1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương luật quốc tế

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương Luật quốc tế
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Quốc tế
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 69,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬT QUỐC TẾ 1 Khái niệm, chủ thể, đối tượng điều chỉnh và nguồn của Luật quốc tế Khái niệm Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật, được các quốc gia và chủ thể khác của LQT thỏa thuận tạo dựng.

Trang 1

LUẬT QUỐC TẾ

1 Khái niệm, chủ thể, đối tượng điều chỉnh và nguồn của Luật quốc tế.

- Khái niệm: Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật, được các quốc gia và

chủ thể khác của LQT thỏa thuận tạo dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng,nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trongmọi lĩnh vực của đời sống quốc tế

- Chủ thể:

+ Quốc gia (chủ thể cơ bản, chủ yếu và điển hình)

+ Các tổ chức quốc tế liên Chính phủ

+ Phong trào giải phóng dân tộc (chủ thể hạn chế)

+ Tòa thánh Vatican, các vùng lãnh thổ (chủ thể đặc biệt)

- Đối tượng điều chỉnh:

+ Các mối quan hệ quốc tế giữa các chủ thể của hệ thống thế giới, chủ yếu là quan

hệ nhà nước về chính trị - kinh tế, văn hóa - xã hội giữa các quốc gia

+ Quan hệ pháp luật quốc tế phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt do tác động của:

 Phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế (tòa án, trọng tài)

 Văn kiện của các tổ chức quốc tế liên Chính phủ

 Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia

 Các học thuyết, tác phẩm khoa học về LQT

2 Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế (kể tên).

Trang 2

- Bình đẳng chủ quyền quốc gia;

- Tôn trọng quyền dân tộc tự quyết;

- Không can thiệp vào công việc nội bộ;

- Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực;

- Hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế;

- Hợp tác quốc tế;

- Tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda)

3 Khái niệm, nguồn và các nguyên tắc của Luật Điều ước quốc tế.

- Khái niệm:

+ Ngành luật độc lập của công pháp quốc tế

+ Quy định những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế

+ Điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của LQT trong việc ký kết và thực hiệnĐiều ước quốc tế

 Phán quyết của Tòa án

 Quan điểm của các luật gia

 Văn kiện của các tổ chức quốc tế

 Hành vi pháp lý đơn phương của Quốc gia

+ Công ước Viên 1969 về Luật Điều ước quốc tế

+ Công ước Viên 1986 về Luật điều ước giữa quốc gia và tổ chức quốc tế và giữacác tổ chức quốc tế

- Các nguyên tắc:

+ Tự nguyện, bình đẳng

+ Nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT

+ Pacta sunt servanda

4 Định nghĩa, tên gọi, cơ cấu, ngôn ngữ của điều ước quốc tế

Trang 3

- Định nghĩa: Thỏa thuận quốc tế bằng văn bản được ký kết giữa các quốc gia và

các chủ thể khác của LQT được luật pháp quốc tế điều chỉnh không phụ thuộc vàoviệc thỏa thuận đó được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai haynhiều văn kiện có liên quan với nhau, cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụthể của các văn kiện đó

- Tên gọi: Hiệp ước, hiệp định, công ước, hiến chương, quy chế,…

- Cơ cấu:

+ Phần lời nói đầu: Lý do, mục đích, tên của các bên ký kết

+ Phần nội dung chính: Quyền, nghĩa vụ của các bên ký kết

+ Phần cuối cùng: Việc thực hiện điều ước

 Sự ghi nhận những thỏa thuận đã đạt được bằng văn bản

 Được tiến hành bởi một cơ quan có thẩm quyền do các bên lập ra (hoặc thừanhận) hoặc một đại diện của các bên

+ Thông qua:

 Điều ước quốc tế song phương: thông qua tại hội nghị toàn thể hoặc cử ngườiđại diện thông qua:

Trang 4

o Thỏa thuận miệng

 Sự nhất trí với nội dung Điều ước quốc tế được soạn thảo

 Chưa làm phát sinh hiệu lực của Điều ước quốc tế

+ Phê chuẩn/phê duyệt

 Là hình thức cơ quan có thẩm quyền của quốc gia ký kết chính thức thừanhận một điều ước quốc tế có hiệu lực với quốc gia mình

 Tạo ra khoảng thời gian đệm giữa thời điểm ký kết điều ước và thời điểmđiều ước chính thức ràng buộc các bên ký kết

 Giúp các quốc gia có điều kiện xem lại một lần nữa những nội dung đã camkết thỏa thuận trong điều ước

 Cân nhắc những ảnh hưởng của Điều ước quốc tế đối với quốc gia mình

Trang 5

+ Gia nhập:

 Quy định gia nhập:

o Điều ước có quy định: Tuân thủ quy định

o Điều ước không quy định: Sự nhất trí của tất cả các bên đã ký kết

 Thủ tục gia nhập: Do Điều ước quốc tế quy định

o Gửi Công hàm tuyên bố xin gia nhập đến quốc gia/tổ chức quốc tế lưuchiểu Điều ước quốc tế

o Trực tiếp ký vào văn bản Điều ước quốc tế

 Chỉ đặt ra đối với Điều ước quốc tế đa phương

 Thuộc về chủ quyền quốc gia

+ Các trường hợp bảo lưu:

 Điều ước quốc tế không có quy định cấm bảo lưu

 Điều ước quốc tế cho phép bảo lưu một số điều khoản nhất định

 Việc bảo lưu không được làm thay đổi mục đích và nguyên tắc cơ bản củaĐiều ước quốc tế

+ Chấp thuận bảo lưu: Quốc gia bảo lưu:

 Không cần phải có sự chấp thuận của các quốc gia ký kết khác, trừ khi Điềuước quốc tế có quy định khác

 Phải được sự nhất trí của tất cả các thành viên của Điều ước, nếu việc ápdụng toàn bộ các điều khoản của Điều ước quốc tế là điều kiện cần thiết đốivới việc duy trì mục đích và nguyên tắc của Điều ước

 Phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của Tổ chức quốc tế(nếu là bảo lưu đối với Điều ước sáng lập ra Tổ chức quốc tế), trừ khi Điềuước có quy định khác

+ Rút bảo lưu/Phản đối bảo lưu:

Trang 6

 Việc bảo lưu có thể được rút bất cứ lúc nào mà không cần phải có sự chấpthuận của những nước thành viên của điều ước đã công nhận bảo lưu, trừtrường hợp có qui định khác

 Việc phản đối tuyên bố bảo lưu của quốc gia khác cũng có thể được rút bất

kỳ lúc nào, trừ trường hợp có qui định khác

 Việc rút bảo lưu hay rút phản đối bảo lưu có hiệu lực khi các quốc gia thànhviên nhận được tuyên bố rút này

+ Thủ tục bảo lưu: Việc tuyên bố bảo lưu, rút bảo lưu, chấp thuận hoặc phản đốibảo lưu đều phải được trình bày bằng văn bản và thông báo cho các bên liên quan

6 Phân loại lãnh thổ trong LQT

- Lãnh thổ quốc gia

- Lãnh thổ quốc tế: khoảng không vũ trụ (kể cả Mặt Trăng và các hành tinh), vùng

trời quốc tế, vùng trời phía trên EEZ, biển quốc tế (biển cả), đáy đại dương (đáybiển quốc tế, Vùng), châu Nam Cực

- Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp: vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng ĐQKT, thềm lục địa

- Lãnh thổ quốc gia sử dụng quốc tế: kênh quốc tế, sông quốc tế, eo biển quốc tế

7 Khái niệm, các bộ phận của lãnh thổ quốc gia và biên giới quốc gia.

- Khái niệm lãnh thổ quốc gia

+ Là một phần của Trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng

đất, thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia

Hiến pháp VN 2013, Điều 1: “Nước CHXHCN Việt Nam là một nước độc lập, cóchủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển

và vùng trời”

+ Hiến pháp 1992, Điều 1: “Nước CHXHCN Việt Nam là một nước độc lập, cóchủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, các vùngbiển và vùng trời”

- Các bộ phận của lãnh thổ quốc gia

+ Vùng đất:

 Gồm đất liền (thuộc lục địa), các đảo (kể cả các đảo ven bờ và xa bờ)

 Thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia

+ Vùng nước: Toàn bộ vùng nước nằm phía trong đường biên giới của quốc giatrên biển, bao gồm:

Trang 7

 Vùng nước nội địa: toàn bộ vùng nước của sông, hồ, kênh, đầm, biển nội địa

 Vùng nước biên giới: toàn bộ vùng nước nằm ở khu vực biên giới của cácquốc gia

 Nội thủy: vùng nước biển nằm phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biểncủa quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia

 Lãnh hải: vùng nằm phía ngoài đường cơ sở tiếp liền với nội thủy, chiều rộng

<= 12 hải lý kể từ đường cơ sở, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ củaquốc gia

 Vùng nước quần đảo (của quốc gia quần đảo): nằm phía trong đường cơ sởquần đảo

 Khoảng không gian nằm phía trên vùng đất và vùng nước

 Độ cao: chưa được Luật Quốc tế và Luật Quốc gia quy định

- Khái niệm biên giới quốc gia:

+ Là đường phân chia chủ quyền giữa lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia

khác hoặc giữa lãnh thổ quốc gia với vùng lãnh thổ khác

+ Là đường ranh giới khẳng định chủ quyền quốc gia, góp phần đảm bảo an ninh

và ổn định cho mỗi quốc gia

 Biên giới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

- Các bộ phận của biên giới quốc gia

+ Biên giới trên bộ:

 Đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, sông, hồ, biển nội địa

 Thường được quy định trong các Điều ước quốc tế giữa các nước có chungđường biên giới

 Được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới+ Biên giới trên biển:

Trang 8

 Đường vạch ra để phân định lãnh hải của quốc gia với vùng biển tiếp liềnhoặc với nội thủy, lãnh hải của quốc gia khác có bờ biển đối diện hay liền kề

 Được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ là ranh giới ngoàicủa lãnh hải

+ Biên giới dưới lòng đất: Mặt phẳng thẳng đứng của đường biên giới trên bộ vàtrên biển kéo xuống tâm quả đất

+ Biên giới trên không: Mặt phẳng thằng đứng của đường biên giới trên bộ và trênbiển kéo lên không trung

8 Cơ sở pháp lý và các phương thức thụ đắc lãnh thổ quốc gia.

- Cơ sở pháp lý để xác lập hợp pháp danh nghĩa lãnh thổ:

+ Phương thức thụ đắc hợp pháp

Nguyên tắc quyền tự quyết dân tộc

- Các phương thức thụ đắc (acquisition):

+ Chiếm cứ hữu hiệu (occupation and prescription)

+ Chuyển nhượng tự nguyện (cession)

+ Sự bồi đắp của tự nhiên (accretion)

- Xâm chiếm => phương thức thụ đắc bất hợp pháp kể từ sau khi Hội Quốc Liên rađời

9 Quá trình xác định đường biên giới quốc gia trên bộ (hoạch định biên giới; phân giới thực địa và cắm mốc biên giới).

- Hoạch định biên giới:

+ Định nghĩa: Là quá trình các bên cùng thỏa thuận xác định phương hướng, vị trí,tính chất của đường biên giới trên văn bản điều ước, kèm theo các tài liệu cần thiết

và bản đồ mô tả chi tiết đường biên giới

+ Các phương thức:

 Thỏa thuận => Điều ước quốc tế

 Thông qua cơ quan tài phán quốc tế => Phán quyết

Trang 9

+ Các hình thức:

 Hoạch định biên giới mới

 Sử dụng các đường ranh giới đã có (tôn trọng đường biên giới đã tồn tạitrong lịch sử) => Uti possidetis

 Hoạch định biên giới

o Hoạch định biên giới theo địa hình tự nhiên

Đồi núi Đường phân thủy Đường nối liền các

đỉnh núi cao nhất

Đường sống núi(chân núi)

Đường trung tâmcủa dòng chảy/dòngchính

Hồ Trung tuyến bờ

-bờ

Đường nối hai điểmmút của biên giớitrên đất liền

Hình rẻ quạt(Đường nối cácđiểm mút của biêngiới trên đất liềnvới tâm của hồ)

Cầu Chia đôi cầu

o Hoạch định biên giới nhân tạo

Các đường thẳng nốihai điểm xác định

Đường vòng cung(tâm và bán kínhđược thỏa thuận)

- Phân giới thực địa

Trang 10

+ Định nghĩa: Là quá trình thực địa hóa đường biên giới trong hiệp định

+ Cơ quan tiến hành: Ủy ban liên hợp => Xác định và đánh dấu trên thực địa

những điểm mà đường biên giới đi qua

+ Thẩm quyền của Ủy ban liên hợp: đưa ra kiến nghị về việc sửa đổi đường biên

giới để các cơ quan có thẩm quyền của hai bên ký kết cùng xem xét, quyết định vàchấp thuận

+ Nguyên tắc sửa đổi: bù trừ

+ Các thay đổi phải được thể hiện đầy đủ trong Biên bản của Ủy ban liên hợp về

phân giới (kèm theo sơ đồ)

- Cắm mốc biên giới

+ Là giai đoạn cuối cùng của quá trình phân giới trên thực địa

+ Mốc giới là căn cứ để xác định đường biên giới trên thực tế => Chính xác

+ Vị trí, số lượng, hình thức cột mốc phải do các bên cùng thỏa thuận tiến hành =>Lập hồ sơ cột mốc được xây dựng

+ Việc thay đổi, sửa chữa, phục hồi, hủy bỏ cột mốc => Sự thỏa thuận nhất trí củacác bên

+ Vị trí:

 Các cửa khẩu

 Các điểm chuyển hướng trọng yếu của đường biên giới, đỉnh núi, chân núi

 Các điểm trên đường quốc lộ, đường sắt, sông, suối mà biên giới cắt qua.+ Số lượng: Phụ thuộc vào chiều dài biên giới, khoảng cách giữa các cột mốc.+ Hình thức: Hình dạng, chất liệu do các bên thỏa thuận

10 Khái niệm tranh chấp biên giới – lãnh thổ và các nguyên tắc giải quyết tranh chấp biên giới – lãnh thổ.

- Khái niệm tranh chấp biên giới: Có yêu cầu khác nhau về vị trí của đường biêngiới, giải thích Điều ước biên giới, lựa chọn Điều ước để giải quyết tranh chấpbiên giới

- Khái niệm tranh chấp lãnh thổ: Cùng có yêu sách chủ quyền về một vùng lãnh thổ

- Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp biên giới - lãnh thổ:

+ Hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế

+ Tôn trọng đường biên giới do lịch sử để lại (Uti possodetis)

+ Công bằng

Trang 11

11 Khái niệm và phạm vi của các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia (Nội thủy + Lãnh hải), các vùng biển thuộc quyền chủ quyền quốc gia (Vùng tiếp giáp lãnh hải + EEZ + Thềm lục địa), các vùng biển nằm ngoài quyền tài phán quốc gia (Biển cả + Vùng).

- Nội thủy (Internal waters): Vùng biển nằm giữa bờ biển và đường cơ sở dùng để

tính chiều rộng lãnh hải

- Lãnh hải (Territoral waters): Vùng biển có chiều rộng không quá 12 hải lý, nằm

giữa nội thủy và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốcgia ven biển

- Vùng tiếp giáp lãnh hải (Contiguous zone): Là vùng biển có chiều rộng không

quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở, nằm phía ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải

- Vùng đặc quyền kinh tế (Exclusive Economic Zone): Là vùng biển nằm phía

ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, có chiều rộng không quá 200 hải lý tính từđường cơ sở

- Thềm lục địa (Continental Shelf): Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển

nằm ngoài lãnh hải, trên phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền ra đến bờngoài cùng của rìa lục địa

- Biển cả (Biển quốc tế) (High Seas): Là tất cả các vùng biển không thuộc Vùng

đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thủy của một quốc gia, cũng như không nằmtrong vùng nước quần đảo của một quốc gia quần đảo và không thuộc chủ quyềnhay quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào

- Vùng (Đáy đại dương/Đáy biển quốc tế) (the Area): Bao gồm đáy biển và lòng

đất dưới đáy biển của vùng biển cả và nằm ngoài các vùng biển thuộc quyền tàiphán quốc gia

12 Quy chế pháp lý của Nội thủy theo Công ước của LHQ về Luật biển 1982.

- Thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia ven biển

- Chủ quyền này được thực hiện ở các vùng nước, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển,vùng trời phía trên nội thủy

- UNCLOS không quy định chi tiết về tính chất chủ quyền và việc thực hiện thẩmquyền tài phán của quốc gia ven biển trong nội thủy → luật quốc gia

- Hoạt động của tàu thuyền nước ngoài trong nội thủy → luật quốc gia

Trang 12

+ Tàu thuyền, phương tiện bay, người nước ngoài khi ra vào nội thủy  xin phéptrước, trừ trường hợp bất khả kháng (các sự cố nghiêm trọng về kỹ thuật, thiên tai,

13 Cách xác định đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của quốc gia ven biển theo Công ước của LHQ về Luật biển 1982 (đường cơ sở thông thường, đường cơ sở thẳng, đường cơ sở của Việt Nam).

Đường cơ sở thông thường Đường cơ sở thẳng Địa hình Bờ biển ít khúc khuỷu, tương đối

bằng phẳng, không có nhiều đảohay cấu trúc địa hình nổi ở khuvực ven bờ, ngấn nước thủy triềuxuống thấp nhất thể hiện khá rõràng

Bờ biển bị khoét sâu, nhiều lồilõm hoặc có một chuỗi đảo nằmgần bờ hoặc chạy dọc theo bờbiển, hoặc do điều kiện tự nhiên

mà bờ biển cực kỳ không ổnđịnh

Các xác

định

Ngấn nước thủy triều thấp nhấtdọc theo bờ biển, được thể hiệntrên hải đồ tỷ lệ lớn và đượcquốc gia ven biển chính thứccông nhận

- Chọn các điểm thích hợp(ngoài cùng/nhô ra nhất của bờbiển hay trên các đảo ven bờ/ tạingấn nước triều thấp nhất)

- Nối liền bằng các đoạn thẳng

Nguồn Điều 3 Công ước 1958 về Lãnh

hải & vùng tiếp giápĐiều 5 Công ước Luật biển 1982

Điều 4 Công ước 1958 về Lãnhhải & Vùng tiếp giáp

Điều 7 Công ước Luật biển1982

Trang 13

- Đường cơ sở thẳng VN: (Tuyên bố của Chính phủ VN về đường cơ sở ngày12/11/1982)

+ Gồm 10 đoạn nối 11 điểm

+ Điểm A8 (mũi Đại Lãnh), các điểm còn lại đều nằm trên các đảo

+ Chưa khép kín (chưa xác định A0 và đoạn cơ sở trong Vịnh Bắc Bộ)

 A0: Nằm trên ranh giới phía Tây Nam của vùng nước lịch sử của VN vàCPC)

 Một số đảo được chọn làm điểm cơ sở nằm khá xa bờ (Thổ Chu, Phú Quý,Côn Đảo): > 50 hải lý so với bờ biển

- Các loại tàu thuyền nước ngoài được quyền đi qua lãnh hải của quốc gia ven biển

mà không cần phải xin phép trước

+ Điều kiện: không gây ra các hành động gây hại, đe doạ hoà bình, an ninh trật tựcủa quốc gia ven biển

- Quốc gia ven biển không được phép đặt điều kiện cho tàu thuyền nước ngoài điqua lãnh hải của mình phải xin phép hoặc thông báo trước

- Đi qua không gây hại tồn tại đồng thời với chủ quyền quốc gia trong lãnh hảinhưng không làm mất đi chủ quyền đó

- Bản chất:

+ Là một quyền chứ không phải là một sự ưu tiên

 Tất cả tàu thuyền đều được hưởng quyền này mà không có sự phân biệt đốixử

+ Là quyền đặc thù mang tính biển, chỉ tồn tại trong lãnh hải (vùng nước) màkhông mở rộng tới vùng trời phía trên lãnh hải

Trang 14

 Các phương tiện bay khác với phương tiện đường thuỷ không được hưởngquyền đi qua không gây hại trong vùng trời phía trên lãnh hải

- Việt Nam: Điều 12, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 Luật biển Việt Nam

15 Quyền tài phán của quốc gia ven biển trong lãnh hải theo Công ước của LHQ về Luật biển 1982.

- Đối với tàu quân sự (bao gồm tàu chiến và tàu Nhà nước dùng vào mục đích phithương mại):

+ Được hưởng quyền ưu đãi – miễn trừ tuyệt đối về hình sự và dân sự  quyền tàiphán đối với mọi hành vi vi phạm của tàu thuộc về quốc gia mà tàu mang cờ+ Quốc gia ven biển chỉ có quyền yêu cầu tàu rời khỏi lãnh hải ngay lập tức

+ Quốc gia mà tàu mang cờ phải chịu trách nhiệm về mọi tổn thất do tàu gây rađối với quốc gia ven biển

- Đối với tàu dân sự (bao gồm tàu Nhà nước dùng vào mục đích thương mại và tàubuôn)

o Hậu quả của tội phạm mở rộng đến quốc gia ven biển

o Tội phạm mang tính chất phá hoại hòa bình, an ninh của nước ven biển

o Thuyền trưởng hay viên chức ngoại giao, lãnh sự của nước mà tàu mang

cờ yêu cầu

o Nhằm trấn áp buôn lậu ma túy hay các chất kích thích khác

 Vi phạm xảy ra khi trên tàu nước ngoài trước khi đi vào lãnh hải/chỉ đi qualãnh hải mà không vào nội thủy, trừ trường hợp áp dụng phần XII (bảo vệmôi trường biển) và phần V (Vùng đặc quyền kinh tế)

16 Các trường hợp xác lập và chấm dứt quốc tịch của cá nhân trong Luật quốc tế và theo Luật Quốc tịch của Việt Nam.

Ngày đăng: 24/05/2023, 16:48

w