1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mỹ thuật trang phục hcmut

28 59 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mỹ thuật trang phục HCMUT
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Mỹ thuật trang phục
Thể loại Đề cương
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,17 MB
File đính kèm MỸ THUẬT TRANG PHỤC HCMUT.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn thi mỹ thuật trang phục của trường đại học Bách Khoa TP.HCM. Dựa trên nội dung ôn tập giảng viên đề xuất. Đây là môn học chuyên ngành công nghê may cũng như bổ trợ thêm cho ngành kiến trúcMình đã ôn luyện và kết quả nhận được là 8 điểm Chúc các bạn ôn luyện thật tốt nhé

Trang 2

MỤC LỤC

4 Trình bày các giai đoạn phát triển tạo dáng của trang phục 5

2 Mối liên quan giữa MTTP và phong cách thời trang 14

11 Đặc trưng cơ bản của màu sắc ( yếu tố cơ bản của màu sắc) 18

BÀI 3: QUAN HỆ TẠO HÌNH TRANG PHỤC 23

Trang 3

4 Hình bóng cắt 24

7 Các yếu tố ảnh hưởng đến màu sắc trang phục 25

8 Nguyên tắc chọn màu và phối màu trang phục 25

Trang 4

BÀI 1: LỊCH SỬ TRANG PHỤC

1 Khái niệm về trang phục

- Lớp vỏ bọc bên ngoài cơ thể con người

- Bao gồm những phục sức khoác, gắn, đeo, lên cơ thể

- Sản phẩm văn hóa có sớm nhất trong xã hội loài người

- Mộ trong ba nhu cầu đời sống và vật chất

- Thay đổi theo quá trình phát triển của lịch sử

+ Áo: Trang phục che phần trên của cơ thể

+ Quần: Trang phục che phần dưới cơ thể, chia làm hai ống che 2 chi+ Váy: Trang phục che phần dưới cơ thể, liền mảnh, ko chia 2 ống

+ Biến kiểu: Đầm dạ hội, váy quần,

2 Trình bày về tháp nhu cầu Maslow

● Tầng 1: Nhu cầu sinh lý

- Các nhu cầu căn bản thuộc “ thể lý ”

- Nhu cầu tổn tại như: lương thực, ngủ, quần áo, là nhu cầu phải đáp ứng trướchết, sớm hơn các nhu cầu khác vì chúng cấp bách Đó là nhu cầu vật chất

● Tầng 2: Nhu cầu an toàn

- Chúng ta sử dụng trang phục để bảo vệ chúng ta được an toàn, chẳng hạn như:

+ Khi thời tiết biến đổi: Dùng trang phục để che mưa, nắng,

+ Tránh các tác nguy cơ từ môi trường: Trang phục lính cứu hỏa,

+ Tránh thương tích: Mũ bảo hộ, miếng che khủy tay,

● Tẩng 3: Nhu cầu xã hội

- Tầng 1 và 2 thỏa mãn ta đến với nhu cầu cao hơn là nhu cầu giao tiếp xã hội.Trang phục dùng để đáp ứng tâm lý giao tiếp trong xã hội

+ Trang phục phù hợp với lứa tuổi

+ Trang phục phù hợp giới tính ( trang phục hấp dẫn lôi cuốn người khácgiới )

+ Trang phục phù hợp với hoàn cảnh ( hội nghị, lễ hội, )

+ Trang phục giúp truyền tải thông tin người mặc

● Tầng 4: Nhu cầu được tôn trọng

- Trong giao tiếp nảy sinh nhu cầu được đánh giá, tôn trọng

- Mọi người đều có quyền tự do chọn lựa quần áo

- Trong nhiều trường hợp họ muốn được chấp nhận, đánh giá, tôn trọng

+ Trang phục khẳng định mình thuộc nhóm người nào,, cộng đồng nàotrong xã hội

+ Trang phục thể hiện địa vị xã hội

Trang 5

● Tầng 5: Nhu cầu thể được thể hiện mình

- Ở bậc nhu cầu cao nhất, người mặc với mục đích thể hiện bản thân mình

+ Trang phục tô điểm, làm đẹp cho người mặc

+ Trang phục thể hiện khiếu thẩm mỹ, gu thẩm mỹ riêng của người mặc+ Trang phục thể hiện kinh tế, năng lực, cá tính và trìn độ văn hóa

+ Trang phục biệu lộ sự đồng tình hay phản đối một tư tưởng, lối sốngtrong xã hội

3 Những chức năng của trang phục

● Qua những phân tích của tháp nhu cầu Maslow, ta thấy đưọc 3 chức năng chínhcủa trang phục:

- Bảo vệ và giữ ấm cơ thể

- Được hấp dẫn hơn

- Thể hiện cá tinh trong giao tiếp xã hội

4 Trình bày các giai đoạn phát triển tạo dáng của trang phục

● Tạo dáng quần áo bằng cách quấn phủ

- Tấm da gấu chưa thuộc quấn quanh người là trang phục đầu tiên và đơn giảnnhất Sau đó chúng được khâu bằng kim làm từ xương và liên kết bằng chỉ làm

từ các sợi gân

- Những trang phục được tạo theo cách này như

+ Bộ Sari của Ấn Độ

+ Bộ Poncho của phương Tây thế kỷ 14

● Tạo dáng quần áo bằng cách xếp nếp

- Lông cưu được phát hiện và cắt xén, quay thành sợi và dệt thành vải từ khung

Trang 6

- Những người này đã xếp nếp rồi quàng với một vuông vải dệt quấn quanhngười

- Những trang phục được tạo bằng cách xếp nếp:

+ Bộ Chiton của Hy Lạp

+ Bộ Sarong của Malyasia

● Tạo dáng trang phục bằng cách cắt may

- Đây là cách tạo dáng phục phổ biến trên thế giới, quá khứ lẫn hiện tại

- Hầu hết mọi chủng loại quần áo đều làm theo cách này

- Vải cắt thành các chi tiết với hình dáng khác nhau Sau đó may can sao cho khimay ráp xong sản phẩm có kết cấu, kích thước phù hợp với đường cong cơ thể

5 Nguồn gốc của trang phục

- Xuất phát từ nhu cầu bảo vệ cơ thể, chống lại tác động của thiên nhiên, ngườixưa đã tìm kiếm các tấm phủ, mảnh da, vỏ cây để che chắn

- Sau này phát triển thành các kiểu áo, các mảnh vải che đùi mông rồi đến cáckiểu váy quần

- Động lực để phát triển trang phục đó là điều kiện tự nhiên Bằng chứng chothấy trang phục phát triển nhanh ở những vùng khí hậu lạnh

- Vật liệu để làm trang phục

+ Từ thiên nhiên ( vỏ cây, da thú, lá, ) ở thời tiền sử tạo ra khố, váy

+ Đến thiên nhiên và nhân tạo ( vải nhựa,.) thời hiện đại tạo ra các kiểutrang phục khác nhau

6 Đặc trưng của trang phục

- Có chứng năng đáp ứng nhu cầu con người

- Có tính kế thừa và phát triển

- Bị ảnh hưởng bởi lịch sử, địa lý, văn hóa,

- Thể hiện thị hiếu thẩm mỹ, địa vị xã hội

- Hiện tượng xã hội qua các thời kỳ ( thời trang)

7 Phân loại trang phục

2 Độ tuổi Trang phục sơ sinh, thiếu niên,

Trang 7

4 Thành phần xơ sợi Trang phục cotton, len, tằm,

5 Cấu trúc vải Trang phục hàng dệt kim, dệt thoi

6 Cấu trúc trang phục Trang phục 1 lớp, 2 lớp hoặc 3 lớp ( đồ khoác ngoài)

7 Chức năng trang phục Trang phục thường mặc, trang phục sản xuất ( đồ bảo

hộ)

8 Công dụng trang phục Trang phục dạ hội, truyền thống, dạo phố,

8 Các yêu cầu cơ bản của trang phục

● Yêu cầu tiêu dùng

Đáp ứng tính thẩm mỹ, khả năng sử dụng và tính vệ sinh của sản phẩm

● Yêu cầu công nghiệp

Đáp ứng bởi tính kỹ thuật và kinh tế, phương pháp sản xuất trang phục của

công nghiệp

Trang 8

9 Lịch sử trang phục thế giới

Thời gian TK IV trước CN-TK V sau CN

( Nền văn minh chiếm hữu nô lệ) TK VI - XIII( Chế độ nô lệ sụp đổ, quốc gia phong

kiến Châu Á ra đời sớm, sau đó là cácchế độ pk tập quyền Anh, TBN, Pháplên ngôi)

TK XV - XVII( Kỷ nguyên của sáng tạo)

Tác động bởi Các nền văn minh như: Ai Cập, Ấn Độ,

Trung Quốc, La Mã, Chịu tác động của quan điểm đạo đức,tôn giáo Tư tưởng xã hội mớiChức năng Dùng làm phương tiện hữu hiệu để phân

biệt giai cấp

Ko chỉ bảo vệ cơ thể chống lại tác độngthiên nhiên, mà còn là công cụ giúp conngười giấu mình

=> Do chiến tranh liên miên giữa cácvương triều để dành quyền lực

Phân biệt giới tính qua chiều dàiBảo vệ c8ơ thể Dùng để cường điệu hóa các điểmtrên cơ thể

VD: Làm to vòng ngực, phồng váycủa phụ nữ và đùi của đàn ông

[ Cuối TK XVII)Trang phục là dấu hiệu phân biệt giaicấp

Trang phục quấn, rộng và lụng thụng,không có tay áo

Trang 9

Trang phục cắt may rất đơn giảnVáy hoặc áo chỉ là những miếng vảivuông, hcn hoặc hình tròn được khoét lỗ

để chui đầu vào được đính ở bên sườn,sau lưng, buộc lại ở vai hoặc giữ các vạtbằng một dải dây lưng buộc ở eo

Áo được may sát vào cơ thể và có cácvạt chéo tạo ra bề rộng ở phần váy

=> Vẫn cồng kềnh nhưng đã phát triểnhơn về cắt may và tạo dáng

cổ nhiều, ôm eo bó sát vào cơ thể , cổkhoét rộng

[ Đàn ông ]Quần lửng, phồng trang trí nhiều màusắc, đính kết trang sức ở quần như (vàng, ngọc, )

Có khoác áo choàng

Kỹ thuật Chủ yếu dùng pp quấn vải [ Thời kỳ đầu ]

Có khả năng cắt may trang phụcnhưng kỹ thuật may chưa cao[ Thời kỳ cuối ]

Phát triển mạnh kỹ thuật cắt may

Sử dụng thêm kỹ thuật trang trí:( thêu, đính đá, xếp nếp, )

Màu chủ đạo Đỏ và đen ( Thần Horus - xứ đen, Thần

set - xứ đỏ)Ngoài ra còn có da cam, xanh lá cây,vàng chỉ là điểm xuyến

Đen và màu tối sẫm

Xuất hiện

mới Thời kỳ đầu nên chưa có sự xuất hiệnmới mẻ nhiều

Thế giới quan của người cổ đại được thểhiện qua truyển thuyết của những vị thần

Thủ công nghiệp phát triển, trong đó

có nghề dệtXuất hiện cắt may và tạo dángXuất hiện một số loại trang phục mớinhư: khăn xếp, quần dài,

Xuất hiện nghệ thuật trang trí tỉ mỉBaroco

Trang 10

Thế Kỷ XVIII Thế Kỷ XIX Thế Kỷ XX[Trang phục chia 2 dòng]

1.Trang phục nam, nữ đạt đến đỉnh điểm

của sự cầu kỳ phức tạp

2.Đơn giản hơn và tiện lợi hơn chú ý đến

“tỷ lệ vàng” của cơ thể trong cách tạo

trang phục

Bị ảnh hưởng của thời trang và văn hóa

Pháp

Màu sắc: Tươi sáng, trắng, hồng,

Phụ nữ: Sử dụng khung đỡ váy, cổ khoét

ngực, trang phục bó sát, biết dùng áo lót

để nâng ngực

Gần giống với trang phục Hy Lạp cổ đại

( eo cao, ống tay áo ngắn )

Ngành dệt phát triển mạnh mẽ Máy may rađời Tốc độ sản xuất trang phục nhanh

Trang phục xuất hiện nhiều kiểu dáng mới lạ

Xuất hiện thuật ngữ về “mốt”, áo ngực,quần các loại , đồng nhất về trang phụcnam

Trang phục gắn liền với cuộc sống công nghiệp

và cực đoan.“thời kỳ của tuổi trẻ và cách tân”

=> Phong trào Hippie của MỹXuất hiện: áo cực mỏng, váy siêu ngắn (váymini)

Biến đổi có tính gốc rễ trên trang phục thời trangcủa những năm 1960 không do một nhà thiết kếnào tạo nên mà nó phát sinh từ đường phố

Áo croptop bắt nguồn từ thời kỳ này

Trang 11

Thế Kỷ XVIII Thế Kỷ XIVPháp dẫn đầu về chính trị và văn hóa.

Quần áo đã trở nên tinh xảo

Trang phục có vòng cổ chữ V khoét sâu

Phần trên của cả áo nam và áo nữ đều được tạo hình và ôm khít

với người mặc ( sử dụng vật liệu đệm)

Quần áo tinh xảo, khá giống với TK XIII

Sử dụng mũ Henin đuôi dài, mũ càng cao thì địa vị càng caoTrang phục được may sát vào cơ thể, thêm dán, đệm để tạo dángĐàn ông mặc áo khoác 2 lớp và mang hài ( giày) mũi cong

10 Lịch sử trang phục Việt Nam

Trang phục [ Nam ]: Khố, cởi trần

[ Nữ]: Váy và yếm

Áo cánh, quần què, áo tứ thân

Tần nữ: Hoa văn hình hoa ( sen, cúc, )Chức năng Che chắn và bảo vệ cơ thể Phân biệt giai cấp qua kiểu dáng, màu sắc, họa tiết

Trang 12

a) Triều Lý ( TK 11 -13)

- Giai đoạn cực thịnh nhất thời kỳ phong kiến

- Dùng trang phục để phân biệt tầng lớp lao động và quan lại

- Hoa văn không còn đơn giản và thô sơ

- Hoa văn hình xoắn, móc, đươc thêu tinh xảo thể hiện sự giao hòa ý nghĩathiên nhiên và cuộc sống con người

b) Nhà Trần tới thời tiền Lê (TK 14)

- Tinh thần “quyết tử” ảnh hướng tới thẩm mỹ trang phục và cách phục sức

- Xuất hiện hình xăm cơ thể

- Nghề dệt và thêu phát triển mạnh

- Khắt khe với màu sắc của trang phục

c) Nhà Lê (TK 15 -16)

- Thời kỳ thăng hoa của trang phục nữ ( thiết kế cầu kỳ, nhiều lớp áo choàng)

- Ảnh hưởng từ văn hóa Trung Hoa, không được ưa chuộng nhiều

d) Nhà Mạc (TK 16)

- Trang phục gần với chiếc áo tứ thân, khăn mỏ quạ TK 19 - 20

- Phụ nữ quý tộc mang những dải xiên nhiều màu sắc rủ xuống chân, mang lại vẻđẹp yểu điệu, thướt tha

e) Thời Hậu Lê ( TK 17 -18 )

- Xuất hiện nhiều kiểu trang phục khác nhau

- Trang phục kín đáo

- Màu sắc đa dạng

f) Nhà Nguyễn ( TK 19)

- Trang phục thống trị bị “pha tạp” với lối đua đòi cải cách

- Trang phục truyền thống như: áo dài, áo yếm, đã trở thành kết tinh văn hóa dântộc, gần gữi với người lao động

g) Thế kỷ XX- nay

- Trang phục đa dạng sử dụng theo chức năng

- Chịu tác động từ các quốc gia khác

- Áo dài trở thành trang phục truyền thống Có nhiều cải tiến theo trào lưu nhấtđịnh

- Nhiều phương pháp và công nghệ tạo trang phục

11 Đặc điểm trang phục dân tộc Việt Nam

- Trang phục là di sản văn hóa truyền thống

- Trang phục dân tộc chứa đựng những giá trị nghệ thuật, lịch sử cửa từng tộcngười

Trang 13

- Mỗi dân tộc có cách tạo hình trang trí, sử dụng theo đặc điểm văn hóa

- Các họa tiết, màu sắc của dân tộc đều có nét độc đáo, bản sắc riêng

- Cách phục trang của các dân tộc mang nét đẹp và ý nghĩa, in ấn truyền thốngvăn hóa và phong tục dân tộc

- Thời kỳ công nghiệp hóa, nét sinh hoạt văn hóa của dân tộc bị ảnh hưởng,trong đó có trang phục truyền thống

12 Trang phục của các nước Châu Á

- Trang phục dân tộc và cách phục trang theo đặc thù từng quốc gia

- Sử dụng nhiều loại trang phục và phụ trang

- Sử dụng nhiều màu sắc và họa tiết

13 Trang phục của các nước Châu Âu

- Trang phục cơ bản:

+ Nữ: Váy, áo

+ Nam: Quần, áo

- Sử dụng họa tiết trang trí nhỏ, theo đường viền, chất liệu đặc trưng

BÀI 2: TỔNG QUAN VỀ MỸ THUẬT

1 Khái niệm mỹ thuật trang phục

- Nghiên cứu về các yếu tố tạo nên vẻ đẹp của trang phục và cách phục trang

● Cơ sở của mỹ thuật

- Đường nét và họa tiết trang trí

Bố cục tạo hình trang phục được thiết lập trên nguyên tắc cơ sở mỹ thuật một cách códụng ý, tính toán

● Cơ sở tạo họa tiết

Trang 14

2 Mối liên quan giữa MTTP và phong cách thời trang

3 Vòng thuần sắc và vòng màu thời trang

● Vòng thuần sắc

- Là vòng tròn thể hiện các màu sắc, được sắp xếp theo màu cầu vòng, thườngđóng bởi sự chuyển màu từ đỏ sang tím Nó cho thấy tác dụng màu

- Vòng thuần sắc có 12 màu

- Bao gồm 3 màu chính: Đỏ, Vàng, lam

- Mỗi màu có 1 màu bậc nhất và 2 màu bậc 2

● Vòng màu thời trang

- Tạo hiệu ứng thẩm mỹ mạnh mẽ cho trang phục

- Vòng màu thời trang có 16 màu

- Gồm 4 màu cơ bản: đỏ, vàng, lục, lam

- 4 bậc 1, 4 bậc 2, 8 màu bậc 3

4 Đường nét

- Đường nét được tạo thành từ sự kết nối các điểm liên tục

- Đường nét dùng để diễn tả giới hạn các hình, mảng, tả chi tiết hay tạo hoa văntrang trí

- Dùng toàn nét có thể tạo ra một bản vẽ hòan chỉnh

Trang 15

+ Nét đơn có thể tả các đường viền hình thể

+ Đan các nét có thể tạo mảng

+ Mật độ nét khít hay thưa dùng tả khối với các độ đậm nhạt khác nhau

5 Hòa sắc

- Sự sắp xếp tương quan các màu nhằm đạt được sự hài hòa màu sắc

- Không có công thức cứng ngắt cho hòa sắc

- Tổng quan các quan hệ màu để tìm ra được một tương quan màu như ý muốn

- Hòa sắc cơ bản: tương đồng và tương phản

6 Hiệu quả của hòa sắc

- Hiệu quả rực: Sử dụng các màu có sắc độ cao, tương phản về sắc độ

- Hiệu quả trầm: Sử dụng các màu trầm đục, đen, xám, các màu ít đói chọi về

sắc độ và quang độ

- Hiệu quả nhã: Trung gian của 2 hiệu quả rực và trầm

- Ngoài 3 hiệu quả trên còn có hiệu quả kép: nhã- rực, nhã - trầm và nhiều kiểu

khác

7 Các loại màu của vòng thuần sắc

● Màu bậc nhất

- Là màu chính, màu cơ bản: vàng, đỏ, xanh

- Từ những màu này có thể pha ra những màu khác

● Màu bậc 2

- Là màu bổ túc, màu phụ: cam, tím, lục

- Được tạo ra từ mỗi cặp màu bậc nhất với phân lượng như nhau

Trang 16

8 Hình và khối

Khái niệm Phản ánh sự vật, hiện tượng Là hình ảnh nổi 3 chiều của

một vật thể trong không gian

Sử dụng đậm nhạt để diễn tảkhối nổi với không gian 3 chiềugiả tưởng trên mp 2 chiều

Thực tế Được phác họa trên mp Có thể hiện hữu và phác họa

mẫu trên mpGiống

nhau - Cùng phác họa trên giấy được- Có thể biến đổi trên 2D và 3D lẫn nhau

● Độ đậm nhạt ( sắc độ )

- Trong điều kiện ánh sáng, mọi vật được phân biệt nhờ: hình ảnh, ánh sáng vàmức độ đậm nhạt

- Mỗi vạt thể đều có mức độ đậm nhạt riêng ( độ đậm nhạt tự thân)

- Sắc độ là thể hiện mức độ sáng tối của màu

9 Nêu khái niệm màu sắc

- Màu sắc là tổng thể các mối quan hệ phức tạp có trong môi trường tự nhiên,nhờ có ánh sáng mà có thể nhận biết được màu sắc và phân loại vật thể Có thểnói màu sắc là con của ánh sáng

● Màu sắc là công cụ hữu hiệu để xây dựng thương hiệu

- Thông qua màu sắc, con người có thể sử dụng để truyền tải thông điệp, ý nghĩacuộc sống

- Ngoài ra màu sắc có tính thu hút mạnh mẽ, thông qua màu sắc ta có thể nhậnbiết thương hiệu từ xa

● Màu sắc trang phục

- Là yếu tố đầu tiên để nhận biết xu hướng thời trang

- Được chú ý khi lựa chọn trang phục

- Màu hài hòa sẽ tôn lên ưu điểm của người mặc và hoàn cảnh sử dụng

10 Các khái niệm cơ bản của màu sắc

● Màu hữu sắc và màu vô sắc

Trang 17

- Màu hữu sắc là ba màu cơ bản và các màu được phát triển từ chúng cùng nằm

trong vòng tròn màu ( Đỏ đến vàng )

- Màu vô sắc là hai màu trắng, đen và các màu ghi - xám

+ Trắng đen là màu vô sắc vì nó chỉ làm làm màu sắc biến đổi đậm nhạtchứ ko biến đổi tính chất của màu, nên không có tính hòa sắc

Màu trắng và đen có vai trò dung hòa các gam màu có tính đối lập và làm

tăng hiệu quả thẩm mỹ của màu đó, cơ sở so sánh sáng tối và đậm nhạt

● Màu nóng và màu lạnh

- Màu nóng: là những màu ngả dần về phía màu đỏ ( đỏ, vàng, cam, )

Mang cảm giác ấm áp gần gũi, kích thích thị giác

- Màu lạnh: là những màu ngả dần về phía màu xanh ( lục, lam, tím, )

Mang cảm giác mát mẻ, dễ chịu đôi khi lạnh lẽ xa cách

● Màu trung gian và màu trung tính

- Màu trung gian: là những gam màu nằm giữa nóng và lạnh

+ Để có được màu trung gian phải có sự pha trộn của hai màu khác Trongvòng tròn thuần sắc, các màu bậc ba chính là mà trung gian được phatrộn từ cặp màu bậc nhất và bậc 2 liền kề

+ Màu lục là trung gian giữa nóng và lạnh

+ Màu tím là trung gian giữa lạnh và nóng

Có tác dụng điều giải mâu thuẫn, đối kháng về sắc độ, cường độ, quang độ

- Màu trung tính: là những mà chứa nhiều yếu tố xám, để có được màu xám:

+ Pha hai màu đen và trắng

+ Pha trộn hai màu tương phản

+ Pha trộn ba màu bậc nhất

● Màu tương đồng và màu tương phản

- Màu tương đồng: là những gam màu đứng cạnh nhau trên vòng tròn màu, luôn

luôn có mối quan hệ “họ hàng’

+ Sự giống nhau về sắc tạo nên sự thống nhất và hòa hợp về tổng thể màutrên vật thể nào đó ( tương phản nóng - lạnh )

- Màu tương phản: là những gam màu đứng xa nhau trên vòng tròn màu chuyển

sắc Sự khác nhau về sắc khi đến một giới hạn nhất định sẽ trở thành 2 màu đốilập nha ( tương phản nóng - lạnh, tương phản sáng - tối )

● Màu bổ túc

- Bổ túc: là một sự điều chỉnh nhằm cân bằng sắc thái ( thị lực) Sự điều chỉnhnày tuân theo một quy luật nhất định

Ngày đăng: 26/05/2023, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

8. Hình và khối 16 - Mỹ thuật trang phục hcmut
8. Hình và khối 16 (Trang 2)
8. Hình và khối - Mỹ thuật trang phục hcmut
8. Hình và khối (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w