bao gồm thuật toán, code js, hướng dẫn,thuật toán best first search và thuật toán BFS, bao gồm cả code game , giải thích,mô tả thuật toán.................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 2MỤC LỤC
Contents
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 1
5 Phương pháp nghiên cứu 1
6 Nội dung nghiên cứu: 1
7 Kết cấu đề tài: 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT 3
1.1 Tổng quan về Website 3
1.1.1 Khái niệm website 3
1.1.2 Cấu tạo của Web 4
1.1.3 Cách thức hoạt động 4
1.1.4 Giao diện web 5
1.2 Tổng quan về trí tuệ nhân tạo 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Các loại AI 7
1.2.3 Cách thực hoạt động của AI 8
1.2.4 Ưu và nhược điểm của AI 8
CHƯƠNG 2 THUẬT TOÁN BREADTH FIRST SEARCH VÀ BEST FIRST SEARCH 10
2.1 Thuật Toán Breadth First Search 10
2.1.1 Khái niệm 10
2.1.2 Ví dụ minh họa về thuật toán Breadth First Search 10
2.2 Thuật toán Best First Search 11
2.2.1 Khái niệm 11
2.2.2 Ví dụ minh họa về thuật toán Best First Search 11
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 13
3.1 Mô tả bài toán 13
3.2 Các tính chất thuật toán breath first search 13
ii
Trang 33.3 Minh họa bài toán Game xếp hình logo Đại học sao Đỏ 13
3.4 Giao diện phần game xếp hình logo trường Đại học Sao Đỏ trên website .15 3.5 Xây dựng chương trình Game xếp hình Logo Trường Đại học Sao Đỏ 15
3.5.1 Hàm tạo node 15
3.5.2 Hàm tìm kiếm duyệt node 16
3.5.3 Hàm hoán đổi 16
3.5.4 Kiểm các ô được sắp xếp 17
3.6 Kết quả thực hiện 17
KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô tả website 3
Hình 1.2 Cách thức hoạt động website 4
Hình 1.3 Bố cục website 5
Hình 1.4 AI 7
Hình 2.1 Text to Speech 14
Hình 2.2 Hệ thống Text to Speech 16
Hình 2.3 Text To Speech Frameworks 20
Hình 3.1 Bộ dữ liệu huấn luyện 24
Hình 3.2 Minh họa khởi tạo lưu trữ Hugging Face 36
Hình 3.3 Minh họa code cấu hình Hugging Face 37
Hình 3.4 Minh họa giao diện web sau khi xây dựng 40
Hình 3.5 Minh họa API sau khi xây dựng 40
Hình 3.6 Minh họa giao diện khi sử dụng API khởi tạo 42
Hình 3.7 Minh họa giao diện thanh báo nói sử dụng API dịch vụ 42
Hình 3.8 Minh họa giao diện tùy chỉnh thanh báo nói sử dụng API dịch vụ 43
iv
Trang 5Chapter 1 MỞ ĐẦU
1 Lí do nghiên cứu đề tài
Sự bùng nổ của game trực tuyến đã mở ra một thị trường đầy tiềm năng chongành marketing Tuy nhiên, để có thể tận dụng một cách hiệu quả những khía cạnhlợi ích mà thị trường game mang lại thì vẫn còn là một vấn đề mà ít ai để ý tới, mà cụthể ở đây là phương pháp quảng bá thương hiệu qua game Quảng bá thương hiệu quagame hay còn có tên gọi tiếng Anh là “In-game advertising” là hình thức quảng bá trêncác ứng dụng, trò chơi điện thử khi người chơi chơi game Việc xây dựng game ghéphình sử dụng logo các khoa trường Đại học Sao Đỏ sẽ giúp tăng tương tác và quảng báhình ảnh nhà trường tới mọi sinh viên
Do đó, game ghép hình cho website trường Đại học Sao Đỏ sẽ phù hợp với xuhướng mới, nhằm mang đến một trải nghiệm tốt hơn cho bạn đọc
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tích hợp trên website saodo.edu.vn của Trường Đại học Sao Đỏ
3 Đối tượng nghiên cứu
Ngôn ngữ lập trình HTML,CSS,JS
Các thuật toán Breadth first search và Best first search
Công cụ, kỹ thuật thiết kế Website hiện đại
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, sử dụng thuật toán Breadth first search và Best first search xây dựngứng dụng ghép hình logo, hình ảnh Trường Đại học Sao Đỏ
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tạp chí khoa học, tài liệu chuyên ngành
Lập trình thực nghiệm: Thiết kế, xây dựng, chạy thử nghiệm và đánh giá kết quả
6 Nội dung nghiên cứu:
Tổng quan về thuật toán Breadth first search và Best first search
Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình HTML,CSS,JS
Xây dựng game ghép hình logo, hình ảnh Trường Đại học Sao Đỏ
Trang 77 Kết cấu đề tài:
Đề tài được bố cục thành ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết: Trình bày tổng quan về web, ngôn ngữ lập trình HTML,
CSS, JS
Chương 2 Công nghệ chuyển văn bản thành giọng nói: Trình bày về Text to Speech,Vocoder, Acoustic model, HiFiGAN vocoder for vietnamese text-to-speechapplication, Duration model
Chương 3 Xây dựng chương trình: Trình bày về mô hình bài toán, dữ liệu đào tạo,công cụ sử dụng, xây dựng logic mô hình, xây dựng website và tạo API, nhúng APIvào website và đánh giá kết quả thực hiện
Trang 8Chapter 2 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT 1.1 Tổng quan về Website
1.1.1 Khái niệm website
Website còn gọi là trang web (hoặc trang mạng) là tập hợp các trang chứa thôngtin bao gồm văn bản, hình ảnh, video, dữ liệu,… nằm trên một domain, được lưu trữtrên máy chủ web Website có thể được người dùng truy cập từ xa thông qua mạngInternet
Hình 1.1 Mô tả websiteMột trang web tồn tại dưới dạng tập tin HTML hoặc XHTML có thể truy cậpbằng giao thức HTTP hoặc HTTPS Website có thể xây dựng từ các tập tin HTML(website tĩnh) hoặc vận hành với các CMS chạy trên máy chủ (website động) Bêncạnh đó, website được xây dựng trên nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhaunhư: PHP, JavaScript, Java
Các trang web có thể được sử dụng theo nhiều thể loại khác nhau: website cánhân, trang web công ty, trang web chính phủ, hay website tổ chức Các trang web cóthể là sản phẩm/ dịch vụ của cá nhân, một doanh nghiệp hoặc của tổ chức thường dànhriêng cho một chủ đề hoặc mục đích cụ thể
Hiện nay, website được chia làm 2 dạng thức chính là website tĩnh và websiteđộng Hai dạng thức website này có nhiều điểm khác biệt Chẳng hạn như:
Website tĩnh là website được viết bởi HTML và không có CMS Người dùnghầu như không thể tương tác với website này mà chỉ có thể tìm kiếm các nội dungthông tin Thiết kế nhanh, giá thành rẻ và quản trị có thể thay đổi nội dung trên websitemột cách dễ dàng Những cá nhân và đơn vị không cần nhiều tính năng của website,muốn hạn chế giá dịch vụ thiets kế web nên chọn hình thức này
Website động là website được viết bởi các công nghệ mới Chẳng hạn nhưHTML, CSS, HTML5, CSS3 và Javascript… Các vấn đề liên quan đến hệ quản trị caocấp, xây dựng nội dung web lớn, SEO web sẽ cần đến loại website này …
4
Trang 91.1.2 Cấu tạo của Web
Một website sẽ được cấu thành từ các bộ phận như:
Domain là tên miền hoặc địa chỉ web Đây là địa chỉ để bạn truy cập vào mộttrang cụ thể Tất cả mọi trang web hiện nay đều phải có tên miền Đây là cấu tạo tấtyếu cần phải có khi sở hữu một website
Web hosting hay còn gọi là máy chủ Hệ thống thông tin trên web sẽ được tảilên hosting để trả về kết quả cho người truy cập Hiện nay hosting có rất nhiều loại.Một số website lớn sẽ sở hữu riêng cho mình một hosting với băng thông đườngtruyền mạnh Điều này sẽ giúp web hoạt động mượt mà, không bị giật lắc, tải trang rấttốt Một số website hạn chế về tài chính có thể gộp nhiều domain vào chung mộthosting
Source Code hay còn được biết đến theo tiếng Việt là mã nguồn của website
Mã nguồn này sẽ cấu thành nên giao diện và các tính năng của website
Muốn xây dựng website bước đầu tiên bạn cần phải đăng ký tên miền và mua hosting 1.1.3 Cách thức hoạt động
Hình 1.2 Cách thức hoạt động websiteĐầu tiên người dùng nhập vào trình duyệt một địa chỉ có dạng: ví dụhttps://www.facebook.com/, hoặc chỉ cần gõ “facebook.com” là trình duyệt sẽ tự hiểu
và đổi thành đường dẫn ở trên Sau đó trình duyệt gửi yêu cầu đến máy chủ DNS
Hệ thống DNS sẽ trả kết quả phân tích tên miền trong đường dẫn đã gửi
là facebook.com, nó có địa chỉ máy chủ
Sau khi nhận được địa chỉ IP – nơi lấy dữ liệu, trình duyệt sẽ tìm đến địa chỉ IP
đã nhận – tức máy chủ chứa nội dung website
Máy chủ web nhận được yêu cầu truy xuất nội dung website và nó gửi một tậphợp các file bao gồm HTML, CSS, các tập tin đa phương tiện khác như âm thanh, hìnhảnh (nếu có) cho trình duyệt
Trình duyệt “dịch” các file mà máy chủ đã gửi thành trang web mà chúng tanhìn thấy trên màn hình
Trang 101.1.4 Giao diện web
Quyết định bố cục phù hợp là một trong những bước đầu tiên trong thiết kếtrang web Đóng vai trò là nền tảng của trang web của bạn, bố cục website có thể ảnhhưởng rất nhiều đến mức độ giao tiếp và trực quan khi online
Hình 1.3 Bố cục website
Header
Header thường được đặt ở vị trí đầu trang và hiển thị trên những trang phụ.Phần đầu trang bao gồm: Thanh menu điều hướng, logo, số điện thoại, ngônngữ, đăng ký/đăng nhập Ngoài ra, với những trang web được tạo ra để chuyển đổi, lấythông tin như: Điền form, đăng ký mua hàng, … thì thường không thiết kế phần đầutrang này vì lý do tránh làm người truy cập mất chú ý, tập trung thẳng vào mục đíchchuyển đổi
Slider/Carousel
Trong website, Slider được định nghĩa là một loại trình chiếu thông tin trênnhững thanh trượt Ở những trang web trước đây còn được gọi là banner nếu Slidernày là 1 ảnh tĩnh
Slider được đặt dưới header và được đầu tư rất nhiều vào thiết kế hình ảnh.Nhằm giới thiệu những đặt điểm nổi bật của doanh nghiệp hoặc sản phẩm, dịch vụ vàcũng có thể là slogan
Những hình ảnh này sẽ được cài đặt để trượt ngang tương tự như slide hoặc mộthướng nào đó nhất định và đính kèm những hiệu ứng (dạng carousel) Tại đây, người
6
Trang 11ta cũng sẽ tích hợp nút điều hướng người dùng xem ảnh tiếp theo hoặc trở về ảnh trướcđó.
Thông thường, trên Slider sẽ được đặt các nút kêu gọi hành động Cụ thể là: Đặthàng, tư vấn ngay, liên hệ, …
Content Area
Content Area là nơi cung cấp nội dung cho độc giả và là thành phần quan trọngnhất của một website Nội dung ở đây có thể thông qua nhiều hình thức khác nhau:Văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, …
Ngoài ra, đây chính là khu vực để Google đánh giá trang web của bạn có hữuích hay không Đối với những trang web thực hiện dự án SEO thì đây là thành phầntrọng điểm và được đầu tư nhiều nhất
Sidebar
Khi bạn truy cập vào một trang web, Sidebar thường được hiển thị ở bên cạnhcác thành phần chính của trang web Vị trí của sidebar tùy thuộc vào mục đích củatrang web Nhưng thường nằm ở những vị trí như sau: Bên trái, bên phải webside, trênheader hoặc footer, … của trang web
Được thiết kế nhằm mục đích giúp người dùng thuận tiện thao tác mà khôngcần phải thay đổi mã code của toàn bộ website
con người
Trang 12Hình 1.4 AI
Những đặc điểm của trí tuệ nhân tạo AI:
Ứng dụng các hệ thống học máy để giúp mô phỏng trí tuệ của con người trongnhững xử lý mà con người sẽ làm tốt hơn cả máy tính
Trí tuệ nhân tạo giúp cho máy tính có được những trí tuệ của con người: khả năngbiết suy nghĩ, biết lập luận để có thể giải quyết được vấn đề, biết giao tiếp do hiểungôn ngữ, tiếng nói, biết học và tự thích nghi
Trí thông minh nhân tạo là một trong những ngành trọng yếu của tin học, liên quanđến cách cư xử, sự học hỏi và khả năng thích ứng thông mình của máy móc màchúng ta không ngờ
dù có giới hạn về phạm vi nhưng trí tuệ nhân tạo Reactive Machines có thể hoàn thànhcác nhiệm vụ mang tính lặp lại với độ tin cậy cao
Limited Memory
Là trí tuệ nhân tạo có bộ nhớ hạn chế, có khả năng lưu trữ dữ liệu và dựa vào dữliệu quá khứ để dự đoán những gì có thể xảy ra tiếp theo So với loại ReactiveMachines thì trí tuệ nhân tạo Limited Memory phức tạp hơn và thể hiện nhiều khảnăng hơn
Theory of Mind
Không chỉ dừng lại ở việc xử lý dữ liệu đơn thuần, công nghệ AI còn hướngđến việc đưa các suy nghĩ và cảm xúc như của con người vào trong trí tuệ nhân tạo
Về cơ bản, Theory of Mind có khả năng nắm bắt và xử lý khái niệm “tâm trí”,
sử dụng những dao động của cảm xúc để đưa ra quyết định và một loạt các khái niệmtâm trí khác trong thời gian thực, tạo ra mối quan hệ hai chiều giữa con người và trí tuệ
8
Trang 131.2.3 Cách thực hoạt động của AI
AI được hoạt động và điều khiển bởi các thuật toán có ràng buộc các điều kiện cụthể Mục đích của thuật toán này là hỗ trợ kết nối tư duy, nhận thức và hành động vớinhau, sau đó sẽ được thể hiện lên các mô hình máy móc
Việc phát triển AI chủ yếu sẽ tập trung vào ba khía cạnh của nhận thức: học hỏi,suy luận và tự điều chỉnh
Các quá trình học tập Khía cạnh này sẽ tập trung vào việc tìm kiếm, thu thập
dữ liệu và tạo ra các quy tắc về cách biến dữ liệu thành thông tin có thể hành động.Các quy tắc, được gọi là thuật toán, cung cấp cho các thiết bị tính toán hướng dẫn từngbước về cách hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể
Các quy trình lập luận Việc lập trình AI thường hay có các quy trình này để lựachọn thuật toán phù hợp và đạt được kết quả mong muốn
Các quy trình tự sửa lỗi AI sẽ được lập trình để liên tục chỉnh sửa lại các thuậttoán và đảm bảo chúng cung cấp kết quả chính xác nhất có thể
Trong công nghệ trí tuệ nhân tạo, các nhà khoa học máy tính đã xác định 4 cáchtiếp cận cơ bản với lĩnh vực AI là suy nghĩ như như con người, suy nghĩ hợp lý, hànhđộng như con người và hành động hợp lý Những ý tưởng này sẽ giải quyết được vấn
đề về suy nghĩ, lý luận và cả hành vi
1.2.4 Ưu và nhược điểm của AI
Ưu điểm
Trí tuệ nhân tạo với khả năng tìm hiểu và học tập sâu hơn đang được các nhàkhoa học chú trọng phát triển AI có thể xử lý một lượng dữ liệu khổng lồ cùng mộtlúc với tốc độ nhanh chóng, chính xác và đem đến kết quả chính xác hơn so với conngười
Bên cạnh đó, trí tuệ nhân tạo AI còn đưa ra các gợi ý bảo hành và phương pháphoạt động sao cho phù hợp với mỗi quỳ trình làm việc Nó có thể phát hiện rủi ro, dựđoán và cảnh báo mối nguy hiểm tiềm ẩn trong công việc và đời sống thường ngàynhư thảm họa thiên nhiên, động đất, sóng thần, …
Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào các dây chuyền sản xuất đã hạn chế được tối
đa sức lao động của con người Chúng ta sẽ không cần mất quá nhiều thời gian cho
Trang 14công việc mang tính thủ công lặp đi lặp lại nữa vì khi có sự xuất hiện của AI, nó cònthay thế bạn làm việc trong môi trường khắc nghiệt, nguy hiểm.
Không những thế, AI còn giúp con người xóa bỏ mọi rào cản ngôn ngữ, xuhướng quốc tế hoá dần trở nên phổ biến hơn bao giờ hết Trong tương lai, trí tuệ nhântạo sẽ là cầu nối vững chắc để đưa người với người đến gần nhau hơn, chúng ta sẽ có
cơ hội học tập và làm việc trên toàn thế giới
Trí tuệ nhân tạo được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống như nhận dạng tiếngnói, nhận dạng ngôn ngữ, tự động dịch từ đó tạo điều kiện hết sức thuận lợi để conngười có thể thích ứng được với những môi trường làm việc đa dạng, phong phú Bêncạnh đó, nó còn giúp chúng ta tiếp cận được vô số nguồn kiến thức khổng lồ, tăng kỹnăng và đam mê học hỏi mọi lúc mọi nơi
Trong tương lai nhiều hứa hẹn, trí tuệ nhân tạo AI sẽ được ứng dụng được nhiềuhơn trong các ngành nghề lĩnh vực cụ thể như y tế, ngân hàng, xây dựng hay côngnghệ siêu vi Sự ra đời của Robot đã chứng minh được tiềm năng vô hạn của trí tuệnhân tạo
Tính đến thời điểm hiện tại, trí tuệ nhân tạo đã góp phần không nhỏ vào việc cảithiện đời sống xã hội của con người, thúc đẩy quá trình tích hợp tự động hoá và số hoánền kinh tế, làm cho nó trở nên trẻ và dồi dào sức sống Tuy nhiên, con người phải biết
sử dụng trí tuệ nhân tạo có mục đích, tránh lạm dụng để dẫn đến các vấn đề tiêu cựckhông may xảy ra
Nhược điểm
Việc sáng tạo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào thực tiễn đòi hỏi các nhà nghiêncứu phải bỏ ra những chi phí rất lớn vì phải lắp đặt các máy móc phức tạp Bên cạnh
đó, việc bảo trì cũng sẽ khá tốn kém, nếu xảy ra trường hợp hỏng hóc nghiêm trọng,
AI cũng phải mất một khoảng thời gian lớn để sửa chữa với giá thành đắt đỏ
Máy móc không có cảm xúc và đạo đức như con người vì thế nó chỉ có thể thựchiện những chương trình, điều lệnh mà con người đã lập trình sẵn, không thể đưa ranhững quyết định đúng sai linh hoạt nếu không được ra lệnh hoặc cài đặt từ trước.Con người có thể rút ra được bài học từ những sai lầm của mình nhưng trí tuệnhân tạo thì không như thế Qua thời gian, trí tuệ nhân tạo không thể tự đưa ra chomình những kinh nghiệm mà còn có thể bị hao mòn và cần thời gian được bảo trì sửachữa
Trí tuệ nhân tạo còn không đưa ra các sáng tạo tuyệt vời như bộ não con người
Nó chỉ được lập trình với những lệnh cứng nhắc, làm theo quán tính và có sự lặp đi lặplại không ngừng nghỉ Thêm vào đó, việc ứng dụng AI và công việc có thể làm tănglên số lượng người thất nghiệp có quy mô lớn
Với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo không có sự cân nhắc, con người sẽ dần trởnên lười biếng, thiếu sự sáng tạo và não bộ sẽ thiếu sự linh hoạt, nhạy bén như trước
Nó còn có thể bị dùng sai mục đích, dẫn đến các hậu quả xấu như phá bỏ cũng nhưhuỷ diệt nhân loại hàng loạt
10