Giáo trình Vẽ mỹ thuật trang phục cung cấp cho sinh viên những kiến thức về màu sắc trong thời trang; kiến thức về việc vẽ những bản vẽ mô tả phẳng trong ngành may mặc thời trang và một
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: VẼ MỸ THUẬT TRANG PHỤC
NGÀNH: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: Trung cấp
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: VẼ MỸ THUẬT TRANG PHỤC
NGÀNH: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Lê Huỳnh Như Ý
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Từ lâu, ngành thiết kế thời trang đã mang tính cạnh tranh rất cao, chỉ với sở thích thiết kế quần áo chưa đủ để bạn trở thành một nhà thiết kế thời trang chuyên nghiệp Nếu bạn thật sự ấp ủ giấc mơ trở thành nhà thiết kế thời trang chuyên nghiệp, hoặc đang theo học thì đây nắm vững một số nguyên tắc trong thời trang và luyện tập
vẽ trang phục là những điều cốt yếu bạn nên biết Liệu nơi bạn muốn thực tập có dạy bạn những kỹ năng phù hợp với mục tiêu công việc tương lai hay không? Những kỹ năng nào bạn có thể thể hiện ở đó để phù hợp với nhu cầu của họ? Một số nơi yêu cầu thiết kế trên máy vi tính trong khi nơi khác lại thiên về kỹ thuật dựng mẫu và thủ công
Giáo trình Vẽ mỹ thuật trang phục cung cấp cho sinh viên những kiến thức về
màu sắc trong thời trang; kiến thức về việc vẽ những bản vẽ mô tả phẳng trong ngành may mặc thời trang và một số mẫu tham khảo để có thể đáp ứng vai trò của một nhà thiết kế nghiệp dư hay chuyên nghiệp cũng như vai trò của kỹ thuật viên phòng mẫu
Với 2 phần Nguyên tắc phối màu trang phục và Nghệ thuật thể hiện kiểu dáng trang phục, giáo trình này được biên soạn nhằm mục đích phục vụ công tác giảng dạy, học tập cho sinh viên hệ cao đẳng, trung cấp và có giá trị tham khảo cho kỹ thuật viên phòng mẫu các doanh nghiệp thời trang
Quá trình biên soạn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong quý thầy cô, quý đồng nghiệp đóng góp ý kiến để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tp.HCM, ngày 15 tháng 6 năm 2020
Chủ biên
Trang 5BM31/QT02/NCKH&HTQT
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
MỤC LỤC 2
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN 4
CHƯƠNG 1:NGUYÊN TẮC PHỐI MÀU TRANG PHỤC 5
1 VÒNG THUẦN SẮC (BÁNH XE MÀU SẮC) 5
1.1 Màu bậc 1 (Primary colours) 6
1.2 Màu bậc 2 (Secondary colours) 6
1.3 Màu bậc 3 (Tertiary colours) 6
1.4 Màu nóng, màu lạnh: 7
1.5 Màu tương phản 7
1.6 Màu tương đồng 7
1.7 Màu trung tính 7
1.8 Màu độc sắc 7
1.9 Màu chủ đạo 7
2 CÁCH PHỐI MÀU TRANG PHỤC TỪ VÒNG THUẦN SẮC 9
2.1 Phối màu đơn sắc 9
2.2 Phối màu bổ sung 9
2.3 Phối màu liền kề 10
2.4 Phối màu chữ T 11
2.5 Phối màu chữ X 12
2.6 Phối màu tam giác 13
2.7 Phối màu vô sắc 13
CHƯƠNG 2 : NGHỆ THUẬT THỂ HIỆN KIỂU DÁNG TRANG PHỤC 16
1 MỘT SỐ CHI TIẾT TRÊN TRANG PHỤC THỜI TRANG 16
1.1 Một số kiểu bâu áo 16
1.2 Một số kiểu tay áo 24
1.3 Một số kiểu váy thời trang 29
1.4 Một số kiểu quần thời trang 34
2 MÔ TẢ TRANG PHỤC 45
Trang 62.1 Nhận dạng nếp xếp và nếp gấp 45
2.2 Các dạng nếp xếp trên trang phục áo 47
2.3 Các dạng nếp xếp trên quần, váy……… 49
2.4 Các dạng nếp gấp rủ trên trang phục áo 48
2.5 Các dạng nếp gấp trên váy, quần 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….51
PHỤ LỤC HÌNH ……… ……52
Trang 7BM31/QT02/NCKH&HTQT
Trang 4
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: VẼ MỸ THUẬT TRANG PHỤC
Mã mô đun: MĐ2106041
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun
- Vị trí: Mô đun cơ sở, học ở học kì 1 (PT), học kì 2 (CS)
- Tính chất: Mô đun bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun giúp sinh viên ứng dụng phối được màu sắc cho trang phục đạt tính thẩm mỹ và vẽ mô tả trang phục đúng ý đồ
Mục tiêu của mô đun
- Về kiến thức:
+ Trình bày được nguyên tắc phối màu trang phục
+ Gọi tên và mô tả được các chi tiết trên áo quần thời trang
- Về kỹ năng:
+ Vẽ mô tả phẳng các đặc điểm, hình dáng, cấu trúc chi tiết trên áo quần
+ Phối hợp các màu sắc để tạo không gian và đạt tính thẩm mỹ
+ Phân tích và đánh giá giá trị (về thẩm mỹ) của màu sắc
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện được tính cần cù, tỉ mỉ, sự kiên nhẫn trong học tập và trong quá trình làm việc
Trang 8Nếu nắm vững được tính chất, chức năng, tác dụng của từng loại màu sắc, chúng ta có thể vận dụng không chỉ trong thời trang mà còn rất nhiều lĩnh vực trong cuộc sống như thiết kế nội thất, mỹ thuật, hội họa, nhiếp ảnh, đồ họa
Mục tiêu:
- Vẽ được vòng thuần sắc bằng chì và màu nước
- Trình bày được nguyên tắc phối màu trang phục
- Phân tích và đánh giá được giá trị của màu sắc
- Phối được màu cho trang phục theo yêu cầu từ vòng thuần sắc
- Phối hợp được các màu sắc để tạo không gian và đạt tính thẩm mỹ
Nội dung chính:
1 VÒNG THUẦN SẮC (BÁNH XE MÀU SẮC)
Vào năm 1666, bánh xe sắc màu đã được phát triển bởi Isaac Newton khi ông phân giải ánh sáng trắng thành một dải gồm 7 màu có bước sóng từ 0,75 micromet (ánh sáng đỏ) đến 0,38 micromet (ánh sáng tím) hay còn được gọi là 7 sắc cầu vồng bao gồm: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím Ba màu sắc cơ bản để tạo nên bánh xe
sắc màu là Đỏ, Vàng và Xanh dương Những gam màu này khi kết hợp với nhau sẽ
tạo thành các màu sắc phụ
Hình 1.1 Newton nghiên cứu về dải màu
Trang 9Chương 1: Nguyên tắc phối màu trang phục BM31/QT02/NCKH&HTQT
Vòng thuần sắc trình bày một chuỗi màu sắc tinh khiết được sắp xếp hợp lý và
có giá trị như một công cụ đắc lực cho việc phối hợp màu sắc trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống như thiết kế nội thất, thời trang, hội họa, trang trí… một cách hiệu quả nhất
Vòng thuần sắc được chia thành 3 nhóm Trong đó, nhóm màu bậc 1 (Primary colours) gồm đỏ, vàng, xanh dương là nhóm màu gốc tạo ra các màu khác Nhóm màu bậc 1 phối hợp hai màu bất kỳ với nhau tạo ra nhóm màu bậc 2 (Secondary colours) là cam, lục, tím Khi nhóm màu bậc 2 được phối hợp với nhóm màu bậc 1 sẽ tạo ra nhóm màu bậc 3 (Tertiary colours) có được các sắc thái như bạc hà, màu đại dương, san hô… Sau cùng, chúng ta sẽ có được một vòng tròn màu khép kín với 12 sắc màu cơ bản
Hình 1.2 Bánh xe màu 1.1 Màu bậc 1 (Primary colours)
- Đây là 3 màu nguyên, màu gốc mà theo lý thuyết màu sắc việc pha trộn các màubậc 1 này với nhau theo các tỉ lệ khác nhau sẽ tạo ra tất cả các màu còn lại
- Là các màu đỏ (Red), vàng (Yellow), xanh cobalt (cobalt blue)
1.2 Màu bậc 2 (Secondary colours)
- Màu bậc 2 được tạo ra bằng cách trộn 2 Primary Colors lại với nhau Có ba Secondary Colors, chúng là màu tím (xanh + đỏ), cam (đỏ + vàng), và xanh lá cây (vàng + xanh)
1.3 Màu bậc 3 (Tertiary colours)
- Việc pha trộn các màu bậc 1 (Primary Colors) với màu bậc 2 (Secondary Colors) sẽ tạo ra các màu bậc 3, gồm có 6 màu: yellow-green, blue-green, blue-violet, red-violet, red-orange, và yellow-orange
Trang 10Đỏ (Red) & Lục (Green)
Vàng (Yellow) &Tím (Purple)
Lam (Blue) & Cam (Orange)
Trang 11Chương 1: Nguyên tắc phối màu trang phục BM31/QT02/NCKH&HTQT
Yêu cầu: - 12 màu của bánh xe có sự khác biệt do tỉ lệ màu pha trộn nhiều
Hình 1.5 Vòn g thuần sắc
Trang 122 CÁCH PHỐI MÀU TRANG PHỤC TỪ VÒNG THUẦN SẮC
Phối màu cho trang phục không chỉ kết hợp màu các phần của quần áo mà bao gồm cả phối hợp màu sắc của phụ kiện đi kèm
2.1 Phối màu đơn sắc
Phối màu đơn sắc là cách phối màu rất được ưa chuộng Đây là cách kết hợp
kỳ và nhiều kỹ thuật nên kiểu phối màu đơn sắc này rất dễ chịu và thu hút người nhìn Chính sự đơn giản đó đôi khi làm trang phục nhanh nhàm chán không để lại ấn tượng, nên việc chọn thêm phụ kiện cho trang phục phối màu dơn sắc là điều cần thiết
Hình 1.6 Phối màu đơn sắc 2.2 Phối màu bổ sung
Các cặp màu tương phản bổ sung (complementary) nhiều năng lượng bởi vì trong tự chúng đối chọi nhau, trong vòng tròn màu chúng đối xứng nhau; màu tương phản thì đi theo cặp màu nóng (đỏ,cam,vàng ) và lạnh (xanh lá cây, lam, tím ) có một sức căng tự nhiên của loại màu này Dù bạn có chú tâm hay không nhưng trong
Trang 13Chương 1: Nguyên tắc phối màu trang phục BM31/QT02/NCKH&HTQT
não luôn tìm kiếm sự hài hòa của màu sắc, do vậy sự căng này của màu tương phản là bất thường với não và gây chú ý và bạn phải dừng lại để nhìn
Phối màu bổ túc trực tiếp là chọn màu đối diện nhau trên vòng tròn bánh xe của bảng phối màu, với cách phối đồ này sẽ giúp bạn trở nên tràn đầy năng lượng và luôn tích cực năng động hơn Sự kết hợp giữa các cặp màu đối xứng sẽ giúp bạn trở dễ dàng tạo được điểm nhấn, tạo nên ấn tượng trong cách phối đồ của mình
Khi chọn màu để phối màu bổ túc trực tiếp thì các nhà thiết kế cũng chọn cho mình màu chủ đạo rồi tìm màu đối xứng với nó làm màu phụ Với cách phối này bạn nên nhớ không nên sử dụng những màu có sắc độ nhạt nó sẽ làm mất đi độ tương phản giữa các cặp màu với nhau
Sử dụng kiểu này khi bạn cần có nhiều màu phối hợp với nhau nhưng vẫn giữ cảm giác về một màu bạn yêu thích nào đó Việc bố trí hợp lý sẽ tạo ra dòng chảy tự nhiên của màu sắc
Trang 14Hình 1.8 Phối màu liền kề 2.4 Phối màu chữ T
Kiểu chọn theo hình chữ T từ vòng tròn màu sắc, suy diễn từ cặp màu tương phản Nó gồm một màu tương phản và hai màu bên cạnh màu tương phản kia (xem hình) Việc chọn màu kiểu này giúp cho đa dạng màu hơn và nhiều khi bạn không muốn nhận thấy sự rõ ràng của tương phản
Hình 1.9 Phối màu chữ T
Trang 15Chương 1: Nguyên tắc phối màu trang phục BM31/QT02/NCKH&HTQT
2.5 Phối màu chữ X
Là cách phối chọn 2 cặp đối đỉnh để cùng tạo nên nhóm 4 màu Có 2 cách chọn
2 cặp đối đỉnh: cách chọn Chữ X trong hình vuông và cách chọn Chữ X trong hình chữ nhật
Cách 1: Chữ X trong hình vuông (tức chọn 4 màu cách đều nhau) (Square)
Cách 2: Chữ X trong hình chữ nhật (2 cặp đối đỉnh cách nhau 1 cặp đối đỉnh ở giữa) (Rectangle)
Cách này là cách khó nhất trong những nguyên tắc phối màu ở trên vì đòi hỏi
sự siêng năng và kỹ càng hơn Lựa chọn cách phối màu này sẽ giúp bạn mang đến phong cách hiện đại và mới mẻ, rất phù hợp dành cho xu hướng thiết kế hiện nay
Cần lưu ý khi áp dụng phối màu chữ X do sử dụng nhiều hơn 3 màu nên cần chọn một màu làm màu chủ đạo (màu chính) còn các màu kia sử dụng cho diện tích nhỏ hơn hoặc phụ kiện
Trang 162.6 Phối màu tam giác
Đây là phối màu an toàn nhất trong các phối màu Phối màu này được hình thành với ba màu nằm ở ba góc khác nhau của vòng tròn màu và tạo nên một hình tam giác đều, chúng kết hợp với nhau sẽ tạo nên sự cân bằng trong cách phối màu
2.7 Phối màu vô sắc
Cách phối màu thứ 7 ít được nhắc đến nhất là Achromatic (Vô sắc): là phong
cách chỉ dùng các sắc độ khác nhau của 2 màu đen, trắng hay nói cách khác là sử dụng màu đen, trắng và xám, ghi Tuy nhiên đây lại là một trong những cách phối được khá nhiều bạn nữ lựa chọn trong thời trang hàng ngày
Hình 1.13 Phối màu vô sắc
Trang 17Chương 1: Nguyên tắc phối màu trang phục BM31/QT02/NCKH&HTQT
Ghi nhớ
Hình 1.14 Vòng thuần sắc với nhiều sắc độ
Hình 1.15 Một số cách phối màu thường được sử dụng
Hình 1.15 Tên gọi một số cách phối màu
Trang 182 Khó có thể vẽ màu nước mà không có giấy thấm để chùi cọ, có thể sử dụng các loại giẻ lau sạch, vải thừa có tính thấm nước thay cho các loại giấy ăn, khăn giấy
3 Rửa sạch cọ là điều cần thiết vì cọ bẩn sẽ làm pha trộn màu vẽ không chính xác, bên cạnh đó học sinh cần đảm bảo cọ khô ráo trước khi sắp xếp chúng vào chỗ bảo quản, ít ra phải phơi cho chúng khô khi về nhà
Trang 19Chương 2: Nghệ thuật thể hiện kiểu dáng trang phục BM31/QT02/NCKH&HTQT
CHƯƠNG 2 NGHỆ THUẬT THỂ HIỆN KIỂU DÁNG TRANG PHỤC
Gi ới thiệu:
Với tư cách là một nhà thiết kế thời trang, để có thể có được chỗ đứng trong giới thời trang hiện nay, bạn phải có kỹ năng thể hiện bản vẽ kỹ thuật của sản phẩm thời trang – đặc biệt đối với thị phần thời trang may sẵn với sự đang dạng về kích cỡ, chú trọng về kỹ thuật
Chương này cung cấp lý thuyết cũng như các mẫu tham khảo mở rộng giúp học viên vẽ mô tả căn bản và nâng cao kiến thức dựng một bản mô tả phẳng (flats) được đẹp và chính xác
Mục tiêu:
- Nhận dạng được các chi tiết trên áo quần thời trang
- Vẽ mô tả phẳng được các đặc điểm, hình dáng, cấu trúc chi tiết trên áo quần thời trang
- Vẽ mô tả phẳng và nhận biết được các đặc điểm, hình dáng, cấu trúc nếp gấp trên áo quần thời trang
Nội dung chính:
1 MỘT SỐ CHI TIẾT TRÊN TRANG PHỤC THỜI TRANG
1.1 Một số kiểu bâu áo
Một chi tiết quan trọng giúp làm nổi bật nét đẹp hoàn mỹ của chiếc áo Có khá nhiều kiểu cổ áo được sáng tạo, điều chỉnh từ dạng cổ tròn căn bản, tiêu biểu như cổ tròn rộng, cổ chìa khóa, cổ thuyền, cổ trái tim, cổ chữ V…
Ở phần này chúng ta cần lưu ý phân biệt giữa áo không bâu (cổ áo) và áo có bâu (bâu áo hay còn gọi là lá cổ)
Ví dụ:
Áo không bâu (cổ áo) Áo có bâu
Hình 2.1 Phân biệt cổ áo và bâu áo
Trang 20KHOA MAY – THIẾT KẾ THỜI TRANG Trang 17
Bên cạnh đó, cần nắm vững các vị trí chân bâu để mô tả các kiểu bâu được chính xác
Vị trí số 1: Vị trí chân bâu hay cổ căn bản
Một số kiểu cổ áo tham khảo
Hình 2.3 Một số kiểu cổ áo tham khảo
Trang 21Chương 2: Nghệ thuật thể hiện kiểu dáng trang phục BM31/QT02/NCKH&HTQT
1.1.1 Vẽ mô tả phẳng bâu sơ mi
Mẫu mô tả phẳng
Hình 2.4 Bâu sơ mi
Hướng dẫn thực hiện
Bước 1: Vẽ vòng cổ, vai áo, chân cổ đối xứng qua trục (Hình A)
Bước 2: Vẽ bâu áo đối xứng qua trục (Hình B)
Hình 2.6 Bâu Dalton
Trang 22KHOA MAY – THIẾT KẾ THỜI TRANG Trang 19
Hướng dẫn thực hiện
Bước 1: Vẽ vai áo, chân cổ đối xứng qua trục (Hình A)
Bước 2: Vẽ hạ cổ,nẹp áo (Hình B)
Bước 3: Vẽ phần trên bâu đối xứng qua trục (Hình C)
Bước 4: Vẽ phần dưới bâu áo (Hình D)
Bước 5: Hoàn thành (Hình E)
Bâu Dalton liền Bâu Dalton rời
Hình 2.7 Các bước vẽ bâu Dalton
Một số mẫu bâu Dalton tham khảo
Hình 2.8 Một số mẫu bâu Dalton biến kiểu
Trang 23Chương 2: Nghệ thuật thể hiện kiểu dáng trang phục BM31/QT02/NCKH&HTQT
1 1.3 Vẽ mô tả phẳng bâu lính thủy
Mẫu mô tả phẳng
Hình 2.9 Bâu lính thủy
Hướng dẫn thực hiện
Bước 1: Vẽ vai áo, hạ cổ đối xứng qua trục (Hình A)
Bước 2: Vẽ bâu áo đối xứng qua trục (Hình B)
Bước 3: Vẽ thân áo, đường trang trí (Hình C)
Bước 4: Vẽ phần sau bâu áo (Hình D)
Trang 24KHOA MAY – THIẾT KẾ THỜI TRANG Trang 21
Hướng dẫn thực hiện
Bước 1: Vẽ vai áo, hạ cổ đối xứng qua trục (Hình A)
Bước 2: Vẽ nẹp áo, bâu áo (Hình B)
Bước 3: Vẽ bâu áo đối xứng qua trục(Hình C)
Bước 4: Vẽ thân áo (Hình D)
Bước 1: Vẽ vai áo, hạ cổ (Hình A)
Bước 2: Vẽ cổ áo đối xứng qua trục (Hình B)
Bước 3: Vẽ phần trên bâu đối xứng qua trục (Hình C)
Bước 4: Vẽ phần dưới bâu áo (Hình D)
Bước 5: Hoàn thành (Hình E)
Trang 25Chương 2: Nghệ thuật thể hiện kiểu dáng trang phục BM31/QT02/NCKH&HTQT
Bước 1: Vẽ vai áo, hạ cổ (Hình A)
Bước 2: Vẽ bâu áo đối xứng qua trục (Hình B)
Trang 26KHOA MAY – THIẾT KẾ THỜI TRANG Trang 23
Hình 2.17 Bâu lãnh tụ biến kiểu
1 1.7 Vẽ mô tả cổ áo có bèo
Mẫu mô tả phẳng
Hình 2.18 Cổ áo có bèo
Hướng dẫn thực hiện
Bước 1: Vẽ cổ, xác định độ rộng bèo(Hình A)
Bước 2: Vẽ chu vi đường lượn (Hình B)
Bước 3: Vẽ nét ngoài và trong của nếp rủ (Hình C)
Bước 4: Vẽ đối xứng qua trục (Hình D)
Hình 2.19 Các bước vẽ cổ áo có bèo
Một số mẫu tham khảo
Trang 27Chương 2: Nghệ thuật thể hiện kiểu dáng trang phục BM31/QT02/NCKH&HTQT
Hình 2.20 Một số mẫu cổ áo có bèo tham khảo
1 2 Một số kiểu tay áo
Bên cạnh bâu áo thì tay áo cũng là một trong những chi tiết quan trọng cần phải chú ý khi thiết kế trang phục.Các độ dài tay áo thường gặp là không tay (sát nách), tay con, tay căn bản, tay lỡ, tay dài
Hình 2.21 Độ dài tay áo
1 2.1 Vẽ mô tả phẳng tay áo nụ hồng
Mẫu mô tả phẳng
Hình 2.22 Áo tay nụ hồng
Hướng dẫn thực hiện
Bước 1: Vẽ thân áo (Hình A)
Bước 2: Vẽ phần trên cánh hồng đối xứng qua trục (Hình B)
Bước 3: Vẽ phần dưới cánh hồng (Hình C)
Bước 4: Hoàn thành (Hình D)
Trang 28KHOA MAY – THIẾT KẾ THỜI TRANG Trang 25
Bước 1: Vẽ thân áo (Hình A)
Bước 2: Xác định độ phồng dựa trên tay căn bản (Hình B)
Trang 29Chương 2: Nghệ thuật thể hiện kiểu dáng trang phục BM31/QT02/NCKH&HTQT
1 2.3 Vẽ mô tả phẳng tay áo đuôi nheo
Mẫu mô tả phẳng
Hình 2.26 Áo tay đuôi nheo
Hướng dẫn thực hiện
Bước 1: Vẽ thân áo (Hình A)
Bước 2: Vẽ tay áo đối xứng qua trục (Hình B)
Bước 3: Vẽ đuôi nheo (Hình C)
A B C
Hình 2.27 Các bước vẽ áo tay đuôi nheo
1 2.4 Vẽ mô tả phẳng tay áo cánh tiên
Mẫu mô tả phẳng
Hình 2.28 Áo tay cánh tiên