BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGÔ VIẾT THI NGHIÊN CỨU CHẪN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI Chuyên ngành NGOẠI TIÊU HÓA Mã số 9 72 01 04 T[.]
Trang 1HỌC VIỆN QUÂN Y
NGÔ VIẾT THI
NGHIÊN CỨU CHẪN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Chuyên ngành: NGOẠI TIÊU HÓA
Mã số: 9 72 01 04
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ
HÀ NỘI - 2023
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Văn Xuyên
2 PGS.TS Lê Thanh Sơn
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc Gia
2 Thư viện Học viện Quân y
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Người cao tuổi phải đối mặt với nhiều bệnh mạn tính do suygiảm chức năng của nhiều cơ quan, tổ chức Số lượng người cao tuổitrên thế giới trong khoảng 30 năm trở lại đây tăng nhanh chưa từngthấy trong lịch sử Năm 1980, trên thế giới có 378 triệu từ độ tuổi 60trở lên Sau 30 năm, dân số người cao tuồi là 759 triệu và ước tínhđến năm 2050 con số này là 2 tỷ người Việt Nam cũng không nằmngoài xu hướng chung của thế giới Tỷ lệ người cao tuổi ở nước tacũng gia tăng nhanh chóng trong 3 thập kỷ qua, năm 1989 là 7,2%;năm 1999 là 8,3% và năm 2009 là 9,5%
Theo các nghiên cứu trên thế giới, ung thư biểu mô tế bào gan(UTBMTBG) là bệnh lý phổ biến và nguyên nhân gây tử vong doung thư hàng thứ tư trong các bệnh lý ung thư Bệnh gặp nhiều ở cácnước Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam), Châu Phi phần dưới samạc Sahara, và ít gặp ở Châu Mỹ, Châu Âu, Bắc Mỹ Bệnh thườnggặp và gây tử vong cao ở nam giới
Nhờ sự tiến bộ của y học, chúng ta đã hiểu biết rõ hơn về cănnguyên, cơ chế bệnh sinh và tìm ra nhiều phương pháp chẩn đoán,điều trị, phòng bệnh hiệu quả hơn, nhưng ung thư gan vẫn là bệnh lý
ác tính, tiến triển nhanh, tiên lượng xấu, tỷ lệ tử vong cao Hiện nay ởnước ta, ngoài điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng cắt gan thìcòn có một số phương pháp điều trị khác đã được ứng dụng: thắtđộng mạch, chích cồn vào khối u, hoá thuyên tắc động mạch gan, pháhủy u bằng sóng cao tần, xạ trị Tuy nhiên, phẫu thuật cắt gan vẫnđược đánh giá là phương pháp điều trị cơ bản và hiệu quả nhất UTBMTBG ở người cao tuổi có thực sự phát hiện trễ không,biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng như thế nào và với những lợi íchcủa phẫu thuật cắt gan theo Takasaki điều trị triệt để UTBMTBG ởnhóm đối tượng này có an toàn và hiệu quả không? Chính vì vậy
chúng tôi thực hiện nghiên cứu "Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật ung thư biểu mô tế bào gan ở người cao tuổi” nhằm
mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng Ung thư biểu mô
tế bào gan ở người cao tuổi được phẫu thuật cắt gan theo Takasaki
2 Đánh giá kết quả của phẫu thuật cắt gan theo Takasaki điều trị Ung thư biểu mô tế bào gan ở người cao tuổi và một số yếu
tố liên quan
Trang 4Những đóng góp mới của luận án:
Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật ung thư biểu mô
tế bào gan ở người cao tuổi đã có những đóng góp mới cho lĩnh vựckhoa học chuyên ngành những hiểu biết thêm về lâm sàng và cậnlâm sàng của ung thư tế bào gan ở người cao tuổi cũng như kết quảphẫu thuật cắt gan theo Takasaki điều trị ung thư tế bào gan và một
số yếu tố liên quan đến tiên lượng sống còn, tái phát của bệnh lý này
Cấu trúc luận án
Luận án gồm 118 trang Trong đó có 25 bảng, 20 hình và 10biểu đồ Phần đặt vấn đề 2 trang; chương 1: tổng quan tài liệu 40trang; chương II: đối tượng và phương pháp nghiên cứu 24 trang;chương III: kết quả nghiên cứu 24 trang Bàn luận 27 trang; danhmục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án 1trang; tài liệu tham khảo: 149 tài liệu gồm 20 tài liệu tiếng Việt, 129tài liệu tiếng Anh
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái quát về người cao tuổi
1.1.1 Định nghĩa
Lão hóa là một quá trình sinh học tự nhiên mang tính tất yếungoài tầm kiểm soát của con người Tùy theo đặc trưng của từng xãhội mà già hóa có ý nghĩa khác nhau Vì vậy, khái niệm người caotuổi không giống nhau ở những quốc gia, khu vực khác nhau trên thếgiới Với đa số các quốc gia phát triển, độ tuổi quy định là người caotuổi phải từ 65 tuổi trở lên Để thuận tiện cho việc so sánh giữa cácquốc gia, liên hiệp quốc chấp nhận mốc để xác định dân số NCT là từ
60 tuổi trở lên Quy định này cũng được đề cập trong Luật người caotuổi của Việt Nam
1.1.2 Một số đặc trưng nhân khẩu học của người cao tuổi trên thế giới và Việt Nam
Già hóa dân số là một hiện tượng mang tính toàn cầu, xảy ra ởmọi quốc gia và ảnh hưởng đến mọi quốc gia, dân tộc Dân số NCT ởnhiều nước trên thế giới đang tăng nhanh và sẽ tiếp tục tăng trongnhững năm tới cả về số lượng cũng như tỷ lệ trong tổng dân số.Mặc dù NCT đều tăng ở tất cả các nơi trên thế giới, nhưng tốc độphát triển nhanh nhất lại diễn ra ở các nước đang phát triển Trung
Trang 5bình mỗi năm, dân số NCT trên thế giới có thêm 29 triệu người, trên80% số này ở các nước đang phát triển Như một kết quả tất yếu, tỷ
lệ dân số NCT sống ở các nước đang phát triển năm 2010 là 65% sẽtăng lên 80% vào năm 2050
1.1.3 Đặc điểm sức khỏe người cao tuổi
Người cao tuổi thường kết hợp những suy giảm về chức năng củacác cơ quan, tổ chức trong cơ thể làm cho sức khỏe người cao tuổi bịsuy giảm thường mắc bệnh mạn tính Kết quả những nghiên cứu gầnđây về sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam cho thấy: Có khoảng từ18,1- 57,7% người cao tuổi tự đánh giá có sức khỏe kém 4/5 số ngườicao tuổi mắc các bệnh mạn tính và trung bình mỗi người cao tuổi cókhoảng 2,1 bệnh mạn tính
Thách thức lớn nhất đối với việc chăm sóc sức khỏe người caotuổi hiện nay là mô hình và nguyên nhân bệnh tật của NCT đang thayđổi nhanh chóng khiến cho gánh nặng “bệnh tật kép” ngày càng rõ.Một mặt, NCT đang phải chịu nhiều bệnh do lão hóa gây ra; mặtkhác, NCT cũng phải chịu các bệnh phát sinh do thay đổi lối sốngdưới tác động của quá trình tăngtrưởng và phát triển kinh tế Nhữngbệnh thường gặp ở người cao tuổi là các bệnh mạn tính như: bệnhmạch vành, tăng huyết áp (THA), đột quỵ, đái tháo đường, ung thư,bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, thoái hóa khớp, loãng xương, sa sút trítuệ, trầm cảm, mù lòa và giảm thị lực; các bệnh này là nguyên nhânchính gây giảm sút sức khoẻ ở người cao tuổi
1.2 Chẩn đoán xác định bệnh ung thư tế bào gan
UTBMTBG thường không biểu hiện triệu chứng lâm sàng chođến khi bệnh ở giai đoạn (GĐ) trễ Đây cũng chính là nguyên nhân
mà trước đây bệnh ung thư gan thường bị chẩn đoán muộn, hiếm khi
có khả năng điều trị triệt để Hiện nay, nhờ sự hiểu biết rõ hơn về cácyếu tố nguy cơ, sự phổ biến của các chương trình tầm soát ung thư,
sự hỗ trợ của phương tiện chẩn đoán hình ảnh, UTBMTBG đượcchẩn đoán sớm và chính xác hơn rất nhiều
1.2.1 Vai trò của các chất chỉ điểm ung thư
1.2.1.1 Alpha – Feto Protein (AFP)
AFP là một loại protein do tế bào gan tiết ra trong GĐ nhau thai
Ở người lớn, khi chất này có nồng độ cao trong máu gợi ýUTBMTBG xuất hiện Tuy nhiên, nồng độ AFP cũng tăng cao trong
Trang 6một số trường hợp: viêm gan mạn tính, ung thư tinh hoàn, ung thư tếbào ống mật
Theo APASL năm 2010, với khối u nhỏ hơn 5 cm, độ nhạy, độđặc hiệu và giá trị tiên đoán dương của AFP như sau:
Bảng 1.1: Giá trị của AFP trong chẩn đoán ung thư tế bào gan
1.2.1.2 Một số chất chỉ điểm UTBMTBG khác
- Lens culinaris agglutinin-reactive fraction of AFP L3): AFP-L3 có thể được dùng để phân biệt sự gia tăng AFP trongcác trường hợp UTBMTBG với các trường hợp u lành tính ở gan.Ngưỡng giá trị bình thường của AFP-L3 là 5%
(AFP Prothrombin induced by vitamin K absence-II (PIVKA II)hay còn gọi là Des-gamma-carboxyprothrombin (DCP): PIVKA II
là một prothombin bất thường, tăng trong huyết thanh của cáctrường hợp UTBMTBG Ngưỡng giá trị bình thường của PIVKA II
là 40 mAU/ml
- Các chỉ dấu sinh học khác như Glypican-3 (GPC3), Golgiprotein 73 (GP73), Osteopontin, circulating cell free DNA, và cácmicroRNA chưa có vai trò rõ ràng về chuyên môn lẫn hiệu quả vềkinh tế
- Sự kết hợp các chỉ dấu sinh học AFP, AFP-L3 và PIVKA IItrong huyết thanh có thể cải thiện độ nhạy trong tầm soát và chẩnđoán UTBMTBG mà không làm giảm đi độ chuyên biệt, do đó nên
sử dụng việc kết hợp này trong thực tế lâm sàng
Trang 71.2.2 Vai trò của chẩn đoán hình ảnh
Siêu âm chẩn đoán UTBMTBG có độ nhạy thay đổi từ 33-96%,
độ đặc hiệu hơn 90% Hình ảnh trên siêu âm của UTBMTBG đa số tổn thương là echo dày, một số có echo hỗn hợp do hoại tử trung tâmhay xơ hóa
Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh hiện đại: Chụp cắt lớp điện toán (CCLĐT) hay Cộng hưởng từ (CHT)
Trên phim CCLĐT hay CHT, UTBMTBG điển hình thể hiện hìnhảnh tăng bắt thuốc cản quang hay cản từ trong thì động mạch và thảithuốc trong thì tĩnh mạch hay thì muộn Người cao tuổi thường mắcnhiều bệnh lý nội khoa, đặc biệt là chức năng thận suy giảm Cần chú
ý khi CCLVT hay CHT trên đối tượng này vì dễ gây suy thận nặngthêm Giá trị chẩn đoán của hai phương pháp cận lâm sàng này đốivới người cao tuổi vẫn tốt như người trẻ
1.2.3 Vai trò của sinh thiết gan
Sinh thiết gan để xác định bản chất mô học của khối u là tiêuchuẩn vàng để chẩn đoán bệnh ung thư Tùy thuộc vị trí, kích thước
và kinh nghiệm của người thực hiện, sinh thiết u gan dưới hướng dẫnsiêu âm có độ nhạy thay đổi từ 70-90% Một nghiên cứu cho thấy khảnăng sinh thiết thấy tế bào ung thư khoảng 60% cho các TH khối unhỏ hơn 2 cm
1.3 Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phẫu thuật
1.3.1 Chỉ định
Tiêu chuẩn chọn BN cắt gan trên thế giới hiện nay rất thay đổi.Ngay trong phác đồ Hướng dẫn điều trị UTBMTBG của các nướcchâu Âu- Mỹ và châu Á cũng có nhiều điểm khác nhau
Các nước Âu Mỹ có khuynh hướng sử dụng phác đồ Hướng dẫncủa BCLC, chỉ định ghép gan và TACE chiếm ưu thế, chỉ định cắtgan tương đối bị giới hạn, chỉ gồm các khối u đơn độc (giai đoạn rấtsớm, khối u nhỏ hơn 2 cm hay giai đoạn sớm, kích thước khối u từ 2-
5 cm)
Trong khi đó, Châu Á có khuynh hướng mở rộng chỉ định điều trịcho nhóm phẫu thuật và hủy u bằng RFA Khi khối u còn khu trú tạigan, chưa có huyết khối tĩnh mạch cửa nhánh chính, còn khả năng cắt
bỏ là có chỉ định cắt gan
Đối với thực tiễn Việt Nam, phần lớn UTBMTBG phát hiệnmuộn, bệnh ở GĐ muộn, phương pháp điều trị ghép gan chưa phổbiến nên phác đồ Hướng dẫn điều trị của Hiệp hội Nghiên cứu bệnh
Trang 8gan châu Á Thái Bình Dương có phần phù hợp hơn Việc điều trịUTBMTBG ở người cao tuổi còn gặp nhiều khó khăn: phát hiện giaiđoạn muộn (bệnh nhân không chịu đi khám và tầm soát bệnh, thiếukiến thức, người nhà ít quan tâm người già, khi phát hiện bệnh thì lạikhông đồng ý điều trị…) Cho nên, cần thiết nghiên cứu về điều trịUTBMTBG ở người cao tuổi.
Đánh giá chức năng gan trước mổ, giai đoạn bệnh UTBMTBG làmột trong những yếu tố rất quan trọng trong việc chọn lựa BN chochỉ định phẫu thuật cắt gan
Bảng phân loại Child-Pugh được nhiều nơi sử dụng làm phươngtiện đánh giá chức năng gan trước mổ Theo Khuyến cáo của CácHiệp hội Phẫu thuật gan mật trên Thế gới, chỉ cắt gan cho những BN
xơ gan Child-Pugh A hay B (đối với Child-Pugh B, chỉ cắt gan tốithiểu)
Bảng 1.2 Phân loại chức năng gan theo Child-Pugh
Hiệp hội Nghiên cứu bệnh Gan Hoa kỳ và Châu Âu khuyến cáocắt gan là phương pháp an toàn đối với BN chưa có tình trạng tăng áplực tĩnh mạch cửa (TMC) và nồng độ bilirubin trong máu bìnhthường Áp lực TMC có thể được đo trực tiếp bằng cách đặt catheterqua tĩnh mạch cảnh, qua da xuyên gan hay qua tĩnh mạch mạc treoruột Độ chênh áp tĩnh mạch gan ≤ 10mmHg cho phép thực hiện cắtgan an toàn Trong những TH không thể đo trực tiếp, áp lực TMC cóthể đánh giá thông qua các dấu hiệu gián tiếp như sự phì đại của lách,
số lượng tiểu cầu và độ dãn của tĩnh mạch thựcquản
Đánh giá chức năng gan thông qua khả năng thanh thảiIndocyanine green của gan được nhiều tác giả ở Châu Á thực hiệnthường qui trước mổ
Trang 9Cùng quan điểm trên, các tác giả ở Hàn Quốc cho rằng đánh giá
độ thanh thải Indocyanine và thể tích gan còn lại sau mổ là 2 yếu tốquan trọng để hạn chế biến chứng suy chức năng gan sau mổ
1.3.2 Cắt gan theo phương pháp Takasaki
Giải phẫu gan và phân chia cuống Glisson theo Takasaki:
Takasaki đã mô tả giải phẫu ứng dụng dựa trên cấu trúc của cáccuống Glisson tại rốn gan Theo Takasaki gan được chia thành 3phân thùy và thùy đuôi 3 phân thùy gan bao gồm phân thùy phải,phân thùy giữa và phân thùy trái Mỗi phân thùy gan chiếm 30% thểtích gan và thùy đuôi chiếm 10% thể tích gan
Tại cuống gan đường mật, động mạch gan, tĩnh mạch cửa là bathành phần riêng biệt khi đến nơi tiếp giáp với nhu mô gan (gọi làHilar plate tạm dịch là mặt phẳng rốn gan) thì được bao Glissonbao bọc cả ba thành phần này thành cuống Glisson vững chắc đivào nhu mô gan Trong gan các nhánh chính tiếp tục phân chia thànhcác nhánh thứ cấp cho các hạ phân thùy gan Các nhánh thứ cấp tiếptục phân chia nhỏ dần thành các nhánh tận ở ngoại vi Các nhánh tậncủa cuống Glisson cho một vùng nhu mô gan nhỏ tương ứng có dạnghình nón Vì vậy đơn vị này được Takasaki gọi là cone unit Mỗi hạphân thùy gan thường có từ 6-8 đơn vị hình nón Trong cắt gan giớihạn, có thể cắt bỏ một hay nhiều đơn vị hình nón của hạ phân thùytương ứng
Phẫu tích tại rốn gan luôn luôn bộc lộ được ba cuống Glissonchính tương ứng với gan trái, phân thùy trước và phân thùy sau Thắtcác cuống Glisson này giúp nhận biết ranh giới rõ ràng các phân thùygan do sự thay đổi màu sắc trên bề mặt gan vì thiếu máu nhu mô
Hình 1.1 Phẫu tích để kiểm soát ba cuống Glisson tại rốn gan.
Các ưu điểm của phương pháp cắt gan theo kiểu Takasaki:
Trang 10Thuận lợi về mặt kỹ thuật: Kiểm soát máu vào gan chọn lọc và
triệt để Nhận biết một cách chính xác và rõ ràng ranh giới phân chiacác phân thùy gan, hạn chế chảy máu khi cắt nhu mô
Bảo tồn chức năng gan: Tránh thiếu máu tối đa phần gan để lại.
Giúp để lại phần gan dự kiến bảo tồn tương đối chính xác, hạn chếsuy gan
Triệt để về phương diện ung thư học: Cắt gan theo đúng giải
phẫu lấy trọn phân thùy hay hạ phân thùy mang u và các di căn theotĩnh mạch cửa giúp hạn chế tái phát
Hình 1.2 Cắt phân thùy trước
1.3.3 Tình hình cắt gan điều trị UTBMTBG trong nước
Nghiên cứu của Đoàn Hữu Nam trên tổng số 4062 bệnh nhânUTTBG trong 8 năm 1995-2003 tại bệnh viện Ung bướu thành phố
Hồ Chí Minh 88% có nhiễm viêm gan siêu vi, đồng nhiễm B, Cchiếm tỷ lệ 3,8% Đa số bệnh nhân đến viện ở giai đoạn trễ, tỷ lệ mổđược chỉ 8,4% 79% giai đoạn IIIA và IIIB theo phân loại UICC
Các biến chứng thường gặp và tỷ lệ tử vong
Chảy máu trong phẫu thuật phải truyền máu là tai biến thườnggặp nhất Theo Văn Tần là 24,5%, Đoàn Hữu Nam là 27,2%
Kết quả nghiên cứu của Văn Tần cho thấy nhiễm khuẩn vết mổ(8,6%), cổ chướng (5,3%) và suy gan (4,6%) là biến chứng thườnggặp sau cắt gan Nghiên cứu của Triệu Triều Dương (2015) [70] cácbiến chứng thường gặp bao gồm: tràn dịch màng phổi 13,1%, áp xedưới hoành 2%, rò mật 2%, chảy máu sau mổ 1,16% và suy gan0,29%
Hình 1.3 Đơn vị hình nón hạ
phân thùy 5
Trang 11Bệnh nhân phải mổ lại do chảy máu và rò dịch báng theo Văn Tần
là 2,6% Tử vong theo Tôn Thất Tùng trước năm 1970 là 15%, saunăm 1970 là 3,4%
Tỷ lệ tử vong trong 30 ngày sau mổ theo nghiên cứu của VănTần là 3%, nguyên nhân chủ yếu do suy gan, suy đa tạng vàchảy máu sau phẫu thuật Nghiên cứu của Đoàn Hữu Nam tỷ lệ tửvong là 0,6%, và Triệu Triều Dương là 0,58%
Tái phát và thời gian sống còn
Nghiên cứu của Đoàn Hữu Nam sống còn 1 năm là 25%, 5 năm là2,6% Nghiên cứu của Triệu Triều Dương cho kết quả sống còn khákhả quan Tỷ lệ sống còn sau 5 năm đạt 46%
1.3.4 Ung thư biểu mô tế bào gan ở người cao tuổi
Người cao tuổi thường kết hợp những suy giảm về chức năng củacác cơ quan, tổ chức trong cơ thể làm cho sức khỏe người cao tuổi bịsuy giảm Ngoài ra người cao tuổi thường mắc kèm các bệnh mạntính như: tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh lý tim mạch, thần kinh,
hô hấp, suy gan, suy thận Tần suất bệnh UTBMTBG ở người caotuổi gặp ở nữ chiếm ưu thế, yếu tố nguy cơ liên quan thường gặp lànhiễm SVVG C và viêm gan thoái hóa mỡ Chẩn đoán UTBMTBG ởngười cao tuổi không khác biệt so với chẩn đoán thường qui, cần chú
ý thêm nồng độ AFP trong máu thường thấp hơn so với người trẻ vàhình ảnh siêu âm, chụp cắt lớp điện toán, chụp cụng hưởng từ cũngtương đồng Các nguy cơ tai biến biến chứng trong sau mổ cắt gan và
tử vong có thể cao hơn nhóm người khác nhưng các nghiên cứu nóichung không có sự khác biệt ý nghĩa Phẫu thuật cắt gan so với RFA
có tiên lượng sống sau mổ tốt hơn nhất là đối với u ≥ 3 cm, cho nên,chọn bệnh ở người cao tuổi phù hợp giúp tiên lượng sau mổ cắt gantốt hơn và hạn chế thấp nhất các nguy cơ biến chứng sau mổ, đặc biệt
là nguy cơ suy gan sau mổ trong trường hợp thể tích cắt gan quá lớn
ở các bệnh nhân cao tuổi có bệnh gan mạn tính hay nguy cơ suy hôhấp, viêm phổi ở các bệnh nhân cao tuổi khi phải chịu đựng một cuộc
mổ kéo dài
Lựa chọn phẫu thuật cắt gan trên người cao tuổi cần chọn cắt gantheo giải phẫu, giúp giảm mất máu, hạn chế truyền máu trong mổ,thời gian mổ cần rút ngắn tối đa, phương pháp nào phẫu thuật viên cókhả năng mổ nhanh, kết quả tốt thì nên áp dụng triệt để Trong đó,
Trang 12phương pháp cắt gan theo Takasaki và Lortat-Jacob-Tôn Thất Tùngthường được ứng dụng nhiều nhất.
Tỉ lệ tử vong, tỉ lệ tái phát và thời gian sống sau mổ cho thấy cókhác nhau, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê so với người trẻ Vớicác phương pháp điều trị khác nhau, vẫn cho thấy cắt gan là phươngpháp điều trị khả thi và tốt nhất trong 3 phương pháp điều trị triệt để.Mặc dù vậy, với các bệnh nhân không phù hợp chịu đựng một cuộcphẫu thuật thì RFA vẫn ưu tiên chọn lựa trong các trường hợp cònđiều trị triệt để được
- Bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên
- Chẩn đoán UTBMTBG phác đồ của Hiệp hội Nghiên cứu bệnh GanHoa Kỳ 2010: có một trong hai tiêu chuẩn sau:
+ Trên hình ảnh CCLĐT hoặc CHT có tiêm thuốc tăng tương phản,phát hiện hình ảnh khối u với đặc điểm tăng bắt thuốc thì động mạch
và thải thuốc thì tĩnh mạch hay thì muộn
+ Kết quả sinh thiết u gan là UTBMTBG
+ Kết quả mô bệnh học sau mổ là UTBMTBG
- Có chỉ định phẫu thuật cắt gan theo Hướng dẫn của Hiệp hộiNghiên cứu bệnh Gan Châu Á – Thái Bình Dương 2010: U chưa dicăn ngoài gan, chưa xâm lấn tĩnh mạch cửa (TMC) và chức năng ganđảm bảo
Về phương diện chức năng gan
Child Pugh A
Bilirubin toàn phần trong máu ≤ 2 mg%
Số lượng tiểu cầu ≥ 100.000/mm3
Tĩnh mạch thực quản: không dãn
Thể tích gan dự kiến bảo tồn ≥ 40% thể tích gan chuẩn
Số lượng khối u và kích thước khối u
Trang 13U gan đơn độc hoặc nhiều u khu trú ở gan trái,gan phải hoặc cácphân thùy, hạ phân thùy mà có thể bỏ nguyên khối được.
Kích thước u: 2 nhóm: U ≤ 5 cm và > 5 cm
Thể trạng bệnh nhân
Chọn BN có chỉ số ECOG 0 đến 2 phân loại tình trạng sức khỏecủa Châu Âu và tổ chức Y tế Thế giới
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Được phẫu thuật cắt gan nhưng không thực hiện theo phương phápTakasaki
- Giải phẫu bệnh sau mổ không phải UTBMTBG
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu, can thiệp lâm sàng, không nhóm chứng2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Dự kiến tỷ lệ thành công của phẫu thuật là 90% theo nghiên cứu của Yamamoto 2014
Dựa vào công thức ước tính cỡ mẫu:
: mức ý nghĩa thống kê = 0,05 (ứng với độ tin cậy là 95%)
Z: giá trị thu được từ bảng Z ứng với giá trị = 0,05 (Z1-α) /2=1,96)P: tỷ lệ thành công của phương pháp cắt gan
- Máy siêu âm SAMSUNG HS40
- Máy chụp cắt lớp 64 lát cắt GE BRIVO 0385