Đạo đức Tiết kiệm thời giờ (tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cá[.]
Trang 1Đạo đức Tiết kiệm thời giờ (tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hằng ngày một cách hợp lí Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ
- Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hằng ngày một cách hợp lí Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Khởi động: (3-4’)
- GV chốt, giới thiệu bài
- HS nêu: thế nào là tiết kiệm tiền của?
Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của?
- HS nhận xét, bổ sung
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (23-26’)
* Hoạt động 1: Kể chuyện “Một
phút”
trong SGK/14-15 (5-7’)
- HD HS tìm hiểu truyện:
- GV nhận xét
- GV kết luận (treo BP): Mỗi phút
điều đáng quý Chúng ta phải tiết
kiệm thời giờ
* Thảo luận nhóm (BT 1- SGK/15)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận:
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
(5-7’)
- HS kể chuyện kết hợp với vài HS khác đóng vai minh họa
- HS thảo luận, tìm hiểu truyện
- Đại diện lớp trả lời HS khác nhận xét
- Từ câu chuyện của Mi-chi-a rút ra bài học: Cần phải biết quý trọng và tiết kiệm thời giờ dù chỉ là một phút
- HS nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận để trả lời tán thành hay không tán thành theo từng nội dung tình huống:
Nhóm 1 câu a, b; Nhóm 2 câu c, d; Nhóm 3 câu đ, e
- Các nhóm thảo luận về 1 tình huống
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
Trang 2(Bài tập 2- SGK/16)
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về 1 tình huống
- GV đưa ra kết luận về cách sử lí
tình huống hợp lí
- GV nhận xét, chốt
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (6- 8')
(bài tập 3- SGK)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và bày
tỏ thái độ
* GVKL: Tiết kiệm thời giờ là sử dụng
thời giờ một cách hợp lí, có hiệu quả
- GV yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ
* GV kể câu chuyện: “Thời gian quý
báu lắm.”
- GV nhận xét, chốt
khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS rút ra kết luận và liên hệ:
- Nếu biết tiết kiệm thời giờ thì những chuyện đáng tiếc trên không xảy ra
- Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được nhiều việc có ích
- Một số câu thành ngữ, tục ngữ nào nói
về sự quý giá của thời gian: Thời giờ là vàng ngọc
- Thời giờ lại rất quý vì thời giờ đã trôi đi thì không bao giờ trở lại
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước như ở hoạt động 3 tiết 1- bài 3
- HS giải thích về lí do lựa chọn của mình
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe, trả lời một số câu hỏi tìm hiểu câu chuyện:
+ Bác đã chỉ cho mọi người thấy tác hại của việc đi họp chậm 10 phút như thế nào?
+ Để không làm mất thời gian của người chờ đợi mình đến họp, Bác đã làm gì ngay cả khi trời mưa gió?
+ Theo Bác, vì sao thời gian lại quý báu như thế?
+ Em học được gì qua câu chuyện?
3 Hoạt động vận dụng: (4-5’)
- HS tự liên hệ bản thân: Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa? việc sử dụng thời gian của mình đã hợp lí chưa?
- Trao đổi với bạn bên cạnh 1 số việc mà em đã làm để tiết kiệm thời giờ
Trang 3- HS vê lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân, viết, vẽ, sưu tầm các mẩu chuyện, truyện kể, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ
- Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
_