Phân hủy quặng xenotime bằng axit và kiềm
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT VÔ CƠ
Môn học: Hóa học và công nghệ đất hiếm.
Mã học phần: CH5405.
Đề tài: Xenotime và công nghệ phân hủy quặng Xenotime Giáo viên hướng dẫn: T.S Bùi Thị Vân Anh.
Sinh viên : Lưu Thị Huyền
MSSV : 20103167
Trang 2Mục lục
THÔNG TIN CƠ BẢN
1.1 XENOTIME
1.2 SO SÁNH XENOTIME, MONAZITE VÀ BASTNAESITE
1.3 CÁCH NHẬN BIẾT XENOTIME
CÁC PHƯƠNG PHÁP TUYỂN QUẶNG
PHƯƠNG PHÁP PHÂN HỦY QUẶNG
GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT Y2O3 CỦA CT MEGON ( NORWAY)
Trang 3I THÔNG TIN CƠ BẢN
1.1 XENOTIME:
Xenotim được xuất hiện đầu tiên ở Vest-Agder, Na Uy vào năm 1832
Công thức hoá học: YPO4
Trong thành phần còn có Erbium, Cerium, một vài nguyên tố đất hiếm khác, Si và Th
Hàm lượng: Y2O3 52 – 62%,các nguyên tố khác:ThO2,UO2 5%; ZrO2 3%; SnO2, SiO2 9%
Nó là 1 thành phần nhỏ của đá granite , gneiss hay pegmatite nên thường tập trung cùng monazite
Xenotim có thể dao động từ 0,5 đến 5% trong monazit hiện nay
Xenotim có nhiều ở California (USA), trong mỏ sa khoáng casiterit ở Malaysia,
Indonesia và Thái Lan; trong một số cát khoáng vật nặng Úc và Trung Quốc cũng như trong các mỏ thiếc phù sa của Brazil ( Highley et al 1988)
Ở Việt Nam, Xenotime được tìm thấy ở Yên Phú ( Yên Bái)
Trang 41.2 So sánh monazite, bastnaesite và xenotime
Trang 51.2 So sánh monazite, bastnaesite và xenotime
Trang 7SEM Image
Trang 8XRD Image
Trang 91.3 cách nhận biết xenotime
Độ cứng: 4.5
Khối lượng riêng: 4,4 – 5,1 g/cm3
Cấu trúc tinh thể: Tetragonal (a=b≠c, α=ß=ɣ=π/2)
Xenotime dễ bị nhầm lẫn với zircon (ZrSiO4) do có cùng cấu trúc tinh thể tetragonal, khả năng phản quang và tính phóng xạ thấp song mềm hơn và có thành phần gốc
phosphate
Trang 10 Monazite: Lẫn nhiều quặng khác nên cần trải qua nhiều quá trình làm giàu Các phương pháp được kết hợp gồm: Tách trọng lưc, tách điện, lăng ướt, sàng, tách điện và cuối cùng là tách từ
để tách zircon ra khỏi quặng
Basnaesite: Nghiền thành bột mịn và tuyển nổi thô rồi xử lý khô trước khi mang phân hủy
Xenotime: Tuyển trọng lực hay tuyển từ
Trang 12 ****Ưu nhược điểm của các phương pháp trên****
Dùng acid:
Dễ dàng làm giàu HREE trong dung dịch lọc, các tạp chất khác như Fe,
U được loại bỏ hiệu quả nhờ kết tủa kim loại đật hiếm bằng acid oxalic.
Việc thu hồi đất hiếm bởi các quá trình như kết tủa kép sulfate là không thể vì yttri và đất hiếm nặng sunfat hòa tan khá tốt.
Chế biến thủy luyện cùng NaOH hay nung trộn với Na2CO3:
Đòi hỏi quặng phải được nghiền nhỏ nên khó khăn cho việc tách Th và đất hiếm.
Nhiệt độ làm việc cao hơn.
Trang 13Công nghệ phân hủy quặng bằng axit sunfuric
Công nghệ này được thử nghiệm và ứng dụng ở Ấn Độ để thu lấy Y.
Nguyên liệu điển hình chứa 19-20% Y2O3 được tuyển từ sa khoáng.
Quá trình này có thể thu hồi được 98% oxit đất hiếm và có thể được
sử dụng trên quy mô lớn.
Th được thu hồi đến 99% nhờ phương pháp kết tủa đặc biệt.
Trang 14 ****Bước 1: Làm giàu quặng nguyên liệu****
Nguyện liệu là sa khoáng chứa khoảng 16% Y2O3 theo khối lượng.
Tách nguyên liệu nóng (100oC) bằng điện cao thế ( 21kV) thu sản phẩm không dẫn điện chứa 27-30% Y2O3.
Sản phẩm được rửa sạch trong HTS 2-3 lần.
Tách từ tính thu sản phẩm chứa từ 35-40% Y2O3.
Trang 15 ****Bước 2: Xử lý hóa học****
Phân hủy quặng bằng Acid sunfuric ở nhiệt độ 250-300oC trong 1-1.5h.
Lượng nước thêm vào hệ sao cho nồng độ REO đạt tối ưu (14-15gREO/l).
Các phosphate đất hiếm chuyển thành sunfate tan, lọc rửa nhiều lần bằng nước.
Kết tủa Th ở pH tối ưu là 1.8 bằng phương pháp ngược dòng.
(Còn có thể kết tủa chọn lọc Th bằng Na4P2O7(Natri pyrophosphate) thu kết tủa ThP2O7)
Tách nốt các muối sunfate và phosphate của Fe và U bằng Acid Oxalic.
Nung Oxalate đất hiếm được các oxyt rồi hòa tan vào ddHCl để tạo nguyên liệu cho quá trình chiết lỏng - lỏng để thanh lọc Y (Bước 3).
Trang 17Công nghệ phân hủy Xenotime bằng kiềm
Trang 19Tài liệu tham khảo
www.mindat.org/min-7374.html;
www.mindat.org/gallery.php?min=4333;
www.galleries.com/Xenotime;
http://www.miningturnkey.net/news_14_57_8.html;
http://www.hjcrusher.vn/1-magnetic-separator-3.html;
http://rruff.info/doclib/hom/bastnasitece.pdf;
http://en.wikipedia.org/wiki/Xenotime;
http://en.wikipedia.org/wiki/Bastnäsite;
http://vi.wikipedia.org/wiki/Monazit;
Tài liệu thuộc nhóm Monazite và Bastnaesite lớp “Hóa học và Công nghệ đất hiếm”, CH5405 kỳ
20132, HUST;
Extractive Metallurgy of Rare Earths
Trang 20Cảm ơn cô và các bạn đã theo dõi