Chương 3: Kết luận Sau khi kết thúc tính toán về sức kéo của động cơ của xe Toyota Fortuner 2.7V nhóm đã đạt được: • Hiểu được đường đặc tính ngoài của động cơ đốt trong • Hiểu được đồ thị cân bằng lực kéo • Hiểu được đồ thị cân bằng công suất của ôtô • Hiểu được đồ thị nhân tố động lực học ôtô • Hiểu được đồ thị gia tốc ôtô • Hiểu được đồ thị gia tốc ngược • Hiểu được đồ thị thời gian tăng tốc của ôtô Khi làm xong bài tập lớn các kĩ năng mềm của các bạn trong nhóm đã được cải thiện như: kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng về word excel và autocad. Cả nhóm đã cố gắng hoàn thiện tốt về phần nội dung và hình ảnh của bài tập lớn.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
.……….…………
BÀI TẬP LỚN
LÝ THUYẾT Ô TÔ
Giảng viên hướng dẫn: Vũ Hải Quân
Sinh viên thực hiện: Nhóm 5 - Lớp AT6047.1 - Khóa K15
Hà Nội -2022
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC: 2
Chương 1: THIẾT KẾ TUYẾN HÌNH ÔTÔ 3
1.1 Xác định các kích thước cơ bản của xe 3
1.2 Các thông số thiết kế, thông số chọn và tính chọn: 3
1.3 Xác định trọng lượng và phân bố trọng lượng lên ô tô 5
Chương 2: Tính toán sức kéo 6
2.1 Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ 6
2.2 Xác định tỷ số truyền của hệ thống truyền lực 8
2.3 Xây dựng đồ thị 11
Chương 3: Kết luận 25
Chương 4: Tài liệu tham khảo 26
Trang 3Chương 1: THIẾT KẾ TUYẾN HÌNH ÔTÔ
1.1 Xác định các kích thước cơ bản của xe.
⁻ Ba hình chiếu của xe Toyota Forturner 2.7V 4x2 2017
– Các kích thước cơ bản:
1.2 Các thông số thiết kế, thông số chọn và tính chọn:
a) Thông số theo thiết kế phác thảo:
– Loại động cơ: động cơ xăng, 4 xylanh thẳng hàng; dual VVT-i
– Dung tích công tác: Vc = 2694 (cc)
– Công suất tối đa: Pmax = 164 (mã lực) = 122 (kW) (hp*0.7456*1000)– Số vòng quay tại thời điểm công suất đạt cực đại :nN = 5200 (
vòng/ phút)
Trang 4– Mômen xoắn tối đa: Mmax = 245 (N.m)
Trang 5Bán kính động học và bán kính động lực học của bánh xe:
rb = rk = λ.r0 với λ: Hệ số kể đến biến dạng lốp (λ=0,93÷0,95)Chọn lốp có áp suất cao λ = 0,94
→ rb = rbx = 0,94¿0,388 = 0,365 (m)
- Diện tích cản chính diện:
F = 0,78.B0.H0 = 0,78.1,855.1,835= 2,655 (m2)
- Công thức bánh xe: 4x2 ( axb có 4 bánh trong đó có 2 bánh chủ động )
1.3 Xác định trọng lượng và phân bố trọng lượng lên ô tô.
- Xe Toyota Forturner 7 chỗ:
+ Tự trọng (trọng lượng bản thân): G0 = 1875 (kg)+ Tải trọng (hàng hoá, hành lý, ): Gh = 20 (kg) → Trọng lượng: + G0 – tự trọng
+ n – số người (n = 7)
+ A – khối lượng người + Gh – khối lượng hành lý
G = 1875 + 7.(60 + 20) = 2425 (kg)
- Vậy trọng lượng toàn bộ của xe: G = 2425 (kg)= 23789,25 (N)
- Phân bố trọng lượng: xe con tải trọng tác dụng lên cầu trước (G1) chiếm
Trang 6Chương 2: Tính toán sức kéo
2.1 Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ
- Các đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ là những đường cong biểudiễn sự phụ thuộc của các đại lượng công suất, mômen và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ Các đường đặc tính này gồm:
+ Đường công suất: Ne = f(ne)
+ Đường mômen xoắn : Me = f(ne)
+ Đường suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ : ge = f(ne)
+ vmax = 170 (km/h)
Trang 7vmax = 170.10003600 = 47,22 (m/s) + Nev max = ƞ1
Hiệu suất truyền lực: ƞ tl = 0,9
Hệ số cản tổng cộng của đường: ψ max = 0,4
- Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài:
+ Tính công suất của động cơ ở số vòng quay khác nhau: (sử dụng công thức Ledeman)
(1) → Ne = (Ne)max [a λ+b λ2
−c λ3] (kW)Trong đó : - Ne max và nN – công suất cực đại của động cơ và số vòng quay tương ứng
- Ne và ne : công suất và số vòng quay ở 1 thời điểm trên đường đặc tính
+ Tính mômen xoắn của trục khuỷu động cơ ứng với số vòng quay
ne khác nhau :
Me = 9550.N e[kW ]
n e[v / p] (N.m) + Lập bảng:
Trang 8- Các thông số nN; Ne ; Me đã có công thức tính
- Cho λ = n e
n N với λ = 0,1; 0,2; 0,3; ….; 1,1
- Kết quả tính được ghi ở bảng:
Bảng 1: Bảng thể hiện mômen và công suất động cơ
Trang 9Xuất phát từ công thứcMe=N e
Ne max = 1,1*Ne max = 1,1*126,49 = 139,14 (N.m)
2.2 Xác định tỷ số truyền của hệ thống truyền lực
- Tỉ số truyền của hệ thống truyền lực :
itl = i0 ih ic ipTrong đó : + itl – tỷ số truyền của HTTL
+ i0 – tỷ số truyền của truyền lực chính + ih – tỷ số truyền của hộp số
+ ic – tỷ số truyền của truyền lực cuối cùng + ip – tỷ số truyền của hộp số phụ
- Thông thường, chọn ic = 1; ip = 1
- Được xác định theo điều kiện đảm bảo ôtô chuyển động với vận tốc lớn nhất ở tay số cao nhất của hộp số
Trang 10+ vmax = 170 (km/h) – tốc độ lớn nhất của ôtô+ ihn = 1 – tỷ số truyền của tay số cao nhất trong hộp số+ ipc = 1– tỷ số truyền của hộp phân phối chính
i0 = 0,105.0,365.57201.1 47,22 = 4,64
a) Tỷ số truyền của tay số 1.
– Tỷ số truyền của tay số 1 được xác định trên cơ sở đảm bảo khắc phục được lực cản lớn nhất của mặt đường mà bánh xe chủ động không bị trượt quay trong mọi điều kiện chuyển động
– Theo điều kiện chuyển động, ta có:
Pk max ≥ Pψ max + PW
Pk max – lực kéo lớn nhất của động cơ
Pψ max – lực cản tổng cộng của đường
PW – lực cản không khí– Khi ôtô chuyển động ở tay số 1 thì vận tốc nhỏ nên có thể bỏ qua lực cản không khí PW
– Vậy : Pk max =M emax∗i hl∗i0∗i pc∗η tl
Trang 11i h 1 ≤ m k∗G φ∗φ∗r bx
M emax∗i0∗ƞ tl
Trong đó: + mk – hệ số lái tải trọng (mk =1)
+ Gφ – tải trọng tác dụng lên cầu chủ động+ φ – hệ số bám của mặt đường (chọn φ = 0,8 : đường tốt)
+ rbx – bán kính động học của xe
i h 1 ≤ 1∗9515,7∗0,8∗0,365
290,35∗4.64∗0,9 = 2,29 (4)
Chọn ihl = 2,29
b) Tỷ số truyền của các tay số trung gian.
– Chọn hệ thống tỷ số truyền của các cấp số trong hộp số theo “cấp số nhân”
– Công bội được xác định theo biểu thức:
q = n−1
√
i h 1i hn Trong đó: + n – số cấp trong hộp số (n = 6)
+ ih1 – tỷ sô truyền của tay số 1 (ih1 = 2,29) + ihn - tỷ số truyền của tay số cuối cùng trong hộp số (ih6 = 1)
q = 5
√
2,271 = 1,18– Tỷ số truyền của tay số thứ i trong hộp số được xác định theo công thức sau:– Từ hai công thức trên, ta xác định được tỷ số truyền ở các tay số:
+ Tỷ số truyền của tay số 2: ih2 = i h 1
q2−1 = 2,291,18 = 1,94+ Tỷ số truyền của tay số 3: ih3 = i h 1
q3−1 = 2,29
1,182 = 1,64
Trang 12+ Tỷ số truyền của tay số 4: ih4 = i h 1
q4−1 = 1,182,293 = 1,39+ Tỷ số truyền của tay số 5: ih5 = i h 1
q5−1 = 1,182,294 = 1,18+ Tỷ số truyền của tay số 6: ih6 = 1,00
– Tỷ số truyền của tay số lùi: ihl = 1,2¿ih1 = 1,2¿2,29 = 2,75 (5)
Kiểm tra tỷ số truyền của tay số lùi theo điều kiện bám:
c) Tỷ số truyền của các tay số
Tỷ số truyền tương ứng với từng tay số được thể hiện ở bảng sau:
Tỷ số
truyền 2,29 1,94 1,64 1,39 1,18 1,00 2,29
2.3 Xây dựng đồ thị.
2.3.1 Phương trình cân bằng lực kéo và đồ thị cân bằng lực kéo của ôtô.
- Phương trình cân bằng lực kéo của ôtô:
+ Pi – lực cản lên dốc Pi = G.sin α = 0 (do α = 0)
+ Pj – lực quán tính (xuất hiện khi xe chuyển động không ổn định)
Pj = G g.δ j.j
+ Pw – lực cản không khí Pw = K.F.v2
Trang 13- Vận tốc ứng với mỗi tay số
V i=2 π∗n e∗r bx
60∗i0∗i hi (b)Lập bảng tính Pk theo công thức (a),(b) với từng tỉ số truyền
f)
Tay số1
Tay số2
Tay số3
Tay số4
Tay số5
Tay số6V
1
Pk1
V2
Pk2
V3
Pk3
V4
Pk4
V5
Pk5
V6
Pk613
79 253.21 520 871.
6638
80
2
21
5624
82
2
60
4765
70
3
07
4037
81
3
63
3421
09
4.28
2898.5629
12 414.
5986
02 215.
5071
73 146.
4297
10 257.
3640
77 568.
3084.7045
51
6
62
6243
92
7
81
5290
25
9
22
4482
23
10.88
3797
63
12.84
3217.6062
26
8
82
6398
75
10.41
5421
43
12.29
4593
38
14.50
3891
81
17.12
3297.3979
08
11.03
6450
29
13.01
5465
10
15.36
4630
38
18.13
3923
15
21.40
3323.9494
11
288
.05
3120
11.21
7552
26
13.23
6398
75
15.62
5421
43
18.43
4593
38
21.75
3891
81
25.67
3297.3910
13.08
7369
51
15.44
6243
92
18.22
5290
25
21.50
4482
23
25.38
3797
63
29.95
3217.6011
14.95
7065
12
17.64
5986
02
20.82
5071
73
24.57
4297
10
29.00
3640
77
34.23
3084.7012
4.0 253.21 4680 16.8 38.66 19.8 24.56 23.4 65.47 27.6 37.40 32.6 21.34 38.5 98.28
Trang 148 1 80 5 82 2 70 5 81 3 09 1 5612
18.68
6090
57
22.05
5160
32
26.03
4372
15
30.72
3704
37
36.26
3138
57
42.79
2659.2012
20.55
5420
69
24.26
4592
75
28.63
3891
27
33.79
3296
93
39.88
2793
37
47.07
2366.72
Bảng 2: Giá trị lực kéo ứng với mỗi tay số
1500
1273.43
1425.78
1641.64
1939.55
2330.25
P φ 9135.0
7
9135.07
9135.07
9135.07
9135.07
9135.07
9135.07
Bảng 3: Giá trị lực cản ứng với mỗi tay số
Tổng lực kéo của ôtô phải nhỏ hơn lực bám giữa bánh xe và mặtđường:
Trang 15Pφ = z2.mk2.φ =9515,7x1,2x0.8=9135,072 N
Dựng đồ thị Pk =f(v) và Pφ=f(v):
Hình 2: Đồ thị cân bằng lực kéo
- Nhận xét:
Trục tung biểu diễn Pk , Pf , Pw Trục hoành biểu diễn v (m/s)
Dạng đồ thị lực kéo của ôtô Pki = f(v) tương tự dạng đường cong Me
= f(ne) của đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ
Khoảng giới hạn giữa các đường cong kéo Pki và đường cong tổng lực cản là lực kéo dư (Pkd) dùng để tăng tốc hoặc leo dốc
Tổng lực kéo của ôtô phải nhỏ hơn lực bám giữa bánh xe và mặt đường:
2.3.2 Phương trình cân bằng công suất và đồ thị cân bằng công suất của ôtô
– Phương trình cân bằng công suất tại bánh xe chủ động:
Nk = Nf + Ni + Nj + NW – Công suất truyền đến các bánh xe chủ động khi kéo ở tay số thứ I được xác định theo công thức:
Trang 16Nki = Ne.ŋ tl
(
với v i= 0,105. r bx .n ei0 i hi i pc .
)
– Lập bảng và tính toán các giá trị Nki và vi tương ứng:
Nki = Ne.ŋ tl
(
với v i= 0,105. r bx .n eBảng 4: Công suất của ôtô
Trên đồ thị Nk = f(v), dựng đồ thị
∑
N c theo bảng trên:– Xét ôtô chuyển động trên đường bằng:
∑
N c = Nf + Nw
∑
N c = G.f.v +K.F.v3– Lập bảng tính∑
N c Trang 17Hình 3: Đồ thị cân bằng công suất của ôtô
2.3.3 Đồ thị nhân tố động lực học.
- Nhân tố động lực học là tỷ số giữa hiệu số của lực kéo tiếp tuyến Pk
và lực cản không khí Pw với trọng lượng toàn bộ của ôtô Tỷ số này được
Trang 18Tay số3
Tay số4
Tay số5
Tay số
.m)V1 D1 V2 D2 V3 D3 V4 D4 V5 D5 V6 D6
520 1.87 280. 2.21 240. 2.60 200. 3.07 170. 3.63 140. 4.28 120. 253.21104
0
25
5.21
0
21
6.14
0
18
7.25
0
15
8.56
0
13
269.47156
0
26
7.81
0
22
9.22
Trang 19Dφ 0.38 0.38 0.38 0.38 0.37 0.37 0.36
f 0.02 0.02 0.02 0.02 0.03 0.03 0.04
Bảng 7 : Nhân tố động lực học theo điều kiện bám
Dựa vào kết quả bảng tính, dựng đồ thị nhân tố động lực học của ôtô
Trang 20 Cũng tương tự như lực kéo, nhân tố động lực học cũng bị giới hạn bởi điều kiện bám của các bánh xe chủ động với mặt đường.
Nhân tố động học theo điều kiện bám Dφ được xác định như sau:
2.3.4 Xác định khả năng tăng tốc của ôtô – xây dựng đồ thị gia tốc
+ f, i – hệ số cản lăn và độ dốc của đường;
+ ji – gia tốc của ôtô ở tay số thứ i
+ δ j là hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng
Bảng 8 : Hệ số ảnh hưởng của các khối lượng động quay
Khi ô tô chuyển động với vận tốc v<22 m/s thì f=f0
Trang 21Khi ô tô chuyển động với vận tốc v>22 m/s thì f=f0*(1+1500v ² )
Lập bảng tính toán các giá trị ji theo vi ứng với từng tay số:
3.74
5.60
7.47
9.34
1 0.28 0.30 0.31 0.32 0.32 0.31 0.31 0.29 0.27 0.25 0.22f1 0.015 0.015 0.015 0.016 0.016 0.016 0.017 0.017 0.018 0.018 0.019J
4.41
6.62
8.82
2 0.24 0.25 0.26 0.27 0.27 0.26 0.26 0.24 0.23 0.20 0.18f2 0.015 0.015 0.015 0.016 0.016 0.017 0.017 0.018 0.019 0.020 0.021J
5.21
7.81
3 0.20 0.21 0.22 0.22 0.23 0.22 0.21 0.20 0.19 0.16 0.14f3 0.015 0.015 0.016 0.016 0.017 0.017 0.018 0.019 0.020 0.022 0.023J
6.14
9.22
4 0.17 0.18 0.19 0.19 0.19 0.18 0.18 0.16 0.15 0.13 0.11f4 0.015 0.015 0.016 0.017 0.017 0.018 0.020 0.021 0.023 0.024 0.026J
4 1.32 1.40 1.46 1.47 1.46 1.41 1.33 1.22 1.08 0.90 0.69Tay
số 5
V
5
3.63
7.25
5 0.14 0.15 0.16 0.16 0.16 0.15 0.14 0.13 0.11 0.10 0.07
Trang 22f5 0.015 0.016 0.016 0.017 0.018 0.020 0.021 0.023 0.026 0.028 0.031J
5
1.12
1.19
1.23
1.23
1.20
1.14
1.05
0.93
0.77
0.59
0.37
8.56
6
0.12
0.13
0.13
0.13
0.13
0.12
0.11
0.10
0.08
0.06
0.04f6 0.015 0.016 0.017 0.018 0.020 0.022 0.024 0.027 0.030 0.033 0.037J
6
0.95
1.00
1.02
1.00
0.96
0.88
0.77
0.63
0.45
0.24
0.00
Bảng 9: Giá trị gia tốc ứng với mỗi tay số
Trang 23+ Ở tốc độ vmax = 47,22 (m/s) thì jv = 0, lúc đó xe không còn khả năng tăng tốc.
+ Do ảnh hưởng của δj mà j2 (gia tốc ở tay số 2) > j1 (gia tốc ở tay số 1)
2.3.5 Xây dựng đồ thị thời gian tăng tốc – quãng đường tăng tốc
2.3.5.1 Xây dựng đồ thị gia tốc ngược
- Biểu thức xác định thời gian tăng tốc:
+ ti = Fi – với Fi là phần diện tích giới hạn bởi phần đồ thị 1j = f(v); v
= v1 ; v = v2 và trục hoành của đồ thị gia tốc ngược
Thời gian tăng tốc toàn bộ: t i=
∑
i=1
n
F i
n – số khoảng chia vận tốc (vmin → vmax)
- (vì tại j = 0 → 1j = ∞) Do đó, chỉ tính tới giá trị v = 0,95vmax = 161,5 km/h)
- Lập bảng tính giá trị 1j theo v:
Tay số 1 Tay số 2 Tay số 3 Tay số 4 Tay số 5 Tay số 6V1 1/J1 V2 1/J2 V3 1/J3 V4 1/J4 V5 1/J5 V6 1/J61.8
7
0.50
68
2.21
0.5705
2.60
0.6528
3.07
0.7574
3.63
0.8895
4.28
1.05643.7
4
0.47
53
4.41
0.5351
5.21
0.6127
6.14
0.7121
7.25
0.8389
8.56
1.00215.6
0
0.45
56
6.62
0.5135
7.81
0.5891
9.22
0.687
10
88
0.8143
12
84
0.98357.4
7
0.44
54
8.82
0.5028
10
41
0.5786
12
29
0.6784
14
50
0.8116
17
12
0.99679.3
13
01
0.5799
15
36
0.685
18
13
0.8303
21
40
1.044311
15
62
0.5932
18
43
0.7077
21
75
0.8735
25
671.1369
Trang 2422
0.6202
29
95
1.300114
20
82
0.6647
24
57
0.8191
29
00
1.0751
34
23
1.596216
23
42
0.7343
27
65
0.9297
32
63
1.2903
38
51
2.214818
26
03
0.8442
30
72
1.1141
36
26
1.7006
42
79
4.095220
28
63
1.0281
33
79
1.4559
39
88
2.7086
Xác định Vimax theo phương pháp giải tích:
Từ đồ thị 1/j ta có thể tìm được các giao điểm bằng việc tính vận tốc tại thời điểm chuyển số (Vmax)
Trang 25Với + D = G1
(
M e∗i0∗i h i∗η tl2
)
(2) + f =f0 ∗(
1+ V2
1500
)
(3) + M e=M N[
a+ b∗w eV1max = 20,55 (m/s)Tính toán tương tự cho các lần chuyển số tiếp theo ta có các vận tốc lần lượt như sau:
a) Thời gian tăng tốc
Dựa vào hình dáng của đồ thị gia tốc ngược ta có thời điểm chuyển
từ số thấp sang số cao là tại Vmax của từng tay số
Trang 261
1
v
v v v
in n v
- Có xét đến sự mất mát tốc độ và thời gian khi chuyển số
+ Sự mất mát về tốc độ khi chuyển số sẽ phụ thuộc vào trình độ người lái, kết cấu của hộp số và loại động cơ đặt trên ôtô
+ Động cơ xăng, người lái có trình độ cao, thời gian chuyển số từ 0,5s đến 2s
(Với người lái có trình độ kém thì thời gian chuyển số có thể cao hơn từ 25 ÷ 40%)
Trang 27- Tính toán sự mất mát tốc độ trong thời gian chuyển số (giả thiết: người
lái xe có trình độ thấp và thời gian chuyển số giữa các tay số là khác nhau):
1500
)
+ g – gia tốc trọng trường (g = 9,81 [m/s2]) + ∆t – thời gian chuyển số [s]
Trang 28Bảng 12: Thời gian và quãng đường tăng tốc
2.3.5.4 Vẽ đồ thị thời gian tăng tốc và quãng đường tăng tốc
Hình 7: Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc
Trang 29Chương 3: Kết luận
- Sau khi kết thúc tính toán về sức kéo của động cơ của xe
Toyota Fortuner 2.7V nhóm đã đạt được:
Hiểu được đường đặc tính ngoài của động cơ đốt trong
Hiểu được đồ thị cân bằng lực kéo
Hiểu được đồ thị cân bằng công suất của ôtô
Hiểu được đồ thị nhân tố động lực học ôtô
Hiểu được đồ thị gia tốc ôtô
Hiểu được đồ thị gia tốc ngược
Hiểu được đồ thị thời gian tăng tốc của ôtô
- Khi làm xong bài tập lớn các kĩ năng mềm của các bạn trong nhóm đã được cải thiện như: kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng về word excel
và autocad
- Cả nhóm đã cố gắng hoàn thiện tốt về phần nội dung và hình ảnh của bài tập lớn
Trang 30Chương 4: Tài liệu tham khảo