CHUYÊN ĐỀ 2 CHUYÊN ĐỀ 2 TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM ***** BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM Tác phẩm Tác giả Thể thơ PTBĐ Hoàn cảnh sáng tác Nội dung cơ bản Nghệ thuật Đồng chí Chính[.]
Trang 1sự, miêu tả
- Được viết đầu năm 1948, sau khi tác giả tham gia
chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947).
Bài thơ ca ngợi tình đồng chí, đồng đội thiêng liêng của những người lính vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Hình ảnh thơ mộc mạc, giản dị,
có sức gợi cảm lớn.
- Sử dụng bút pháp tả thực, có sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố hiện
thực và lãng mạn
Trang 2- Bài thơ rút từ tập
“Đầu súng trăng treo” (1966)
sự, miêu tả
- Viết năm 1969 khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đang trong giai đoạn vô cùng ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn.
- Bài thơ rút từ tập
“Vầng trăng quầng lửa”
Hình ảnh những chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm chống Mĩ với
tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam.
- Giọng điệu ngang tàng, phóng khoáng pha chút nghịch ngợm.
- Hình ảnh thơ độc đáo, ngôn từ
có tính khẩu ngữ gần với văn xuôi.
- Bìa thơ được sáng tác năm 1958,
trong chuyến đi thực tế dài ngày
ở vùng
Bài thơ là sự kết hợp hài hoà giữa cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và
cảm hứng về lao động và cuộc sống mới Qua đó, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của con người
- Âm hưởng thơ vừa khoẻ khoắn sôi nổi, vừa phơi phới bay bổng.
- Cách gieo vần có nhiều biến hoá linh hoạt các vần trắc xen lẫn
Trang 3- Biểu cảm, miêu tả
mỏ Quảng Ninh của nhà thơ Huy Cận.
- Bài thơ được rút trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”
lao động được làm chủ thiên nhiên và làm chủ cuộc sống của mình.
vần bằng, vần liền xen với vần cách.
- Nhiều hình ảnh tráng lệ, trí tưởng tượng phong phú.
- Được viết năm
tự sự, nghị luận.
đang là sinh viên học ngành Luật ở nước ngoài (Liên
Xô cũ) Bài thơ được đưa vào tập
“Hương cây- Bếp lửa” (1968) tập thơ đầu tay của
Gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.
- Hình tượng thơ sáng tạo “Bếp lửa” mang nhiều ý nghĩa biểu tượng.
- Giọng điệu và thể thơ phù hợp với cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm.
Bằng Việt- Lưu Quang Vũ.
Trang 4- Biểu
cảm, tự sự
- Được viết năm
1971, khi tác giả đang công tác ở chiến khu
miền Tây Thừa Thiên.
Thể hiện tình yêu thương con của người mẹ dân tộc Tà-ôi gắn với lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu và khát vọng về tương lai.
Giọng điệu ngọt ngào, trìu mến, mang âm hưởng của lời ru.
- Biểu
cảm, tự
sự, miêu tả.
- Được sáng tác
1962, in trong tập
“Hoa ngày thường
- Chim báo bão”
- Liên tưởng, tưởng tượng phong phú, sáng tạo.
- Hình ảnh biểu tượng hàm chứa
ý nghĩa mới có giá trị biểu cảm, giàu tính triết lí.
- Được viết vào tháng 11/1980, khi tác giả đang nằm trên giường bệnh không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời Tác
Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên và đất nước, thể hiện tình yêu tha thiết với cuộc đời và ước nguyện chân thành góp mùa xuân nho nhỏ của đời mình vào cuộc đời chung, cho đất nước.
-Thể thơ 5 chữ có âm hưởng nhẹ nhàng, tha thiết, giàu chất nhạc và gắn với các làn điệu dân ca.
- Hình ảnh tiêu biểu, sử dụng biện pháp chuyển đổi cảm giác
và thay đổi cách xưng hô hợp lí.
Trang 5phẩm được in trong tập
thơ “Thơ Việt
Nam 1945-
tính biểu tượng vừa gần gũi thân quen, vừa sâu sắc.
khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước thống
Viếng Thơ tự nhất, lăng Chủ Niềm xúc động thành kính,
thiêng
lăng Bác do - Biểu tịch Hồ Chí Minh liêng, lòng biết ơn, tự hào pha lẫn
- Viễn cảm, cũng vừa khánh đau xót của tác giả khi vào lăng
Phương miêu tả thành, Viễn viếng Bác
Phương ra thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác
Hồ Bài thơ
“Viếng lăng Bác”
Trang 6được sáng tác trong dịp đó và in trong tập
thơ
“Như mây mùa xuân”
-Viết vào năm
1977, được in lần đầu trên báo Văn nghệ, sau được in trong tập thơ “Từ chiến hào đến thành phố”
Cảm nhận tinh tế về những chuyển biến nhẹ nhàng mà rõ rệt của đất trời từ hạ sang thu, qua
đó bộc lộ lòng yêu thiên nhiên gắn bó với quê hương đất nước của tác giả.
- Dùng những từ ngữ độc đáo, cảm nhận tinh tế sâu sắc.
- Từ ngữ, hình ảnh gợi nhiều nét đẹp về cảnh về tình.
- Sau 1975.
- In trong tập thơ
“Việt Nam 1985”
1945-Là lời tâm tình của người cha dặn con thể hiện tình yêu thương con của người miền núi, về tình cảm tốt đẹp và truyền thống của người đồng mình và mong ước con xứng đáng với truyền thống đó.
- Thể thơ tự do thể hiện cách nói của người miền núi, hình ảnh phóng khoáng vừa cụ thể vừa giàu sức khái quát vừa mộc mạc nhưng cũng giàu chất thơ.
Trang 7- Giọng điều thiết tha trìu mến, lời dẫn dắt tự nhiên.
Ý NGHĨA NHAN ĐỀ CỦA MỘT SỐ VĂN BẢN
1 Đồng chí (Chính Hữu)
-Đồng chí: Những người có cùng chí hướng, lí tưởng - đây được coi là tên gọi của một tình cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong những năm cách mạng và kháng chiến
-Tình đồng chí là cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng Tình đồng chí đã giúp người lính vượt lên trên mọi hủy diệt của chiến tranh, bom đạn quân thù
2 Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
Trang 8-Nhan đề dài tưởng như có chỗ thừa, nhưng lại thu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo của
nó Nhan đề bài thơ đã làm nổi bật một hình ảnh rất độc đáo của toàn bài và đó là hình ảnh hiếm gặp trong thơ - hình ảnh những chiếc xe không kính
- Vẻ khác lạ còn ở hai chữ “Bài thơ” như sự khẳng định chất thơ của hiện thực, của tuổi trẻ
hiên ngang, dũng cảm, vượt lên nhiều thiếu thốn, hiểm nguy của chiến tranh Hai chữ
“Bài thơ” cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả, không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính hay hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà ông còn muốn nói về chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang dũng cảm, trẻ trung, vượt lên trên thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của chiến tranh
3 Ánh Trăng (Nguyễn Duy)
- Ánh trăng là tiếng lòng, là suy ngẫm riêng của nhà thơ và nó cũng là lời nhắc nhở, cảnh tỉnh lương tâm mỗi người Ánh trăng không chỉ là hình ảnh của đất trời, thiên nhiên mà còn là hình ảnh của quá khứ, nghĩa tình
Trang 9- Nhan đề bài thơ gợi nên vấn đề của mọi người, mọi thời, đó là lời tự nhắc nhở, tự thấm thía về thái độ, tình cảm đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên đất nước bình dị, đối với những người đã khuất và đối với chính mình, thức tỉnh những góc tối trong lương tâm mỗi người về nghĩa tình thuỷ chung với quá khứ, với những năm tháng gian lao nhưng rất hào hùng của cuộc đời người lính.
4 Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)
- Tên bài thơ là một sáng tạo độc đáo, một phát hiện mới mẻ của nhà thơ (nhà thơ đã biến cái vô hình thành cái hữu hình, thành một hình ảnh ẩn dụ mang ý nghĩa tượng trưng) Nó thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung, giữa cái cá nhân và cái cộng đồng Mùa xuân nho nhỏ còn thể hiện nguyện ước chân thành của Thanh Hải, ông muốn sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình, muốn được cống hiến những
gì tinh túy nhất, tốt đẹp nhất của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước
5 Sang thu (Hữu Thỉnh)
Trang 10- Nhan đề bài thơ thể hiện cách lựa chọn khoảnh khắc thời gian, bắc cầu giữa cái không
và cái có Chính cảm giác mơ hồ tinh tế, chuyên chở cho hồn thu theo cách của mùa thu Nhạy cảm, nhẹ nhàng vừa lạ vừa quen, nó đánh thức nơi ta những gì da diết nhất "Sang thu'' còn là của đời người - Đời người sang thu (sang tuổi xế chiều) nhiều từng trải, vững vàng hơn trước những biến động của cuộc đời
6 Nói với con (Y Phương)
-Nói với con: Nhan đề bài thơ khái quát được ý nghĩa của toàn bài thơ, bài thơ đi từ tình cảm gia đình rồi mở ra tình cảm quê hương, từ những kỉ niệm gần gũi, thiết tha để nâng lên lẽ sống Cảm xúc chủ đề của bài thơ được bộc lộ, dẫn dắt một cách tự nhiên, có tầm khái quát nhưng vẫn thắm thiết
-Toàn bài thơ là những lời tâm sự, dặn dò, nhắn nhủ vừa nghiêm khắc vừa thấm đẫm tình yêu thương của cha dành cho con Người cha nói nói với con về tuổi thơ về con người, về cội nguồn sinh thành nuôi dưỡng con Từ đó nói với con về lẽ sống sao cho xứng đáng với tình yêu thương của mẹ cha với truyền thống của quê hương Nhan đề cũng toát lên sắc thái bình dị gần gũi đời thường Lời nói bao hàm nhiều chất giọng, nhiều cung bậc cảm xúc thể hiện tình cảm sâu nặng của người cha dành cho con
Trang 11BẢNG TÓM TẮT HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ CỦA CÁC VĂN BẢN
(đoạn trích)
Luận điểm - luận cứ cơ bản
1 Đồng chí
(Chính Hữu) * Hình tượng người lính thời kì đầu kháng chiến.
- Hình ảnh người lính hiện lên một cách chân thực, cảm động:
+ Họ là những người nông dân áo vải, ra đi từ những miền quê nghèo khó “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá” bước vào cuộc chiến đấu gian khổ.
+ Chấp nhận cuộc sống quân ngũ đầy thiếu thốn: "áo rách vai''; "quần vài mảnh vá'' "chân không giầy''; gian khổ: "cười buốt giá, 'sốt run người;;
- Hình ảnh người lính với vẻ đẹp tình cảm, tâm hồn:
+ Có lí tưởng: Lí tưởng giải phóng đất nước, giải phóng quê hương, giải phóng cuộc đời mình
đã khiến họ từ mọi phương trời xa lạ tập hợp trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên thân quen gắn bó: "Súng bên súng, đầu sát bên đầu;;
+ Có mục đích: Tất cả vì Tổ quốc mà hy sinh Họ gửi lại quê hương tất cả: "Gian nhà không
mặc kệ gió lung lay''
+ Có tình đồng chí, đồng đội gắn bó, keo sơn: Được nảy sinh từ nhiều điểm chung: cảnh ngộ, lí
tưởng, nhiệm vụ để rồi thành mối tình tri kỉ: Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Tình cảm ấy phát triển thành tình Đồng chí.
Trang 12+ Tình đồng chí giúp người lính vượt lên trên mọi khó khăn gian khổ, giúp họ chia sẻ cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau "Ruộng nương anh gửi bạn thân cày'' "Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính''; Giúp họ vượt qua những gian lao thiếu thốn của cuộc kháng chiến: "áo rách vai'', "chân không giày'', cùng chịu đựng những cơn sốt "run người'' Tình cảm lặng thầm mà cảm động "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay'' Sức mạnh ấy đã giúp người lính luôn chủ động trong tư thế chờ giặc tới: "Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới''
+ Có tâm hồn lãng mạn, lạc quan: "miệng cười buốt giá''; hình ảnh "đầu súng, trăng treo'' gợi nhiều liên tưởng phong phú
Vẻ đẹp của hình tượng người lính trong bài thơ tiêu biểu cho vẻ đẹp của anh bộ đội cụ Hồ
trong kháng chiến chống Pháp Hình tượng người lính được thể hiện qua các chi tiết, hình ảnh chân thực, cô đọng mà giàu sức biểu cảm, hướng về khai thác đời sống nội tâm.
- Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.
+ Đồng chí, đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
+ Đồng chí là cùng nhau chia sẻ những thiếu thốn, gian khổ của cuộc đời người lính.
Trang 13+ Tình cảm gắn bó sâu nặng “tay nắm lấy bàn tay” cử chỉ mà những người lính như được tiếp thêm sức mạnh vượt qua mọi gian khổ.
+ Vẻ đẹp của tình đồng chí: “Đêm nay rừng hoang sương muối Đầu súng trăng treo”
2 Bài thơ về tiểu
- Là một hình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ.
* Hình ảnh những chiến sĩ lái xe.
- Tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm coi thường gian khổ hiểm nguy.
+ Ung dung, hiên ngang.
+ Thái độ bất chấp khó khăn gian khổ, hiểm nguy.
- Trẻ trung, tếu táo, tinh nghịch, tình đồng chí, đồng đội gắn bó thân thiết.
+ Tác phong rất lính, sôi nổi, nhanh nhẹn, tinh nghịch, lạc quan yêu đời.
+ Gắn bó thân thiết như anh em một nhà: Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy.
- ý chí quyết tâm chiến đấu vì giải phóng Miền Nam, thống nhất Tổ Quốc.
thuyền
đánh cá
(Huy Cận)
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi ( 2 khổ đầu ).
- Bức tranh lộng lẫy hoành tráng về cảnh thiên nhiên trên biển.
- Đoàn thuyền đánh cá lên đường ra khơi cùng cất cao tiếng hát.
* Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển ( 4 khổ thơ tiếp )
- Thiên nhiên bừng tỉnh, cùng hoà nhập vào niềm vui của con người
Trang 14- Vẻ đẹp lung linh huyền ảo của biển, cảnh đỏnh cỏ đờm trờn biển.
- Bài hỏt cảm tạ biển khơi hào phúng, nhõn hậu, bao dung.
- Khụng khớ lao động với niềm say mờ, hào hứng, khoẻ khoắn, thiờn nhiờn đó thực sự hoà nhập vào nhau, hỗ trợ cho nhau, tạo thành sức mạnh trong cuộc chinh phục biển cả.
* Cảnh đoàn thuyền trở về ( khổ cuối )
- Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ trở về sau một đờm lao động khẩn trương.
- Tiếng hỏt diễn tả sự phấn khởi của những con người chiến thắng.
4 Bếp lửa
(Bằng Việt) * Hồi tưởng về bà và tỡnh bà chỏu.
- Sự hồi tưởng bắt đầu từ hỡnh ảnh thõn thương về bếp lửa.
- Thời ấu thơ bờn bà là một tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn nhọc nhằn
- Kỉ niệm về bà và những năm thỏng tuổi thơ luụn gắn với hỡnh ảnh bếp lửa.
* Những suy ngẫm về bà và hỡnh ảnh bếp lửa.
- Cuộc đời bà khó nhọc, lận đận , chịu đựng nhiều mất mát.
- Sự tần tảo , đức hy sinh ch m lo cho mọi ng ời của bà ăm lo cho mọi ngưười của bà ười của bà
- Bếp lửa tay bà nhóm lên mỗi sớm mai là nhóm lên niềm yêu th ơng, niềm vui s ởi ấm, san sẻ và ười của bà còn “Nhóm dậy cả nh ng tâm t ững tâm t ỡnh tuổi nhỏ”; ngọn lửa bà nhen là ngọn lửa của sức sống, lòng yêu th ơng và niềm yêu th ơng bất diệt ười của bà ười của bà
* Nỗi nhớ mong của ng ời cháu đối với bà cũng là đối với gia đ ỡnh, quê h ơng và đất n ớc ưương và đất nưước ưương và đất nưước.
- Cuộc sống sung s ớng đầy đủ và tràn niềm vui ười của bà
- Không nguôi quên nh ng n m tháng tuổi thơ ở với bà và ững tâm t ăm lo cho mọi ngưười của bà tỡnh cảm ấm áp của bà với lòng biết
ơn
Trang 155 Ánh trăng
(Nguyễn Duy) * Con người và vầng trăng trong quá khứ.
- Quá khứ: Thời thơ ấu và những ngày chiến đấu ở rừng của con người, Trăng luôn là người bạn tri kỉ.
- Với người, trăng còn là tình nghĩa
- Con người luôn tự nhủ không bao giờ quên vầng trăng tri kỉ, tình nghĩa.
* Con người và vầng trăng trong hiện tại.
- Hoàn cảnh sống thay đổi, con người sống trong sự đủ đầy về vật chất với những tiện nghi hiện đại, sang trọng (ánh điện, cửa gương, toà buyn đinh )
- Con người đã lãng quên vầng trăng, trăng trở thành người dưng qua đường như chưa từng gắn
* Suy tư của tác giả mang ý nghĩa nhân sinh sâu sắc.
- Vầng trăng không chỉ đơn giản là vầng trăng thiên nhiên mà nó đã trở thành một biểu tượng cho những gì thuộc về quá khứ, ân nghĩa của con người.
Trang 16- Bước qua thời chiến tranh, sống trong cảnh hoà bình, cuộc sống của con người đổi thay, ngập chìm trong hạnh phúc, không ít người đã vô tình lãng quên quá khứ, quên đi ân nghĩa một thời.
- Trong khoảnh khắc hiện tại, hình ảnh vầng trăng đột ngột xuất hiện trong đêm điện tắt đã đánh thức trong tâm hồn con người bao kỉ niệm
- Con người ngỡ ngàng đến thảng thốt, rồi rưng rưng hoài niệm, để đọng lại cuối cùng là nỗi niềm day dứt, ân hận: “giật mình” soi lại mình, suy ngẫm về quá khứ, cần sống có trách nhiệm với quá khứ, về hiện tại, về sự vô tình vô nghĩa đáng trách giận.
- “Giật mình” nhắc nhở không được phép lãng quên quá khứ, cần có trách nhiệm với quá khứ, coi quá khứ là điểm tựa cho hiện tại, lấy quá khứ để soi vào hiện tại Sống thuỷ chung, nghĩa tình với
quá khứ Đó là một đạo lí truyền thống của dân tộc Việt Nam: Đạo lí thuỷ chung, ân tình, nghĩa tình.
* Khúc ca thứ nhất là tiếng ru khi mẹ địu con giã gạo.
- Trái tim yêu thương mênh mông của người mẹ nghèo.
- Hạt gạo hậu phương, hạt gạo của mẹ nặng tình nặng nghĩa.
* Khúc ca thứ hai là tiếng ru khi mẹ tỉa bắp trên núi Ka-lưi.
- Người mẹ cần cù và đảm đang vừa địu con, vừa làm rẫy.
- Tình yêu thương, niềm tự hào của mẹ đối với cu Tai
- Mẹ nhân hậu, lòng mẹ bao la mang nặng tình làng nghĩa xóm.
* Khúc ca thứ 3 là khúc ca chiến đấu.
- Cả gia đình mẹ cùng ra trận, mang tầm vóc anh hùng.
- Mẹ địu con ra trận, đi tiếp tế, đi tải đạn vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Trang 17* Giấc mơ tình thương, giấc mơ về ấm no, hạnh phúc, giấc mơ độc lập, tự do-> tình yêu quê
hương đất nước, ý chí chiến đấu cho độc lập tự do và khát vọng thống nhất nước nhà.
7 Con cò
(Chế Lan
Viên)
* Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ.
-Hình ảnh con cò từ lời hát ru gợi lên cuộc sống thanh bình, gợi lên cuộc sống lam lũ, vất vả, cực nhọc xưa kia.
- Hình ảnh con cò đã đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một cách vô thức.
- Con được đón nhận tình yêu và sự che chở của người mẹ.
* Đoạn 2: Hình ảnh con cò trong tiềm thức của tuổi thơ và trong mỗi bước đường khôn lớn của con người.
- Cánh cò từ trong lời ru đã đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi thân thiết và sẽ theo cùng con người đến suốt cuộc đời.
- Hình ảnh con cò đã gợi ý nghĩa biểu tượng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng và bền
- Quy luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc “ Con dù lớn vẫn là con của mẹ,
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con.”
Trang 18- Nghĩ về con cũ trong ca dao, nghĩ về cuộc đời con mai sau, người mẹ nghĩ về thõn phận, số phận
những con cũ nhỏ bộ đỏng thương, đỏng trọng.
8 Mựa xuõn nho
nhỏ
(Thanh Hải)
* Cảm xỳc của tỏc tỏc giả trước mựa xuõn của thiờn nhiờn, đất trời (khổ đầu)
Tõm trạng nỏo nức, xụn xao, say sưa, ngõy ngất trước mựa xuõn thiờn nhiờn xứ Huế tươi đẹp, rộn ràng và tràn đầy sức sống.
* Cảm xỳc của tỏc giả trước mựa xuõn của đất nước (khổ 2,3)
-Vui say tr ớc mùa xuân cách mạng: ười của bà Hỡnh ảnh “ng ời cầm súng”, “ng ời ười của bà ười của bà ra đồng” biểu tr ng ười của bà cho hai nhiệm vụ chiến đấu và lao động xây dựng đất n ớc ười của bà
-Tự hào về sức sống bền v ng ững tâm t của đất n ớc ười của bà bốn nghỡn n m qua bao vất ăm lo cho mọi ngưười của bà vả, gian lao vẫn v ợt ười của bà lên và mỗi mùa xuân về đ ợc ười của bà tiếp thêm sức sống để bừng dậy với nhịp diệu hối hả, sôi động.
* Tâm niệm của nhà thơ dâng trọn mùa xuân nho nhỏ của mỡnh cho đất n ớc, ưương và đất nưước cho cuộc
đời (còn lại)
- Khát vọng đ ợc ười của bà hoà nhập vào cuộc sống của đất n ớc, ười của bà cống hiến phần tốt đẹp
- Dù nhỏ bé của mỡnh cho cuộc đời chung, cho đất n ớc ười của bà
- iệu Điệu Nam ai, Nam bỡnh mênh mang, tha thiết đ ợc ười của bà cất lên ngợi ca quê h ơng ười của bà đất n ớc, ười của bà thể hiện niềm tin yêu, gắn bó sâu nặng.
9 Sang thu
(Hữu Thỉnh)
Trang 19* Cảm nhận của tác giả trước thiên nhiên đất trời sang thu
-Khổ 1: Tín hiệu của sự chuyển mùa từ cuối hạ sang đầu thu.
+ Ngọn gió se nhẹ nhàng, mang theo hương ổi, màn sương giăng qua ngõ.
+ Nhân hoá làn sương: mùa thu mang đậm hồn người với tâm trạng ngỡ ngàng, bâng khuâng (bỗng, hình như)
-Khổ 2: Thiên nhiên ở thời điểm giao mùa.
+ Dòng sông không cuồn cuộn dữ dội và gấp gáp như những ngày mưa lũ mùa hạ, mà êm ả, dềnh dàng, đang lắng lại, đang trầm xuống trong trong lững lờ, thảnh thơi nhưng đầy ngẫm nghĩ, suy tư
+ Tương phản với sông, chim lại bắt đầu vội vã, khẩn trương chuẩn bị cho chuyến bay tránh rét
+ Đám mây như một dải lụa trên bầu trời nửa đang còn là mùa hạ, nửa đã nghiêng về mùa thu Bầu trời nửa thu, nửa hạ Đám mây mùa hạ đang nhuốm sắc thu.
* Những suy ngẫm của tác giả trước thiên nhiên đất trời sang thu
- Vẫn là nắng mưa, sấm chớp, bão dông như mùa hạ, nhưng mức độ đã khác.
- Sang thu không những dịu nắng, bớt mưa mà mưa cũng thưa và nhỏ dần, không đủ sức lay động
những hàng cây cổ thụ khi đã trải qua bao mùa xuân, hạ.
- Cũng giống như “hàng cây đứng tuổi”, khi con người đã từng va chạm, nếm trải cuộc đời thì sẽ
vững vàng hơn, chín chắn hơn trước mọi tác động bất thường của ngoại cảnh.
10 Nói với con
(Y Phương) * Tình yêu thương của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương đối với con.
Trang 20- Không khí gia đình tràn đầy niềm vui và hạnh phúc, con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương
của mọi người
- Con lớn lên trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương; đây là nơi che chở, đùm bọc và nuôi dưỡng con người từ tình cảm đến lối sống.
* Ca ngợi những đức tính cao đẹp của con người quê hương và thể hiện mong ước của người cha qua lời tâm tình với con.
- Ca ngợi những đức tính cao đẹp của “người đồng mình”: Sống thuỷ chung, mạnh mẽ và tràn đầy niềm tin.
- Người cha muốn truyền vào con lòng chung thuỷ với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua
mọi khó khăn thử thách bằng niềm tin của mình Cuộc sống dù có đói nghèo, con người dẫu “ thô sơ da thịt”, nhưng không hề nhỏ bé về tâm hồn, biết lo toan và mong ước, biết tự lực, tự cường xây dựng quê hương, duy trì những tập quán tốt đẹp.
- Người cha mong muốn con mình hãy tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hương, lấy đó làm hành trang để vững bước trên đường đời
- Cách xưng hô “con” và “Bác” rất gần gũi, thân thương vừa trân trọng thành kính; Thay từ
“viếng” bằng từ “thăm” như dùng lí trí để chế ngự tình cảm, cố kìm nén nỗi xúc động.
- Hình ảnh hàng tre quanh lăng Bác hiện lên trong màn sương sớm, một hình ảnh thân thuộc của quê hương Việt Nam Một tình cảm vừa thân quen vừa tự hào bởi cây tre là biểu tượng của con
người Việt Nam với bản lĩnh, sức sống bền bỉ, kiên cường.
Trang 21* Cảm xúc của tác giả khi đứng trước lăng
- Hình ảnh ẩn dụ "Mặt trời trong lăng rất đỏ'' vừa ca ngợi Bác cũng vĩ đại, trường tồn như vầng mặt trời, vừa thể hiện sự biết ơn, tôn kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác.
- Niềm xúc động, lòng thành kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác:
* Cảm xúc của tác giả khi vào lăng viếng Bác
- Không gian yên tĩnh thiêng liêng và ánh sáng thanh khiết, dịu nhẹ: h/ả ẩn dụ “vầng trăng sáng dịu hiền” nâng niu giấc ngủ bình yên của Bác gợi nhớ tâm hồn cao đẹp, sáng trong và những vần thơ tràn đầy ánh trăng của Người.
- Niềm xúc động thành kính và nỗi xót đau vô hạn vì sự ra đi của Bác: Tự nhủ Bác vẫn còn sống mãi với non sống đất nước như trời xanh mãi mãi nhưng hiện thực Bác đã ra đi mãi mãi khiến trái tim nhà thơ đau nhói, xót xa.
* Cảm xúc của tác giả khi ra về.
- Tâm trạng lưu luyến của nhà thơ muốn được ở mãi bên lăng Bác: Nỗi xót thương trào nước mắt.
- Nỗi xót thương như nén giữa tâm hồn, làm nảy sinh bao ước muốn tha thiết và chân thành: muốn được bên Bác mãi mãi, trọn đời trung hiếu với Bác
Trang 22ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
Trang 23BÀI 1 TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN
A TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả:
–Chính Hữu, tên khai sinh Trần Đình Đắc (1926-2007), quê: Can Lộc, Hà Tĩnh
–1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
–1947, ông bắt đầu sáng tác thơ và thơ ông chủ yếu viết về người lính và chiến tranh với cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ cô đọng
–2000, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học – nghệ thuật.–Tác phẩm chính: Đầu súng trăng treo (1966), Ngọn đèn đứng gác…
Trang 24a Hoàn cảnh sáng tác:
–Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào đầu năm 1948 – sau chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) Trong chiến dịch này, Chính Hữu là chính trị viên đại đội, ông có nhiều nhiệm vụ
nhất là việc chăm sóc anh em thương binh và chôn cất một số tử sĩ Sau chiến dịch, vì là rất vất vả, nên ông bị ốm nặng, phải nằm lại điều trị Đơn vị đã cử một đồng chí ở lại để chăm sóc cho Chính Hữu và người đồng đội ấy rất tận tâm giúp ông vượt qua những khó khăn, ngặt nghèo của bệnh tật Cảm động trước tấm lòng của người bạn, ông đã viết bài thơ “Đồng chí” như một lời cảm ơn chân thành nhất gửi tới người đồng đội, người bạn nông dân của mình
–Bài thơ được in trong tập “Đầu súng trăng treo” (1966) – tập thơ phần lớn viết về người lính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
b Bố cục: 3 phần:
+ Bảy câu thơ đầu: Cơ sở hình thành tình đồng chí
+ Mười câu thơ tiếp: Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
+ Ba câu thơ cuối: Bức tranh đẹp về tình đồng chí, biểu tượng cao cả của cuộc đời người chiến sĩ
Trang 25c Chủ đề: Ngợi ca tình đồng đội, đồng chí cao cả, thiêng liêng của các anh bộ đội Cụ Hồ
những người nông dân yêu nước mặc áo lính trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu
+ Cùng chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn 1 Cơ sở hình thành tình đồng chí
Trang 26a Hai câu đầu:
–Hai câu thơ mở đầu bằng lối cấu trúc song hành, đối xứng như làm hiện lên hai gương mặt người chiến sĩ Họ như đang tâm sự cùng nhau.Giọng điệu tự nhiên, mộc mạc, đầy
thân tình “Quê anh” và “làng tôi” đều là những vùng đất nghèo, cằn cỗi, xác xơ, là nơi
“nước mặn đồng chua” – vùng đồng bằng ven biển, là xứ sở của “đất cày lên sỏi đá” – vùng đồi núi trung du
– Tác giả đã mượn thành ngữ, tục ngữ để nói về làng quê, nơi chôn nhau cắt rốn thân yêucủa những người chiến sĩ Điều ấy đã làm cho lời thơ mang đậm chất chân quê, dân dã đúng như con người vậy – những chàng trai dân cày chân đất, áo nâu lần đầu mặc áo lính lên đường ra trận! Như vậy, sự đồng cảnh, cùng chung giai cấp chính là cơ sở, là cái gốc hình thành nên tình đồng chí
b 5 câu thơ tiếp: Nói về quá trình hình thành tình đồng chí: Xa lạ -> Cùng chung mục
đích
> Tri kỉ -> Đồng chí
Năm câu thơ tiếp nói lên một quá trình thương mến: từ chỗ “đôi người xa lạ” rồi thành
“đôi
tri kỉ” để kết thành “đồng chí” Câu thơ có độ dài ngắn khác nhau, cảm xúc thơ như dồn
tụ, nén chặt lại Những ngày đầu, đứng dưới lá quân kì, những chàng trai ấy còn là
“đôi
người xa lạ”, mỗi người một phương trời “chẳng hẹn quen nhau” Nhưng rồi cùng với thời
Trang 27gian kháng chiến, đôi bạn ấy gắn bó với nhau bằng biết bao kỉ niệm: “Súng bên súng, đầu sát bên đầu – Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” “Súng bên súng” là cách nói hàm súc, giàu hình tượng, đó là những con người cùng chung lí tưởng chiến đấu Họ cùng nhau ra trận đánh giặc để bảo vệ đất nước, quê hương, giữ gìn nền độc lập, tự do, sự sống còn của dân tộc – “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” Còn hình ảnh “đầu sát bên đầu” lại diễn tả sự đồng ý, đồng tâm, đồng lòng của hai con người đó Và câu thơ “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” lại là câu thơ ắp đầy kỉ niệm về một thời gian khổ, cùng nhau chia ngọt sẻ bùi “Bát cơm sẻ nửa – Chăn sui đắp cùng” Và như thế mới thành “đôi tri kỉ” để rồi đọng kết lại là “Đồng chí!” “Đồng chí” – hai tiếng ấy mới thiêng liêng làm sao! Nó diễn tả niềm tự hào, xúc động, cứ ngân vang lên mãi Xúc động bởi đó là biểu hiện cao nhất của một tình bạn thắm thiết, đẹp đẽ.Còn tự hào bởi đó là tình cảm thiêng liêng, cao cả của những con người cùng chung chí hướng, cùng một ý nguyện, cùng một
lí tưởng, ước mơ
=> Ở đây, trong những câu thơ này, tác giả đã sử dụng những từ ngữ rất giản dị, nhưng rất chân xác: “bên”, “sát”,”chung”,”thành” đã thể hiện được sự gắn bó tha thiết của mối tình
tri kỉ, của tình cảm đồng chí Cái tấm chăn mỏng, hẹp mà ấm nóng tình đồng đội ấy mãi mãi là kỉ niệm đẹp của người lính không bao giờ quên
Trang 283 Dòng thứ bảy của bài thơ có gì đặc biệt? Mạch cảm xúc và suy nghĩ trong bài thơ được triển khai như thế nào trước và sau dòng thơ đó?
– Dòng thơ thứ bảy trong bài thơ “Đồng chí” là một điểm sáng tạo, một nét độc đáo qua
ngòi bút của Chính Hữu Dòng thơ được tác riêng độc lập, là một câu đặc biệt gồm từ hai
âm tiết đi cùng dấu chấm than, tạo nốt nhấn vang lên như một sự phát hiện, một lời khẳng định đồng thời như một bản lề gắn kết đoạn thơ đầu với đoạn thơ sau Sáu câu thơ đầu là cội nguồn, là cơ sở hình thành tình đồng chí; mười câu thơ tiếp theo là biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí “Đồng chí” – ấy là điểm hội tụ, là nơi kết tinh bao tình cảm đẹp: tình giai cấp, tình bạn, tình người trong chiến tranh Hai tiếng “đồng chí” bởi vậy
mà giản dị, đẹp đẽ, sáng ngời và thiêng liêng
3 Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
a Trước hết, đồng chí là sự thấu hiểu, chia sẻ những tâm tư, nỗi lòng của nhau:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân càyGian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
Trang 29Vì nghĩa lớn, các anh sẵn sàng từ giã những gì gắn bó thân thương nhất: “ruộng nương”,”gian nhà”,”giếng nước”,”gốc đa”… Họ ra đi để lại sau lưng những băn khoăn, trăn trở, những bộn bề, lo toan của cuộc sống đời thường Hai chữ “mặc kệ” đã diễn tả sâu sắc vẻ đẹp và chiều sâu đời sống tâm hồn người lính Vì nghĩa lớn, họ sẵn sàng ra đi khi lí tưởng đã rõ ràng, mục đích đã chọn lựa Song dù có dứt khoát thì vẫn nặng lòng với quê hương Gác tình riêng ra đi vì nghĩa lớn, vẻ đẹp ấy thật đáng trân trọng và tự hào Trong bài thơ “Đất nước”, ta bắt gặp điểm tương đồng trong tâm hồn những người lính:
“Người ra đi đầu không ngoảnh lại Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy”
Mặc dù đầu không ngoảnh lại nhưng các anh vẫn cảm nhận được “Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy”, cũng như người lính trong thơ của Chính Hữu, nói “mặc kệ” nhưng tấm lòng luôn
hướng về quê hương “Giếng nước gốc đa” là hình ảnh hoán dụ mang tính chất nhân hóa diễn tả một cách tinh tế tâm hồn người chiến sĩ, tô đậm sự gắn bó của người lính với quê nhà “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” hay chính là tấm lòng của người ra đi không nguôi nhớ về quê hương Quả thật, giữa người chiến sĩ và quê hương có mối giao cảm vô cùng sâu sắc, đậm đà Người đọc cảm nhận từ hình ảnh thơ một tình quê ăm ắp và đây cũng
Trang 30là nguồn động viên, an ủi, là sức mạnh tinh thần giúp người chiến sĩ vượt qua mọi gian lao, thử thách suốt một thời máu lửa, đạn bom.
b Tình đồng chí còn là sự đồng cam cộng khổ, chia sẻ những khó khăn thiếu thốn của cuộc đời người lính:
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vaiQuần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
Bằng những hình ảnh tả thực, hình ảnh sóng đôi, tác giả đã tái hiện chân thực những khó khăn thiếu thốn trong buổi đầu kháng chiến: thiếu lương thực, thiếu vũ khí, quân trang, thiếu thuốc men…Người lính phải chịu “từng cơn ớn lạnh”, những cơn sốt rét rừng hành
hạ, sức khỏe giảm sút, song sức mạnh của tình đồng chí đã giúp họ vượt qua tất cả Nếu như hình ảnh “Miệng cười buốt giá” làm ấm lên, sáng lên tinh thần lạc quan của người chiến sĩ trong gian khổ thì cái nắm tay lại thể hiện tình đồng chí, đồng đội thật sâu sắc!
Trang 31Cách biểu lộ chân thực, không ồn ào mà thấm thía Những cái bắt tay truyền cho nhau hơi ấm, niềm tin và sức mạnh để vượt qua mọi khó khăn, gian khổ Cái nắm tay nhau ấy còn là lời hứa hẹn lập công.
4 Biểu tượng đẹp của tình đồng chí
– Bài thơ khép lại với bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội, là biểu tượng cao đẹp về cuộc đời người chiến sĩ:
“Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo”
+ Nổi lên trên cảnh rừng đêm hoang vắng, lạnh lẽo là hình ảnh người lính “đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới” Đó là hình ảnh cụ thể của tình đồng chí sát cánh bên nhau trong chiến
đấu Họ đã đứng cạnh bên nhau giữa cái giá rét của rừng đêm, giữa cái căng thẳng của những giây phút “chờ giặc tới” Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ, giúp họ vượt lên tất cả…
+ Câu kết là một hình ảnh thơ rất đẹp: “Đầu súng trăng treo” Cảnh vừa thực, vừa mộng
Về ý nghĩa của hình ảnh này có thể hiểu: Đêm khuya, trăng tà, cả cánh rừng ngập chìm
trong sương muối Trăng lơ lửng trên không, chiếu ánh sáng qua lớp sương mờ trắng, đục
Trang 32Bầu trời như thấp xuống, trăng như sà xuống theo Trong khi đó, người chiến sĩ khoác súng trên vai, đầu súng hướng lên trời cao như chạm vào vầng trăng và trăng như treo trên đầu súng “Trăng”là biểu tượng cho vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, là sự sống thanh bình “Súng” là hiện thân cho cuộc chiến đấu gian khổ, hi sinh Súng và trăng, cứng rắn
và dịu hiền Súng và trăng, chiến sĩ và thi sĩ Hai hình ảnh đó trong thực tế vốn xa nhau vời vợi nay lại gắn kết bên nhau trong cảm nhận của người chiến sĩ: trăng treo trên đầu súng Như vậy, sự kết hợp hai yếu tố, hiện thực và lãng mạn đã tạo nên cái vẻ đẹp độc đáo cho hình tượng thơ Và phải chăng, cũng chính vì lẽ đó, Chính Hữu đã lấy hình ảnh làm nhan đề cho cả tập thơ của mình – tập “Đầu súng trăng treo” – như một bông hoa đầu mùa trong vườn thơ cách mạng
5 Tổng kết
– Bài thơ kết thúc nhưng lại mở ra những suy nghĩ mới trong lòng người đọc Bài thơ đã làm sống lại một thời khổ cực của cha anh ta, làm sống lại chiến tranh ác liệt Bài thơ khơi
gợi lại những kỉ niệm đẹp, những tình cảm tha thiết gắn bó yêu thương mà chỉ có những người đã từng là lính mới có thể hiểu và cảm nhận hết được
Trang 33– Với nhiều hình ảnh chọn lọc, từ ngữ gợi cảm mà lại gần gũi thân thuộc, với biện pháp sóng đôi, đối ngữ được sử dụng rất thành công, Chính Hữu đã viết nên một bài ca với những ngôn từ chọn lọc, bình dị mà có sức ngân vang Bài thơ đã ca ngợi tình đồng chí hết sức thiêng liêng, như là một ngọn lửa vẫn cháy mãi, bập bùng không bao giờ tắt, ngọn lửa thắp sáng đêm đen của chiến tranh.
6 Suy nghĩ của em về hình ảnh người lính Cụ Hồ trong bài thơ “Đồng chí’ của Chính Hữu.
- Những người nông dân áo vải vào chiến trường: Họ ra đi từ những vùng quê nghèo khó, nước mặn đồng chua Đó chính là cơ sở chung giai cấp của những người lính cách mạng
- Tình đồng chí cao đẹp của những người lính:
+ Tình đồng chí được nảy sinh từ sự chung nhiệm vụ, sát cánh bên nhau chiến đấu
+ Tình đồng chí đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui
+ Tình đồng chí giúp người lính vượt qua mọi khó khăn gian khổ Giúp họ chia sẻ, cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau
Trang 34BÀI 2 CÁC DẠNG ĐỀ ĐỌC HIỂU
Đề số 1
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
3 Tìm câu cảm thán trong đoạn trên?
4 Nêu nội dung chính của đoạn trên?
* Gợi ý giải
5 Trích trong tác phẩm “Đồng chí”
của Chính Hữu
6 Làm theo thể thơ tự do