1 ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA KINH TẾ VẬN TẢI ***** ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ VẬN TẢI 1 “Lập kế hoạch tổ chức vận tải hàng hóa bằng đường sắt/đường bộ” Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Nhi Mã sinh v[.]
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
*****
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ VẬN TẢI 1
“Lập kế hoạch tổ chức vận tải hàng hóa bằng đường sắt/đường bộ”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nhi
Mã sinh viên: 70DCVT22017 Lớp: 70DCVT21
Khóa: 70 Giảng viên hướng dẫn: Phan Trung Nghĩa
HÀ NỘI – 2021
MỤC LỤC: Trang
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU……… 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH HÓA VẬN TẢI……… 5
1.1 Tổng quan về vận tải.……… ……….5
1.1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của vận tải……… …5
1.1.2 Phân loại vận tải……… … …6
1.1.3 Nguyên tắc và yêu cầu vận tải (hàng hóa)……… ……… … 7
1.2 Quá trình vận tải……… ……….7
1.2.1 Tổng quan quá trình vận tải……… ……… ……….7
1.2.2: Đặc điểm quá trình vận tải của các phương thức………….………… 8
1.2.2.1: Vận tải đường sắt………8
1.2.2.2: Vận tải đường bộ (ô tô)……… ….………9
1.3: Lập kế hoạch và tổ chức quá trình vận tải……… 9
1.3.1 Đặc điểm quá trình vận tải………9
1.3.2 Nội dung kế hoạch vận tải……… ……….13
1.3.3 Lập kế hoạch vận tải theo các phương thức……… ………17
1.3.3.1 Vận tải đường bộ (ô tô)……… 17
CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BỘ……….…….…………29
2.1 Xây dựng phương án luồng hàng……….29
2.1.1 Lập biểu luồng hàng vận chuyển……….……… 29
2.1.2 Lập phương án luồng hàng vận chuyển trên mạng lưới………32
2.2 Bảng thời gian sử dụng xe……….……….34
2.3 Các loại chi phí……….……… 40
2.3.1 Chi phí nhiên liệu………40
2.3.2 Chi phí xếp/ dỡ……….42
2.3.3 Chi phí cầu đường………44
2.3.4 Chi phí khấu hao……….46
2.3.5 Chi phí lương……… ………48
2.3.6 Chi phí bảo hiểm……… 50
2.3.7 Tổng chi phí (bao gồm chi phí quản lí)……… 52
Kết luận……… 57
MỞ ĐẦU
Trang 3Theo định nghĩa của Luật thương mại điều 233, Logistics được định nghĩa đầy
đủ như sau: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chứcthực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi,làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi
ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏathuận với khách hàng để hưởng thù lao.”
Chúng ta không thể phủ nhận được tầm quan trọng của logistics đối với hiệu quảtrong hoạt động kinh tế, sản xuất và cung ứng Thậm chí ở thời điểm hiện tại khi màcác mắt xích trong chuỗi cung ứng của các tổ chức doanh nghiệp lại càng trở nên phứctạp hơn thì logistics lại càng là nhân tố không thể thiếu
Với sự góp mặt của logistics, các hoạt động cung ứng, kinh doanh, sản xuất cóthể đảm bảo được:
Trong đó vận tải đóng vai trò quan trọng trong chuỗi logistics vì vận tải tham giavào quá trình vận chuyển các yếu tố đầu vào và luôn đồng hành với sự tiến triển củanền văn minh nhân loại, nhằm hoán đổi vị trí của hàng hóa và bản thân con người từnơi này đến nơi khác một cách an toàn và nhanh chóng
Vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng trong logistics và vai trò này sẽ tăng lên bởichi phí cho vận chuyển chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong logistics Do đó, nhữngnhà tổ chức logistics càng cố gắng đưa hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnhtranh của logistics lên cao bằng cách giảm chi phí vận tải
Để lập kế hoạch vận tải hiệu quả thì doanh nghiệp cần chú trọng những vẫn đềsau:
- Đảm bảo kịp thời yêu cầu sản xuất, xây dựng
Trang 4- Phù hợp với tình hình thời tiết, thời vụ để tránh nhiều rủi ro hư hỏng hàng hóakhông đáng có
- Làm giảm sự chồng chéo và những hoạt động làm lãng phí nguồn lực doanhnghiệp
- Thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác điều tra đạt hiệuquả cao
Yêu cầu:
1 Xây dựng kế hoạch vận chuyển với chi phí nhỏ nhất, sắp xếp lịch trình
và kỳ hạn thực hiện các hợp đồng vận chuyển đối với từng lô hàng
2 Giả sử lợi nhuận kỳ vọng: 15% chi phí vận doanh, xây dựng báo giá vậnchuyển đối với từng lô hàng
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH HÓA VẬN TẢI
1.1 Tổng quan về vận tải:
1.1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của vận tải
Khái niệm: Giao thông vận tải là một hệ thống phức tạp về kinh tế-xã hội, thực
hiện chức năng kết nối chu trình “sản xuất – tiêu thụ” trong sản xuất kinh doanhhàng hóa và thương mại, thỏa mãn nhu cầu đi lại phục vụ đời sống của con ngườitrong phạm vi quốc gia và toàn cầu
Vận tải là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóatrong nền kinh tế toàn cầu
Nói cách khác:
- Theo nghĩa rộng: vận tải là một quy trình kĩ thuật nhằm di chuyển vị trí của
con người và hàng hóa trong không gian
- Theo nghĩa hẹp (dưới góc độ kinh tế): vận tải là sự di chuyển của hàng hóa
và hành khách trong không gian khi thỏa mãn đồng thời hai tính chất: là mộthoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt động kinh tế đối lập
Vai trò của vận tải có thể được tóm tắt theo các khía cạnh sau:
- Vận tải là yếu tố quan trọng thúc đẩy và giúp quá trình sản xuất kinh doanh của
xã hội diễn ra liên tục Dưới góc độ kinh tế, chi phí vận tải là một thành phần khôngthể thiếu trong chi phí sản xuất kinh doanh nên nếu tố chức tốt quá trình vận tải sẽgiúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các bên liên quan vàtoàn xã hội;
- Thúc đẩy giao lưu, phát triển văn hóa xã hội giữa các vùng miền;
- Góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vàquốc gia;
- Đảm bảo an ninh, quốc phòng;
a) Vận tải là một ngành sản xuất vật chất
- Một ngành sản xuất được coi là sản xuất vật chất khi nó chứa đựng đồng thời cả
ba yếu tố của một quá trình là: lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động
- Xét trên góc độ kỹ thuật để thực hiện được quá trình vận tải cần ba yếu tố: laođộng, đối tượng lao động, công cụ lao động …
Trang 6b) Vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt
- Là ngành sản xuất mà sản xuất tới đâu tiêu thụ tới đó;
- Đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vận tải trước và sau chỉ thay đổi vịtrí trong không gian
- Để sản xuất sản phẩm vận tải không có yếu tố nguyên liệu và khấu hao phươngtiện chiếm tỷ trọng lớn
- Sản phẩm ngành vận tải xét tới hai yếu tố: khối lượng vận chuyển và khoảngcách
- Vận tải là một ngành dịch vụ vì nó mang đầy đủ tính chất ngành dịch vụ
1.1.2 Phân loại vận tải
Có thể phân loại dịch vụ vận tải theo một số tiêu chí sau:
* Căn cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải (theo môi trường hoạtđộng)
Vận tải đường biển;
Vận tải thuỷ nội địa;
* Căn cứ vào hình thức tổ chức quá trình vận tải
Vận tải đơn phương thức: hàng hoá hay hành khách được vận chuyển từ nơi điđến nơi đến bằng một phương thức vận tải duy nhất;
Vận tải đa phương thức: việc vận chuyển được thực hiện bằng ít nhất là 2phương thức vận tải, nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất và chỉ một người chịutrách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó;
Vận tải đứt đoạn: Việc vận chuyển được thực hiện bằng 2 hay nhiều phương thứcvận tải, nhưng phải sử dụng 2 hay nhiều chứng từ vận tải và 2 hay nhiều người chịutrách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó
* Căn cứ theo phạm vi:
- Vận tải nội địa: Quá trình vận tải trong phạm vi một quốc gia;
Trang 7- Vận tải liên vận quốc tế: Quá trình vận tải từ quốc gia này sang quốc giakhác;
* Căn cứ vào mục đích của quá trình vận tải
Vận tải công nghệ (vận tải nội bộ): Quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu, thànhphẩm, bán thành phẩm, con người phục vụ cho quá trình sản xuất trong nội bộ xínghiệp, nhà máy, công ty không trực tiếp thu tiền cước vận tải Vận tải nội bộ là thựchiện một khâu của quá trình công nghệ để sản xuất sản phẩm vật chất nào đó Khốilượng hàng hoá của vận tải nội bộ không tập hợp vào khối lượng chung của ngành vậntải;
Vận tải công cộng: Việc kinh doanh vận tải hàng hoá hay hành khách cho mọiđối tượng trong xã hội để thu tiền cước vận tải
Ngoài ra, có thể phân loại theo các tiêu thức khác như: Cự ly vận chuyển; yêucầu vận chuyển (nhanh, chậm)
1.1.3 Nguyên tắc và yêu cầu vận tải (hàng hóa)
Đối với mỗi quá trình vận tải, các yêu cầu chung gồm:
- Thỏa mãn nhu cầu di chuyển và tính triệt để của quá trình vận tải;
- Đảm bảo an toàn cho phương tiện, đối tượng vận tải và xã hội;
- Vận chuyển nhanh chóng và chi phí thấp;
- Giải quyết thỏa đáng chính sách bảo hiểm, tranh chấp hợp đồng vận tải giữa các bênliên quan;
1.2 Quá trình vận tải:
Trang 81.2.1 Tổng quan quá trình vận tải
Khái niệm: Quá trình vận tải là sự kết hợp theo một trình tự nhất định các yếu tố
trong quá trình sản xuất vận tải như: lao động, công cụ lao động, đối tượng laođộng mà cụ thể là: sức lao động của con người, phương tiện vận chuyển, thiết bịxếp dỡ, hàng hóa, điều kiện công tác của tuyến đường và ga cảng, ngoài ra còn cócác hoạt động phụ trợ khác như: chủ hàng, đại lí, môi giới, xí nghiệp sửa chữa,…
Sự phối hợp một cách hợp lí và chặt chẽ các yếu tố trên sẽ mang lại hiệu quả kinh
tế cao trong sản xuất vận tải, ngược lại sẽ dẫn đến lãng phí lớn, hiệu quả sản xuấtgiảm
- Giai đoạn thực hiện các hoạt động chuẩn bị
- Bố trí phương tiện vận chuyển và nhận hàng
- Xếp hàng lên phương tiện
- Lập đoàn phương tiện (nếu có)
- Vận chuyển
- Nhận phương tiện tại nơi đến
- Giải phóng đoàn phương tiện (nếu có)
- Dỡ hàng
- Phương tiện chạy rỗng đến nơi nhận hàng tiếp (nếu có)
1.2.2: Đặc điểm quá trình vận tải của các phương thức
Tương đối thấp so với giá thành vận tải
ô tô, máy bay (chỉ bằng 1/5, 1/6 giá thành hàng không)
Diện tích và không gian Sử dụng hiệu quả vì chiếm ít đất hơn
Trang 9so với giao thông đường bộ.
Điều kiện thời tiết Ít bị ảnh hưởng
Loại hình
Chỉ hoạt động trên hệ thống đường ray
có sẵn, tuyến đường cố định Do vậy,không được linh hoạt trong quá trìnhvận chuyển
1.2.2.2: Vận tải đường bộ (ô tô)
Tải trọng
Vận chuyển hàng đa dạng vì các xe tải từ nửa tấn đến chục tấn, phù hợp với khối lượng hàng hóa nhỏ và lớn
Gía cước Vận chuyển khá cao do lãng phí công
suất xe chở hàng
Loại hình
Lộ trình linh hoạt, thuận lợi, có thể chuyển hàng trên nhiều tuyến đường đa dạng, thuận tiện bốc dỡ hàng tận nơi gửi
và nơi nhận
Điều kiện thời tiết Bị ảnh hưởng nhiều
1.3: Lập kế hoạch và tổ chức quá trình vận tải
1.3.1 Đặc điểm quá trình vận tải
a) Giai đoạn chuẩn bị
Nếu như sản phẩm vận tải liên quan đến khối lượng vận chuyển và cự ly vậnchuyển thì giai đoạn chuẩn bị này quyết định về khối lượng vận chuyển Chủ phươngtiện tìm khách hàng, phải nghiên cứu thị trường để có khối lượng hàng hóa mà vậnchuyển Hàng hóa vận chuyển phải phù hợp với đặc điểm về phương tiện của mình ởcác mặt: Trọng lượng, kích thước, các yêu cầu về bảo quản, thời gian, vận chuyển…Sauk hi đã có khách hàng, chủ phương tiện phải xác định cách thức đóng gói hàng hóanhư thế nào, ai làm công việc đó, xác định thời điểm đi, điểm đến, thời gian vậnchuyển lô hàng Trong vận chuyển hành khách thì giai đoạn chuẩn bị cần thực hiện
Trang 10các công việc bán vé, hướng dẫn khách hàng… Để đảm bảo thực hiện được công việccũng như gắn trách nhiệm và quyền lợi giữa chủ hàng và chủ phương tiện thì một hợpđồng vận chuyển được thiết lập và hai bên ký kết cùng chịu trách nhiệm, trong hợpđồng đề cập nhiều nội dung quan trọng như: Chủ hàng Nhà vận chuyển Khối lượnghàng hóa vận chuyển Loại hàng, nơi đi, nơi đến, khoảng cách vận chuyển
Thời gian vận chuyển, tiền cước Phương thức thanh toán Hợp đồng này cũng là cơ sởpháp lý để giải quyết những tranh chấp có thể xảy ra giữa các bên liên quan Trongnền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, chất lượng sản phẩm cũng nhưphương thức phục vụ là những chỉ tiêu để thu hút khách hàng, có nhiều đơn vị vận tải
đã làm tốt điều này khi họ có những khách hàng ổn định, khối lượng vận chuyển lớn
và đều đặn
b) Giai đoạn bố trí phương tiện và nhận hàng
Hàng hóa vận chuyển đa dạng và phong phú về đặc điểm, tính chất cũng nhưyêu cầu về xếp dỡ, bảo quản, vận chuyển … Vì vận, trong gian đoạn này trường hếtngười vận chuyển phải lựa chọn phương tiện cho phù hợp, để làm được điều này bằngcách so sánh giữa khả năng đáp ứng của phương tiện và các yêu cầu đặt ra của lôhàng, sau đó căn cứ vào số lượng hàng hóa vận chuyển để xác định số lượng phươngtiện cho lô hàng Sau khi thống nhất về thể thức vận chuyển và hàng hóa đã chuẩn bịxong, chủng loại phương tiện và số lượng phương tiện để được xác định thì công việctiếp theo là đưa phương tiện từ nơi tập kết phương tiện đến nơi tập kết hàng hóa đểnhận hàng hoặc ngược lại chủ hàng phải đưa hàng hóa đến nơi tập kết phương tiện đểchủ phương tiện nhận hàng Trong vận tải ô tô thì xảy ra tình huống chủ phương tiệnphải đưa phương tiện đến kho của chủ hàng hoặc đại lý để nhận hàng Trong vận tảisắt, vận tải biển, vận tải hàng không,… thì chủ hàng phải dùng một phương thức vậntải nào đó để đưa hàng của mình đến ga, cảng, ở đó chủ phương tiện sẽ nhận hàng vàchuẩn bị công việc tiếp theo của quá trình vận tải
c) Giai đoạn xếp hàng lên phương tiện
Sau khi đã bố trí phương tiện và nhận hàng thì tiếp theo là xếp hàng lênphương tiện, việc xếp hàng có thể bằng thủ công hoặc máy phụ thuộc vào hàng loạt
Trang 11các yếu tố như: Độ lớn, hình dạng, kích thước, cách thức đóng gói, đặc tính lý hóa củahàng hóa cũng như đặc tính của phương tiện như kích thước, thể tích thùng chứa,… Việc xếp hàng lên phương tiện có thể do chủ hàng hoặc bên vận tải đảm nhận, trongmột chuyến vận chuyển thì thời gian xếp hàng lên phương tiện là một yếu tố cấu thànhnên thời gian một chuyến Vì thế để đảm bảo thời gian đưa hàng, tăng tốc độ quayvòng của phương tiện thì việc lựa chọn cho hợp lý hóa quá trình xếp dỡ hàng hóa lênphương tiện là rất cần thiết Khi xếp hàng cần có kế hoạch và sơ đồ bố trí hàng hóa,nhất là vận tải bằng tàu biển, vì khi đó khối lượng hàng chứa trong tàu rất lớn, nếukhông thì có thể dẫn đến tình trạng phải dỡ hàng cả tàu để tìm một khối lượng hàngnhỏ cho các chủ hàng dọc đường Việc xếp hàng lên phương tiện phải đảm bảo cácyêu cầu cần thiết như: nhanh, khoa học, tận dụng triệt để sức chứa phương tiện, antoàn cho hàng hóa
d) Giai đoạn lập đoàn phương tiện
Không phải tất cả các phương thức vận tải, đều trải qua giai đoạn này, cácphương thức vận tải như: hàng không, đường biển, ô tô không có rơ-mooc thì quátrình vận tải bỏ qua giai đoạn lập đoàng phương tiện trong vận tải đường sắt, ô tô rơ-mooc, vận tải song bằng xà ln có tày đẩy, tàu kéo thì nhất thiế phải thực hiện giai đoạnlập đoàn phương tiện vì trong các phương thức vận chuyển này có sự tách biệt giữaphương tiện động lực và phương tiện chuyên chở với nhau, nó cho phép khai thácriêng từng loại phương tiện một cách độc lập, giảm được các thao tác chờ đợi cũngnhư các chi phí nảy sinh nếu gắn liền chúng với nhau Việc lập đoàn phương tiện gồm
2 phần việc:
- Xác định số lượng và móc nối các phương tiện chuyên chở với nhau
- Xác định đầu máy kéo đẩy và móc nối đầu máy với đoàn phương tiện chuyênchở để thành một đoàn tàu
Đầu máy được lựa chọn căn cứ vào công suất của đầu máy, trọng lượng của cảđoàn phương tiện Việc lập đoàn tàu phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo an toàn đoàn tàu bằng cách phân bố lực hãm đồng đều cho cácthành phần của đoàn tàu
Trang 12- Giảm bớt thao tác khi lập và giải phóng đoàn tàu đến mức thấp nhất
- Giảm bớt thao tác dọc đường
- Tận dụng tối đa sức kéo của đầu máy
Thời gian lập đoàn phương tiện phụ thuộc vào số lượng các thành phần cũngnhư vị trí của chúng khi xếp hàng xong, nếu chúng càng phân tán thì thời gian hao phícàng lớn, cũng có một số trường hợp người ta cố định thành phần của đoàn tàu và sau
đó mới xếp hàng lên phương tiện, tuy nhiên làm như vậy thì có khó khăn trong việcxếp hàng nhất là khi có sử dụng máy móc để xếp dỡ
e) Giai đoạn vận chuyển
Đây là giai đoạn chính của quá trình vận tải, là giai đoạn dịch chuyển hàng hóa
từ nơi này đến nơi khác Giai đoạn vận chuyển có thể liên tục từ ga, cảng đầu đến ga,cảng cuối hoặc có thể bị giái đoạn bới các thời gian dừng đỗ dọc đường vì các lý dosau đây:
- Dừng để xếp dỡ hàng dọc đường
- Dừng để thay đổi đầu máy kéo, đẩy
- Dừng để lấy nhiên liệu
- Dừng vì lý do an toàn giao thông
- Dừng để chuyển đổi phương tiện
Thời gian giao đoạn vận chuyển được tính từ khi phương tiện bắt đầu lăn bánh
ở ga, cảng đầu tiên đến khi phương tiện đến ga cảng cuối cùng, do vậy thời gian nàybao gồm thời gian phương tiện lăn bánh và thời gian phương tiện dừng dọc đườngThời gian phương tiện lăn bánh phụ thuộc vào loại đầu máy, trạng thái kỹ thuật củaphương tiện, tình trạng hàng hóa trên phương tiên, mật độ phương tiện trên tuyếnđường, tình trạng và tính chất đường xá
f) Giai đoạn đón nhận phương tiện tại nơi đến
Một hành trình vận chuyển có thể dài hay ngắn khác nhau, nhưng một điểmchung nhau đó là khi kết thúc hành trình thì hàng hóa và phương tiện có thể xảy ra sự
Trang 13thay đổi nào đó, vì vậy trước khi dỡ hàng tại nơi đến cần phải tiến hành kiểm tra tìnhtrạng kỹ thuật của phương tiện và tình hình hàng hóa Với phương tiện, sau mộtchuyến đi phải kiếm tra xem có bảo đảm an toàn hay không, riêng phương tiện chạydường ngắn có thể đặt chế độ kiểm tra hàng ngày, trong vận tải sắt, vận tải sông, vậntải biển chuyến đi thường dài ngày nên cần phải tốc chức kiểm tra hàng
ngày và ghi vào nhật ký phương tiện và có phương án giải quyết để đảm bảo an toàncho chuyến đi Với hàng hóa cần kiểm tra xem có hư hỏng không, nếu có thì tìmnguyên nhân, lập biên bản cụ thể vì nó là căn cứ để giải quyết tranh chấp khi hợpđồng vận chuyển không được đảm bảo
g) Giai đoạn giải phóng đoàn phương tiện
Cũng như giai đoạn lập đoàn tàu, không phải tất cả các phương thức vận tảiđều phải trải qua giai đoạn tháo dỡ đội hình đoàn tàu Những phương thức vận tải nào
có lập đoàn tàu (vận tải sắt, vận tải sông, …) mới phải trải qua giai đoạn này Giảiphóng đoàn phương tiện là việc tháo dỡ đội hình đoàn tàu và đưa phương tiện vào nơi
dỡ hàng Trong một đoàn tàu, các toa xe hay xà lan chở hàng có vị trí dỡ hàng khácnhau, việc giải thể đoàn tàu thường do phương tiện của ga hay cảng đảm nhiệm, việctháo dỡ này một mặt tạo thuận lợi cho công tác dỡ hàng, nhât là khi có sử dụng máyxếp dỡ, mặt khác cũng để tận dụng khả năng khai thác từng loại phương tiện trongđoàn tàu Thời gian giải thể một đoàn tàu phụ thuộc vào phương pháp giải thể, sốlượng phương tiện trong đoàn tàu, vị trí dỡ hàng của các phương tiện, …
h) Giai đoạn dỡ hàng
Dỡ hàng là một công việc về nguyên tắc được gắn liền với xếp hàng Vì vậyngười ta thường gắn liền hai công việc trái ngược nhau này khái niệm xếp – dỡ hànghóa Việc dỡ hàng là công việc của ga cảng, chi phí bỏ ra để dỡ hàng do chủ hàngchịu, tùy thuộc vào loại hàng mà cảng, ga lựa chọn phương án dỡ bằng thủ công hay
dỡ bằng máy, bằng các thiết bị chuyên dùng như toan xe tự dỡ, ô tô ben, xà lan tự dỡ,các phương tiện này cho phép dỡ hàng ra khỏi phương tiện rất nhanh Khi dỡ hàngxong, về phía chủ hàng quá trình vận tải đã kết thúc, hàng đã được vận chuyển đến tayngười nhận Tuy nhiên, hàng hóa kể từ lúc gửi đi cho đến khi tới thời điểm cuối cùngthường phải qua nhiều loại phương tiện như: ô tô – tàu đường sắt – ô tô, ô tô – tàu
Trang 14biển – ô tô – tàu đường sắt – ô tô, … những trường hợp như vậy gọi là liên vận i)Phương tiện chạy rỗng đến nơi nhận hàng tiếp theo.
Nếu như sau khi dỡ hàng, quá trình vận chuyển hàng hóa là kết thúc thì đối vớiphương tiện vận tải, chu kỳ vận tải sẽ kết thúc bằng việc chạy rỗng đến nơi nhận hàngtiếp theo Nếu như viện thực hiện chu kỳ vận tải khác bắt đầu bằng việc lấy hàng tại
chỗ thì không phải trải qua giai đoạn này.
1.3.2 Nội dung kế hoạch vận tải
a) Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất là khởi đầu để lập các kế hoạch khác trong công tác kếhoạch ở doanh nghiệp, nội dung bao gồm:
- Kế hoạch sản lượng vận chuyển
- Kế hoạch các chỉ tiêu khai thác phương tiện vận tải
- Kế hoạch cân đối phương tiện vận tải
Kế hoạch sản lượng vận chuyển:
Để lập kế hoạch sản lượng, chúng ta phải căn cứ vào:
- Tình hình phát triển và tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội
- Kết quả công tác điều tra nghiên cứu thị trường Các hợp đồng vận chuyểncủa các chủ hàng lớn mang tính chất thường xuyên
- Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng của năm trước
Thời gian lập kế hoạch vào khoảng tháng 11 hàng năm, khi đã cân đối, thốngnhất doanh nghiệp sẽ giao nhiệm vụ cho các bộ phần sản xuất trong doanh nghiệp, các
bộ phận này nhận và có các thông tin phản hồi, trong thời gian thực hiện kế hoạch,khoảng tháng 7 doanh nghiệp có sự xem xét tình hình thực hiện để cân đối và điềuchỉnh lại kế hoạch cho hợp lý Các chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch sản lượng đó là:loại hàng vận chuyển, khối lượng vận chuyển, thời gian vận chuyển,… Để xác địnhkhối lượng vận chuyển có thể sử dụng các phương pháp như: phương pháp chỉ số,phương pháp mô hình tương quan, hàm xu thế, …
Trang 15 Kế hoạch các chỉ tiêu khai thác phương tiện
Căn cứ để lập kế hoạch:
- Tình hình khai thác phương tiện ở một số năm báo cáo
- Sự mất cân đối về luồng vận chuyển mà doanh nghiệp đang khai thác
- Tình hình về trạng thái kỹ thuật phương tiện của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu khai thác phương tiện phản ánh khả năng và trình đô sử dụngphương tiện vận tải, nếu nâng cao được các chỉ tiêu này thì sẽ tăng được năng suấtphương tiện, tăng khả năng quay vòng của phương tiện, tiết kiệm vốn đầu tư mua sắmphương tiện
Các chỉ tiêu chủ yếu cần xác định trong kế hoạch này bao gồm:
- Trọng tải thực tế bình quân phương tiện
- Quãng đường hoạt động bình quân trong ngày đêm
- Hệ số quay vòng phương tiện
- Năng suất phương tiện
Việc xác định các chỉ tiêu này thường dựa vào phương pháp thống kê kinhnghiệm có xét đến các yếu tố ảnh hưởng
Căn cứ vào các chỉ tiêu đã lập ra, tính năng suất phương tiện, tính sản lượng tối
đa mà toàn bộ số lượng phương tiện của doanh nghiệp có khả năng thực hiện được
Trang 16trong năm kế hoạch, cân đối giữa sản lượng kế hoạch và khả năng đáp ứng; xác định
số lượng phương tiện thừa, thiếu, từ đó để có phương án giải quyết cho hợp lý
b) Kế hoạch lao động tiền lương
Căn cứ để lập kế hoạch lao động tiền lương là:
- Kế hoạch sản lượng
- Kế hoạch số phương tiện
- Các định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà nước, của ngành và của doanh nghiệp
- Các quy định, quy chế của Nhà nước về lao động và tiền lương
- Tình hình thực hiện kế hoạch tiền lương của một số năm báo cáo
Nội dung kế hoạch lao động tiền lương bao gồm:
- Kế hoạch số lượng và chất lượng lao động
- Kế hoạch tăng năng suất lao động: tăng năng suất lao động là một trongnhững biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả lao động, tiết kiệm số lao động sử dụngnhưng vẫn đảm bảo sản lượng kế hoạch, để tăng năng suất lao động cần có sự cố gắngcủa người lao động và chủ doanh nghiệp Vì vậy trong nội dung kế hoạch lao độngkhông thể thiếu vắng kế hoạch tăng năng suất lao động, căn cứ vào năng suất thực tếcủa năm báo cáo, tiến hành phân tích và đánh giá, tình ra nguyên nhân dẫn đến năngsuất lao động của người lao động chưa đạt tới khả năng tối đa, do yếu tố khách quanhay chủ quan, đưa ra phương án tăng năng suất hợp lý, chẳng hạn:
Chuyên môn hóa trong sản xuất
Trang bị lại nơi làm việc
Bố trí hợp lý hơn nơi làm việc
Phục vụ tốt nơi làm việc
Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
Phân công lao động lại cho đúng người, đúng việc
- Kế hoạch tổng quỹ lương: tổng quỹ lương là số tiền mà doanh nghiệp sử dụng
để trả lương cho người lao động, căn cứ vào tổng quỹ lương kế hoạch, doanh nghiệpxác định nguồn để chi trả, chủ động trong việc sử dụng vốn lưu động
Trang 17- Kế hoạch chi trả lương: Tiền lương là phần thu nhập chính của người laođộng, là khoản để trang trải chi tiêu cho bản thân và gia đình người lao động, vì vậydoanh nghiệp phải có trách nhiệm trả lương đúng thời gian cho người lao động,thường thì lương của người lao động được trả 1 hoặc 2 lần trong một tháng, nếu lươngtính theo sản phẩm thì bộ phận tính lương phải căn cứ vào sản lượng thực hiện của mỗngười lao động kết hợp với định mức tiền lương để xác định chính xác tiền lương chongười lao động, số lượng này được trả cho người lao động lần thức nhất mang tínhchất tạm thời, lần thức hai trả phần còn lại trong tổng số mà họ được nhận được
c) Kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa phương tiện vận tải
Bảo dưỡng sửa chữa phương tiện vận tải là một hình thức để nâng cao chấtlượng phương tiện, mục đích của bảo dưỡng là nhằm nâng cao tuổi thọ của phươngtiện, sửa chữa là nhằm khôi phục lại các tính năng kỹ thuật đã mất do quá trình sửdụng phương tiện, ngoài ra sửa chữa bảo dưỡng phương tiện còn góp phần tăng mức
độ an toàn cho người và tài sản khi tham gia giao thông Căn cứ để lập kế hoạch bảodưỡng sửa chữa:
- Chế độ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phương tiện do Nhà nước quy định
và ban hành
- Kế hoạch sử dụng phương tiện và tổng quãng đường mà phương tiện thựchiện trong năm kế hoạch
- Trạng thái kỹ thuật của phương tiện
- Công suất thực hiện việc bảo dưỡng sửa chữa phương tiện của xưởng
Nội dung của kế hoạch bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phương tiện:
- Xác định số lần bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa các cấp
- Xác định số ngày phương tiện nằm bảo dưỡng kỹ thật và sửa chữa
d) Kế hoạch chi phí và giá thành sản phẩm vận tải Trong nền kinh tế thị trường,
sự cạnh tranh luôn diễn ra gay gắt giữa những nahf sản xuất với nhau để chiếm lĩnhthị trường Chất lượng sản phẩm tốt và giá thành thấp là những tiêu chí phấn đấu củangười sản xuất, có được điều đó sẽ có lợi thế trong việc thu hút khách hàng Kế hoạch
Trang 18chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một nội dung quan trọng trong kế hoạch sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải Nội dung kế hoạch này bao gồm:
- Kế hoạch giá thành sản phẩm vận tải
- Kế hoạch hạ giá thành sản phẩm
1.3.3 Lập kế hoạch vận tải theo các phương thức
1.3.3.1 Vận tải đường bộ (ô tô)
Bước 1: Lựa chọn phương tiện
1: Lựa chọn sơ bộ phương tiện
- Lựa chọn phương tiện theo điều kiện đường sá: đảm bảo phù hợp với khả năngchịu tải của đường, khả năng leo dốc, lợi dụng tối đa công suất động co của phuongtiện
- Lựa chọn theo loại hàng: Căn cứ vào loại hàng để chọn loại xe phù hợp, đảm bảođiều kiện về an toàn, tận dụng tối đa dung tích và trọng tải của phương tiện; thuân lợicho công tác xếp – dỡ hàng hóa
2: Lựa chọn chi tiết phương tiện
Lựa chọn phương tiện nhằm đạt mục tiêu kinh doanh về năng suất phương tiện,giá thành vận tải, tiết kiệm nhiên liệu, tối đa hóa lợi nhuận,
- Lựa chọn theo chỉ tiêu năng suất
- Lựa chọn theo mục tiêu tiết kiệm nhiên liệu
- Lựa chọn theo chỉ tiêu giá thành
- Lựa chọn theo chỉ tiêu lợi nhuận Vấn đề lựa chọn phương tiện phụ thuộc vào nhiều yếu tố vói mục tiêu thỏa mãnnhu cầu vận tải, phù họp với điều kiện khai thác và đạt mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp
Bước 2: Tổ chức quản lý vận chuyển
1: Biểu đồ chạy xe
Trang 19Thời gian biểu và biểu đồ chạy xe quy định về thời gian xếp dỡ hàng hóa; phốihợp giữa vận tải và xếp dỡ; chế độ chạy xe, chế độ lao đọng cho lái xe Thời gian biểuđược giao cho lái xe làm căn cứ thực hiện nhiệm vụ, thể hiện bằng lệnh vận chuyển,quy định rõ loại hàng vận chuyển, khối lượng hàng, chủ hàng (gửi, nhận), nơi gửi vànơi nhận, thời gian (kỳ hạn) vận chuyển và các yêu cầu khác
2: Phối hợp giữa quá trình vận hành phương tiện và công tác xếp – dỡ
Cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hành trình chạy xe và hoạt động xếp – dỡ đểđảm bảo quá trình vận tải liên tục, giảm thời gian chờ đợi của phuong tiện và máy mócxếp – dỡ Điều kiện phối hợp là nhịp làm việc của trạm xếp dỡ phải cân bằng vói giáncách chạy xe đến trạm để xếp – dỡ
* 11 chỉ tiêu khai thác:
1 Tổng số phương tiện
Tổng số xe, đầu kéo, rơ moóc và sơ mi rơ moóc nằm dưới quyền quản lý và sửdụng của doanh nghiệp vận tải ô tô gọi là tổng số phương tiện có trong danh sách, kýhiệu là A
Tổng số phương tiện có trong danh sách bao gồm: Số xe đang hoạt động (AHĐ),
số xe đang nằm để bảo dưỡng sửa chữa (ABDSC) và một số phương tiện tốt nhưngphải nằm chờ do nhiều nguyên nhân khác (AK)
A = AHĐ + ABDSC + AK Tổng số phương tiện có trong danh sách thay đổi theo từng thời kỳ trong quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi đó, số phương tiện trung bình trong
danh sách tính theo công thức: L
B B T T L L
D
D A D A D A
Trang 20Trong doanh nghiệp vận tải ô tô, ngoài số lượng xe để vận chuyển hàng hoá hoặc hànhkhách theo yêu cầu của khách hàng còn có một số xe phục vụ nội bộ doanh nghiệp như
xe tiếp nhiên liệu, xe phục vụ bảo dưỡng sửa chữa lưu động Các loại xe này đượctính riêng ngoài công thức trên
2 Hệ số ngày xe tốt
Để đánh giá mức độ hoàn thiện kỹ thuật của xe dùng hệ số ngày xe tốt (T )
C
BDSC C
C
T
AD
AD AD
AD
AD
Trong đó: ADc – tổng số ngày xe có của doanh nghiệp
ADT – tổng số ngày xe tốt của doanh nghiệp
ADBDSC – Tổng số ngày xe nằm bảo dưỡng sửa chữa các cấp
Hệ số ngày xe tốt phụ thuộc vào việc tổ chức công tác dịch vụ kỹ thuật của doanhnghiệp Thực hiện công tác chăm sóc kỹ thuật tốt sẽ tăng được quãng đường xe chạygiữa hai lần đại tu và giảm tổng số ngày xe nằm để bảo dưỡng sửa chữa Các loại xe có
độ bền cao sẽ làm tăng hệ số ngày xe tốt
3 Hệ số ngày xe vận doanh
Hệ số ngày xe vận doanh αvd đo bằng tỷ số giữa ngày xe làm việc ADvd với ngày
xe có trong kỳ ADc nhắm đánh giá mức độ sử dụng phương tiện của doanh nghiệp
AT
AT a
;
ATv; ATH: Số giờ xe làm việc, số giờ xe kế hoạch;
4 Trọng tải và hệ số lợi dụng trọng tải
Trang 21– Trọng tải thiết kế (qTK): Trọng tải thiết kế do nhà chế tạo quy định, tương ứng vớitrọng tải thiết kế là thể tích chứa hàng của thùng xe, kích thước bên trong của xe, ghế
xe đối với phương tiện vận tải hành khách, do nhà chế tạo quyết định và phụ thuộc vàoloại xe và kích thước của xe
– Trọng tải thực tế (qTT): Là trọng tải chất lên phương tiện cho mỗi chuyến xe, hànghoá mà vận tải ô tô chuyên chở gồm rất nhiều loại hàng có tỷ trọng khác nhau, nênmức độ sử dụng trọng tải thiết kế của xe tuỳ thuộc vào loại hàng và tỷ trọng của hànghóa Các loại hàng có tỷ trọng lớn thường làm tăng trọng tải thực tế của phương tiệnvận tải và ngược lại các loại hàng có tỷ trọng nhỏ thường làm hạn chế khả năng vậnchuyển của phương tiện vận tải
Ngoài ra mức độ sử dụng trọng tải cũng còn phụ thuộc vào bao bì của hàng hoá,cách sắp xếp hàng vào thùng xe Các loại bao bì hình khối hộp và được tiêu chuẩn hoálàm tăng khả năng vận chuyển của phương tiện vận tải (container là ví dụ điển hìnhcho loại bao bì này) Đối với vận tải hành khách trọng tải thực tế còn phụ thuộc vàophạm vi hoạt động, với vận tải hành khách đường dài chỉ cho phép trọng tải thực tế tối
đa bằng trọng tải thiết kế, đối với vận tải hành khách bằng xe buýt trong thành phố dođặc điểm của vận tải nên có thể cho phép vượt tải (tuy nhiên khả năng vượt tải của xebuýt hoạt động trong thành phố cũng không được vượt quá giới hạn cho phép)
- Hệ số sử dụng trọng tải
Đánh giá mức độ sử dụng trọng tải theo trạng thái tĩnh và động
- Hệ số sử dụng trọng tải tĩnh T xác định bằng tỷ số giữa trọng tải thực tế xe chởđược với trọng tải thiết kế của phương tiện
) )
) )
.
.
i TK i
i TT i T
q Z
q Z
Trang 22Khi lập kế hoạch phương tiện, có thể xác định hệ số T theo cơ cấu
Lchg = Ln + Lr + LhđLn: Quãng đường xe chạy có hàng (chạy nặng)
Lr : Quãng đường xe chạy không hàng (chạy rỗng trên đường quayvòng)
Lhđ: Quãng đường huy động (chạy rỗng tăng thêm do huy động xe giữacác tuyến)
-Đối với vận tải hành khách: Quãng đường phương tiện chạy đối với VTHK tính theochiều dài tuyến Chiều dài của tuyến (chiều dài hành trình) LM tính bằng khoảng cách
từ điểm đầu của hành trình đến điểm cuối của hành trình vận chuyển hành khách Vậntrình bình quân chuyến đi của hành khách (Lhk¬) tính theo quãng đường bình quânhành khách đi được trên tuyến vận chuyển Do chiều dài bình quân chuyến đi của hànhkhách nhỏ hơn chiều dài của tuyến cho nên có sự thay đổi của hành khách trên tuyến,đánh giá bằng bằng hệ số thay đổi hành khách
Trang 23M hk L
chg
n L
- Đối với vận tải hành khách : Thông thường khi xe chạy cả 2 chiều luôn có hànhkhách cho nên hệ số =1
6 Quãng đường xe chạy ngày đêm (Lngđ)
Quãng đường xe chạy ngày đêm đánh giá khả năng vận chuyển của xe trong ngày, tínhtheo vận tốc khai thác (Vk) và thời gian hoạt động của xe trong ngày (TH)
Lngđ = TH Vk
7 Tốc độ chạy của phương tiện
- Tốc độ kết cấu: Tốc độ của phương tiện vận tải theo tiêu chuẩn thiết kế;
- Tốc độ giới hạn cho phép: Tốc độ tối đa phương tiện trong quá trình vận hành, phụthuộc vào các điều kiện vận hành thực tế; gồm: Mật độ giao thông trên đường, độ bằng
Trang 24phẳng của đường, chiều rộng mặt đường, mức độ điều khiển giao thông trên đường,tình hình giao thông trên đường
- Tốc độ kỹ thuật: Tốc độ của phương tiện trong quá trình hoạt động, xác định bằng tỷ
số giữa quãng đường xe chạy (LLB) và thời gian xe lăn bánh (TLB)
- Tốc độ lữ hành: Tốc độ chạy bình quân của phương tiện vận tải từ điểm đầu đếnđiểm cuối của hành trình
dd LB
LB Lu
T T
L V
LB KT
T T T
L V
8 Thời gian làm việc của phương tiện
a) Thời gian xếp dỡ hàng hoá
Thời gian dừng đỗ của phương tiện tại nơi xếp – dỡ hàng gồm thời gian xếp - dỡ hàng,thời gian tác nghiệp cần thiết khác (chuẩn bị, kiểm tra hàng hóa, dụng cụ xếp dỡ, ) vàthời gian chờ đợi Thời gian xe phải chờ đợi xếp dỡ xảy ra khi mất cân đối giữa khảnăng xếp dỡ của trạm với số lượng xe vào xếp dỡ Để giảm thời gian chờ đợi cần phải
có sự phối hợp tốt giữa vận tải và xếp dỡ Thời gian xếp dỡ phụ thuộc vào phương
Trang 25pháp tiến hành xếp dỡ, loại hàng, trọng tải phương tiện Thời gian xếp dỡ trung bìnhcho một chuyến xe được xác định theo công thức:
C
xd C xd
Z
t Z t
.
; ZC: Số chuyển vận chuyển trong kỳ; txd: thời gian xếp –dỡ của chuyến xe
b) Thời gian chuyến xe, vòng xe
- Vận chuyển hàng hoá: Thời gian một chuyến xe chạy có hàng gồm các khoảng thờigian: Xếp hàng lên xe, chạy từ nơi xếp đến nơi dỡ, dỡ hàng và kết thúc một chuyến xe.Sau đó, xe có thể xếp một loại hàng khác tại điểm dỡ hàng hoặc chạy rỗng đến mộtđiểm xếp hàng khác để thực hiện chuyến tiếp theo
xd lu
Với chg
n L
lu
xd lu chg xd lu
n ch
V
T V L T V
L
Vận chuyển hành khách: Thời gian thực hiện một chuyến vận chuyển hành khách gồmcác khoảng thời gian: khách lên xe ở bến đầu, chạy từ bến đầu đến bến cuối ( gồm cảthời gian hành khách lên xuống dọc đường), khách xuống xe tại bến cuối, kết thúc mộtchuyến xe
LX T
M HK
Trang 26c) Thời gian làm việc trong ngày của phương tiện vận tải
Thời gian làm việc trong ngày của phương tiện vận tải bao gồm tất cả các thành phầnthời gian hoạt động của xe trong ngày
- Đối với phương tiện vận tải hàng hoá, gồm: thời gian xe chạy trên đường, thời gianxếp dỡ và thời gian bàn giao xe giữa các ca,…
- Đối với phương tiện vận tải hành khách, gồm: thời gian xe chạy trên đường, thời gianhành khách lên xuống ở bến đầu, bến cuối, dọc đường và thời gian bàn giao xe giữacác ca,
Tùy thuộc vào trạng thái kỹ thuật phương tiện và điều kiện khai thác cụ thể để quyđịnh thời gian hoạt động trong ngày phù hợp Thời gian làm việc trong ngày củaphương tiện là một yếu tố làm căn cứ lập kế hoạch vận chuyển hàng ngày Đối với vậntải hành khách đô thị, thời gian hoạt động trong ngày của phương tiện thường ít thayđổi tuân theo quy định về thời gian mở và đóng tuyến vận tải;
9 Khoảng cách vận chuyển, quãng đường xe chạy
Trị số trung bình chiều dài một chuyến đi có hàng được xác định bằng tỷ số giữa tổngquãng đường có hàng với số chuyến tương ứng Trị số trung bình này có thể xác địnhcho một xe hoặc cho cả đoàn xe trong một thời kỳ hoạt động
n n H n
Z AD
L Z AD L
.
.
ADH: Số ngày xe hoạt động; Zn, Ln: Số chuyến và cự ly chạy có hàngtương ứng
Có thể đánh giá theo cự ly vận chuyển bình quân của 1 tấn hàng (vậntrình bình quân)
Q
P
L vtbq
; P: Tổng luân chuyển hàng hóa (T.Km); Q: Tổng khối lượng vận chuyển (T);
10 Năng suất phương tiện
Trang 27- Vận tải hàng hóa:
Năng suất phương tiện có thể đánh giá theo khối lượng hàng hóa hoặc lượng luânchuyển hàng hóa thực hiện trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày,tháng, quý, năm ).Năng suất phương tiện lớn hơn năng suất lao động khi xe chạy liên tục, thay ca lái.Mỗi chuyến hàng vận chuyển được khối lượng hàng bằng q.γ (T); lượng luân chuyểnbằng q.γ Ln (T.Km) Năng suất phương tiện (theo giờ) tính bằng tỷ số giữa số tấnhàng hoặc lượng luân chuyển với thời gian chạy có hàng tương ứng Trường hợp trênhành trình chở hàng thực hiện nhiều chuyến, hệ số sử dụng quãng đường β<1; thờigian chạy có hàng :;
- Năng suất giờ phương tiện:
xd lu chg
lu ch
gio
t V L
V q t
q WQ
chg lu ch
gio
t V L
L V q t
q WP
.
.
- Năng suất ngày: WQngày = WQgiờ TH; WQngày = WQgiờ.TH
- Năng suất 1 đơn vị trọng tải:
WQT/giờ = WQgiờ/q; WPT.Km/giờ = WPgiờ/q
- Vận tải hành khách Sau mỗi chuyến đi phương tiện hoàn thành một quá trình sản xuất vậntải, sản phẩm mà nó làm ra trong chuyến đi là:
Qc = q* * hk (Hành khách)
Pc = q* * hk* Lhk (HK.Km) Lhk – chiều dài bình quân chuyến đi của hành khách (Km); hk – hệ sốthay đổi hành khách
) (
HK ch
hk gio
t q