1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP phương đông chi nhánh tp hồ chí minh​

95 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (11)
    • 1.1. Giới thiệu khóa luận (11)
      • 1.1.1. Lý do chọn đề tài (11)
      • 1.1.2. Mục đích nghiên cứu (11)
      • 1.1.3. Câu hỏi nghiên cứu (11)
      • 1.1.4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu (12)
      • 1.1.5. Phương pháp nghiên cứu (12)
      • 1.1.6. Kết cấu đề tài (12)
    • 1.2. Giới thiệu tổng quan đơn vị thực tập (0)
      • 1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển (13)
      • 1.2.2. Giới thiệu Chi nhánh thực tập (16)
      • 1.2.3. Cơ cấu tổ chức Chi nhánh TPHCM (17)
      • 1.2.4. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban (18)
      • 1.2.5. Các dịch vụ của Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh TPHCM (19)
        • 1.2.5.1. Đối với khách hàng cá nhân (19)
        • 1.2.5.2. Đối với khách hàng doanh nghiệp (20)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY NGẮN HẠN (23)
    • 2.1. Hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại (23)
      • 2.1.1. Khái niệm (23)
      • 2.1.2. Đặc điểm (23)
      • 2.1.3. Vai trò (23)
        • 2.1.3.1. Đối với nền kinh tế (23)
        • 2.1.3.2. Đối với khách hàng (24)
        • 2.1.3.3. Đối với Ngân hàng (24)
      • 2.1.4. Các hình thức cho vay (24)
        • 2.1.4.1. Phân loại theo thời hạn cho vay (24)
        • 2.1.4.2. Phân loại theo mục đích vay (25)
        • 2.1.4.3. Phân loại theo mức độ tín nhiệm với khách hàng (25)
        • 2.1.4.4. Phân loại theo phương pháp hoàn trả (26)
    • 2.2. Hoạt động cho vay ngắn hạn (26)
      • 2.2.1. Khái niệm (26)
      • 2.2.2. Đặc điểm (26)
      • 2.2.3. Các loại rủi ro cho vay (27)
    • 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTM (27)
      • 2.3.1. Chính sách tín dụng (28)
      • 2.3.2. Sản phẩm cho vay (28)
      • 2.3.3. Chuyên viên tín dụng (28)
      • 2.3.4. Cơ sở vật chất (29)
      • 2.3.5. Năng lực của khách hàng (29)
      • 2.3.6. Phương án sản xuất kinh doanh (29)
      • 2.3.7. Tài sản đảm bảo (30)
      • 2.3.8. Môi trường kinh tế (30)
      • 2.3.9. Môi trường tự nhiên (30)
    • 2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM (31)
      • 2.4.1. Tỷ lệ tổng doanh số vay trên vốn huy động (31)
      • 2.4.2. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (31)
      • 2.4.3. Hệ số thu nợ (31)
      • 2.4.4. Vòng quay vốn tín dụng (31)
      • 2.4.5. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (31)
    • 2.5. Mô hình hồi quy tuyến tính bội (32)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 3.1.1. Thu thập dữ liệu (35)
      • 3.1.2. Nghiên cứu định tính (35)
      • 3.1.3. Nghiên cứu định lượng (36)
        • 3.1.3.1. Nghiên cứu sơ bộ định lượng (36)
        • 3.1.3.2. Nghiên cứu chính thức (36)
    • 3.2. Xác định mẫu nghiên cứu (36)
    • 3.3. Thiết kế mô hình (39)
      • 3.3.1. Mô hình và một số giả thuyết đặt ra cho mô hình nghiên cứu ban đầu (39)
      • 3.3.2. Giới thiệu mô hình nghiên cứu (41)
      • 3.3.3. Xây dựng thang đo (43)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (47)
    • 4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (47)
      • 4.1.1. Giới tính (48)
      • 4.1.2. Chức vụ (48)
      • 4.1.3. Thời gian làm việc (48)
      • 4.1.4. Trình độ học vấn (49)
    • 4.2. Kiểm tra độ tin cậy thang đo (49)
      • 4.2.1. Kiểm tra độ tin cậy thang đo biến độc lập (0)
        • 4.2.1.1. Về phương thức trả nợ (50)
        • 4.2.1.2. Về sản phẩm cho vay (51)
        • 4.2.1.3. Về chính sách tín dụng (51)
        • 4.2.1.4. Về chuyên viên tín dụng (53)
        • 4.2.1.5. Về khách hàng (54)
        • 4.2.1.6. Về cơ sở vật chất (54)
        • 4.2.1.7. Về nguyên nhân khác (55)
      • 4.2.2. Kiểm tra độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc (0)
    • 4.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá ( EFA) (57)
      • 4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập (57)
      • 4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc (61)
    • 4.4. Mô hình hồi quy bội (62)
      • 4.4.1. Kiểm định giá trị độ phù hợp (63)
      • 4.4.2. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội (67)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG- CHI NHÁNH TP.HCM (70)
    • 5.1. Kết luận (70)
    • 5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Phương Đông- Chi nhánh TP.HCM (70)
      • 5.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng (70)
      • 5.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (71)
      • 5.2.3. Nâng cao hiệu quả quy trình thẩm định (72)
      • 5.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu hồi nợ (72)
      • 5.2.5. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng (72)
      • 5.2.6. Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng (72)
      • 5.2.7. Đẩy mạnh hoạt động Marketing (73)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP

GIỚI THIỆU

Giới thiệu khóa luận

1.1.1 Lý do chọn đề tài:

Xuất phát từ quan hệ cung- cầu của xã hội, Ngân hàng đã hình thành và phát triển mạnh mẽ, từ hình thái sơ khai là những chiếc bàn hay cửa hiệu nhỏ ở trung tâm ven đường phục vụ việc đổi tiền của khách du lịch, trở thành định chế tài chính cung cấp đa dạng các dịch vụ khác nhau, thực hiện chức năng chủ yếu chuyển tiền từ nơi thừa đến nơi thiếu, đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động hiệu quả Tín dụng luôn chiếm vị trí quan trọng hàng đầu, mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng, trong đó không thể không đề cập đến phần đóng góp của hoạt động cho vay ngắn hạn Dù vậy nhưng cho vay ngắn hạn luôn chịu sự tác động của các nhân tố bên ngoài lẫn bên trong làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại

Tìm hiểu và phân tích những yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến Ngân hàng chính là lý do tôi chọn đề tài “ Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Phương Đông – Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

- Tìm hiểu thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh

- Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh

- Tìm hiểu, phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh

- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh

- Các nhân tố tác động là gì?

- Nó ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của Ngân hàng

1.1.4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu:

- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh

- Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay ngắn hạn

- Kết hợp những kiến thức có được trong quá trình học hỏi và thực tập tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh, đề tài đã sử dụng những phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu liên quan đến thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tp

Hồ Chí Minh qua 3 năm gần nhất ( 2013- 2014- 2015)

- Khảo sát thực tế: phỏng vấn nhân viên tại chi nhánh thực tập về ảnh hưởng của các nhân tố tác động

- Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

Nội dung khóa luận tốt nghiệp gồm năm chương:

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về cho vay ngắn hạn

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

• Nêu các vấn đề cần nghiên cứu và các giả thuyết

• Thu thập, xử lý số liệu

Bước 4 • Ước lượng các tham số

• Phân tích, kiểm định mô hình

Giới thiệu tổng quan đơn vị thực tập

Chương 5: Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh

1.2 Giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên tiếng Việt: NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG

Tên tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Tên viết tắt : NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG hoặc OCB

Hội sở chính : số 45 Lê Duẩn, quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Giấy phép hoạt động: số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do NHNN VN cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư

Tp HCM cấp Điện thoại: (84-8) 38 220 960- 38 220 961

Website : www.ocb.com.vn

Logo : Ý nghĩa logo: Lodo được lấy ý tưởng từ đồng tiền cổ và khái niệm Vuông – Tròn đầy ý nghĩa nhưng được thiết kế cách điệu khéo léo bằng những đường nét năng động, tinh tế, đậm tính sáng tạo để trở thành một tổng thể hài hòa và hiện đại Đồng tiền cổ hình tròn được hợp thành từ bốn mảnh ghép mang hình dáng của những con sóng chuyển động không ngừng, vừa tượng trưng cho hình ảnh đồng tiền thường được sử dụng trong Ngân hàng, sự thịnh vượng, sự viên mãn, thịnh vượng và niềm tin trọn vẹn mà OCB mang đến cho khách hàng, vừa gợi liên tưởng đến sự hợp nhất bốn giá trị cốt lõi của Ngân hàng là “ Chủ động sáng tạo – Tốc độ - Chuyên nghiệp – Gắn kết và thân thiện”

Slogan : “Niềm tin và thịnh vượng”

Tầm nhìn: trở thành Ngân hàng đa năng dẫn đầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

Giá trị cốt lõi : “ Khách hàng là trọng tâm” Đối tác chiến lược: BNP Paribas( Pháp)

Vốn điều lệ : 4.000 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) được thành lập từ ngày 10/06/1996 Qua hơn 20 năm hoạt động và phát triển, OCB đã dần khẳng định được vị thế và uy tín trên thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam với nhiều thành tựu vượt bậc, cụ thể:

- Tổng tài sản : 42.600 tỷ đồng ( tăng 150 lần)

- Tổng nhân sự: 2.500 người ( tăng trên 35 lần)

- Mạng lưới hoạt động: trên 100 điểm, hiện diện hầu hết ở các tỉnh thành trong cả nước

Những cột mốc phát triển quan trọng của OCB:

- 13/04/1996: được Ngân hàng Nhà nước VIệt Nam cấp giấy phép hoạt dộng

- 13/12/2001: khai trương chi nhánh và phòng giao dịch đầu tiên

( CN Bến Thành, PGD Hàm Nghi)

- 08/2002: gia nhập Hiệp hội Viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT)

- 14/01/2003: sáp nhập thêm Ngân hàng TMCP Tây Đô (Tp Cần Thơ)

- 2004: tham gia Liên minh dịch vụ thẻ Vietcombank, hệ thống chuyển tiền nhanh Western Union, liên kết với Sacombank trong một số lĩnh vực hoạt động ngân hàng

- 06/06/2005: phát hành thẻ Lucky Oricombank

- 2007: BNP Paribas chính thức trở thành đối tác chiến lược của OCB

- 19/12/2008: ký kết hợp đồng triển khai Hệ thống Ngân hàng lõi với Temenos AG( Thụy Sỹ)

- 16/09/2009: ký hợp đồng chính thức cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với Emst & Young Việt Nam

- 06/11/2009: ký kết hợp đồng quản lý số cổ đông với Công ty CP Chứng khoán Phương Đông (ORS)

- 05/2010: triển khai thành công và đưa vào sử dụng dự án Hệ thống Ngân hàng cốt lõi( CBS)- T24- dự án quan trọng giúp OCB giao dịch trực tuyến mọi giao dịch về tiền gửi…

- 2011: BNP Paribas nâng tỷ lệ vốn góp tại OCB lên 20%; được tổ chức tín dụng hàng đầu JICA cấp hạn mức tín dụng; IFC (World Bank) cấp 20 triệu USD hạn mức tài trợ thương mại

- 2013: đột phá trong hành trình thực thi chiến lược trở thành Ngân hàng đa năng dẫn đầu về dịch vụ Ngân hàng bán lẻ và doanh nghiệp SMEs tại VN

- Năm 2014: Top 50 doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm an sinh xã hội và phát triển cộng đồng

- Năm 2015: TOP Brand- Nhãn hiệu thương hiệu hàng đầu Việt Nam ,Nhóm Ngân hàng tốt nhất Việt Nam …

Chênh lệch của 2015 so với 2014

Chênh lệch của 2014 so với 2013 tài sản 49.455 39.095 32.795 26.4% 19.2% huy động

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng OCB giai đoạn 2013-2015 (Đơn vị tính: tỷ đồng) ( Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng OCB các năm 2013, 2014,2015)

Qua bảng số liệu trên, nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Phương Đông trong 3 năm qua (2013-2015) khá ổn định và hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra trong cuộc họp Hội đồng quản trị

- Tổng tài sản đạt 49.455 tỷ đồng, tăng 26.4% so với năm 2014, tăng 51% so với năm 2013

- Huy động vốn đạt 43.911 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2014

- Tỷ lệ nợ xấu giảm gần một nửa so với năm 2014 (1.9% và 3%)

1.2.2 Giới thiệu Chi nhánh thực tập:

- Ngân hàng Phương Đông- SGD Tp.HCM ra đời theo quyết định thành lập 2744/QĐ-NHNN ngày 26/11/2007 của Thống đốc NHNN và mã số sở giao dịch 0300852005-015 do Sở kế hoạch và đầu tư Tp.HCM cấp ngày 16/05/2008

Sở giao dịch Tp.HCM hoạt động theo ủy quyền của Ngân hàng Phương Đông- Hội sở chính tại 45 Lê Duẩn, quận 1, Tp.HCM

-26/11/2007- 17/11/20110: hoạt động tại 45 Lê Duẩn, quận 1,Tp.HCM

- 17/11/2010: dời về 172-174 Ký Con, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, Tp.HCM

-23/05/2014- nay: hoạt động tại Cao ốc 123, 123- 127 Võ Văn Tần, phường 6, quận 3, Tp.HCM( một phần tầng trệt và tầng 7)

- Bao gồm 5 đơn vị trực thuộc( các phòng giao dịch- PGD)

 PGD Tú Xương: 21A Tú Xương, phường 7, quận 3, Tp.HCM

 PGD Nguyễn Thái Bình: 194 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình, Tp.HCM

 PGD Đồng Khởi: 8 Nguyễn Thiện Thuật, phường 2, quận 3, Tp.HCM

 PGD Nguyễn Văn Trỗi: 157 Nguyễn Văn Trỗi, phường 11, quận Phú Nhuận, Tp.HCM

 PGD Bạch Đằng: 246B - 246E Bạch Đằng, phường 24, quận Bình Thạnh, Tp.HCM

1.2.3 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Tp.HCM:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Phương Đông

– Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh (Nguồn: Thông tin nội bộ Chi nhánh TP.HCM)

1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:

- Giám đốc chi nhánh: là người đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của chi nhánh theo đúng pháp luật, đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Phương Đông Giúp Giám đốc có Phó giám đốc và các bộ phận phòng ban, bộ phận nghiệp vụ chi nhánh hoạt động theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc chi nhánh, bao gồm:

- Bộ phận hành chính quản trị: thực hiện công tác hành chính quản trị của chi nhánh như quản lý con dấu, quản lý các văn bản tài liệu, đảm bảo cho hệ thống thông tin liên lạc trong nội bộ trụ sở chi nhánh và giữa trụ sở với các phòng giao dịch, giữa chi nhánh với hội sở chính… tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về những vấn đề liên quan đến công tác hành chính quản trị như tiếp đón khách, xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, công cụ lao động, bảo đảm trang thiết bị, môi trường làm việc cho cán bộ công nhân viên( văn thư, đội xe, bảo vệ…)

-Phòng dịch vụ khách hàng: là đại diện của Ngân hàng, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, tuân thủ theo các chính sách quy trình chính sách của OCB, kết hợp với “Khách hàng doanh nghiệp” thực hiện các nghiệp vụ phát sinh

Hệ thống các phòng giao dịch Giám đốc

Bộ phận hành chính quản trị

Phòng dịch vụ khách hàng

Khách hàng doanh nghiệp Phó giám đốc

- Khách hàng doanh nghiệp: chịu trách nhiệm về thiết lập, duy trì, quản lý và phát triển mối quan hệ với khách hàng; tiếp thị, hỗ trợ và bán sản phẩm cho khách hàng doanh nghiệp; trực tiếp thẩm định các dự án, phương án kinh doanh, định giá các tài sản bảo đảm nợ vay và các khách hàng doanh nghiệp theo đúng quy định, quy trình của OCB

- Các phòng giao dịch: là bộ phận phụ thuộc chi nhánh, có địa điểm hoạt động độc lập, hạch toán sổ sách và có con dấu riêng Đứng đầu Phòng giao dịch là Trưởng phòng giao dịch do Giám đốc chi nhánh bổ nhiệm Phòng giao dịch có chức năng và nhiệm vụ thực hiện một số giao dịch với khách hàng theo quy định như nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, cho vay theo một số hạn mức và đối tượng nhất định

1.2.5 Các dịch vụ của Ngân hàng TMCP Phương Đông- Chi nhánh Tp.HCM: 1.2.5.1 Đối với khách hàng cá nhân:

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

 Cho vay có tài sản thế chấp: ho vay mua ô tô đã qua sử dụng; Cho vay mua xe ô tô- vay thế chấp; Cho vay mua nhà, căn hộ trả góp; Cho vay trả góp mua nhà/ căn hộ; Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà; Cho vay sản xuất kinh doanh; Cho vay tiêu dung; Cho vay du học; Cho vay thế chấp chứng khoán niêm yết; Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm do OCB phát hành; Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm do TCTD khác phát hành…

 Cho vay không có tài sản thế chấp: cho vay tiêu dùng tín chấp Cán bộ nhân viên

 Bảo hiểm sức khỏe OCB Care

 Bảo hiểm giao dịch gian lận thẻ tín dụng quốc tế OCB

1.2.5.2 Đối với khách hàng doanh nghiệp:

 Tiền gửi có kỳ hạn

 Tài trợ vốn ngắn hạn

 Tài trợ vốn trung dài hạn

 Tài trợ theo chương trình đặc biệt

- Dịch vụ thanh toán quốc tế

 Tài trợ theo chương trình IFC

 Dịch vụ quản lý khoản phải thu

 Dịch vụ quản lý khản phải trả

 Quản lý ngân quỹ Chi nhánh cung cấp đầy đủ các sản phẩm, hoạt động kinh doanh giống như tại Hội sở và các Chi nhánh khác

Với cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phân chia nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòng ban giúp Chi nhánh tiến hành hoạt động dễ dàng hơn, nhân viên có thể chuyên tâm phát triển tại vị trí mình được phân công, đem lại hiệu quả cao nhất Hệ thống 5 phòng giao dịch trực thuộc trước là để mang Ngân hàng đến gần hơn với KH, phục vụ cho người dân, sau là nâng cao doanh số Những dịch vụ Chi nhánh cung cấp đa dạng, đồng bộ với sản phẩm trên Hội sở, đáp ứng cao nhất nhu cầu của KH cá nhân cũng như KH doanh nghiệp trong khu vực, hoàn toàn cạnh tranh so với những Ngân hàng khác

Thông qua chương 1, tác giả đã nêu rõ lý do chọn đề tài, xác định mục tiêu, đối tượng cùng phạm vi nghiên cứu đề tài Đồng thời tác giả cũng giới thiệu về Ngân hàng Phương Đông và Chi nhánh thực tập, giúp người đọc có một cái nhìn tổng quan

Từ đó làm tiền đề để nghiên cứu chương 2: “ Cơ sở lý thuyết về cho vay ngắn hạn”.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY NGẮN HẠN

Hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại

Trong quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyết định số 284/2000/QĐ/NHNN ngày 25/8/2000 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cho vay được định nghĩa như sau : “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của Ngân hàng, để tài trợ cho chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ Đối với hầu hết khách hàng, cả doanh nghiệp lẫn cá nhân, ngân hàng là một trong những nguồn vốn sẵn có rẻ nhất và linh hoạt nhất

Hoạt động cho vay có những đặc điểm sau:

- Cho vay là sự chuyển nhượng có thời hạn: Ngân hàng là trung gian tài chính “ đi vay để cho vay”, nên mọi khoản cho vay đều phải có thời hạn đảm bảo cho Ngân hàng hoàn trả nguồn vốn huy động Thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn

- Cho vay phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả lãi và gốc với cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện khi đến hạn: có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng

2.1.3.1 Đối với nền kinh tế:

Vai trò kinh tế cơ bản của hoạt động cho vay của Ngân hàng là luân chuyển vốn từ những người ( cá nhân, hộ gia đình, công ty và Chính phủ) có nguồn vốn thặng dư đến những người thiếu Nếu không có Ngân hàng thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ “ách tắc” Kênh luân chuyển vốn qua Ngân hàng có ý nghĩa rất lớn, thúc đẩy hiệu quả của nền kinh tế

Hoạt động cho vay phân bố hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Thông qua hoạt động cho vay mà vốn từ những người thiếu các dự án đầu tư hiệu quả được chuyển tới những người có dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn Kết quả kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm, tăng năng suất lao động

Thông qua khoản vay vào những ngành, nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy phát triển ngành nghề đó, hình thành cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả Ngoài ra, cho vay còn góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị đồng tiền, thúc đẩy mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước

Hoạt động cho vay của Ngân hàng mang lại nguồn thu ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác vốn đầu tư Chính phủ, là kênh truyền tải vốn tài trợ Nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội

Hoạt động cho vay đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn lớn, cùng nhu cầu đa dạng

Hoạt động cho vay của Ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh, mở rộng sản xuất; các cá nhân có đủ khả năng tài chính để trang trải các khoản chi tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống

Hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng Dù tỷ trọng của hoạt động cho vay có xu hướng giảm nhưng vẫn là nghiệp vụ quan trọng nhất đối với mỗi Ngân hàng Thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng đa dạng hóa được danh mục tài sản có, mở rộng được các loại hình dịch vụ khác như: thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn…

2.1.4 Các hình thức cho vay:

2.1.4.1 Phân loại theo thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: các khoản vay có thời hạn dưới một năm Đối với khách hàng cá nhân, các khoản vay thực hiện theo hình thức cho vay từng lần hoặc phát hành thẻ tín dụng Đối với khách hàng doanh nghiệp thì có thể thông qua hình thức cho vay từng lần hoặc cấp hạn mức tín dụng Các khoản vay ngắn hạn có rủi ro thấp hơn cho vay trung dài hạn do lãi suất thấp hơn và thời hạn ngắn hơn

- Cho vay trung dài hạn: thời hạn cho vay từ trên một năm đến năm năm với khoản vay trung hạn, từ trên năm năm với các khoản vay dài hạn Các khoản vay này thường có giá trị lớn, dùng để mua sắm đất đai, nhà cửa, mua sắm thiết bị hoặc đầu tư xây dựng Do rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn nên cho vay trung dài hạn yêu cầu lãi suất cao hơn và thường dùng tài sản cố định làm tài sản đảm bảo

2.1.4.2 Phân loại theo mục đích vay:

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm, xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Hoạt động cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn là việc Ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình cho các chủ thể có nhu cầu vay, thu hồi cả gốc và lãi trong thời hạn dưới 12 tháng

Ngoài những đặc điểm chung của hoạt động cho vay, hoạt động cho vay ngắn hạn còn có những nét riêng biệt:

- Rủi ro thấp: do khoản vay chỉ cung cấp trong thời gian ngắn hạn nên ít chịu ảnh hưởng không lường trước được của nền kinh tế

- Thời gian hoàn vốn nhanh, số vòng quay vốn nhiều: nguồn vốn cho vay ngắn hạn thường dùng bù đắp cho những thiếu hụt trong ngắn hạn mang tính tạm thời, nên Ngân hàng sẽ sớm thu hồi được những khoản vay và tiếp tục sử dụng vốn cho vay, gia tăng số vòng quay vốn của mình

- Lãi suất thấp: do thời hạn vay ngắn, rủi ro thấp nên lãi suất cho vay ngắn hạn không cao như cho vay trung dài hạn

- Hình thức cho vay phong phú: để đáp ứng nhu cầu của đa dạng của khách hàng, góp phần phân tán rủi ro, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, Ngân hàng không ngừng phát triển các hình thức cho vay ngắn hạn

2.2.3 Các loại rủi ro cho vay:

- Nợ quá hạn: là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn trả nợ như thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Chỉ tiêu này ảnh hưởng đáng kể đến tính thanh khoản và rủi ro thanh khoản của ngân hàng, ảnh hưởng đến chi phí gia tăng làm giảm thu nhập của Ngân hàng

- Nợ khó đòi: là khoản nợ quá hạn đã qua một kỳ gia hạn nợ Những khoản nợ này ngân hàng phải có những biện pháp thích hợp để thu lại tiền vay sao cho hợp lý nhất Bởi vì các khoản nợ này hi vọng thu lại tiền là khó, lúc này khả năng chi trả của khách hàng ngày càng hạn hẹp Loại nợ này chứa đựng rủi ro cao và thường mang lại tổn thất cho ngân hàng

- Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ Lạm phát tăng, lãi suất buộc phải điều chỉnh theo xu hướng tăng lên, dẫn đến chi phí của ngân hàng tăng lên, trong khi thu nhập ở tài sản dài hạn vẫn giữ nguyên, nên thu nhập sẽ không bù đắp chi phí kinh doanh, ảnh hưởng đến nguồn vốn của ngân hàng Ngoài ra, rủi ro lãi suất cũng có thể xảy ra do trình độ thấp kém bị thua thiệt trong việc cạnh tranh lãi suất thị trường, hoặc do yếu tố của nền kinh tế tác động đến lãi suất như cung cầu, yếu tố thị trường… , khi nhà nước có quyết định điều chỉnh lãi suất theo hướng giảm xuống trong khi tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn trả Như vậy lãi suất cho vay bị giảm thấp nhưng phần trả lãi cho những khoản tiền gửi có kỳ hạn lại không giảm tương ứng dẫn đến rủi ro lãi suất

- Rủi ro tỷ giá: là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái Nếu tỷ giá hối đoái bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi, ngược lại thì bị lỗ Các rủi ro trong việc giao dịch ngoại hối xuất phát từ tỷ giá hối đoái của các loại tiền tệ khác nhau, do tác động của nền kinh tế chính trị các nước.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTM

Các nhân tố ảnh hưởng được xác định chủ yếu xuất phát từ ba nguồn:

- Từ phía ngân hàng: chính sách tín dụng, sản phẩm cho vay, chuyên viên tín dụng

- Từ phía khách hàng: năng lực của khách hàng, phương án SXKD, khả năng trả nợ, tài sản đảm bảo

- Ngoài ra còn có các yếu tố khác: tình hình kinh tế xã hội, môi trường pháp lý

Chính sách tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Chính sách tín dụng bao gồm các quy định của ngân hàng về hạn mức cho vay tối đa với một khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, chính sách lãi suất, các hạn mức kiểm soát rủi ro tín dụng, chính sách ưu đãi khách hàng, chính sách cạnh tranh… Chính sách tín dụng của ngân hàng thường thay đổi qua từng thời kì, phụ thuộc vào sự điều tiết vĩ mô của Ngân hàng Trung Ương và khả năng, điều kiện của bản thân các ngân hàng Khi chính sách tín dụng được nới lỏng: hạn mức cho vay tối đa với một khách hàng được mở rộng, kỳ hạn của một khoản vay dài hơn, ngân hàng lại đang phải đối mặt với sự cạnh tranh lớn nên chính sách ưu đãi khách hàng tốt, lãi suất phù hợp, hạn mức kiểm soát rủi ro không quá khắt khe…sẽ khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình sử dụng vốn của ngân hàng Tuy nhiên trong một só trường hợp, nền kinh tế lại phát triển quá nóng, NHTW muốn kiềm chế sự phát triển đó hoặc tình hình các doanh nghiệp hoạt động kém, ngân hàng cần phải nâng cao chất lượng tín dụng… thì chính sách tín dụng sẽ bi thắt chặt hơn, gây khó khăn trong quá trình tiếp cận vốn ngân hàng của KH

Nếu Ngân hàng phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ thuận tiện cho KH như: đa dạng hóa kì hạn vay vốn, có hình thức cho vay phù hợp với chu kì kinh doanh KH, đa dạng hóa hình thức bảo đảm tiền vay thì KH sẽ nhận thấy những lợi ích khi vay vốn

Từ đó hoạt động cho vay sẽ phát triển và đạt hiệu quả tốt hơn Để có được những sản phẩm cho vay phù hợp với từng đối tượng KH thì ngân hàng buộc phải quan tâm tìm hiểu, khảo sát để đưa ra danh mục dịch vụ phù hợp

Chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng là nhân tố quyết định trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Thể hiện ở trình độ nghiệp vụ, kinh nghiệm ( thẩm định, đánh giá độ khả thi phương án SXKD, tính chân thực của dữ liệu ), khả năng giao tiếp, trách nhiệm với công việc, thái độ phục vụ KH và đạo đức nghề nghiệp của chuyên viên tín dụng Chuyên viên tín dụng là hình ảnh của ngân hàng, KH đánh giá NH thông qua cách phục vụ của chuyên viên Nếu chuyên viên tín dụng có trách nhiệm, nhiệt tình với công việc, quan tâm đến KH, tạo sự tin tưởng,hài lòng thì đã tạo dựng sự ưa thích cũng như uy tín cho ngân hàng Chuyên viên tín dụng cần phải có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trường kinh tế - xã hội, sự thay đổi của thị trường, dự đoán trước những biến động có thể xảy ra, từ đó tư vấn cho KH

Cơ sở vật chất ở đây được hiểu là trang bị của ngân hàng trên toàn hệ thống giao dịch: thiết kế, không gian, máy móc, Ngân hàng có cơ sở vật chất hiện đại trước nhất là giúp nhân viên làm việc có hiệu quả hơn,tăng năng suất lao động; sau đó là gây ấn tượng tốt với KH, giảm thời gian chờ đợi Đây cũng là yếu tố giúp NH thu hút thêm lượng người đến giao dịch

2.3.5 Năng lực của khách hàng

Năng lực của của KH có thể hiểu theo hai phương diện: năng lực sử dụng vốn vay hiệu quả, sau đó là năng lực tài chính để hoàn trả nợ vay cho NH Nếu năng lực của KH quá yếu, thể hiện ở việc không dự đoán được những biến động thị trường, phân phối sản xuất, không theo kịp với quá trình đổi mới thì sẽ dễ dàng bị thất bại, khó khăn hay thậm chí phá sản, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NH và ngược lại

2.3.6 Phương án sản xuất kinh doanh

Ngân hàng cho KH vay trên cơ sở phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi cao, chứng minh được tính hiệu quả và thành công Điều này cũng đồng nghĩa với việc nếu KH có ý tưởng kinh doanh tốt đến mấy mà không xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh, đề ra những chính sách việc làm cụ thể, cách dự phòng xử lý khi có rủi ro thì vẫn sẽ không được NH đáp ứng cho vay Vì vậy, KH cần học cách tự xây dựng cho mình phương án sản xuất khả thi, nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của NH

2.3.7 Tài sản đảm bảo Để có thể vay vốn thì NH luôn yêu cầu KH phải có tài sản đảm bảo ( thế chấp, tín chấp) hay bảo lãnh của bên thứ ba Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hiện nay có nhiều tài sản của pháp nhân và cá nhân không có giấy chứng nhận sở hữu Tài sản cố định phần lớn là nhà xưởng, máy móc, thiết bị lạc hậu không đủ điều kiện để thế chấp Như vậy, nếu cho vay đúng chế độ thì hầu hết các KH không đủ điều kiện, nên KH cần hoàn thiện các thủ tục pháp lý về tai sản đảm bảo để tiếp cận dễ dàng hơn với nguồn vốn vay của NH

Nền kinh tế là hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau, nên bất kì sự biến đông của một hoạt động kinh tế nào cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc SXDK của những lĩnh vực còn lại Môi trường kinh tế bao gồm những tác động chuyển biến của tình hình kinh tế chung trong từng lĩnh vực, từng ngành, từng địa phương, những thay đổi trong chính trị, pháp luật Môi trường chính trị ổn định, môi trường pháp lý đồng bộ, nhất quán, tạo điều kiện thì những cá nhân, doanh nghiệp mới có thể mở rộng, nâng cao hiệu quả SXKD và mới có nhu cầu vay vốn

NH Thực tế trong từng thời kỳ, giai đoạn khác nhau, Chính phủ thường có những sự điều chỉnh khác nhau về kinh tế, chính trị xã hội tác động đến hoạt động của cá nhân, doanh nghiệp cũng như của NH Vì vậy, KH và NH cần nhanh nhạy nắm bắt các thời cơ trong từng thời kỳ

Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin, là cầu nối giữa NH và KH Đạo đức xã hội ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Nếu đạo đức xã hội không tốt, kèm theo kém hiểu biết về hoạt động NH sẽ làm giảm chất lượng tín dụng

Những biến động bất khả kháng trong môi trường tự nhiên ( thiên tai, lũ lụt, động đất, hỏa hoạn ) làm ảnh hưởng đến tình hình SXKD của KH, đặc biệt là những ngành liên quan đến lĩnh vực nông- lâm- ngư nghiệp, gây khó khăn cho việc trả nợ, ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM

2.4.1 Tỷ lệ tổng doanh số vay trên vốn huy động:

Tỷ lệ này phản ánh phần trăm vốn huy động dùng để thực hiện cho vay đối với khách hàng Giá trị tổng doanh số vay trên vốn huy động tiến gần đến 1 thể hiện hoạt động tín dụng hiệu quả, vì vốn huy động được sử dụng gần hết để cho vay Nếu giá trị này lớn hơn 1 thì thể hiện điều ngược lại, ngân hàng hoạt động tín dụng không hiệu quả, vì ngân hàng phải sử dụng nguồn vốn từ các nguồn vốn vay khác với lãi suất và rủi ro cao hơn

2.4.2 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động:

Tỷ lệ này thể hiện tính hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng Tỷ lệ này càng thấp cho thấy tính thanh khoản của ngân hàng càng cao, nên hoạt động tín dụng của ngân hàng chưa hiệu quả Ngược lại, tỷ lệ này càng cao cho thấy tính thanh khoản của ngân hàng càng thấp và có hoạt động tín dụng hiệu quả

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu nợ, thể hiện được hiệu quả cho vay của ngân hàng Nếu chỉ số này càng cao thì khả năng trả nợ của khách hàng càng lớn, đây là một điều rất tốt đối với ngân hàng

2.4.4 Vòng quay vốn tín dụng: ò ố í ụ

Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ luân chuyển vốn của ngân hàng với các khoản vay của

KH Tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh thể hiện khả năng thu nợ của ngân hàng càng cao, nguồn vốn vay của ngân hàng ít bị rủi ro hơn và ngược lại

2.4.5 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: ỷ ệ ợ á ạ ê ổ ư ợ

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của NH đối với các khoản vay, nó thể hiện tính hiệu quả hoạt động tín dụng của NH Nếu chỉ tiêu này cao thì hiệu quả tín dụng của NH kém, khả năng rủi ro tín dụng cao và ngược lại Nợ quá hạn bao gồm nợ nhóm 2, nợ nhóm 3, nợ nhóm 4, nợ nhóm 5.

Mô hình hồi quy tuyến tính bội

- Là mô hình với một biến phụ thuộc với hai hay nhiều biến độc lập

- Mô hình hồi quy tuyến tính bội cho tổng thể:

Với: Yi : là biến phụ thuộc β0, β1, β2, β3,… βk: các hệ số hồi quy

Xki: giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát thứ i εi : sai số của hồi quy

- Các vấn đề chính liên quan đến mô hình hồi quy tuyến tính bội:

+ Ý nghĩa của hệ số hồi quy trong mô hình: βk đo lường sự thay đổi trong giá trị trung bình Y khi Xk thay đổi một đơn vị, giữa các biến độc lập còn lại không thay đổi

+ Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội:

Hệ số xác định R2 điều chỉnh (Adjusted R square) được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến R2 điều chỉnh là hệ số thể hiện % sự biến thiên của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi biến độc lập (Xk ) + Kiểm định độ phù hợp của mô hình:

Sử dụng kiểm định F trong bảng phân tích phương sai để kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình Để kiểm định độ phù hợp của mô hình, đặt giả thuyết:

Nếu giả thuyết H0 bị bác bỏ, kết luận kết hợp của các biến hiện có trong mô hình có thể giải thích được sự thay đổi của Y, điều này cũng có nghĩa mô hình hồi quy tuyến tính bội xây dựng phù hợp với tập dữ liệu

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Để nắm rõ nguyên lý hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, tác giả đã tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, vai trò và các hình thức cho vay tại ngân hàng Đồng thời, tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn, giới thiệu về mô hình hồi quy tuyến tính bội

Chương 2 tập trung vào những khái niệm, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn cũng như các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay Từ đó có cái nhìn tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM, cũng làm cơ sở cho các chương tiếp theo Chương 3 tác giả sẽ trình bày về: “ Phương pháp nghiên cứu”

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu khảo sát

- Thu thập thập dữ liệu từ sách báo, internet, các đề tài nghiên cứu trước

- Thu thập thông tin về các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tại Ngân hàng: lãi suất, môi trường pháp lý, đối thủ cạnh tranh…

- Lập bảng câu hỏi và khảo sát nhân viên ngân hàng cũng như những khách hàng đã và đang vay vốn tại ngân hàng, khách hàng cũng như những người liên quan qua thư điện tử

Thông qua phương pháp thảo luận, tham khảo và hỏi ý kiến chuyên gia nhằm xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn

Chọn vấn đề Cơ sở lý thuyết Bản phỏng vấn lần 1

Nghiên cứu lý thuyết và mô hình SPSS

Khảo sát thử Điều chỉnh

Bản phỏng vấn chính thức

Nghiên cứu thực trạng Báo cáo

Tổng hợp lại ý kiến, tác giả nhận thấy có 7 nhân tố tác động chủ yếu là: Phương thức trả nợ, sản phẩm cho vay, chính sách tín dụng, chuyên viên tín dụng, khách hàng, cơ sở vật chất và nguyên nhân khác

3.1.3.1 Nghiên cứu sơ bộ định lượng: Được thực hiện thông qua cuộc phỏng vấn thử 30 khách hàng mục đích để kiểm tra mức độ rõ ràng của bảng câu hỏi và thông tin thu về

3.1.3.2 Nghiên cứu chính thức: Được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp các khách hàng đã và đang vay vốn tại Ngân hàng Phương Đông – Chi nhánh TPHCM, nhân viên làm việc tại chi nhánh và khách hàng, những người liên quan trả lời qua thư điện tử.

Xác định mẫu nghiên cứu

Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, phi xác suất ( hay phi ngẫu nhiên) “ Lý do quan trọng khiến ng ời ta sử dụng ph ơng ph p chọn mẫu phi xác suất là tính tiết kiệm về chi phí và thời gian” (theo Cooper và Schindler, 1998) Việc xác định cỡ mẫu là bao nhiêu vẫn còn gây tranh cãi với nhiều quan điểm khác nhau MacCallum và đồng ác giả đã tóm tắt quan điểm của các nhà nghiên cứu trước đó về con số tuyệt đối mẫu tối thiểu cần cho phân tích nhân tố Trong đó, Gorsuch (1983) và Kline ( 1979) đề nghị con số thích hợp là 100, còn Guilford ( 1954) cho rằng con số đó phải là 200 Comrey và Lee (1992) thì không đưa ra con số cố định mà đưa ra những con số khác nhau với những nhận định tương ứng: 100= tệ, 200= khá, 300= tốt, 500 rất tốt, 1000 hoặc hơn= tuyệt vời

Một số nhà nghiên cứu thì không đưa ra con số cụ thể về số mẫu cần thiết kế trong nghiên cứu mà chỉ đưa ra tỉ lệ giữa số mẫu cần thiết và tham số cần ước lượng Đối với phân tích nhân tố, kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào số lượng biến được đưa ra trong phân tích nhân tố Theo Gorsuch (trích bởi MacCallum và đồng tác giả, 1999) thì số lượng mẫu cần gấp 5 lần so với số lượng biến là thích hợp Cùng cùng hướng suy nghĩ đó, “ Cỡ mẫu ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần s biến trong phân tích nhân t ”

(Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); “ Để có thể phân tích nhân t khám phá cần thu thập dữ liệu với kích th ớc mẫu ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát” (Hair

& ctg, 1998) Nghiên cứu có 27 biến quan sát, vậy cần ít nhất là 135 mẫu Tuy nhiên, để đạt được mức độ tin cậy cao trong nghiên cứu, cỡ mẫu trong nghiên cứu được chọn là 150 mẫu

Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu này là phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội

* Phương pháp phân tích dữ liệu:

Phần mềm SPSS 16 được sử dụng để xử lý và phân tích số liệu Các phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu là:

- Lập bảng tần số để mô tả mẫu thu thập theo các thuộc tính như giới tính, chức vụ, số năm làm việc và trình độ học vấn

- Cronbach alpha: phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số thông qua hệ số Cronbach alpha Những biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại Thang đo có hệ số Cronbach alpha từ 0,6 trở lên có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995)

- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha và loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậy Phân tích nhân tố khám phá là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau Khi phân tích nhân tố khám phá cần chú ý một số điều kiện sau: -

+ Trị số KMO > 0,5 và mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett’s < 0,05 ( Hair và cộng sự, 2006)

+ Phương pháp trích hệ số được sử dụng là Principal Components với phép xoay Varimax Những nhân tố có Eigenvalue > 1 được giữ lại mô hình

(Gerbing & 34 Anderson, 1988) Đại lượng Eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi các nhân tố Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích > 0,5 (Gerbing & Anderson, 1988) Các biến quan sát có trọng số factor loading < 0,5 sẽ bị loại (Hair và cộng sự, 2006)

- Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính bội: Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá EFA, tiến hành dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội như kiểm tra phần dư chuẩn hoá, dò tìm hiện tượng đa cộng tuyến thông qua kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor – VIF) Điều kiện để không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mô hình hồi quy thì các hệ số VIF 5 năm (12.7%)

Giám đốc/ Phó Giám đốc/ Quản lý

Nhân viên văn phòngNhân viên kinh doanhKhác

Biểu đồ 4.3: Thời gian làm việc của mẫu nghiên cứu

Biểu đồ 4.4: Trình độ học vấn của mẫu nghiên cứu

Trình độ của mẫu nghiên cứu chiếm tỷ trọng lớn nhất là “ Đại học” (84.70% - 127/

150 người), tỷ trọng bé nhất là trình độ “ Trung cấp” (1.30%) Điều này cho thấy chất lượng về trình độ của số mẫu nghiên cứu là phù hợp

Kiểm tra độ tin cậy thang đo

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát Điều này liên quan đến hai khía cạnh là tương quan giữa bản thân các biến và tương quan của các điểm số của từng biến với điểm số toàn bộ các biến của mỗi người trả lời Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu vì nếu không chúng ta không thể biết được chính xác độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến

Trung cấp Cao đẳng Đại học Cao học

 Hệ số Cronbach Alpha: Theo nhiều nhà nghiên cứu thì khi:

Cronbach Alpha 1: Thang đo lường tốt

Cronbach Alpha 0.8: Thang đo có thể sử dụng được

Cronbach Alpha 0.7: Có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu

 Hệ số tương quan biến tổng (item-total correclation):

Hệ số tương quan biển tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sự tương quan của biến này với các biến khác trong nhóm càng cao Theo Nunnally & Burnstein (1994), các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 được coi là biến rác và sẽ bị loại khỏi thang đo

4.2.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo biến độc lập: Đề tài nghiên cứu sử dụng gồm 7 thành phần chính để đánh giá các hoạt động ảnh hưởng đến vấn đề cho vay ngắn hạn tại chi nhánh ngân hàng Đồng thời kết hợp với “Phụ lục: Kết quả khảo sát theo thang đo Likert” để làm rõ mức độ phù hợp của biến quan sát

4.2.1.1 Về phương thức trả nợ

Biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s

(Nguồn: S liệu ch y trên phần mềm SPSS) Ở nhân tố đầu tiên ta đặt 3 biến nghiên cứu: Ngân hàng có nhiều phương thức trả nợ linh hoạt (PTTN1), Phần lớn khách hàng doanh nghiệp chỉ vay ngắn hạn (PTTN2), Hình thức trả góp áp dụng hầu hết vào các sản phẩm cho vay (PTTN3) Hệ số tương quan biến tổng của PTTN1 là phù hợp nhất Kết quả khảo sát cũng thu được nhiều ý kiến đồng ý nhất (62/150 phiếu)

Ta thấy Cronbach’s Alpha của thành phần “ Phương thức trả nợ” là 0.820 > 0.6, nên đã đảm bảo các biến có tương quan về ý nghĩa Các biến PTTN1, PTTN2, PTTN3 đều có hệ số tương quan biến tổng > 0.3 nên được chấp nhận, thỏa điều kiện để tiếp tục phân tích nhân tố

4.2.1.2 Về sản phẩm cho vay

Biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s

(Nguồn: S liệu ch y trên phần mềm SPSS) Ở nhân tố thứ 2 ta đặt 3 biến nghiên cứu: Sản phẩm cho vay đã được nâng cao về chất lượng và số lượng (SPCV1), Sản phẩm đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng (SPCV2), Sản phẩm cho vay có nhiều ưu điểm vượt trội so với đối thủ cạnh tranh (SPCV3) Hệ số tương quan biến tổng của SPCV2 là phù hợp nhất Kết quả khảo sát thu được nhiều ý kiến đồng ý (76/150 phiếu)

Ta thấy Cronbach’s Alpha của thành phần “ Sản phẩm cho vay” là 0.743 > 0.6, nên đã đảm bảo các biến có tương quan về ý nghĩa Các biến SPCV1, SPCV2, SPCV3 đều có hệ số tương quan biến tổng > 0.3 nên được chấp nhận, thỏa điều kiện để tiếp tục phân tích nhân tố

4.2.1.3 Về chính sách tín dụng

Biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s

(Nguồn: S liệu ch y trên phần mềm SPSS) Ở nhân tố thứ 3 ta đặt 6 biến nghiên cứu: Thủ tục vay vốn đơn giản (CSTD1), Hạn mức cho vay đáp ứng nhu cầu cho việc vay vốn của khách hàng.(CSTD2), Thời gian xét duyệt khoản vay nhanh (CSTD3), Thời gian giải ngân hợp lý (CSTD4), Ngân hàng có lãi suất đa dạng, phù hợp với nhu cầu vay vốn của khách khách hàng (CSTD5), Ngân hàng có lãi suất rất cạnh tranh so với mặt bằng chung (CSTD6) Hệ số tương quan biến tổng của CSTD1 là phù hợp nhất Kết quả khảo sát thu được nhiều ý kiến đồng ý (87/150 phiếu)

Ta thấy Cronbach’s Alpha của thành phần “ Chính sách tín dụng” là 0.676 > 0.6, nên đã đảm bảo các biến có tương quan về ý nghĩa Tuy nhiên,chỉ có các biến CSTD1,CSTD2,CSTD3,CSTD4,CSTD6 là có hệ số tương quan biến tổng > 0.3 nên được chấp nhận, thỏa điều kiện để tiếp tục phân tích nhân tố Còn 1 biến quan sát CSTD5 có hệ số tương quan là 0.203 < 0.3 nên ta tiến hành loại biến này khỏi mô hình và chạy lại dữ liệu, ta có kết quả như sau:

Biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s

(Nguồn: S liệu ch y trên phần mềm SPSS)

Bảng trên là dữ liệu biến quan sát đầy đủ điều kiện để tiến hành phân tích ở bước tiếp theo Có thể nhận thấy, sau khi loại nhân tố CSTD5 thì hệ số tương quan của các biến đã tăng lên, trở nên càng phù hợp hơn vơi nhân tố đang nghiên cứu

4.2.1.4 Về chuyên viên tín dụng

Biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s

(Nguồn: S liệu ch y trên phần mềm SPSS) Ở nhân tố thứ 4 ta đặt 3 biến nghiên cứu: Đạo đức của chuyên viên Ngân hàng là rất quan trọng (CVTD1), Tác phong, trình độ chuyên môn của chuyên viên sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh của Ngân hàng (CVTD2), Chuyên viên thường xuyên theo dõi và đôn đốc khách hàng trả nợ vay (CVTD3) Hệ số tương quan biến tổng của CVTD1 và CVTD2 là phù hợp ngang nhau Kết quả khảo sát thu được nhiều ý kiến trung lập ( tỉ lệ CVTD1: 53/150 phiếu, CVTD2: 64/150 phiếu)

Ta thấy Cronbach’s Alpha của thành phần “ Chuyên viên tín dụng” là 0.806 > 0.6, nên đã đảm bảo các biến có tương quan về ý nghĩa Các biến CVTD1, CVTD2,

CVTD3 đều có hệ số tương quan biến tổng > 0.3 nên được chấp nhận, thỏa điều kiện để tiếp tục phân tích nhân tố

Biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s

(Nguồn: S liệu ch y trên phần mềm SPSS) Ở nhân tố thứ 5 ta đặt 3 biến nghiên cứu: Khách hàng bắt buộc phải có phương án sản xuất kinh doanh cụ thể, mục đích sử dụng vốn vay rõ ràng (KH1), Khách hàng sử dụng vốn vay hiệu quả (KH2), Khách hàng chưa từng có lịch sử nợ quá hạn tại Ngân hàng sẽ được ưu tiên (KH3) Hệ số tương quan biến tổng của KH2 là phù hợp nhất Kết quả khảo sát thu được nhiều ý kiến đồng ý (80/150 phiếu)

Ta thấy Cronbach’s Alpha của thành phần “ Sản phẩm cho vay” là 0.743 > 0.6, nên đã đảm bảo các biến có tương quan về ý nghĩa Các biến KH1, KH2, KH3 đều có hệ số tương quan biến tổng > 0.3 nên được chấp nhận, thỏa điều kiện để tiếp tục phân tích nhân tố

4.2.1.6 Về cơ sở vật chất

Biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s

(Nguồn: S liệu ch y trên phần mềm SPSS) Ở nhân tố thứ 6 ta đặt 3 biến nghiên cứu: Mạng lưới giao dịch rộng (CSVC1),

Cơ sở vật chất khang trang, hệ thống hiện đại (CSVC2), Không gian giao dịch tiện nghi, thoải mái (CSVC3) Hệ số tương quan biến tổng của CSVC2 là phù hợp nhất Kết quả khảo sát thu được nhiều ý kiến đồng ý (55/150 phiếu)

Ta thấy Cronbach’s Alpha của thành phần “ Cơ sở vật chất” là 0.790 > 0.6, nên đã đảm bảo các biến có tương quan về ý nghĩa Các biến CSVC1, CSVC2, CSVC3 đều có hệ số tương quan biến tổng > 0.3 nên được chấp nhận, thỏa điều kiện để tiếp tục phân tích nhân tố

Biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s

Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá ( EFA)

Sau khi đánh giá độ tin cậy thang đo, nghiên cứu tiếp tục kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích EFA

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập

Thực hiện EFA lần 1 cho 23 biến quan sát, kết quả phân tích cho thấy hệ số KMO=0.742 > 0.5 (phân tích các nhân tố là thích hợp với dữ liệu) Sig= 0.000 < 0.05, giá trị Eigenvalues = 1.157 (>1) chứng tỏ có mối tương quan giữa 23 biến và thích hợp sử dụng trong phân tích này Tuy nhiên, biến CSTD6: “NH có lãi suất rất cạnh tranh so với mặt bằng chung” có hệ số tải nhân tố < 0.5, nên sẽ bị loại và cho các biến còn lại xoay thêm một vòng Varimax

Thực hiện EFA lần 2 sau khi loại biến CSTD6 ( do điều kiện để thang đo đạt giá trị hội tụ thì hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố - Factor Loading- phải lớn hơn hoặc bằng 0.5 trong một nhân tố với cỡ mẫu nhỏ hơn 350), kết quả phân tích cho thấy hệ số KMO=0.734 trích được 7 nhân tố với tổng phương sai trích là 71.236% > 50%, hệ số tải nhân tố > 0.5, giá trị Eigenvalues = 1.156, sự khác biệt về hệ số tải nhân tố giữa các yếu tố đều lớn hơn 0.3 Kết quả này cho thấy các biến quan sát trong tổng thể có mối tương quan với nhau

Tổng phương sai trích = 71.236% Sig = 0.000

Bảng 4.2: Hệ số tải sau khi phân tích nhân tố biến độc lập ( Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên phần mềm SPSS)

Dựa vào kết quả phân tích EFA ta thấy có 22 biến đạt yêu cầu và được trích thành 7 nhân tố, hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều lớn hơn 0.5 nên các biến quan sát đều quan trọng với các nhân tố Khác biệt về hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố đều lớn hơn 0.3 nên đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố

Bảy nhân tố được xác định có thể được mô tả như sau:

- Nhân tố 1: gồm 4 biến quan sát

 Thời gian xét duyệt khoản vay nhanh (CSTD3)

 Thủ tục vay vốn đơn giản (CSTD1)

 Thời gian giải ngân hợp lý (CSTD4)

 Hạn mức cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng (CSTD2)

Các yếu tố này cấu thành nhân tố “ Chính sách tín dụng” Các biến quan sát đều có hệ sôa tải lớn hơn 0.5 nên tất cả các biến quan sát này đều có ý nghĩa Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha của các biến quan sát trong nhân tố này có hệ số Cronbach’s Alpha=0.788 và việc xóa bớt các biến sẽ làm giảm độ tin cậy của nhân tố

Vì thế các biến quan sát trong nhân tố đều được sử dụng

- Nhân tố 2: gồm 3 biến quan sát

 Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng (NNK3)

 Các thủ tục hành chính gây mất quá nhiều thời gian (NNK1)

 Chính sách Nhà nước ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng (NNK2)

Các yếu tố này cấu thành nhân tố “ Nguyên nhân khác” Qua kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo, hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến quan sát là 0.859 Vì thế mà nhân tố này đủ độ tin cậy để sử dụng trong việc phân tích

- Nhân tố 3: gồm 3 biến quan sát

 Ngân hàng có nhiều phương thức trả nợ linh hoạt (PTTN1)

 Phần lớn khách hàng doanh nghiệp chỉ vay ngắn hạn ( PTTN2)

 Hình thức trả góp áp dụng hầu hết vào các sản phẩm cho vay ( PTTN3)

Các yếu tố này cấu thành nhân tố “ Phương thức trả nợ” Qua kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo, hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến quan sát là 0.820 Vì thế mà nhân tố này đủ độ tin cậy để sử dụng trong việc phân tích

- Nhân tố 4: gồm 3 biến quan sát

 Tác phong, trình độ chuyên môn của chuyên viên sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh của Ngân hàng ( CVTD2)

 Đạo đức của chuyên viên Ngân hàng là rất quan trọng (CVTD1)

 Chuyên viên thường xuyên theo dõi và đôn đốc khách hàng trả nợ vay (CVTD3)

Các yếu tố này cấu thành nhân tố “ Chuyên viên tín dụng” Qua kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo, hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến quan sát là 0.820 Vì thế mà nhân tố này đủ độ tin cậy để sử dụng trong việc phân tích

- Nhân tố 5: gồm 3 biến quan sát

 Cơ sở vật chất khang trang, hệ thống hiện đại (CSVC2)

 Không gian giao dịch tiện nghi, thoải mái (CSVC3)

 Mạng lưới giao dịch rộng (CSVC1)

Các yếu tố này cấu thành nhân tố “ Cơ sở vật chất” Qua kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo, hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến quan sát là 0.790 Vì thế mà nhân tố này đủ độ tin cậy để sử dụng trong việc phân tích

- Nhân tố 6: gồm 3 biến quan sát

 Khách hàng sử dụng vốn vay hiệu quả.( KH2)

 Khách hàng chưa từng có lịch sử nợ quá hạn tại Ngân hàng sẽ được ưu tiên (KH3)

 Khách hàng bắt buộc phải có phương án sản xuất kinh doanh cụ thể, mục đích sử dụng vốn vay rõ ràng (KH1)

Các yếu tố này cấu thành nhân tố “ Khách hàng” Qua kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo, hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến quan sát là 0.695 Vì thế mà nhân tố này đủ độ tin cậy để sử dụng trong việc phân tích

- Nhân tố 7: gồm 3 biến quan sát

 Sản phẩm đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng.( SPCV2)

 Sản phẩm cho vay có nhiều ưu điểm vượt trội so với đối thủ cạnh tranh (SPCV3)

 Sản phẩm cho vay đã được nâng cao về chất lượng và số lượng.( SPCV1)

Các yếu tố này cấu thành nhân tố “ Sản phẩm cho vay” Qua kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo, hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến quan sát là 0.743 Vì thế mà nhân tố này đủ độ tin cậy để sử dụng trong việc phân tích

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc

Tác giả đã tiến hành đánh giá hoạt động cho vay tại chi nhánh ngân hàng qua 3 biến quan sát rồi tiến hành phân tích EFA, để kiểm tra độ phù hợp của dữ liệu Kết quả kiểm định Barlett cho chỉ số KMO là 0.689 (> 0.5), giá trị Sig < 0.05 nên dữ liệu thu thập được đáp ứng điều kiện

Tổng phương sai trích = 66.115% Sig = 0.000

Bảng 4.3: Hệ số tải nhân tố hoạt động cho vay tại Chi nhánh TPHCM

( Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên phần mềm SPSS)

Kết quả phân tích nhân tố khám phá rút trích ra được một nhân tố, được tạo ra từ các biến quan sát nhằm chỉ rõ hoạt động cho vay tại chi nhánh Tổng phương sai trích

= 66.115% > 50% nên phân tích nhân tố phù hợp – gọi là “ Hoạt động cho vay” Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo của nhóm biến quan sát này có Cronbach’s Alpha 0.741 nên có thể sử dụng trong quá trình phân tích

Mô hình hồi quy bội

Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá, nhóm các biến theo từng nhân tố, tác giả tiếp tục tiến hành phân tích hồi quy Mô hình hồi quy được áp dụng là mô hình hồi quy đa biến ( mô hình hồi quy bội) Mục đích tác giả muốn đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh TPHCM

Trong mô hình phân tích hồi quy, biến phụ thuộc là biến “ Hoạt động cho vay”, các biến độc lập là các nhân tố được rút trích ra từ các biến quan sát bằng phương pháp trung bình Dạng tổng quát của mô hình:

- Y - HDCV: Giá trị biến phụ thuộc là “ Hoạt động cho vay”

- X1 - CSTD: Giá trị biến độc lập thứ nhất là “ Chính sách tín dụng”

- X2 - NNK: Giá trị biến độc lập thứ hai là “ Nguyên nhân khác”

- X3 - PTTN: Giá trị biến độc lập thứ ba là “ Phương thức trả nợ”

- X4 - CVTD: Giá trị biến độc lập thứ tư là “ Chuyên viên tín dụng”

- X5 - CSVC: Giá trị biến độc lập thứ năm là “ Cơ sở vật chất”

- X6 - XKH: Giá trị biến độc lập thứ sáu là “Khách hàng”

- X7 - SPCV: Giá trị biến độc lập thứ bảy là “ Sản phẩm cho vay”

- ei: là ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng nhưng không được đua vào mô hình nghiên cứu

Các giả thuyết đặt ra:

- H0: Các nhân tố chính không có mối tương quan đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh TPHCM

- H2: Nhân tố “ Chính sách tín dụng” có tương quan đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh TPHCM

- H3: Nhân tố “ Nguyên nhân khác” có tương quan đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh TPHCM

- H4: Nhân tố “ Phương thức trả nợ” có tương quan đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh TPHCM

- H5: Nhân tố “ Chuyên viên tín dụng” có tương quan đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh TPHCM

- H6: Nhân tố “ Cơ sở vật chất” có tương quan đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh TPHCM

- H7: Nhân tố “ Sản phẩm cho vay” có tương quan đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh TPHCM

4.4.1 Kiểm định giá trị độ phù hợp

Xét ma trận tương quan giữa các biến

Trước khi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính bội, ta cần xem xét mối tương quan tuyến tính giữa các biến

Bảng ma trận hệ số tương quan cho thấy mối tương quan giữa biến “ Hoạt động cho vay” (biến phụ thuộc) với các biến độc lập, cũng như tương quan giữa những biến độc lập với nhau Hệ số tương quan giữa các biến phụ thuộc và các biến khác giao động từ 0.289 đến 0.560 (< 0.6, hệ số r ), và Sig của các biến độc lâp theo phương pháp đơn biến < 0.05 nên đạt yêu cầu Điều đó cho thấy các biến độc lập có thể đưa vào để giải thích cho biến phụ thuộc

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)

* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)

Bảng 4.4: Kết quả phân tích tương quan Pearson (Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS)

Phân tích hồi quy bội Để xác định, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Phương Đông – Chi nhánh TPHCM, tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội giữa 7 nhân tố ảnh hưởng thu được từ kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA bao gồm: Phương thức trả nợ,

Chính sách tín dụng, Sản phẩm cho vay, Chuyên viên tín dụng, Khách hàng, Cơ sở vật chất, Nguyên nhân khác, với biến phụ thuộc là hoạt động cho vay ngắn hạn

Sai số chuẩn của dự báo

Bảng 4.5: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay ngắn hạn

( Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên phần mềm SPSS)

Sau khi chạy hồi quy tuyến tính bội, ta có hệ số R 2 hiệu chỉnh ( Adjusted R

Square)= 0.540 Điều này có nghĩa là 7 nhân tố đưa vào mô hình giải thích được 54% sự biến thiên của biến phụ thuộc Như vậy, mô hình có giá trị giải thích ở mức khá cao

Kiểm định tự tương quan

Kết quả chạy mô hình cho giá trị Durbin – Watson là 1.920 (vẫn nằm trong khoảng 1.6 – 2.6) nên mô hình không bị tự tương quan

Giả thuyết H0 đặt ra đó là: β1 = β2 = β3 = β4 = β5 =β6 = β7 =0

Sai số chuẩn ước lượng F

Bảng 4.6: Kết quả kiểm định F ( Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên phần mềm SPSS)

Bước tiếp theo trong phân tích hồi quy đó là thực hiện kiểm định F về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể, xem biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ biến độc lập hay không

Ngoài ra, hệ số tương quan cho thấy rằng, kết quả kiểm định tất cả các nhân tố đều cho kết quả Sig < 0.05; điều này chứng tỏ rằng có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0 đối với các nhân tố này, hay các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7 được chấp nhận ở mức ý nghĩa là 95%

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Mô hình Đo lường đa cộng tuyến Độ chấp nhận

Hệ số phóng đại phương sai

Bảng 4.7: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ( Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên phần mềm SPSS)

Với độ chấp nhận (Tolerance) lớn và hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF) của các biến nhỏ, mô hình hồi quy không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến hồi quy vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến khi có giá trị VIF lớn hơn hay bằng 10 Cho thấy các biến độc lập này không có quan hệ chặt chẽ với nhau nên không có hiện tượng đa cộng tuyến Do đó, mối quan hệ giữa các biến độc lập không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả giải thích của mô hình hồi quy

4.4.2 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội

Hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá

Hệ số hồi quy chuẩn hoá

Bảng 4.8: Kết quả phân tích hồi quy đa biến (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên phần mềm SPSS )

(Với mức ý nghĩa α =0.05) Qua bảng trên, có thể nhận thấy nhân tố “Nguyên nhân khác” có giá trị Sig là 0.977 ( >0.05) Nghĩa là nhân tố này không ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh TPHCM Từ đó, ta có phương trình mô tả sự biến động của các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Phương Đông – Chi nhánh TPHCM như sau:

HDCV = 0.292 + 0.256CSTD +0.132PTTN + 0.074CVTD + 0.071CSVC

+ 0.129KH + 0.283SPCV Phương trình trên cho thấy: β 1 = 0.256 có nghĩa là khi “CSTD” thay đổi 1 đơn vị trong khi các nhân tố khác không đổi thì hoạt động cho vay của ngân hàng cũng thay đổi cùng chiều 0.256 đơn vị Chính sách tín dụng chỉ xếp vị trí thứ hai ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng, nên ngân hàng cần chú ý phát triển nhân tố này để đạt hiệu quả cao β 2 = 0.132 có nghĩa là khi “PTTN” thay đổi 1 đơn vị trong khi các nhân tố khác không đổi thì hoạt động cho vay của ngân hàng cũng thay đổi cùng chiều 0.132 đơn vị Sau chính sách tín dụng thì phương thức trả nợ sẽ là yếu tố thu hút, giữ chân khách hàng, ảnh hưởng 13.2% β3= 0.074 có nghĩa là khi “CVTD” thay đổi 1 đơn vị trong khi các nhân tố khác không đổi thì hoạt động cho vay của ngân hàng cũng thay đổi cùng chiều 0.074 đơn vị β 4 = 0.071 có nghĩa là khi “CSVC” thay đổi 1 đơn vị trong khi các nhân tố khác không đổi thì hoạt động cho vay của ngân hàng cũng thay đổi cùng chiều 0.071 đơn vị, ảnh hưởng 7.1% đến hoạt động cho vay của ngân hàng β5= 0.129 có nghĩa là khi “KH” thay đổi 1 đơn vị trong khi các nhân tố khác không đổi thì hoạt động cho vay của ngân hàng cũng thay đổi cùng chiều 0.129 đơn vị β 6 = 0.283 có nghĩa là khi “SPCV” thay đổi 1 đơn vị trong khi các nhân tố khác không đổi thì hoạt động cho vay của ngân hàng cũng thay đổi cùng chiều 0.283 đơn vị Đồng thời, đây cũng chính là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế vì nếu muốn thu hút khách hàng, cạnh tranh với những ngân hàng khác thì sản phẩm ngân hàng đưa ra phải đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu Ngoài ra, các nhân tố khác như “ Chính sách tín dụng”, “ Phương thức trả nợ”, “ Khách hàng” cũng có tác động khá mạnh đến hoạt động cho vay của ngân hàng Bên cạnh đó, mô hình cũng bác bỏ nhân tố “Nguyên nhân khác” sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động cho vay

Tất cả những câu hỏi từ chương 1 đều được giải thích bằng con số cụ thể Tác giả đã dùng các thang đo để kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá ( EFA), cuối cùng chạy mô hình hồi quy bội và ra được kết quả “ Sản phẩm cho vay” là nhân tố tác động nhiều nhất đến hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Phương Đông – Chi nhánh TPHCM Đó cũng là điều dễ hiểu, NH muốn thu hút

KH vay vốn, trước hết sản phẩm của họ phải đáp ứng nhu cầu của KH

Chương 5 sẽ là phần kết luận và nêu lên một số giải pháp giúp NH nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn nói riêng hay hoạt động cho vay toàn NH nói chung.

Ngày đăng: 06/04/2022, 20:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm