ví dụ 4 7

3.4.1 Dùng It + (be) + adj + for smb + to V 7

3.4.2 Bắt đầu câu với Ving ( dùng young job seekers) 7

3.5 Ví dụ 5 8

3.5.1 Dùng a great deal of + N(uncountable) 8

3.6 Ví dụ 6 8

3.6.1 Dùng be taught to be adj/ from a young age 8

3.6.2 Dùng be trained in 8

3.7 Ví dụ 7 8

3.7.1 (Dùng will be more likely to) 8

3.8 Ví dụ 8 8

3.8.1 Dùng play an important role in st 8

3.9 Ví dụ 9 9

3.9.1 Dùng cấu trúc It be adj for smb to do smth (regularly  on a regular basis) 9

3.10 Ví dụ 10 9

3.10.1 Dùng SVO because SVO 9

3.10.2 Dùng require X rather than Y 9

3.11 Ví dụ 11 9

3.11.1 Dùng FOR smb, it be adj to do smth 10

Trang 8

3.13.1 Dùng SVO, which VO who VO 10

3.13.2 Dùng SVO, which VO 10

3.13.3 Sử dụng Noun-phrase ở vế trước và theo sau MEAN that SVO 11

3.13.4 Sử dụng Noun-phrase ở cả vế trước và vế sau 11

4 MỘT SỐ TỪ THAY THẾ PHỔ BIẾN 12

4.1 CHILDREN 12

4.1.1 Dùng từ thay thế (primary schoolchildren) 12

4.1.2 Dùng pupils = Học sinh của một trường học cụ thể 12

4.2 SCHOOL 12

4.2.1 Dùng từ thay thế Educational institution= cơ sở giáo dục, có thể là mẫu giáo hoặc tiểu học đến đại học 12

4.3 PEOPLE 12

4.3.1 Dùng từ thay thế The public 12

4.3.2 Dùng từ thay thế Humans (Dùng cụm We as humans) 13

4.3.3 Bạn thử dùng từ thay thế Many/some (Thay vì dùng many/some people) Error! Bookmark not defined 4.4 GOVERNMENT 13

4.4.1 Dùng The authorities = Những người đứng đầu hoặc các tổ chức lãnh đạo một đất nước hoặc 1 vùng cụ thể 13

4.4.2 Dùng political leaders = Những nhà lãnh đạo chính trị 13

5 CÁCH VIẾT MỞ BÀI 14

5.1 VÍ DỤ 14

5.1.1 Viết mở bài gồm 3 câu 14

5.1.2 Tóm gọn 2 câu đầu lại thành 1 câu và rút gọn câu số 3 14

5.1.3 Viết đơn giản hơn nhưng vẫn đầy đủ thông tin (It is sometimes argued that + ý kiến đối lập (chú ý paraphrase đề bài) While this could be true to a certain extent, I believe + ý kiến cá nhân) 15

6 CÁCH VIẾT TOPIC SENTENCE 16

Trang 9

6.1.3 Bắt đầu câu với THERE nhưng sau benefits là mệnh đề phụ 16

6.1.4 Đưa ra các lợi ích cụ thể ngay trong câu mở đoạn 16

7 CÁCH VIẾT SUPPORTING SENTENCE 18

7.1 Khi nói đến tiền bạc ngân sách nhà nước 18

7.2 Khi nói đến mảng giáo dục, đào tạo 18

7.3 Khi nói đến sức khỏe 18

7.4 CHÚ Ý 18

7.4.1 Dùng On a personal level 19

7.4.2 Dùng on the societal level 19

8 CÁCH VIẾT VÍ DỤ 20

8.1 Thay thế cho For example/ instance 20

8.1.1 Dùng A GOOD EXAMPLE OF THIS 20

8.1.2 Dùng THIS IS PARTICULARLY THE CASE FOR 20

8.2 Một vài cách để paraphrase khi phải đưa ra ví dụ theo dạng liệt kê 21

8.2.1 Ví dụ 01 21

8.2.2 Ví dụ 02 21

9 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ PARAPHRASE 23

9.1 Thay thế cho Try & Spend money (dùng resources) 23

9.1.1 Dùng PUT MORE RESOURCES INTO 23

9.2 Thay thế cho cannot & difficult 24

9.2.1 Sử dụng từ “ struggle” 24

9.2.2 Sử dụng cụm từ “leave smb unable to do smth” 24

9.3 Thay thế cho related to 24

9.3.1 Dùng Associated with 25

9.3.2 Dùng Drawbacks involved in V-ing 25

9.4 Thay thế cho từ such as 25

9.4.1 Dùng INCLUDING 25

Trang 10

9.5.3 Dùng X represents a danger to health 26

9.6 Thay thế cho ( children) grow up 27

9.6.1 Dùng cấu trúc [S Ved O as children are more likely to ] 27

9.6.2 Dùng cấu trúc [S Ved O as children grow up to ] 27

9.7 Sử dụng hiệu quả hơn từ AS 28

9.7.1 Nói về hoạt động nhóm hoặc gia đình 28

9.7.2 Khi nói về các cá thể nằm một phần trong một nhóm 29

9.7.3 Khi diễn tả một thông tin có kèm mục đích 30

9.8 Thay thế cho từ LIFE 30

9.8.1 School (dùng SCHOOL LIFE) 30

9.8.2 Cities and the countryside (dùng CITY LIFE) 31

9.9 Educate 31

9.9.1 Dùng launch educational programmes to do smth 31

9.9.2 Dùng raise public awareness of 31

9.9.3 Dùng through educational initiatives 32

9.10 Sử dụng từ PART 32

9.10.1 Khi nói về đất nước (Dùng in many parts of the world) 32

9.10.2 Khi giới thiệu thông tin về thành viên, các thông tin mang tính chất sở hữu 32

9.10.3 Khi nói về kế hoạch (AS PART OF A PLAN/SCHEME TO) 33

9.10.4 Khi nói về thời gian (SPEND A GOOD PART OF THEIR TIME) 34

9.11 Sử dụng từ SENSE 34

9.11.1 Dùng a sense of enjoyment 34

9.11.2 Dùng a sense of job security 34

9.11.3 Khi nói về tinh thần/bản sắc/lòng tự hào dân tộc 35

9.12 Thay thế cho từ DEVELOP 35

9.12.1 Khi nói về phát triển ý tưởng (form their opinions on) 35

9.12.2 Khi nói về phát triển nhân cách (form their personalities) 36

Trang 11

9.13.2 Cấu trúc WITH + Noun + Verb_ing 38

9.13.3 Cấu trúc WITH + noun+ for smb+ to do smth, SVO 39

9.13.4 Các ví dụ với WITH 40

9.14 Cách tránh lặp lại từ HELP 42

9.14.1 Thay thế bằng cụm CONTRIBUTE TO 42

9.14.2 Dùng MAKES IT EASIER THAN EVER FOR SMB TO DO SMTH 42

9.14.3 Dùng HELP SMB WITH SMTH 43

9.14.4 Dùng AS A WAY OF VERB+-ING 43

9.15 Cách diễn đạt khi nói về nền kinh tế 43

9.15.1 lead to the economic development of a nation 43

9.15.2 contribute to a prosperous nation 43

9.15.3 contribute to a healthier economy 43

9.15.4 the key to a healthier economy lies in smth 43

9.16 Cách diễn đạt sự khó khăn 44

9.16.1 Dùng TO FIND IT DIFFICULT TO DO SMTH ( đơn giản nhất) 44

9.16.2 Dùng STRUGGLE TO DO SMTH 44

9.16.3 Dùng TO REQUIRE ( CONSIDERABLE) EFFORT 44

9.16.4 Khi nói việc gì khó hơn việc gì ( dùng THERE IS MORE EFFORT INVOLVED IN Verb_ing THAN IN Verb_ing) 44

9.17 Cách sử dụng từ based 45

9.17.1 Để PARAPHRASE (Internet-based learning, science-based subjects) 45

9.17.2 ĐỂ NÓI ĐẾN VIỆC ĐÁNH GIÁ HAY LỰA CHỌN 45

9.17.3 ĐỂ NÓI ĐẾN VIỆC CÔNG TY NÀO ĐÓ NẰM Ở ĐÂU 45

9.18 Cách diễn đạt về kết quả học tập 46

9.19 Diễn đạt yếu tố bệnh tật/ tâm lý/ mất mát/ thiệt hại 47

9.19.1 Khi nói về bệnh tật và các vấn đề tâm lý (have/face diseases… suffer from health problems) 47

Trang 12

9.20.2 Dùng RISEN BEYOND 10% 49

9.21 Diễn đạt yếu tố bận rộn 50

9.21.1 Dùng cụm “working adults” để ám chỉ sự bận rộn 50

9.21.2 Nói về việc thời gian rỗi bị giới hạn = free time becomes restricted 50

9.21.3 Dùng work around the clock 50

9.21.4 Sử dụng từ INUNDATED 50

9.21.5 Sống trong trạng thái lúc nào cũng công việc (An always-on culture) 51

9.21.6 Ranh giới không rõ ràng giữa công việc và đời thường 51

9.22 Sử dụng từ CIRCLE 52

9.22.1 Khi nói về mối quan hệ gia đình hoặc với những người thân thiết 52

9.22.2 Khi nói về việc kết bạn hoặc mở rộng mối quan hệ, ta có thể dùng cụm các động từ như WIDEN hoặc BUILD 52

9.22.3 Khi nói về một nhóm những người cùng chung sở thích (attract an ever-widening circle of) 53

10 CÁCH DIỄN TẢ THÔNG TIN PHỦ ĐỊNH 55

10.1 Dùng NOTHING 55

10.2 Dùng FAIL hoặc PREVENT… FROM… 55

10.2.1 Dùng FAIL to do smt 55

10.2.2 Dùng Prevent smb from doing smt: ngăn cản ai đó làm việc gì 55

10.3 Dùng NOT ALL hoặc VERY FEW 56

10.3.1 Dùng Not all 56

10.3.2 Dùng Very few 56

10.4 Dùng LITTLE OR NO … AT ALL 56

11 CÁCH DIỄN TẢ THÔNG TIN CHỈ MỤC ĐÍCH 58

11.1 Sử dụng SO THAT 58

11.2 Sử dụng IN A WAY THAT 58

12 CÁCH DIỄN TẢ THÔNG TIN CHỈ LÝ DO 60

Trang 13

12.2.1 Dùng Given + Noun phrase, SVO 60

12.2.2 Dùng SVO, Given + Noun phrase 61

12.2.3 Dùng Given + the fact that SV(O), SVO 61

12.3 (Much of) (a lot of) This comes down to the fact that 61

13 ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU (MODAL VERBS) 62

13.1 WILL 62

13.1.1 Điều mà bạn sắp sửa làm 62

13.1.2 Điều gì đó mà bạn nghĩ là chắc chắn xảy ra 62

13.1.3 Dùng will cho việc chắc chắn xảy ra 62

13.2 MUST: Điều gì đó cần thiết phải làm 62

13.3 CAN/ COULD (khả năng của một ai đó) 63

13.3.1 Dùng can/ could (khả năng) 63

13.3.2 Dùng to be able to (khả năng) 63

13.3.3 Dùng DEVELOP THE ABILITY TO (khả năng) 63

13.3.4 Dùng can could (Việc gì đó có thể xảy ra) 63

13.4 WOULD 63

14 DIỄN ĐẠT YẾU TỐ TƯƠNG LAI 65

14.1 Dùng later in life/ If SVO, SVO 65

14.2 Dùng AT A LATER STAGE OF LIFE/ Danh động từ ở đầu câu Verb+-ing 65

14.3 Dùng AS ADULTS/ Those who… will be more likely to… 65

14.4 Một số cụm khác nói về tương lai 65

15 DIỄN ĐẠT YẾU TỐ QUÁ KHỨ 67

15.1 Dùng THROUGHOUT THE HISTORY OF 67

15.2 TRADITIONALLY 67

15.3 HISTORICALLY 67

16 XỬ LÝ ĐỘ DÀI CÂU TRONG LÚC VIẾT 68

16.1 Ví dụ 1 68

Trang 14

16.2 Ví dụ 02 69 16.2.1 Dùng “we as voters” để tóm gọn 2 câu lại 69

Trang 15

1 MỘT SỐ CÁCH VIẾT LẠI CÂU (PARAPHRASE)

have children  give birth)

Câu viết lại của bạn dựa vào phần gợi ý:

…………There is an increasing tendency for women to have children later in their lives…………

1.1.2 Bạn thử thay đổi ngữ pháp

Sử dụng cụm từ về xu hướng: There is a tendency for smb to do smth

Câu viết lại dựa vào phần gợi ý:

Trang 16

2 ĐA DẠNG HÓA CẤU TRÚC CÂU

2.1.1 Bắt đầu với IT (It is adj for smb to V)

Câu viết lại của bạn:

2.1.2 Bắt đầu với THERE (There is a need for smb to V)

Câu viết lại của bạn:

2.1.3 Bắt đầu với WITH (With S1 V1_ing, S2 V2)

Với việc thị trường lao động ngày càng trở nên cạnh tranh, chính phủ nên tạo ra nhiều cơ

hội việc làm hơn cho giới trẻ

Câu viết lại của bạn:

2.1.4 Bắt đầu với V-ing (Bắt đầu với creating …, động từ là to be done by)

Câu viết lại của bạn:

Trang 17

2.1.5 Dùng động từ should be created

Câu viết lại của bạn:

2.1.6 Bổ sung thêm as a way to … Chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn như một cách để hỗ trợ những người trẻ đang tìm việc Câu viết lại của bạn:

2.1.7 Đưa young people lên đầu câu Những người trẻ tuổi nên được chính phủ trao nhiều cơ hội việc làm hơn Câu viết lại của bạn:

2.1.8 Bắt đầu với AS (Lưu ý có thể bổ sung “It is thought by some that” hoặc “It is sometimes argued that” vào sau dấu phẩy để tạo thành thông tin mang tính nhận định – câu mở đầu của essay) Khi mà thị trường lao động ngày càng trở nên cạnh tranh, chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho giới trẻ Câu viết lại của bạn:

2.1.9 Bắt đầu câu với IN ORDER TO

Trang 18

Câu viết lại của bạn:

2.2 VÍ DỤ 2

Chúng ta nên tái chế thường xuyên để đối phó với biến đổi khí hậu Câu dịch của bạn:

2.2.1 Bắt đầu câu với IT It is adj for smb to verb regularly  on a regular basis combat  reduce the effects of smth Việc tái chế một cách thường xuyên như là một cách giảm tác động của biến đổi khí hậu là rất quan trọng Câu viết lại của bạn:

2.2.2 Bắt đầu câu với THERE There is a need for smb to V recycle regularly  make recycling part of our everyday lives Trong cuộc chiến chống lại biến đổi khí hậu, việc biến tái chế trở thành một phần cuộc sống hằng ngày của chúng ta là rất cần thiết Câu viết lại của bạn:

Trang 19

2.2.3 Bắt đầu câu với WITH (Dùng get into the habit of )

Với quá trình biến đổi khí hậu đang trở nên nghiêm trọng hơn bao giờ hết, chúng ta nên có

thói quen tái chế một cách thường xuyên để giải quyết vấn đề này

Câu viết lại của bạn:

2.3 VÍ DỤ 3

Nếu trẻ em học được những kĩ năng giao tiếp hiệu quả ở trường học, chúng sẽ dễ thành công trong sự nghiệp sau này Câu dịch của bạn:

2.3.1 Sử dụng các cụm danh từ (S+V+O  Noun Phrase) children gain effective communication skills  effective communication skills they will be more likely to be successful in their future careers  career success Những kỹ năng giao tiếp hiệu quả học được ở trường có thể đóng góp vào thành công sự nghiệp sau này Câu viết lại của bạn:

2.3.2 Sử dụng các mệnh đề phụ bắt đầu với HOW (Dùng how successful they are) Những kĩ năng giao tiếp trẻ em học được ở trường có thể ảnh hưởng đến mức độ thành công của chúng trong sự nghiệp tương lai Câu viết lại của bạn:

Trang 20

3 MỘT VÀI CÂU DỊCH ĐIỂN HÌNH VÀ PHÂN

TÍCH LỖI THƯỜNG GẶP

3.1 Ví dụ 1

Nhiều học sinh thường gặp khó khăn khi tìm việc làm sau khi tốt nghiệp

3.1.1 Dùng have difficulty V-ing

Có một vài lợi ích của các môn học nghệ thuật ở trường

3.2.1 Bắt đầu câu với THERE

Câu dịch của bạn:

Trang 21

3.2.2 Thay thế

(arts subjects  Arts-based subjects

at school  within a school environment

bổ sung the provision

Câu viết lại của bạn:

3.3 Ví dụ 3

Theo ý kiến của tôi, sẽ tốt hơn nếu trẻ em đi học tiểu học khi chúng được 5 tuổi 3.3.1 Dùng cấu trúc It + (be) + adj + for smb + to V start school, at the age of five Câu dịch của bạn:

3.4 Ví dụ 4

Không dễ cho đa số các bạn trẻ khi tìm việc làm ở các thành phố lớn 3.4.1 Dùng It + (be) + adj + for smb + to V Câu dịch của bạn:

3.4.2 Bắt đầu câu với V-ing (dùng young job seekers) Tìm việc làm ở thành phố lớn chưa bao giờ là dễ dàng đối với các bạn trẻ Câu viết lại của bạn:

Trang 22

3.5 Ví dụ 5

Trẻ em có thể có được nhiều kinh nghiệm thực tế nếu chúng đi làm sớm

3.5.1 Dùng a great deal of + N(uncountable)

Trẻ em nên được dạy cách tự lập từ bé

3.6.1 Dùng be taught to be adj/ from a young age

Nếu học sinh chăm chỉ, chúng sẽ có thể dễ dàng thành công hơn trong sự nghiệp

3.7.1 (Dùng will be more likely to)

Sự chăm chỉ đóng vai trò quan trọng cho thành công trong sự nghiệp

3.8.1 Dùng play an important role in smth

Câu dịch của bạn:

Trang 23

regularly  on a regular basis

Câu viết lại của bạn:

3.10 Ví dụ 10

Bằng cấp không phải lúc nào cũng đóng vai trò quan trọng vì có nhiều công việc

đòi hỏi kinh nghiệm thực tế

3.10.1 Dùng SVO because SVO

Câu dịch của bạn:

3.10.2 Dùng require X rather than Y

Câu viết lại của bạn:

Trang 24

3.11.2 Dùng It has never been easy for smb to V

Câu viết lại của bạn:

3.12 Ví dụ 12

Điều mà nhiều sinh viên tốt nghiệp mong muốn là một công việc có mức lương cao

3.12.1 Dùng cleft sentence: What SVO is O

Câu viết lại của bạn:

3.13 Ví dụ 13

Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh khiến nhiều người không có bằng cấp

khó có thể tìm được công việc tốt

3.13.1 Dùng SVO, which causes smb to V (mệnh đề phụ trạng ngữ)

Many people who

Câu viết lại của bạn

Trang 25

3.13.3 Sử dụng cấu trúc câu

Noun-phrase +MEAN + that SVO

Câu viết lại của bạn

3.13.4 Sử dụng Noun-phrase + would mean + Noun phrase

Câu viết lại của bạn

Trang 26

4 MỘT SỐ TỪ THAY THẾ PHỔ BIẾN

4.1 CHILDREN

4.1.1 Dùng từ thay thế (primary schoolchildren)

Chính phủ nên cấm quảng cáo nhắm vào học sinh tiểu học

Câu dịch của bạn:

4.1.2 Dùng pupils = Học sinh của một trường học cụ thể

Một trường tiểu học ở Luân Đôn đã bắt đầu cung cấp những bữa ăn miễn phí cho học sinh

của họ vào năm ngoái

4.2.1 Dùng từ thay thế Educational institution= cơ sở giáo dục, có thể là mẫu

giáo hoặc tiểu học đến đại học

Trong một vài cơ sở giáo dục, số lượng học sinh nam nhiều hơn đáng kể so với số lượng học

4.3.1 Dùng từ thay thế The public

a Chính phủ nên cung cấp dịch vụ giáo dục và y tế tốt hơn cho người dân

Trang 27

Câu dịch của bạn:

4.3.2 Dùng từ thay thế Humans (Dùng cụm We as humans)

Chúng ta với tư cách là con người nên hành động để bảo vệ môi trường

Câu dịch của bạn:

4.3.3 Giản lược many people  many

Với nhiều người, tiền thậm chí còn quan trọng hơn cả gia đình của họ

4.4.1 Dùng The authorities = Những người đứng đầu hoặc các tổ chức lãnh

đạo một đất nước hoặc một vùng cụ thể

Những người lãnh đạo nên tôn trọng mọi người như nhau

Câu dịch của bạn:

4.4.2 Dùng political leaders = Những nhà lãnh đạo chính trị

Những nhà lãnh đạo chính trị nên sử dụng địa vị của mình để mang đến sự hiểu biết rõ hơn

về mối nguy hiểm của nạn buôn bán người

Trang 28

5 CÁCH VIẾT MỞ BÀI

Một vài thông tin cần được nhắc đến trong mở bài

1 Thông tin liên quan đến đầu bài (the fact)

2 Ý kiến cá nhân của bạn (và ý kiến đối lập) Your personal view (the opposite view)

Dưới đây là cách trình bày theo hướng thiên về một phía (partly agree/disagree)

5.1 VÍ DỤ

Chẳng hạn ta có đề bài như sau

Nhiều người nghĩ công nghệ truyền thông hiện đại đang ngày càng có những ảnh

hưởng xấu đến các mối quan hệ xã hội Bạn đồng ý hay không đồng ý?

5.1.1 Viết mở bài gồm 3 câu

Với những tiến bộ của khoa học và công nghệ, cách chúng ta giao tiếp đã thay đổi đáng kể

(thông tin) Nhiều người tin rằng các cách giao tiếp hiện đại có thể có tác động xấu đến

mối quan hệ giữa con người với nhau (ý kiến đối lập) Tuy nhiên, tôi cho rằng chúng ta có

nhiều khả năng mở rộng các mối quan hệ xã hội của mình hơn nhờ sự ra đời của những cải

tiến công nghệ như điện thoại di động và Internet (ý kiến cá nhân)

5.1.2 Tóm gọn hai câu đầu lại thành một câu và rút gọn câu số ba

Với việc công nghệ truyền thông trở thành một phần trong cuộc sống hàng ngày của chúng

ta, nhiều người cho rằng mối quan hệ giữa con người với nhau đã bị ảnh hưởng xấu (ý kiến

đối lập) Mặc dù có một số lý do tại sao điều này có thể xảy ra, tôi tin rằng những công

Trang 29

nghệ này có nhiều khả năng có tác động tích cực đến các mối quan hệ xã hội (ý kiến cá

5.1.3 Viết đơn giản hơn nhưng vẫn đầy đủ thông tin (It is sometimes argued

that + ý kiến đối lập (chú ý paraphrase đề bài) While this could be true to a

certain extent, I believe + ý kiến cá nhân)

Nhiều khi người ta cho rằng công nghệ truyền thông có tác động xấu đến mối quan hệ giữa

con người với nhau (ý kiến đối lập) Mặc dù điều này có thể đúng ở một mức độ nhất định,

nhưng tôi tin rằng những cách giao tiếp hiện đại có nhiều khả năng có tác động tích cực đến

các mối quan hệ xã hội (ý kiến cá nhân)

Trang 30

6 CÁCH VIẾT TOPIC SENTENCE

Topic Sentence là câu tóm lược ý chính của đoạn văn Khi viết câu này cần/nên đảm bảo các

tiêu chí: Ngắn gọn - Tổng quát ý - Rõ ràng

6.1 Ví dụ: Lợi ích của chơi thể thao

6.1.1 Bắt đầu câu với chủ thể là We/Players

Rõ ràng, chúng ra có thể đạt được một số lợi ích từ việc chơi thể thao

Câu dịch của bạn:

6.1.2 Bắt đầu câu với THERE

Rõ ràng, có một số lợi ích của việc chơi thể thao khi còn trẻ

Câu dịch của bạn:

6.1.3 Bắt đầu câu với THERE nhưng sau benefits là mệnh đề phụ

Rõ ràng, có một số lợi ích mà chúng ta có thể đạt được từ việc chơi thể thao

Câu dịch của bạn:

6.1.4 Đưa ra các lợi ích cụ thể ngay trong câu mở đoạn

Ví dụ nếu bạn viết về các lợi ích về mặt sức khỏe và xã hội của việc chơi thể thao thì có thể

viết câu như sau:

6.1.4.1 Dùng cụm HEALTH and SOCIAL benefits

Rõ ràng, chúng ta có thể đạt được một số lợi ích về sức khỏe và xã hội từ việc chơi thể thao

Câu dịch của bạn:

Trang 31

6.1.4.2 Dùng cụm benefits associated with

Rõ ràng, có một số lợi ích về sức khỏe và xã hội liên quan đến chơi thể thao

6.1.4.4 Dùng cấu trúc Noun phrase could be regarded as Noun phrase

Duy trì sức khỏe tốt cũng như mở rộng các mối quan hệ có thể được coi là hai lợi ích chính

của việc hoạt động thể thao thường xuyên

Trang 32

7 CÁCH VIẾT SUPPORTING SENTENCE

Trong khi viết essay, thay vì việc sử dụng Firstly, Secondly có thể khiến nội dung bài viết

của bạn không được đánh giá cao thì bạn có thể cân nhắc sử dụng cụm FROM A/AN …

PERSPECTIVE = XÉT VỀ MẶT (GIÁO DỤC/ Y TẾ/ )

7.1 Khi nói đến tiền bạc ngân sách nhà nước

Về mặt kinh tế, chính phủ không nên lãng phí ngân sách vào nghiên cứu không gian

Câu dịch của bạn:

7.2 Khi nói đến mảng giáo dục, đào tạo

Về mặt giáo dục, sử dụng điện thoại di động có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung trên

7.3 Khi nói đến sức khỏe

Về mặt sức khoẻ, những người tập thể dục thường xuyên ít có khả năng gặp các vấn đề sức

khoẻ hơn những người không tập

Ngoài ra có thể sử dụng 2 cụm sau để phân chia về ảnh hưởng của một hiện tượng/hành

động ở các cấp độ cá nhân (On a personal level) và xã hội (On the societal level) Ví dụ

như khi nói về tác động của thể thao có thể viết 2 câu supporting như sau

Trang 33

7.4.2 Dùng on the societal level

Ở cấp độ xã hội, những thành viên khoẻ mạnh có thể đóng góp lớn cho xã hội

Câu dịch của bạn:

Trang 34

8 CÁCH VIẾT VÍ DỤ

8.1 Thay thế cho For example/ instance

Ngoài các cụm từ quen thuộc như "For example" hay "For instance” có thể tham khảo

1- A good example of this is (that) = A typical example of this is that

2- To illustrate,

3- This has been proved

4- This is particularly the case for ( = this is true for)

Ví dụ

Chơi điện tử có thể rất nguy hại Ví dụ, nhiều học sinh gặp khó khăn để tập trung

vào việc học của họ do tiếp xúc lâu với màn hình

8.1.1 Dùng A GOOD EXAMPLE OF THIS

Chơi điện tử có thể rất nguy hại Một ví dụ tiêu biểu cho điều này là rất nhiều học sinh gặp

khó khăn để tập trung vào việc học của họ do tiếp xúc lâu với màn hình

8.1.2 Dùng THIS IS PARTICULARLY THE CASE FOR

Chơi điện tử có thể rất nguy hại Điển hình tiêu biểu trong trường hợp này là những người

không thể tập trung vào việc học của họ do tiếp xúc lâu với màn hình

Trang 35

8.2 Một vài cách để paraphrase khi phải đưa ra ví dụ theo dạng liệt

8.2.1 Ví dụ 01

Câu gốc

Có nhiều cách thức mà chính phủ có thể giúp đỡ người nghèo Ví dụ, họ có thể cung cấp

nhà ở cho người nghèo và khám chữa bệnh miễn phí cho họ

Câu viết lại

Có nhiều cách thức mà Chính phủ có thể giúp đỡ người nghèo Điều này có thể gồm nhiều

cách khác nhau, từ việc cung cấp nơi ở đến việc cấp miễn phí hoặc ít nhất là khám chữa với

giá cả phải chăng hơn, cả hai việc này đều là những nhu cầu căn bản

Sử dụng các cấu trúc sau

Câu 1: There are numerous ways for smb to V

Câu 2: These could range from A to B

Trang 36

Câu viết lại

Có rất nhiều lý do mà một người cần phải thi IELTS Những điều này bao gồm kiếm

việc làm, đi du học, và nộp hồ sơ định cư dài hạn

Sử dụng các cấu trúc sau

Câu 1: There are numerous ways for smb to V

Câu 2: These could range from A to B

Trang 37

9 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ PARAPHRASE

9.1 Thay thế cho Try & Spend money (dùng resources)

Resources = all the money, property, skills etc that you have available to use when you

9.1.1 Dùng PUT MORE RESOURCES INTO

Thay vì dùng TRY TO/ MAKE AN EFFORT TO  PUT MORE RESOURCES INTO

Chính phủ nên dồn lực để đảm bảo rằng các công ty đa quốc gia phải trả thuế tại Anh

Câu viết lại của bạn:

Chính phủ cần dồn nhiều nguồn lực vào việc xây dựng nhà giá rẻ

Câu viết lại của bạn:

Trang 38

9.2 Thay thế cho cannot & difficult

Nhiều trẻ em không thể đọc và viết bởi vì chất lượng giáo dục đang ngày càng đi

Nhiều trẻ em vật lộn với việc đọc hoặc viết vì chất lượng giáo dục ngày càng đi xuống

Câu viết lại của bạn:

9.2.2 Sử dụng cấu trúc leave smb unable to do smth”

Chất lượng giáo dục ngày càng đi xuống khiến nhiều trẻ em không thể đọc hoặc viết

Câu viết lại của bạn:

9.3 Thay thế cho related to

Có rất nhiều vấn đề xã hội và y tế liên quan đến việc sử dụng điện thoại

Trang 39

9.3.2 Dùng Drawbacks involved in V-ing

Câu viết lại của bạn:

9.4 Thay thế cho từ such as

Rất nhiều người trên toàn thế giới đang đối mặt với các vấn đề sức khỏe chẳng

hạn như ung thư

Rất nhiều người trên thế giới đang đối mặt với các vấn đề sức khỏe bao gồm ung thư

Câu viết lại của bạn:

9.5 Thay thế cho affect one’s health

9.5.1 X is at the expense of people ‘s health

X is at the expense of people ‘s health = X được phát triển/thực hiện dựa trên việc hy sinh

lợi ích sức khỏe của con người

Trang 40

Nền công nghiệp thuốc lá đóng góp một phần rất lớn đối với sự phát triển kinh tế,

nhưng việc hút thuốc lá lại ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Dùng at the expense of people ‘s health

Mặc dù nền công nghiệp thuốc lá đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế nhưng điều

này được thực hiện dựa trên việc hi sinh sức khỏe của con người

Câu viết lại của bạn:

9.5.2 X puts people’s health at risk

Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Câu dịch của bạn:

Dùng put people’s health at risk

Việc mức độ ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn đang ngày càng gia tăng chứa đựng

nguy cơ về sức khỏe

Câu viết lại của bạn:

9.5.3 Dùng X represents a danger to health

Việc tiêu thụ động vật hoang dã có hại cho sức khỏe con người

Câu dịch của bạn:

Ngày đăng: 27/05/2023, 10:21

w