Tổng hợp các dạng bài liên quan đến tọa độ trong mặt phẳng, là tài liệu bổ ích trong kì thì tuyển sinh đại học
Trang 1THPT Chuyên Biên Hòa – Hà Nam
Trang 2 Giáo viên: cô Trịnh Thị Thanh Bình
Thành viên thực hiện:
• Đào Ngọc Sáng
• Trần Ngọc Sơn
• Nguyễn Chí Thanh (nhóm trưởng)
• Nguyễn Phương Thảo
• Phạm Thị Minh Thu
• Đinh Trường Thịnh
Trang 3Lời nói đầu
Tọa độ có thể nói là một báu vật dành cho rất nhiều ngành khoa học,trong đó có toán học Trong địa lý, tọa độ dùng để xác định vị trí của sự vậthay hiện tượng nào đó Trong vật lý, nó lại được dùng để theo dõi quan hệ của các đại lượng vật lý… Còn đối với toán học, tọa độ không chỉ được dùng để xác định giá trị của hàm số với các giá trị của biến số, mà nó còn
có thể được dùng để chứng minh các đặc tính hình học, tìm ra cực trị …v…v Như vậy có thể thấy tọa độ có ý nghĩa vô cùng to lớn với các ngành khoa học nói chung và toán học nói riêng
Trong chuyên đề này, chúng em xin giới thiệu các phương pháp chứng minh, tính toán toán học sử dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, hay nói các khác là hệ trục tọa độ Oxy Trong chương trình lớp 10, chúng ta tìm hiểu sâu hơn về đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ, tìm hiểu
về các đường cong như đường tròn, đường elip, hypebol và parabol
Như trong chương trình học ở cấp trung học cơ sở, chúng ta được biết phương trình của đường thẳng có dạng y ax b= + Hay đường Parabol
có dạng y ax= 2 + +bx c Nhưng đó chỉ là những trường hợp cụ thể của các đường này trong mặt phẳng tọa độ Còn ở cấp trung học phổ thông, chúng
ta sẽ tìm hiểu thực chất những đường này có những đặc điểm gì
Chuyên đề “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” theo chương trình lớp 10, chúng em xin được chia ra thành 3 chương:
Chương 1: Đường thẳng
Chương 2: Đường tròn
Chương 3: Đường cônic
Tài liệu được tham khảo từ các sách giáo khoa, báo Toán học Tuổi trẻ
Trang 42 Phương trình tổng quát của đường thẳng
Phương trình đường thẳng đi qua M x y( ; ) 0 0
Như vậy phương trình y ax b= + ta
được học ở lớp dưới chỉ là trường
Phương trình đường thẳng có hệ số góc là k: y kx m= + với k= tan α , α là
góc hợp bởi tia Mt của ( )d ở phía trên Ox và tia Mx
Trang 5x y
D
D D
Chú ý: Ta có phương pháp xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng
Cho 2 đường thẳng và , nếu thì
cắt
trùng
Trang 6Các dạng toán về phương trình tổng quát của đường
b) Trung trực AB qua trung điểm I( 2 ;3
2) của AB và vuông góc ABuuur= ( 2; 1) − − nên có phương trình tổng quát là : 2( – 2) 1 –3 0 4 2 –11 0
Xét thấy y A = y D= 2 nên phương trình đường thẳng AD là y= 2
Nhận xét: Khi ta xác định được tam giác ABC trong mặt phẳng tọa độ, ta hoàn toàn có thể xác định tất cả các điểm và đường liên quan đến tam giác
Ví dụ 1: Cho có , và Viết phương trình tổng quát của
Đường cao AH và đường thẳng BC
Trung trực của AB
Đường trung bình ứng với AC
Đường phân giác trong của góc A
Trang 7Gọi A(a ; 0) và B(0 ; b) với a > 0 ,
b > 0 , phương trình đường thẳng cần tìm có dạng: x y 1
*Ví dụ 2 : Viết phương trình đường thẳng qua M(3 ; 2), cắt tia Ox tại A,
tia Oy tại B sao cho :
a) OA + OB = 12
b) Hợp với hai trục một tam giác có diện tích là 12
Trang 8Dạng 2: Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng
75 = 60 = = 5 15 nên 2 đường thẳng trùng nhau
Dạng 3: TÌM ĐIỂU KIỆN THỎA MÃN ĐỀ BÀI
a) Tọa độ điểm M là nghiệm của hệ (mx m+−1)3y x+ =−1 0(2)2y m+ + =1 0(1)
x y
3
m x
m m
Trang 9Phương trình tham số của đường thẳng
Vectơ chỉ phương
Định nghĩa: vectơ ur khác 0 r
có giá song song hoặc trùng với đường thẳng
∆ gọi là vectơ chỉ phương (VTCP) của đường thẳng ∆
Từ đó ta suy ra: VTPT và VTCP của 1 đường thẳng có giá vuông góc với nhau
Ta có tính chất: Nếu n a br ( ; )
là VTPT của đường thẳng d thì u b ar( ; ) − hoặc
( ; a)
u br − là VTCP của đường thẳng d
Phương trình tham số của đường thẳng
Xét đường thẳng ∆ đi qua điểm I x y( 0 , 0),
vectơ chỉ phương là u a br ( , )
Khi đó ta có phương trình tham số đường thẳng ∆ là
Trong đó ứng với một giá trị t ta tìm được
1 điểm thuộc đường thẳng ∆
Phương trình chính tắc của đường thẳng
Trang 10Các dạng toán:
Dạng 1: Lập phương trình tham số của đường thẳng
a) Xét đường thẳng BC đi qua điểm B(3;-4), có vectơ chỉ phương uuuuru BC( 3;10)− nên
Suy ra phương trình tổng quát là 1(x− − 3) 4(y+ = ⇔ − 4) 0 x 4y− = 19 0
c) Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là
Trang 11Dạng 2: Tìm tọa độ của điểm thuộc đường thẳng
Chú ý: với mỗi giá trị của tham số t trong phương trình, ta xác định được 1 điểm thuộc
đường thẳng ấy Bài toán thường đưa về việc giải một phương trình hay hệ phương trình mô tả tính chất của điểm ấy.
t t
Tìm trên d điểm M cách điểm một khoảng là 5
Biện luận theo m vị trí tương đối của đường thẳng d và d’
Trang 12Luyện tập phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng
Bài 1: Trong mặt phẳng Oxy cho điểm A(2; 2) − Viết phương trình
đường thẳng ∆ đi qua điểm M(3;1) và cắt trục Ox,Oy tại B và C sao
cho tam giác ABC cân
Với b= −c thì (1) ⇔ = ⇒ = −b 2 c 2 (loại vì trùng với ( ) ∆ 2 )
Bài 2: Cho tam giác ABC có đỉnh A( 1; 3) − −
a) Giả sử 2 đường cao là (BH) : 5x+ 3y− 25 0;( = CK) : 3x+ 8y− = 12 0 Hãy
viết phương trình cạnh BC
b) Giả sử đường trung trực của AB là ( ) : 3 ∆ x+ 2y− = 4 0 và G(4; 2) − là
trọng tâm tam giác ABC Xác định tọa độ các đỉnh B, C
Giải: a) (AB) ( ⊥ CK) và đi qua A( 1; 3) − − nên phương trình8x− 3y− = 1 0 (AC) ⊥ (BH) đi quaA( 1; 3) − − nên AC có phương trình là 3x− 5y− = 12 0
Gọi M là giao của AB và ∆ (suy ra M là trung điểm AB)
Tọa độ M là nghiệm của hệ 3 2 4 0 (2; 1)
Trang 13Đường d đi qua M và nhận uuurAB
là véctơ chỉ phương nên có phương trình là = +x y= +1 52 2t t
Bài 5: Cho 5 điểm (0; 1); (2;3); ( ;0); (1;6); ( 3; 4)1
2
( ) : 2d x y− − = 1 0 Tìm M∈ ( )d sao cho EM FMuuuur uuuur+ nhỏ nhất
(d) đi qua điểm A(0; 1) − và có uuurd = (1;2) nên ( )
2 1
x t d
Trang 14Bài 6: Cho điểm A di động trên ( )d x1 = 2 và điểm B di động trên ( ) :d2 y= 1
sao cho ∆OAB vuông tại O Tìm tập hợp hình chiếu của O lên AB
Giải: CóA∈ ( ) :d1 x= ⇒ 2 A(2; )a và B∈ ( ) :d2 y= ⇒ 1 B b( ;1)
Có VABO vuông tại O nên OA OBuuuruuur = ⇔ 0 2b a+ = ⇔ = − 0 a 2b
Đường AB có uuurAB= − (b 2;1 − = −a) (b 2; 2b+ 1), đi qua B b( ;1) nên có phương trình là = + +x b y= + −1 (2(b b 2)1)t t
Gọi H là hình chiếu của O lên AB⇒ ∈H AB OH AB,uuur uuur = 0
b y
Bài 7: Cho A(2;6); ( 3; 4); (5;0)B − − C Tìm tọa độ giao điểm của phân giác
ngoài góc BAC với BC
Giải: Gọi AD là phân giác trong góc BAC DB AB
Ta có: AB= − ( 5) 2 + − ( 10) 2 = 5 5 vàAC= (3) 2 + − ( 6) 2 = 3 5
5 3
3 5 3 5 1
Trang 15Bài 8: Cho điểm M(1; 2) Viết phương trình đường thẳng ( ) ∆ qua M cắt
chiều dương các trục Ox,Oy tại A,B sao cho SVABCmin
Giải: Đường thẳng ∆ cắt Ox tại A a( ;0), cắt Oy tại B(0; )b ( ;a b> 0)
Trang 16M
d
Trang 18d (d,d') = d (M;d) = = =
Trang 19Ví dụ 2 :
a) Tìm trên trục hoành điểm cách đường thẳng một khoảng là: 2
b) Tìm trên đường thẳng d : x + y + 3 = 0 điểm cách đường thẳng d' : 3x – 4y + 4 = 0 một khoảng là 2.
c) Cho điểm M (m-2, 2m+5) di động và điểm A (2;1) cố định Tìm giá trị nhỏ nhất của khoảng cách AM khi m thay đổi.
Giải : a) Gọi M (x, 0) là điểm cần tìm, ta có :
d (M, d) = 2 (=) = 2 = |2x – 7| = 10
(=) 2x – 7 = 10 (=) x = hay x =
-) Vậy ta tìm được hai điểm M ( ; 0) và M ( ; 0)
b) Gọi x là hoành độ của điểm M cần tìm, tung độ của M là: y = - x – 5 Ta có
Trang 20-) Vậy M di động trên đường thẳng d : 2x - y + 9 = 0 Suy ra khoảng cách nhỏ
nhất của
AM chính là : d (A, d) = =
Trang 22c) Phương trình d là đường thẳng qua A (6, 4) có dạng :
a.(x - 6) + b.(y - 4) = 0 (Với + 0)
(=) 21x + 20y – 41 = 0 (Chia hai vế cho , coi như chọn b = 20 =) a = 21)
* )Với b = 0 thì (1) trở thành : ax – 6a = 0 ( chia hai vế cho a 0, coi như chọn
Trang 23Giải : d (B, d) = 5 (=) k =
Trang 24Dạng 2 : Viết phương trình phân giác, phân giác trong, phân giác ngoài.
Ví dụ 1 : Cho tam giác ABC với AB : 3x – 4y + 6 = 0
AC : 5x + 12y – 25 = 0 , BC : y = 0
a) Viết phương trình phân giác của góc B trong tam giác ABC.
b) Viết phương trình phân giác trong của góc A trong tam giác ABC.
Giải : a) AB cắt BC tại B(-2, 0), AC cắt BC tại C (5, 0)
+ ) Phương trình các phân giác của góc B trong
tam giác ABC là phân giác của góc tạo bởi AB và BC là :
Trang 25Ví dụ 4 : Cho d : 3x – 4y + 5 = 0 và d' : 5x + 12y – 1 = 0
a) Viết phương trình các phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng.
b) Viết phương trình đường thẳng qua gốc O và tạo với d, d' một tam giác cân có cạnh đáy là
Giải : a) Phân giác (t) của góc tạo bởi d, d' :
-) Đó là hai đường phân giác cần tìm.
b) Nhận xét : trong tam giác cân, phân giác trong của góc tạo đỉnh thì vuông góc
với cạnh đáy Ta được hai đường thẳng :
+ đi qua O và vuông góc có phương trình : 112x + 14 y = 0
+ đi qua O và vuông góc có phương trình : 8x – 64 = 0
M x y thuộc phân giác trong góc A ⇔ cos(uuur uuuurAB AM; ) cos( = uuur uuuurAC AM; )
Tương tự ta viết được phương trình phân giác trong góc B là x-y-1=0
Tọa độ tâm I của đường tròn nội tiếp VABC là nghiệm của hệ
N thuộc phân giác ngoài góc A cos(uuur uuurAB AN; ) = − cos(uuur uuurAC AN; )
Ví dụ 5: Viết phương trình các đường phân giác trong và phân giác ngoài tam giác ABC, biết Tìm tọa độ tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Trang 26Từ đó tìm được phương trình đường phân giác ngoài góc A là y=6
Dạng 3 : Tính khoảng cách của hai đường thẳng và lập phương trình đường thẳng liên quan đến góc.
Ví dụ 1 : Tính góc hai đường thẳng sau :
Trang 27Ví dụ 3 : Cho hình vuông ABCD có đường chéo BD : x + 2y – 5 = 0, đỉnh A (2, -1) Viết phương trình cạnh AB, AD biết AB có hệ số góc dương.
Giải : Gọi k là hệ số góc của AB, AD, phương trình AB, AD có dạng ;
(=) k = (đường cao AB) , k = 3 (đường cao AD).
-) Vậy phương trình AB : -3x – y + 5 = 0 ; AD : x – 3y – 5 = 0 hay ngược lại.
Trang 28Tổng kết lại ta có các dạng phương trình của đường thẳng
3 Phương trình tổng quát của đường thẳng có dạng
ax by c+ + = 0 2 2
(a +b ≠ 0)Trong đó nr = ( ; )a b là véctơ pháp tuyến,vr= ( ;b a− ) là véctơ chỉ phương
4 Phương trình của đường thẳng đi qua điểm M x y0 ( ; ) 0 0 với véctơ pháp tuyến nr = ( ; )a b có dạng
Trang 29Luyện tập: Đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ
Bài 1: Cho 2 điểm A(1;2); (0; 1)B − và đường thẳng ( )
2 1
x t d
Giải: Phương trình tổng quát của (d) là f x y( ; ) 2 = x y− + = 1 0
Xét f A( ) 1; ( ) 2 = f B = ⇒ f A f B( ) ( ) 0 > nên suy ra A và B nằm cùng phía với
(d)
Nên: MA MB− ≤AB= (0 1) − 2 + − − ( 1 2) 2 = 10 => Max MA MB− = 10
Dấu “=” xảy ra A,M,B thẳng hàng⇔M = ( )d I AB
Bài 2: Cho 3 điểm M(2;1); (5;3); (3; 4)N P − tương ứng là trung điểm 3 cạnh
của ∆ABC Viết phương trình các cạnh trong ∆ABC
Giải: Giả sử theo thứ tự M;N;P theo thứ tự là trung điểm của BC CA AB; ;
(3; 2) (2;7)
uuur uuur (Theo tính chất đường trung bình trong tam giác)
Đường thẳng AB có uuuurAB= (3; 2), đi qua điểm P(3; 4) − nên có phương trình:
Trang 30Bài 3: Cho hình vuông ABCD, A∈ ( ) :d x y− − = 4 0. BC đi qua điểm M(4;0).
CD đi qua điểm N(0; 2) ∆AMN cân tại A Viết phương trình đường thẳng BC
d
N
Trang 31Bài 4: Cho hình vuông ABCD, phương trình BD: x y+ − = 3 0.
N
D
K
Trang 32Bài 5: Cho hình thoi ABCD, tâm I(2;1);AC = 2BD 0;1 . ( )0;7
Gọi M’ là giao điểm của MI với CD
Theo tính chất đới xứng ta suy ra được I là trung
Chọn b=11, a=-2 suy ra phương trình BD − + 2x 11y− = 7 0
B là giao của AB và BD nên 1 3;
5 5
B −
loại vì hoành độ của B dương
TH2: a= − 2b suy ra phương trình BD là 2x y− − = 3 0 ta tìm được B(1; 1) −
M’B
Trang 33Bài 6: Trong mặt phẳng Oxy có VABCcó phân giác góc A và đường cao từ
C có phương trình là x-y=0, 2x+y-3=0 Đường thẳng AC đi qua M(0; 1) −
Biết AB=3AM, Tìm tọa độ điểm B
Gọi M’ là điểm đối xứng với
M qua ADSuy ra ta dễ dàng tìm được tọa điểm M’ ( 1;0) −
Trang 34Bài 7 (Đề thi đại học khối A+A1 năm 2013 phần chung) Cho hình chữ nhật ABCD C∈ ( )2d x y+ + = 5 0; ( 4;8)A − M đối xứng với B qua C, N(5;-4)
là hình chiếucủa B trên MD Tìm tọa độ C;B
Gọi C c( ; 2 − −c 5), I là tâm hình chữ nhật ABCD suy ra I là trung điểm cạnh AC
42
c y
Trang 35Bài 8 (Đề thi đại học khối B năm 2013 phần chung): Cho hình thang cân ABCD có 2 đường chéo AC⊥BD và AD= 3BC Đường thẳng BD có
phương trình x+ 2y− = 6 0 H( 3; 2) − là trực tâm giam giác ABD Tìm tọa độ
các điểm C; D
Giải: Gọi I là giao điểm của AC; BD suy ra
IB=IC Lại có IB⊥IC suy ra tam giác IBC vuông cân tại I ⇒ ∠ICB= ° 45
Mà ∆BHC vuông tại B suy ra I là trung điểm của HC
Suy ra BD là trung trực của HC
Trang 36Bài 9 (Đề thi đại học khối B năm 2013 phần riêng): Tam giác ABC có chân đường cao từ A là 15; 1
5 5
H −
, chân đường phân giác góc A là D(5;3).
Trung điểm AB là M(0;1) Tìm tọa độ điểm C
Trang 37BÀI TẬP TỰ GIẢI
Bài 1: Cho 2 đường thẳng
:x 3y 1 0; : 2d x y 4 0
∆ − + = + − = và điểm A(2;0)
a) Viết phương trình đường thẳng ∆ 'đối xứng ∆qua A
b) Viết phương trình đường thắng d’ đối xứng d qua ∆
Bài 2: Cho VABC có phương trình cạnh BC: 7x+5y-8=0, phương trình các đường cao BB’:9x-3y-4=0; CC’:x+y-2=0.
Viết phương trình các cạnh AB, AC và đường cao AA’
Bài 3: Viết phương trình các cạnh VABC , biết B(2;-1), đường cao từ A và phân giác góc C có phương trình lần lượt là 3x-4y+27=0; x+2y-5=0
Bài 4: Viết phương trình các cạnh tam giác đều ABC biết A(2;6), phương trình cạnh BC là 3x− 3y+ = 6 0
Bài 5: Cho VABC có diện tích là 3
2
S = , tọa độ các đỉnh A(2;-3); B(3;-2)
Trọng tâm tam giác nằm trên đường thẳng 3x-y-8=0
Tìm tọa độ điểm C
Bài 6: Cho đường thẳng ∆ có phương trình xcos α + ysin α + 2cos α + = 1 0
Chứng minh rằng khi α thay đổi, ∆ luôn tiếp xúc với một đường tròn
Bài 9:Cho ∠xOy vuông và 2 điểm A, B cố định trên Ox, Oy Các điểm M, N
di chuyển lần lượt trên các cạnh Ox, Oy sao cho OM ON 2
OA +OB = .
Chứng minh rằng các giao điểm của AN, BM chạy trên một đường thẳng cố định Viết phương trình đường thẳng đó
Bài 10: Trong mặt phẳng Oxy cho điểm A(a;b) nằm trong ∠xOy .
Viết phương trình đường thẳng qua A, cắt các tia Ox, Oy tại M, N sao cho OM+ON nhỏ nhất
Bài 11: Cho 2 điểm A(2;-5); N(-4;5) và đường thẳng ∆ − :x 2y+ = 3 0
Tìm trên ∆ điểm M sao cho MA MB− lớn nhất
Trang 38CHƯƠNG 2: Đường tròn
A Tóm tắt giáo khoa :
1 Phương trình tổng quát của đường tròn:
** Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , mọi phương trình có dạng :
x2 + y2 + 2ax + 2by + c = 0 (với a2 + b2 – c > 0) cũng là phương trình
đường tròn :
• Tâm I(- a ; - b)
• Bán kính R = a +b -c 2 2
2 Phương tích của một điểm đối với một đường tròn Trục đẳng phương
của hai đường tròn :
a) Phương tích của một điểm đối với một đường tròn:
Cho (C): x2 + y2 – 2ax- 2by +c = 0 (x- a)2 + (y- b)2 = R2 ( a2+b2 – c >0),
tâm I (a, b), M(x0, y0) PM/(I) = (x0 – a)2 + (y0 – b)2 – R2
b) Trục đẳng phương của hai đường tròn :
Xét (C): x2 + y2 – 2ax- 2by +c = 0
(C’): x2 + y2 – 2a’x- 2b’y +c’ = 0 và M (x, y)
Gọi d là trục đẳng phương của hai đường tròn
M thuộc d PM/(C) = PM/(C’) x2 + y2 – 2ax- 2by +c = x2 + y2 –
I M
Trang 39Với a≠a’ hoặc b≠b’ => (*) là phương trình một đường thẳng Đường
thẳng đó là
trục đẳng phương của hai đường tròn
3 Tiếp tuyến của đường tròn:
Cho (I ; R), I (a, b)
a) Phương trình tiếp tuyến của (I ; R) tại M
d là đường thẳng đi qua M có VTPT là IM uuur
Trang 40a) Đường tròn có tâm I(-1 ; 4), bán kính R= 1
b) Đường tròn có tâm I(2 ; 0), bán kính R= 5
c) PT (x +4)2 + (y – 2)2 = 25
=> Đường tròn có tâm I(-4 ; 2), bán kính R= 5
d) Chia cả hai vế cho 3 Tương tự ý c
Ví dụ 2 : Cho phương trình : x2 + y2 + 2mx – 2my + 3m2 – 4 = 0 (1)
a) Xác định m để (1) là phương trình một đường tròn
b) Chứng minh tâm các đường tròn này di động trên một đọan thẳng khi mthay đổi
c) Viết phương trình đường tròn (1) biết nó có bán kính bằng 1
d) Tính m khi đường tròn (1) tiếp xúc với đường thẳng ∆ : 2x – y = 0
Giải:
a) Ta có: a = m, b = -m, c = 3m2 – 4 Để (1) là phương trình đường trònthì:
a2+ b2 – c > 0 m2+ m2 – (3m2– 4) > 0 4 – m2 > 0 - 2 < m < 2 b) Với - 2 < m < 2, đường tròn có tâm I(-m; m)