1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận kinh tế chính trị mác lê nin

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận kinh tế chính trị Mác Lênin
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 21,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề tiểu luận : Trình bày lý luận và thực tiễn về hàng hóa sức lao động, giá trị thặng dư, các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường?

Trang 1

CHỦ ĐỀ : Trình bày lý luận và thực tiễn về hàng hóa sức lao động, giá trị thặng dư, các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường?

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Chương I KHÁI NIỆM, ĐIỀU KIỆN, THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG

I Khái niệm, điều kiện của hàng hóa sức lao động

II Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

Chương II KHÁI NIỆM, QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT,

NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CÁC PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

I Khái niệm

II Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

III Nguồn gốc, bản chất

IV Các phương thức sản xuất ra giá trị thặng dư

Chương III CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ

I Lợi nhuận

II Lợi tức

III Địa tô

KẾT LUẬN

DANH MỤC THAM KHẢO

Trang 2

Lời nói đầu

Giá trị thặng tư là nền đá tảng Của học thuyết kinh tế của CMác Các nhà tư bản Đạt được mục đích tối đa Của mình Họ

đã mua sức lao động của người công nhân kết hợp với tư liệu sản xuất ra sản phẩm và thu về giá trị thặng dư

Các nhà kinh tế học thường cho rằng mọi công cụ lao động, mọi tư liệu sản xuất đều là tư bản Thực ra bản thân tư bản sản xuất không phải là tư bản, nó chỉ là yếu tố cơ bản của sản xuất trong bất cứ xã hội nào Tư liệu sản xuất chỉ trở thành tư bản khi nó trở thành tài sản Của các nhà tư bản và được dùng để bóc lột lao động làm thuê Ta có thể định nghĩa chính xác tư bản

là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê

Việc nghiên cứu về giá trị thặng dư có ý nghĩa quan trọng trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Vì vậy nên em

chọn đề tài “ Trình bày lý luận và thực tiễn về hàng hóa sức lao động, giá trị thặng dư, các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường” để có thể hiểu rõ hơn về Gía trị

thặng dư trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam Bài viết của

em còn nhiều hạn chế, em mong được thầy cô đóng góp ý kiến

để em có thể hoàn thiện bài làm hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chương I Khái niệm, điều kiện, thuộc tính của hàng hóa sức lao động

I Khái niệm và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

- KN : CMác viết “ Sức lao động hay năng lực lao động là tổng hợp toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra để vận dụng khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó”

- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

+) Người lao động phải được tự do về thể chất

+) Người lao động không có tư liệu sản xuất, buộc phải đi lao động làm thuê

II Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

- Gía trị của sức hàng hóa lao động cũng do số lượng lao động

xã hội cần thiết để sản xuất ra năng lực đó người lao động phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định Hàng hóa sức lao động được đo lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các nhà tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động Gía trị hàng hóa sức lao động do các bộ phận sau đây hợp thành :

+) Gía trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động

+) Phí tổn đào tạo người lao động

+) Gía trị những tư liệu cần thiết để nuôi sống người lao động

- Gía trị sử dụng của hàng hóa sức lao dộng cũng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của người mua Gía trị hàng hóa sức lao động được thể hiện trong quá trình sử dụng sức lao động Hàng hóa sức lao động mang yếu tố tinh thần và lịch sử, giá trị của nó không những được bảo tồn mà còn tạo ra được lượng giá trị lớn hơn

Trang 4

Chương II Khái niệm, quá trình sản xuất, nguồn gốc, bản chất, phương pháp sản xuất của giá trị thặng dư.

I Khái niệm

- Giá trị thặng dư là mức độ dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không, giá trị thặng dư

là nguồn gốc hình thành lên thu nhập của các nhà tư bản và các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản Gía trị thặng dư ký hiệu

là m

II Qúa trình sản xuất giá trị thặng dư

- Qúa trình sản xuất ra giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá

trình tạo ra và làm tăng giá trị

- Để có được giá trị thặng dư, nền sản xuất xã hội phải đạt đến một trình độ nhất định Trình độ đó phản ánh việc người lao động chỉ phải hao phí một phần thời gian lao động là có thể bù đắp được giá trị hàng hóa sức lao động, bộ phận này là thời gian lao động tất yếu

- Ngoài thời gian tất yếu đó, vẫn trong nguyên tắc ngang giá đã thỏa thuận, người lao động phải làm việc trong sự quản lý của người mua hàng hóa sức lao động và sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tưu bản, thời gian đó là thời gian lao động thặng dư

III Nguồn gốc, bản chất của giá trị thặng dư

- Nguồn gốc :

Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản phải mua sức lao động và tư liệu sản xuất Vì tư liệu sản xuất và sức lao động do nhà tư bản mua, nên trong quá trình sản xuất, người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản và sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản

Để khẳng định rõ hơn về nguồn gốc của giá trị thặng dư ta phân tích hai thuật ngữ : tư bản bất biến và tư bản khả biến

Trang 5

+) Tư bản bất biến : tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được lao động cụ thể của công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi trong quá trình sản xuất Tư bản bất biến không tạo ra giá trị thặng dư nhưng là điều kiện cần thiết để quá trình tạo ra giá trị thặng dư được diễn ra

+) Tư bản khả biến : Cmác kết luận “ bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về số lượng trong quá trình sản xuất

- Bản chất :

Bản chất giá trị thặng dư là phản ánh quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra

Để làm rõ hơn bản chất của giá trị thặng dư, CMác làm rõ hai phạm trù tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư :

+) Tỷ xuất giá trị thặng dư : là tỷ số tính theo phần trăm giữa thời gian lao động thặng dư với thời gian lao động cần thiết, hay giữa giá trị thặng dư với tư bản khả biến

+) Khối lượng giá trị thặng dư : là chỉ tiêu về khối lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được trong một thời gian nhất định

là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư với tổng tư bản khả biến

IV Các phương thức sản xuất ra giá trị thặng dư

- Cmác đã chỉ ra nhà tư bản sử dụng hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư là sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối

+) Gía trị thặng dư tuyệt đối : là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động , giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

Trang 6

Để có nhiều giá trị thặng dư, người mua hàng hóa sức lao động phải tìm mọi cách để kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động Tuy nhiên, ngày lao động chịu giới hạn về mặt sinh lý(công nhân phải có thời gian nghỉ, ăn…)nên không thể kéo dài bằng ngày tự nhiên Ngày lao động phải dài hơn lao động tất yếu, không được vượt giới hạn thể chất và tinh thần của người lao động

VD: Ngày lao động 8 giờ, 4 giờ lao động tất yếu, 4 giờ lao động thặng dư thì tỷ suất là 100% Kéo dài thêm 2 giờ lao động thì giá trị thặng dư tuyệt đối tăng 4 lên 6 giờ, tỷ suất sẽ là 150%

+) Gía trị thặng dư tương đối : là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn

Để giảm giá trị sức lao động thì ta phải giảm tư liệu sản xuất và dịch vụ cần thiết để tái sản xuất sức lao động, do đó phải tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt

và các ngành sản suất ra tư liệu sản xuất để chế tạo ra tư liệu sinh hoạt đó

Gía trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thăng dư tương đối Gía trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá trị củ biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó

VD: Ngày lao động 8 giờ, 4 giờ lao động tất yếu, 4 giờ lao động thặng dư thì tỷ suất là 100% Lao động giảm khiến thời gian lao động tất yếu rút xuống còn 2 giờ thì thời gian lao động thặng dư

sẽ là 6 giờ, tỷ suất sẽ là 300%

Trang 7

Chương III CÁC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

I Lợi nhuận

Để làm rõ bản chất lợi nhuận, CMác bắt đầu phân tích làm rõ :

1 Chi phí sản xuất : tư bản chủ nghĩa là phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá

cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy

Đó là chi phí mà nhà tư bản đã bỏ ra để sản xuất ra hàng hóa Chi phí sản xuất có vai trò bù đắp tư bản về giá trị và hiện vật

2 Bản chất lợi nhuận : là biểu hiện của giá trị thặng dư, được quan điểm làcon đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước Trong kinh doanh, giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất có một khoản chênh lệch Số chênh lệch này CMác gọi là lợi nhuận

3 Tỷ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận

A, Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức doanh lợi đầu tư tư bản Tỷ suất lợi nhuận thường được tính hằng năm

B, Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận

- Tỷ suất giá trị thặng dư

- Cấu tạo hữu cơ của tư bản

- Tốc độ chu chuyển của tư bản

- Tiết kiệm tư bản bất biến

4 Lợi nhuận bình quân : là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau

5 Lợi nhuận thương nghiệp : là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư mà các nhà tư bản sản xuất phải nhường cho các nhà tư bản thương nghiệp, do nhà tư bản thương nghiệp đã giúp cho

Trang 8

việc tiêu thụ hàng hóa Lợi nhuận thương nghiệp bằng lợi nhuận bình quân

6 Trong thực tiễn các doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam hiện nay đã thuê lao động để tiến hành sản xuất tạo ra lợi nhuận Thực trạng này hiện nay cho thấy năng suất lao động Việt Nam thấp là do ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố trong đó nguyên nhân

do nhà doanh nghiệp Việt đa phần là bốn mộng trình độ thấp, sử dụng nhiều lao động sản phẩm không nhiều Vậy nên các nhà doanh nghiệp sẽ phải đầu tư khoa học công nghệ, máy móc mới đào tạo nhiều nhân lực có trình độ tay nghề cao từ đó tạo ra lợi nhuận

II Lợi tức

- Tư bản cho vay là tư bản tiền tệ, được người chủ sở hữu tạm thời nhường quyền sử dụng cho nhà tư bản khác, sau một thời gian nó được hoàn trả cho người cho vay kèm theo một khoản lợi tức

- Lợi tức chính là một phần của giá trị bình quân mà người đi vay, phải trả cho người vay vì đã sử dụng lượng tiền nhàn rỗi của người cho vay

- Bản chất của lợi tức là một phần của giá trị thặng dư mà người

đi vay thu được thông qua sử dụng tư bản đi vay đó

- Trong thực tiễn lợi tức sẽ bao gồm một số khoảng dựa trên các doanh thu như mua bán trái phiếu, cổ phiếu, chứng khoán, ngoại

tệ tiền lãi gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, khoản Lãi cổ phần, lại do vốn liên doanh Nó được xem như thước đo của quá trình hoạt động của một doanh nghiệp tất cả các doanh nghiệp đều cần lợi tức để duy trì và phát triển

III Địa tô

- Nhà tư bản kinh doanh ruộng đất được hưởng lợi nhuận bình quân, chủ sở hữu ruộng đất (địa chủ) được hưởng địa tô

- Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp nộp

Trang 9

cho chủ đất về quyền sử hữu ruộng đất để được quyền kinh doanh ruộng đất

- Theo CMác có các hình thức địa tô như sau :

+) Địa tô chênh lệch 1 : Thu được do chỗ cho thuê ruộng đất tốt

và độ màu mỡ cao, điều kiện tư tự nhiên thuận lợi, vị trí thuận lợi

+) Địa tô chênh lệch 2 : Thu được do thâm canh, đầu tư và làm tăng độ màu mỡ của đất

+) Địa tô chênh lệch 3 : Là địa tô mà chủ thu được trên tất cả các loại ruộng kể cả đất tốt, xấu, trung bình hay do thâm canh

- Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam theo hiến pháp nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam cơ sở pháp lý xác lập chế độ sở hữu toàn dân về đất đai được quy định tại điều 53 : Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời , tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do nhà nước đầu tư quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Ở Việt Nam hiện nay chế độ sở hữu đất đai là chế độ sở hữu tồn dân, chính vì thế việc nghiên cứu ,bổ sung ,chỉnh sửa các quy định pháp luật về đất đai vẫn đang là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách

KẾT LUẬN

Trang 10

Qua việc nghiên cứu và tìm hiểu, có thể đi đến kết luận : giá trị thặng dư là cái chung cho những xã hội có thời gian lao động vượt khỏi thời gian lao động tất yếu nó không phải là phạm trù riêng của chủ nghĩa tư bản ,sự tồn tại của giá trị thặng dư là một tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay Việc nghiên cứu lý luận giá trị thặng dư có ý nghĩa quan trọng giúp chúng ta có nhận thức đúng đắn, phân biệt giữa giá trị thặng dư vào vấn đề bóc lột, để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội cần phát triển kinh tế Từ việc nghiên cứu này còn giúp cho đảng và nhà nước xây dựng những chủ trương phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo công bằng xã hội

DANH MỤC THAM KHẢO

Giáo trình kinh tế chính trị Mác - lênnin trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội

Ngày đăng: 21/05/2023, 14:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w