2.2.1 Bắt đầu câu với IT It is adj for smb to verb regularly on a regular basis combat reduce the effects of smth Việc tái chế một cách thường xuyên như là một cách giảm tác động củ
Trang 2Cuốn sách này là của
………
Điểm mục tiêu cho phần thi IELTS Writing là: …………
Để làm được điều này, mình sẽ làm bài tập trong cuốn sách này ít nhất … trang/tuần
Tải tài liệu “Hướng dẫn viết câu IELTS writing” để dùng kèm với bộ Workbook này tại đường link
https://drive.google.com/file/d/17JgI6BLmWgA9h-_CoJtukFSsZkHyNtj7/view?usp=sharing
Trang 3Hiện tại là giáo viên dạy IELTS tại Hà Nội từ cuối năm 2012 Sáng lập trung tâm ngoại ngữ A&M | IELTS [Website: https://www.ielts-dinhthang.com] Chứng chỉ ngành ngôn ngữ Anh, đại học Brighton, Anh Quốc Tác giả của các đầu sách được nhiều bạn học IELTS trên cả nước đón nhận như Boost your vocabulary Cambridge IELTS, Boost your comprehension Cambridge IELTS
Facebook.com/dinhthangielts
Trang 4Writing và lần này là cuốn WORKBOOK Hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp các bạn cải thiện đáng kể
kỹ năng Writing, là kỹ năng khó nhất đối với đa số các bạn học IELTS tại Việt Nam
Cuốn sách này đòi hỏi các bạn phải liên tục áp dụng vào các bài essay đang/đã viết Chỉ đọc không thì sẽ không có tác dụng Ngoài ra, bạn rất nên nhờ thầy cô/bạn bè chữa câu để đảm bảo câu mình viết ra rõ ràng và chính xác
Chúc các bạn học tốt và thi đạt kết quả cao.”
Thầy Đinh Thắng
03.03.2021
Trang 5Bạn có thể tham gia các group Facebook sau
Để tải các tài liệu IELTS do tác giả viết
IELTS Việt https://www.facebook.com/groups/ieltsviet/
IELTS Family – Các nhóm tự học IELTS
https://www.facebook.com/groups/IELTSfamily/
Để luyện tập và được chữa bài
Tự học viết IELTS writing thầy Đinh Thắng
https://www.facebook.com/groups/tuhocIELTSwritingthayDinhThang/
Trang 61 MỘT SỐ CÁCH VIẾT LẠI CÂU (PARAPHRASE) 1
1.1 Ví dụ 1
1.1.1 Bạn thử thay thế từ gốc bằng từ đồng nghĩa (Many a large number, choose opt, have children give birth) 1
1.1.2 Bạn thử thay đổi ngữ pháp (Sử dụng cụm từ về xu hướng: There is a tendency for smb to do smth) 1
2 ĐA DẠNG HÓA CẤU TRÚC CÂU 2
2.1 Ví dụ 1 2
2.1.1 Bắt đầu với IT (It is adj for smb to V) 2
2.1.2 Bắt đầu với THERE (There is a need for smb to V) 2
2.1.3 Bắt đầu với WITH (With S1 V1_ing, S2 V2) 2
2.1.4 Bắt đầu với V-ing (Bắt đầu với creating …, động từ là to be done by) 2
2.1.5 Dùng câu bị động Error! Bookmark not defined 2.1.6 Bắt đầu với AS (Lưu ý có thể bổ sung “It is thought by some that” hoặc “It is sometimes argued that” vào sau dấu phẩy để tạo thành thông tin mang tính nhận định – câu mở đầu của essay) 3
2.1.7 Bắt đầu câu với IN ORDER TO 3
2.2 VÍ DỤ 2 4
2.2.1 Bắt đầu câu với IT (It is adj for smb to V/ regularly on a regular basis, combat reduce the effects of st) 4
2.2.2 Bắt đầu câu với THERE (There is a need for smb to V/recycle regularly make recycling part of our everyday lives) 4
2.2.3 Bắt đầu câu với WITH (Dùng get into the habit of ) 5
2.3 VÍ DỤ 3 5
2.3.1 Sử dụng các cụm danh từ (S+V+O Noun Phrase/ children gain effective communication skills effective communication skills, they will be more likely to be successful in their future careers career success) 5
2.3.2 Sử dụng các mệnh đề phụ bắt đầu với HOW (Dùng how successful they are) 5
3 MỘT VÀI CÂU DỊCH ĐIỂN HÌNH VÀ PHÂN TÍCH LỖI THƯỜNG GẶP 6
Trang 73.1.3 Dùng struggle to V 6
3.2 Ví dụ 2 6
3.2.1 Bắt đầu câu với THERE 6
3.2.2 Thay thế (arts subjects Arts-based subjects, at school within a school environment), bổ sung the provision 7
3.3 Ví dụ 3 7
3.3.1 Dùng cấu trúc It + (be) + adj + for smb + to V/ dùng start school, at the age of five 7
3.4 Ví dụ 4 7
3.4.1 Dùng It + (be) + adj + for smb + to V 7
3.4.2 Bắt đầu câu với Ving ( dùng young job seekers) 7
3.5 Ví dụ 5 8
3.5.1 Dùng a great deal of + N(uncountable) 8
3.6 Ví dụ 6 8
3.6.1 Dùng be taught to be adj/ from a young age 8
3.6.2 Dùng be trained in 8
3.7 Ví dụ 7 8
3.7.1 (Dùng will be more likely to) 8
3.8 Ví dụ 8 8
3.8.1 Dùng play an important role in st 8
3.9 Ví dụ 9 9
3.9.1 Dùng cấu trúc It be adj for smb to do smth (regularly on a regular basis) 9
3.10 Ví dụ 10 9
3.10.1 Dùng SVO because SVO 9
3.10.2 Dùng require X rather than Y 9
3.11 Ví dụ 11 9
3.11.1 Dùng FOR smb, it be adj to do smth 10
Trang 83.13.1 Dùng SVO, which VO who VO 10
3.13.2 Dùng SVO, which VO 10
3.13.3 Sử dụng Noun-phrase ở vế trước và theo sau MEAN that SVO 11
3.13.4 Sử dụng Noun-phrase ở cả vế trước và vế sau 11
4 MỘT SỐ TỪ THAY THẾ PHỔ BIẾN 12
4.1 CHILDREN 12
4.1.1 Dùng từ thay thế (primary schoolchildren) 12
4.1.2 Dùng pupils = Học sinh của một trường học cụ thể 12
4.2 SCHOOL 12
4.2.1 Dùng từ thay thế Educational institution= cơ sở giáo dục, có thể là mẫu giáo hoặc tiểu học đến đại học 12
4.3 PEOPLE 12
4.3.1 Dùng từ thay thế The public 12
4.3.2 Dùng từ thay thế Humans (Dùng cụm We as humans) 13
4.3.3 Bạn thử dùng từ thay thế Many/some (Thay vì dùng many/some people) Error! Bookmark not defined 4.4 GOVERNMENT 13
4.4.1 Dùng The authorities = Những người đứng đầu hoặc các tổ chức lãnh đạo một đất nước hoặc 1 vùng cụ thể 13
4.4.2 Dùng political leaders = Những nhà lãnh đạo chính trị 13
5 CÁCH VIẾT MỞ BÀI 14
5.1 VÍ DỤ 14
5.1.1 Viết mở bài gồm 3 câu 14
5.1.2 Tóm gọn 2 câu đầu lại thành 1 câu và rút gọn câu số 3 14
5.1.3 Viết đơn giản hơn nhưng vẫn đầy đủ thông tin (It is sometimes argued that + ý kiến đối lập (chú ý paraphrase đề bài) While this could be true to a certain extent, I believe + ý kiến cá nhân) 15
6 CÁCH VIẾT TOPIC SENTENCE 16
Trang 96.1.3 Bắt đầu câu với THERE nhưng sau benefits là mệnh đề phụ 16
6.1.4 Đưa ra các lợi ích cụ thể ngay trong câu mở đoạn 16
7 CÁCH VIẾT SUPPORTING SENTENCE 18
7.1 Khi nói đến tiền bạc ngân sách nhà nước 18
7.2 Khi nói đến mảng giáo dục, đào tạo 18
7.3 Khi nói đến sức khỏe 18
7.4 CHÚ Ý 18
7.4.1 Dùng On a personal level 19
7.4.2 Dùng on the societal level 19
8 CÁCH VIẾT VÍ DỤ 20
8.1 Thay thế cho For example/ instance 20
8.1.1 Dùng A GOOD EXAMPLE OF THIS 20
8.1.2 Dùng THIS IS PARTICULARLY THE CASE FOR 20
8.2 Một vài cách để paraphrase khi phải đưa ra ví dụ theo dạng liệt kê 21
8.2.1 Ví dụ 01 21
8.2.2 Ví dụ 02 21
9 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ PARAPHRASE 23
9.1 Thay thế cho Try & Spend money (dùng resources) 23
9.1.1 Dùng PUT MORE RESOURCES INTO 23
9.2 Thay thế cho cannot & difficult 24
9.2.1 Sử dụng từ “ struggle” 24
9.2.2 Sử dụng cụm từ “leave smb unable to do smth” 24
9.3 Thay thế cho related to 24
9.3.1 Dùng Associated with 25
9.3.2 Dùng Drawbacks involved in V-ing 25
9.4 Thay thế cho từ such as 25
9.4.1 Dùng INCLUDING 25
Trang 109.5.3 Dùng X represents a danger to health 26
9.6 Thay thế cho ( children) grow up 27
9.6.1 Dùng cấu trúc [S Ved O as children are more likely to ] 27
9.6.2 Dùng cấu trúc [S Ved O as children grow up to ] 27
9.7 Sử dụng hiệu quả hơn từ AS 28
9.7.1 Nói về hoạt động nhóm hoặc gia đình 28
9.7.2 Khi nói về các cá thể nằm một phần trong một nhóm 29
9.7.3 Khi diễn tả một thông tin có kèm mục đích 30
9.8 Thay thế cho từ LIFE 30
9.8.1 School (dùng SCHOOL LIFE) 30
9.8.2 Cities and the countryside (dùng CITY LIFE) 31
9.9 Educate 31
9.9.1 Dùng launch educational programmes to do smth 31
9.9.2 Dùng raise public awareness of 31
9.9.3 Dùng through educational initiatives 32
9.10 Sử dụng từ PART 32
9.10.1 Khi nói về đất nước (Dùng in many parts of the world) 32
9.10.2 Khi giới thiệu thông tin về thành viên, các thông tin mang tính chất sở hữu 32
9.10.3 Khi nói về kế hoạch (AS PART OF A PLAN/SCHEME TO) 33
9.10.4 Khi nói về thời gian (SPEND A GOOD PART OF THEIR TIME) 34
9.11 Sử dụng từ SENSE 34
9.11.1 Dùng a sense of enjoyment 34
9.11.2 Dùng a sense of job security 34
9.11.3 Khi nói về tinh thần/bản sắc/lòng tự hào dân tộc 35
9.12 Thay thế cho từ DEVELOP 35
9.12.1 Khi nói về phát triển ý tưởng (form their opinions on) 35
9.12.2 Khi nói về phát triển nhân cách (form their personalities) 36
Trang 119.13.2 Cấu trúc WITH + Noun + Verb_ing 38
9.13.3 Cấu trúc WITH + noun+ for smb+ to do smth, SVO 39
9.13.4 Các ví dụ với WITH 40
9.14 Cách tránh lặp lại từ HELP 42
9.14.1 Thay thế bằng cụm CONTRIBUTE TO 42
9.14.2 Dùng MAKES IT EASIER THAN EVER FOR SMB TO DO SMTH 42
9.14.3 Dùng HELP SMB WITH SMTH 43
9.14.4 Dùng AS A WAY OF VERB+-ING 43
9.15 Cách diễn đạt khi nói về nền kinh tế 43
9.15.1 lead to the economic development of a nation 43
9.15.2 contribute to a prosperous nation 43
9.15.3 contribute to a healthier economy 43
9.15.4 the key to a healthier economy lies in smth 43
9.16 Cách diễn đạt sự khó khăn 44
9.16.1 Dùng TO FIND IT DIFFICULT TO DO SMTH ( đơn giản nhất) 44
9.16.2 Dùng STRUGGLE TO DO SMTH 44
9.16.3 Dùng TO REQUIRE ( CONSIDERABLE) EFFORT 44
9.16.4 Khi nói việc gì khó hơn việc gì ( dùng THERE IS MORE EFFORT INVOLVED IN Verb_ing THAN IN Verb_ing) 44
9.17 Cách sử dụng từ based 45
9.17.1 Để PARAPHRASE (Internet-based learning, science-based subjects) 45
9.17.2 ĐỂ NÓI ĐẾN VIỆC ĐÁNH GIÁ HAY LỰA CHỌN 45
9.17.3 ĐỂ NÓI ĐẾN VIỆC CÔNG TY NÀO ĐÓ NẰM Ở ĐÂU 45
9.18 Cách diễn đạt về kết quả học tập 46
9.19 Diễn đạt yếu tố bệnh tật/ tâm lý/ mất mát/ thiệt hại 47
9.19.1 Khi nói về bệnh tật và các vấn đề tâm lý (have/face diseases… suffer from health problems) 47
Trang 129.20.2 Dùng RISEN BEYOND 10% 49
9.21 Diễn đạt yếu tố bận rộn 50
9.21.1 Dùng cụm “working adults” để ám chỉ sự bận rộn 50
9.21.2 Nói về việc thời gian rỗi bị giới hạn = free time becomes restricted 50
9.21.3 Dùng work around the clock 50
9.21.4 Sử dụng từ INUNDATED 50
9.21.5 Sống trong trạng thái lúc nào cũng công việc (An always-on culture) 51
9.21.6 Ranh giới không rõ ràng giữa công việc và đời thường 51
9.22 Sử dụng từ CIRCLE 52
9.22.1 Khi nói về mối quan hệ gia đình hoặc với những người thân thiết 52
9.22.2 Khi nói về việc kết bạn hoặc mở rộng mối quan hệ, ta có thể dùng cụm các động từ như WIDEN hoặc BUILD 52
9.22.3 Khi nói về một nhóm những người cùng chung sở thích (attract an ever-widening circle of) 53
10 CÁCH DIỄN TẢ THÔNG TIN PHỦ ĐỊNH 55
10.1 Dùng NOTHING 55
10.2 Dùng FAIL hoặc PREVENT… FROM… 55
10.2.1 Dùng FAIL to do smt 55
10.2.2 Dùng Prevent smb from doing smt: ngăn cản ai đó làm việc gì 55
10.3 Dùng NOT ALL hoặc VERY FEW 56
10.3.1 Dùng Not all 56
10.3.2 Dùng Very few 56
10.4 Dùng LITTLE OR NO … AT ALL 56
11 CÁCH DIỄN TẢ THÔNG TIN CHỈ MỤC ĐÍCH 58
11.1 Sử dụng SO THAT 58
11.2 Sử dụng IN A WAY THAT 58
12 CÁCH DIỄN TẢ THÔNG TIN CHỈ LÝ DO 60
Trang 1312.2.1 Dùng Given + Noun phrase, SVO 60
12.2.2 Dùng SVO, Given + Noun phrase 61
12.2.3 Dùng Given + the fact that SV(O), SVO 61
12.3 (Much of) (a lot of) This comes down to the fact that 61
13 ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU (MODAL VERBS) 62
13.1 WILL 62
13.1.1 Điều mà bạn sắp sửa làm 62
13.1.2 Điều gì đó mà bạn nghĩ là chắc chắn xảy ra 62
13.1.3 Dùng will cho việc chắc chắn xảy ra 62
13.2 MUST: Điều gì đó cần thiết phải làm 62
13.3 CAN/ COULD (khả năng của một ai đó) 63
13.3.1 Dùng can/ could (khả năng) 63
13.3.2 Dùng to be able to (khả năng) 63
13.3.3 Dùng DEVELOP THE ABILITY TO (khả năng) 63
13.3.4 Dùng can could (Việc gì đó có thể xảy ra) 63
13.4 WOULD 63
14 DIỄN ĐẠT YẾU TỐ TƯƠNG LAI 65
14.1 Dùng later in life/ If SVO, SVO 65
14.2 Dùng AT A LATER STAGE OF LIFE/ Danh động từ ở đầu câu Verb+-ing 65
14.3 Dùng AS ADULTS/ Those who… will be more likely to… 65
14.4 Một số cụm khác nói về tương lai 65
15 DIỄN ĐẠT YẾU TỐ QUÁ KHỨ 67
15.1 Dùng THROUGHOUT THE HISTORY OF 67
15.2 TRADITIONALLY 67
15.3 HISTORICALLY 67
16 XỬ LÝ ĐỘ DÀI CÂU TRONG LÚC VIẾT 68
16.1 Ví dụ 1 68
Trang 1416.2 Ví dụ 02 69 16.2.1 Dùng “we as voters” để tóm gọn 2 câu lại 69
Trang 151 MỘT SỐ CÁCH VIẾT LẠI CÂU (PARAPHRASE)
have children give birth)
Câu viết lại của bạn dựa vào phần gợi ý:
…………There is an increasing tendency for women to have children later in their lives…………
1.1.2 Bạn thử thay đổi ngữ pháp
Sử dụng cụm từ về xu hướng: There is a tendency for smb to do smth
Câu viết lại dựa vào phần gợi ý:
Trang 16
2 ĐA DẠNG HÓA CẤU TRÚC CÂU
2.1.1 Bắt đầu với IT (It is adj for smb to V)
Câu viết lại của bạn:
2.1.2 Bắt đầu với THERE (There is a need for smb to V)
Câu viết lại của bạn:
2.1.3 Bắt đầu với WITH (With S1 V1_ing, S2 V2)
Với việc thị trường lao động ngày càng trở nên cạnh tranh, chính phủ nên tạo ra nhiều cơ
hội việc làm hơn cho giới trẻ
Câu viết lại của bạn:
2.1.4 Bắt đầu với V-ing (Bắt đầu với creating …, động từ là to be done by)
Câu viết lại của bạn:
Trang 17
2.1.5 Dùng động từ should be created
Câu viết lại của bạn:
2.1.6 Bổ sung thêm as a way to … Chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn như một cách để hỗ trợ những người trẻ đang tìm việc Câu viết lại của bạn:
2.1.7 Đưa young people lên đầu câu Những người trẻ tuổi nên được chính phủ trao nhiều cơ hội việc làm hơn Câu viết lại của bạn:
2.1.8 Bắt đầu với AS (Lưu ý có thể bổ sung “It is thought by some that” hoặc “It is sometimes argued that” vào sau dấu phẩy để tạo thành thông tin mang tính nhận định – câu mở đầu của essay) Khi mà thị trường lao động ngày càng trở nên cạnh tranh, chính phủ nên tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho giới trẻ Câu viết lại của bạn:
2.1.9 Bắt đầu câu với IN ORDER TO
Trang 18Câu viết lại của bạn:
2.2 VÍ DỤ 2
Chúng ta nên tái chế thường xuyên để đối phó với biến đổi khí hậu Câu dịch của bạn:
2.2.1 Bắt đầu câu với IT It is adj for smb to verb regularly on a regular basis combat reduce the effects of smth Việc tái chế một cách thường xuyên như là một cách giảm tác động của biến đổi khí hậu là rất quan trọng Câu viết lại của bạn:
2.2.2 Bắt đầu câu với THERE There is a need for smb to V recycle regularly make recycling part of our everyday lives Trong cuộc chiến chống lại biến đổi khí hậu, việc biến tái chế trở thành một phần cuộc sống hằng ngày của chúng ta là rất cần thiết Câu viết lại của bạn:
Trang 19
2.2.3 Bắt đầu câu với WITH (Dùng get into the habit of )
Với quá trình biến đổi khí hậu đang trở nên nghiêm trọng hơn bao giờ hết, chúng ta nên có
thói quen tái chế một cách thường xuyên để giải quyết vấn đề này
Câu viết lại của bạn:
2.3 VÍ DỤ 3
Nếu trẻ em học được những kĩ năng giao tiếp hiệu quả ở trường học, chúng sẽ dễ thành công trong sự nghiệp sau này Câu dịch của bạn:
2.3.1 Sử dụng các cụm danh từ (S+V+O Noun Phrase) children gain effective communication skills effective communication skills they will be more likely to be successful in their future careers career success Những kỹ năng giao tiếp hiệu quả học được ở trường có thể đóng góp vào thành công sự nghiệp sau này Câu viết lại của bạn:
2.3.2 Sử dụng các mệnh đề phụ bắt đầu với HOW (Dùng how successful they are) Những kĩ năng giao tiếp trẻ em học được ở trường có thể ảnh hưởng đến mức độ thành công của chúng trong sự nghiệp tương lai Câu viết lại của bạn:
Trang 20
3 MỘT VÀI CÂU DỊCH ĐIỂN HÌNH VÀ PHÂN
TÍCH LỖI THƯỜNG GẶP
3.1 Ví dụ 1
Nhiều học sinh thường gặp khó khăn khi tìm việc làm sau khi tốt nghiệp
3.1.1 Dùng have difficulty V-ing
Có một vài lợi ích của các môn học nghệ thuật ở trường
3.2.1 Bắt đầu câu với THERE
Câu dịch của bạn:
Trang 21
3.2.2 Thay thế
(arts subjects Arts-based subjects
at school within a school environment
bổ sung the provision
Câu viết lại của bạn:
3.3 Ví dụ 3
Theo ý kiến của tôi, sẽ tốt hơn nếu trẻ em đi học tiểu học khi chúng được 5 tuổi 3.3.1 Dùng cấu trúc It + (be) + adj + for smb + to V start school, at the age of five Câu dịch của bạn:
3.4 Ví dụ 4
Không dễ cho đa số các bạn trẻ khi tìm việc làm ở các thành phố lớn 3.4.1 Dùng It + (be) + adj + for smb + to V Câu dịch của bạn:
3.4.2 Bắt đầu câu với V-ing (dùng young job seekers) Tìm việc làm ở thành phố lớn chưa bao giờ là dễ dàng đối với các bạn trẻ Câu viết lại của bạn:
Trang 22
3.5 Ví dụ 5
Trẻ em có thể có được nhiều kinh nghiệm thực tế nếu chúng đi làm sớm
3.5.1 Dùng a great deal of + N(uncountable)
Trẻ em nên được dạy cách tự lập từ bé
3.6.1 Dùng be taught to be adj/ from a young age
Nếu học sinh chăm chỉ, chúng sẽ có thể dễ dàng thành công hơn trong sự nghiệp
3.7.1 (Dùng will be more likely to)
Sự chăm chỉ đóng vai trò quan trọng cho thành công trong sự nghiệp
3.8.1 Dùng play an important role in smth
Câu dịch của bạn:
Trang 23
regularly on a regular basis
Câu viết lại của bạn:
3.10 Ví dụ 10
Bằng cấp không phải lúc nào cũng đóng vai trò quan trọng vì có nhiều công việc
đòi hỏi kinh nghiệm thực tế
3.10.1 Dùng SVO because SVO
Câu dịch của bạn:
3.10.2 Dùng require X rather than Y
Câu viết lại của bạn:
Trang 243.11.2 Dùng It has never been easy for smb to V
Câu viết lại của bạn:
3.12 Ví dụ 12
Điều mà nhiều sinh viên tốt nghiệp mong muốn là một công việc có mức lương cao
3.12.1 Dùng cleft sentence: What SVO is O
Câu viết lại của bạn:
3.13 Ví dụ 13
Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh khiến nhiều người không có bằng cấp
khó có thể tìm được công việc tốt
3.13.1 Dùng SVO, which causes smb to V (mệnh đề phụ trạng ngữ)
Many people who
Câu viết lại của bạn
Trang 25
3.13.3 Sử dụng cấu trúc câu
Noun-phrase +MEAN + that SVO
Câu viết lại của bạn
3.13.4 Sử dụng Noun-phrase + would mean + Noun phrase
Câu viết lại của bạn
Trang 26
4 MỘT SỐ TỪ THAY THẾ PHỔ BIẾN
4.1 CHILDREN
4.1.1 Dùng từ thay thế (primary schoolchildren)
Chính phủ nên cấm quảng cáo nhắm vào học sinh tiểu học
Câu dịch của bạn:
4.1.2 Dùng pupils = Học sinh của một trường học cụ thể
Một trường tiểu học ở Luân Đôn đã bắt đầu cung cấp những bữa ăn miễn phí cho học sinh
của họ vào năm ngoái
4.2.1 Dùng từ thay thế Educational institution= cơ sở giáo dục, có thể là mẫu
giáo hoặc tiểu học đến đại học
Trong một vài cơ sở giáo dục, số lượng học sinh nam nhiều hơn đáng kể so với số lượng học
4.3.1 Dùng từ thay thế The public
a Chính phủ nên cung cấp dịch vụ giáo dục và y tế tốt hơn cho người dân
Trang 27Câu dịch của bạn:
4.3.2 Dùng từ thay thế Humans (Dùng cụm We as humans)
Chúng ta với tư cách là con người nên hành động để bảo vệ môi trường
Câu dịch của bạn:
4.3.3 Giản lược many people many
Với nhiều người, tiền thậm chí còn quan trọng hơn cả gia đình của họ
4.4.1 Dùng The authorities = Những người đứng đầu hoặc các tổ chức lãnh
đạo một đất nước hoặc một vùng cụ thể
Những người lãnh đạo nên tôn trọng mọi người như nhau
Câu dịch của bạn:
4.4.2 Dùng political leaders = Những nhà lãnh đạo chính trị
Những nhà lãnh đạo chính trị nên sử dụng địa vị của mình để mang đến sự hiểu biết rõ hơn
về mối nguy hiểm của nạn buôn bán người
Trang 285 CÁCH VIẾT MỞ BÀI
Một vài thông tin cần được nhắc đến trong mở bài
1 Thông tin liên quan đến đầu bài (the fact)
2 Ý kiến cá nhân của bạn (và ý kiến đối lập) Your personal view (the opposite view)
Dưới đây là cách trình bày theo hướng thiên về một phía (partly agree/disagree)
5.1 VÍ DỤ
Chẳng hạn ta có đề bài như sau
Nhiều người nghĩ công nghệ truyền thông hiện đại đang ngày càng có những ảnh
hưởng xấu đến các mối quan hệ xã hội Bạn đồng ý hay không đồng ý?
5.1.1 Viết mở bài gồm 3 câu
Với những tiến bộ của khoa học và công nghệ, cách chúng ta giao tiếp đã thay đổi đáng kể
(thông tin) Nhiều người tin rằng các cách giao tiếp hiện đại có thể có tác động xấu đến
mối quan hệ giữa con người với nhau (ý kiến đối lập) Tuy nhiên, tôi cho rằng chúng ta có
nhiều khả năng mở rộng các mối quan hệ xã hội của mình hơn nhờ sự ra đời của những cải
tiến công nghệ như điện thoại di động và Internet (ý kiến cá nhân)
5.1.2 Tóm gọn hai câu đầu lại thành một câu và rút gọn câu số ba
Với việc công nghệ truyền thông trở thành một phần trong cuộc sống hàng ngày của chúng
ta, nhiều người cho rằng mối quan hệ giữa con người với nhau đã bị ảnh hưởng xấu (ý kiến
đối lập) Mặc dù có một số lý do tại sao điều này có thể xảy ra, tôi tin rằng những công
Trang 29nghệ này có nhiều khả năng có tác động tích cực đến các mối quan hệ xã hội (ý kiến cá
5.1.3 Viết đơn giản hơn nhưng vẫn đầy đủ thông tin (It is sometimes argued
that + ý kiến đối lập (chú ý paraphrase đề bài) While this could be true to a
certain extent, I believe + ý kiến cá nhân)
Nhiều khi người ta cho rằng công nghệ truyền thông có tác động xấu đến mối quan hệ giữa
con người với nhau (ý kiến đối lập) Mặc dù điều này có thể đúng ở một mức độ nhất định,
nhưng tôi tin rằng những cách giao tiếp hiện đại có nhiều khả năng có tác động tích cực đến
các mối quan hệ xã hội (ý kiến cá nhân)
Trang 306 CÁCH VIẾT TOPIC SENTENCE
Topic Sentence là câu tóm lược ý chính của đoạn văn Khi viết câu này cần/nên đảm bảo các
tiêu chí: Ngắn gọn - Tổng quát ý - Rõ ràng
6.1 Ví dụ: Lợi ích của chơi thể thao
6.1.1 Bắt đầu câu với chủ thể là We/Players
Rõ ràng, chúng ra có thể đạt được một số lợi ích từ việc chơi thể thao
Câu dịch của bạn:
6.1.2 Bắt đầu câu với THERE
Rõ ràng, có một số lợi ích của việc chơi thể thao khi còn trẻ
Câu dịch của bạn:
6.1.3 Bắt đầu câu với THERE nhưng sau benefits là mệnh đề phụ
Rõ ràng, có một số lợi ích mà chúng ta có thể đạt được từ việc chơi thể thao
Câu dịch của bạn:
6.1.4 Đưa ra các lợi ích cụ thể ngay trong câu mở đoạn
Ví dụ nếu bạn viết về các lợi ích về mặt sức khỏe và xã hội của việc chơi thể thao thì có thể
viết câu như sau:
6.1.4.1 Dùng cụm HEALTH and SOCIAL benefits
Rõ ràng, chúng ta có thể đạt được một số lợi ích về sức khỏe và xã hội từ việc chơi thể thao
Câu dịch của bạn:
Trang 31
6.1.4.2 Dùng cụm benefits associated with
Rõ ràng, có một số lợi ích về sức khỏe và xã hội liên quan đến chơi thể thao
6.1.4.4 Dùng cấu trúc Noun phrase could be regarded as Noun phrase
Duy trì sức khỏe tốt cũng như mở rộng các mối quan hệ có thể được coi là hai lợi ích chính
của việc hoạt động thể thao thường xuyên
Trang 327 CÁCH VIẾT SUPPORTING SENTENCE
Trong khi viết essay, thay vì việc sử dụng Firstly, Secondly có thể khiến nội dung bài viết
của bạn không được đánh giá cao thì bạn có thể cân nhắc sử dụng cụm FROM A/AN …
PERSPECTIVE = XÉT VỀ MẶT (GIÁO DỤC/ Y TẾ/ )
7.1 Khi nói đến tiền bạc ngân sách nhà nước
Về mặt kinh tế, chính phủ không nên lãng phí ngân sách vào nghiên cứu không gian
Câu dịch của bạn:
7.2 Khi nói đến mảng giáo dục, đào tạo
Về mặt giáo dục, sử dụng điện thoại di động có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung trên
7.3 Khi nói đến sức khỏe
Về mặt sức khoẻ, những người tập thể dục thường xuyên ít có khả năng gặp các vấn đề sức
khoẻ hơn những người không tập
Ngoài ra có thể sử dụng 2 cụm sau để phân chia về ảnh hưởng của một hiện tượng/hành
động ở các cấp độ cá nhân (On a personal level) và xã hội (On the societal level) Ví dụ
như khi nói về tác động của thể thao có thể viết 2 câu supporting như sau
Trang 337.4.2 Dùng on the societal level
Ở cấp độ xã hội, những thành viên khoẻ mạnh có thể đóng góp lớn cho xã hội
Câu dịch của bạn:
Trang 34
8 CÁCH VIẾT VÍ DỤ
8.1 Thay thế cho For example/ instance
Ngoài các cụm từ quen thuộc như "For example" hay "For instance” có thể tham khảo
1- A good example of this is (that) = A typical example of this is that
2- To illustrate,
3- This has been proved
4- This is particularly the case for ( = this is true for)
Ví dụ
Chơi điện tử có thể rất nguy hại Ví dụ, nhiều học sinh gặp khó khăn để tập trung
vào việc học của họ do tiếp xúc lâu với màn hình
8.1.1 Dùng A GOOD EXAMPLE OF THIS
Chơi điện tử có thể rất nguy hại Một ví dụ tiêu biểu cho điều này là rất nhiều học sinh gặp
khó khăn để tập trung vào việc học của họ do tiếp xúc lâu với màn hình
8.1.2 Dùng THIS IS PARTICULARLY THE CASE FOR
Chơi điện tử có thể rất nguy hại Điển hình tiêu biểu trong trường hợp này là những người
không thể tập trung vào việc học của họ do tiếp xúc lâu với màn hình
Trang 358.2 Một vài cách để paraphrase khi phải đưa ra ví dụ theo dạng liệt
kê
8.2.1 Ví dụ 01
Câu gốc
Có nhiều cách thức mà chính phủ có thể giúp đỡ người nghèo Ví dụ, họ có thể cung cấp
nhà ở cho người nghèo và khám chữa bệnh miễn phí cho họ
Câu viết lại
Có nhiều cách thức mà Chính phủ có thể giúp đỡ người nghèo Điều này có thể gồm nhiều
cách khác nhau, từ việc cung cấp nơi ở đến việc cấp miễn phí hoặc ít nhất là khám chữa với
giá cả phải chăng hơn, cả hai việc này đều là những nhu cầu căn bản
Sử dụng các cấu trúc sau
Câu 1: There are numerous ways for smb to V
Câu 2: These could range from A to B
Trang 36
Câu viết lại
Có rất nhiều lý do mà một người cần phải thi IELTS Những điều này bao gồm kiếm
việc làm, đi du học, và nộp hồ sơ định cư dài hạn
Sử dụng các cấu trúc sau
Câu 1: There are numerous ways for smb to V
Câu 2: These could range from A to B
Trang 379 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ PARAPHRASE
9.1 Thay thế cho Try & Spend money (dùng resources)
Resources = all the money, property, skills etc that you have available to use when you
9.1.1 Dùng PUT MORE RESOURCES INTO
Thay vì dùng TRY TO/ MAKE AN EFFORT TO PUT MORE RESOURCES INTO
Chính phủ nên dồn lực để đảm bảo rằng các công ty đa quốc gia phải trả thuế tại Anh
Câu viết lại của bạn:
Chính phủ cần dồn nhiều nguồn lực vào việc xây dựng nhà giá rẻ
Câu viết lại của bạn:
Trang 38
9.2 Thay thế cho cannot & difficult
Nhiều trẻ em không thể đọc và viết bởi vì chất lượng giáo dục đang ngày càng đi
Nhiều trẻ em vật lộn với việc đọc hoặc viết vì chất lượng giáo dục ngày càng đi xuống
Câu viết lại của bạn:
9.2.2 Sử dụng cấu trúc leave smb unable to do smth”
Chất lượng giáo dục ngày càng đi xuống khiến nhiều trẻ em không thể đọc hoặc viết
Câu viết lại của bạn:
9.3 Thay thế cho related to
Có rất nhiều vấn đề xã hội và y tế liên quan đến việc sử dụng điện thoại
Trang 399.3.2 Dùng Drawbacks involved in V-ing
Câu viết lại của bạn:
9.4 Thay thế cho từ such as
Rất nhiều người trên toàn thế giới đang đối mặt với các vấn đề sức khỏe chẳng
hạn như ung thư
Rất nhiều người trên thế giới đang đối mặt với các vấn đề sức khỏe bao gồm ung thư
Câu viết lại của bạn:
9.5 Thay thế cho affect one’s health
9.5.1 X is at the expense of people ‘s health
X is at the expense of people ‘s health = X được phát triển/thực hiện dựa trên việc hy sinh
lợi ích sức khỏe của con người
Trang 40Nền công nghiệp thuốc lá đóng góp một phần rất lớn đối với sự phát triển kinh tế,
nhưng việc hút thuốc lá lại ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Dùng at the expense of people ‘s health
Mặc dù nền công nghiệp thuốc lá đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế nhưng điều
này được thực hiện dựa trên việc hi sinh sức khỏe của con người
Câu viết lại của bạn:
9.5.2 X puts people’s health at risk
Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Câu dịch của bạn:
Dùng put people’s health at risk
Việc mức độ ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn đang ngày càng gia tăng chứa đựng
nguy cơ về sức khỏe
Câu viết lại của bạn:
9.5.3 Dùng X represents a danger to health
Việc tiêu thụ động vật hoang dã có hại cho sức khỏe con người
Câu dịch của bạn: