1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

3 hsg9 chị em thuý kiều

48 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 3 Hsg9 Chị Em Thúy Kiều
Trường học Đại học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 77,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN DU VÀ TRUYỆN KIỀU ĐOẠN TRÍCH CHỊ EM THUÝ KIỀU ==========&========= MỤC LỤC PHẦN ĐỀ NỘI DUNG TRANG A KIẾN THỨC CƠ BẢN Kiến thức chung Kiến thức trọng tâm 1 16 B ĐỀ THAM KHẢO, LUYỆN THI HSG ĐỀ 1[.]

Trang 1

NGUYỄN DU VÀ TRUYỆN KIỀU ĐOẠN TRÍCH CHỊ EM THUÝ KIỀU

1-16

ĐỀ 1 Khi bàn đến ngôn ngữ "Truyện Kiều" Hoài Thanh có viết:

"

Người đọc xưa nay vẫn xem " Truyện Kiều" như một hòn

ngọc quý cơ hồ không thể thay đổi, thêm bớt một tí gì,

như một tiếng đàn lạ gần như không một lần lỡ nhịp

ngang cung." Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Dựa vào

"Truyện Kiều" hãy làm rõ tài năng ngôn ngữ của Nguyễn Du

và lý giải vì sao Nguyễn Du có được những thành tựu ấy

16

ĐỀ 2 Phân tích những thành công về nghệ thuật miêu tả,

khắc họa nhân vật của thi hào Nguyễn Du qua các đoạn

trích Truyện Kiều em đã học và đọc thêm

18

ĐỀ 3 Hình ảnh Thúy Kiều qua hai đoạn trích " Chị em Thúy

Kiều" và " Kiều ở lầu Ngưng Bích" (trích Truyện Kiều của

21

Trang 2

Nguyễn Du)

ĐỀ 4 Nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn trích:

Chị em Thúy Kiều.

23

ĐỀ 5 Bức chân dung Thuý Kiều được xây dựng trong đoạn

trích “Chị em Thuý Kiều” ( trích “Truyện Kiều” – Ngữ văn

9 – Tập I, trang 81) là một thành công về nghệ thuật thể

hiện tài năng và tấm lòng của đại thi hào Nguyễn Du.

Em hãy làm sáng tỏ vấn đề trên

30

ĐỀ 6 Nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”

trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

31

ĐỀ 7 Có ý kiến cho rằng: “ Đằng sau bức chân dung xinh đẹp

của Thuý Kiều và Thuý Vân là những dự báo về số phận hai nàng” Qua đoạn trích Chị em Thuý Kiều hãy làm rõ ý

kiến trên

35

ĐỀ 8 Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong truyện Kiều thông

qua đoạn trích Chị em Thúy Kiều, Mã Giám Sinh muaKiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích

39

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I Kiến thức chung

Trang 3

a Tác giả

* Thân thế, cuộc đời :

- Nguyễn Du: ( 1765-1820) tên tự là Tố Như , hiệu là Thanh Hiên

- Quê ở Tiên Điền , Huyện Nghi Xuân,Tỉnh Hà Tĩnh

+) Gia đình: Xuất thân trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và cótruyền thống về văn học

- Lúc nhỏ sống vinh hoa phú quý đến 9 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ -> Tácđộng lớn đến sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

+) Thời đại: Ông sống ở cuối thế 18 đầu thế kỷ 19( một thời đại l/s có nhiều biếnđộng) -> chứng kiến bao sự biến đổi trong lịch sử  tác động tới tình cảm, nhậnthức của Nguyễn Du để ông hướng ngòi bút vào hiện thực

+) Bản thân: ND học giỏi nhưng nhiều lận đận, từng bôn ba nhiều nơi, tiếp xúcnhiều vùng văn hoá khác nhau: phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc sau về ở ẩn tại

Trang 4

=> Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, mộtdanh nhân văn hoá của dân tộc và thế giới

- Sáng tác chữ Nôm có nhiều t/p có g/tr: “ Văn chiêu hồn”, “Truyện Kiều”

→ Xuất sắc nhất là “ Truyện Kiều” (Đoạn trường tân thanh)

b Truyện Kiều

b.1 Nguồn gốc tác phẩm

- Truyện Kiều có nguồn gốc từ một tác phẩm văn học Trung Quốc: “Kim VânKiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân Nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du làhết sức lớn mang ý nghĩa q/đ sự thành công của truyện Kiều.Nguyễn Du bằng tàinăng NT và tấm lòng nhân đạo sâu xa của mình, nhà thơ đã “thay máu đổi hồn”làm cho tp văn học bình thường trở thành một kiệt tác vĩ đại, mang dấu ấn ngànđời

b.2 Tóm tắt tác phẩm :

Trang 5

+ Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ước.

+ Phần thứ hai:Gia biến và lưu lạc

+ Phần thứ ba : Đoàn tụ

b.3 Giá trị truyện Kiều

* Giá trị nội dung:

+ Nói lên sức mạnh ma quái của đồng tiền làm tha hoá con người , làm đảo điên:

“dẫu lòng đổi trắng thay đen khó gì”; giẫm đạp lên lương tâm con người và xoá

mờ công lí “ Có ba trăm lạng việc này mới xuôi”

- Giá trị nhân đạo:

+ Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người

+ Trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất  ước mơ khátvọng chân chính

Trang 6

+ Truyện kiều đề cao tình yêu tự do, phá vỡ những quy tắc thánh hiền về sự cáchbiệt nam nữ.

+ Truyện kiều phản ánh ước mơ về tự do và công lí ( hình tượng Từ Hải anh hùngđội trời đạp đất)

+ Thể loại: thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ Nghệ thuật tự sự (kểchuyện) đã có những bước phát triển vượt bậc từ nghệ thuật dẫn chuyện đến nghệthuật miêu tả thiên nhiên, con người

- Ngôn từ: trực tiếp( lời nhân vật), gián tiếp (lời tác giả), nửa trực tiếp( lời tác giảmang suy nghĩ, giọng điệu nhân vật)

- Khắc hoạ nhân vật: Dáng vẻ bên ngoài, đời sống nội tâm bên trong,

- Miêu tả thiên nhiên đa dạng: cảnh chân thực sinh động, tả cảnh ngụ tình

2 Đoạn trích Chị em Thuý Kiều

a Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần mở đầu của phần 1: Gặp gỡ và đính ước ( từ câu

15-> câu 38):

Trang 7

- Đoạn 1 (4 câu đầu): Giới thiệu chung hai chị em Thúy Kiều

- Đoạn 2 (4 câu tiếp): Gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân

- Đoạn 3 (12 câu tiếp): Gợi tả vẻ đẹp Thúy Kiều

- Đoạn 4 (4 câu cuối): Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị em

II Kiến thức trọng tâm

1 Giới thiệu khái quát về hai chị em Thúy Kiều (bốn câu đầu)

• Mở đầu đoạn trích, Nguyễn Du đã sử dụng nghệ thuật ước lệ, cổ điển để giới

thiệu về lai lịch, vị trí trong gia đình và vẻ đẹp của hai chị em:

“Đầu lòng hai ả tố nga

Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

Mai cốt cách tuyết tinh thần

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.”

- Lai lịch: Họ là hai người con gái đầu trong gia đình họ Vương.

- Vị trí trong gia đình: Thúy Kiều là chị, Thúy Vân là em.

- Vẻ đẹp của hai chị em:

+ “Mai cốt cách”: Cốt cách thì thanh cao như hoa mai Đó là một loài hoa mà sắc

thì rực rỡ, hương thì quý phái

+ “Tuyết tinh thần”: Phong thái, tinh thần thì trong trắng, tinh khiết như hoa tuyết.

Trang 8

* Nhịp điệu 4/4, 3/3 ở câu thơ thứ hai, ba nhịp nhàng, đối xứng, làm nổi bật được

vẻ đẹp đến độ hoàn mĩ của cả hai chị em

• Tác giả sử dụng lời bình, để khép lại bốn câu thơ đầu:

- “Mỗi người một vẻ”, cho thấy nét riêng từ nhan sắc, tính cách, tâm hồn của mỗi

2 Gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân (bốn câu tiếp)

Chỉ bằng bốn câu thơ, Nguyền Du đã tả được một cách đầy đủ, trọn vẹn những đặc

điểm của nhân vật Thúy Vân:

“Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.

Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.’’

- Câu thơ đầu tiên giới thiệu khái quát phong thái của Thúy Vân:

Trang 9

+ Từ “trang trọng” cho thấy sự xuất hiện của nhân vật Thúy Vân với vẻ đẹp

mang phong thái đoan trang, cao sang, quý phái.

Gợi ấn tượng tốt đẹp về một người phụ nữ trong khuôn khổ, lễ giáo của xã hộiphong kiến

- Tiếp đó, tác giả miêu tả một cách chi tiết, trọn vẹn bức chân dung tuyệt đẹp của

nhân vật Thúy Vân qua bút pháp nghệ thuật ước lệ tượng trưng kết hợp thủ pháp

ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, liệt kê và đi kèm những từ ngữ giàu sức gợi:

+ Hình ảnh ẩn dụ: “khuôn trăng đầy đặn” đã vẽ nên một khuôn mặt đầy đặn,

phúc hậu, xinh đẹp, sáng trong như mặt trăng rằm; “nét ngài nở nang” gợi tả một

đôi lông mày cong, sắc nét như mày ngài Cặp lông mày ấy tạo nên vẻ cân xứng,hài hòa trên khuôn mặt trẻ trung của Vân

+ Hình ảnh nhân hóa: “hoa cười ngọc thốt” gợi tả khuôn miệng cười tươi tẳn

như hoa nở và tiếng nói trong trẻo thốt ra từ hàm răng ngọc ngà; “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” đã gợi tả mái tóc óng ả, nhẹ hơn mây, làn da trắng mịn

màng hơn tuyết

+ Những từ ngữ giàu sức gợi: “đầy đặn”, “nở nang”, “đoan trang” làm nổi bật,

nhấn mạnh vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, quý phái của Vân

+ Vẻ đẹp đoan trang của Thúy Vân được so sánh với những hình tượng đẹp nhất của thiên nhiên: trăng, hoa, ngọc, mây, tuyết.

- Nguyễn Du đã sử dụng rất có chọn lọc hai động từ là “thua” và “nhường”.

“Mây” và “tuyết” là của thiên nhiên, tạo hóa, hay đó còn là cả một xã hội phong

kiến Và với vẻ đẹp phúc hậu, hài hòa trong khuôn khổ của xã hội phong kiến, thì

Trang 10

dẫu cho Vân có đẹp hơn những cái đẹp nhất của thiên nhiên thì nàng vẫn được đónnhận, bao học và yêu thương.

- Đặc biệt, từ bức chân dung ngoại hình của Thúy Vân, ta thấy được tính cách và

số phận của nàng: tính cách rất trầm tĩnh, dịu dàng, đoan trang, phúc hậu Đó

là hình mẫu lí tưởng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến Nó dự đoán một

số phận, tương lai êm ấm và bình lặng đang chờ đón nàng.

Bằng bút pháp cổ điển ước lệ, tượng trưng, Nguyễn Du đã khắc họa thành côngbức chân dung của nhân vật Thúy Vân để từ đó gợi cho người đọc thấy được tínhcách, và số phận của nàng

3 Gợi tả vẻ đẹp nhan sắc và tài năng của Thúy Kiều (mười hai câu tiếp)

- Tiếp đó, tác giả miêu tả một cách chi tiết, trọn vẹn bức chân dung tuyệt đẹp của

nhân vật Thúy Vân qua bút pháp nghệ thuật ước lệ tượng trưng kết hợp thủ pháp

ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, liệt kê và đi kèm những từ ngữ giàu sức gợi:

+ Hình ảnh ẩn dụ: “khuôn trăng đầy đặn” đã vẽ nến một khuôn mặt đầy đặn,

phúc hậu, xinh đẹp, sáng trong như mặt trăng rằm; “nét ngài nở nang” gợi tả một

đôi lông mày cong, sắc nét như mày ngài Cặp lông mày ấy tạo nên vẻ cân xứng,hài hòa trên khuôn mặt trẻ trung của Vân

+ Hỉnh ảnh nhân hóa: “hoa cười ngọc thốt” gợi tả khuôn miệng cười tươi tắn như hoa nở và tiếng nói trong trẻo thốt ra từ hàm răng ngọc ngà; “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” đã gợi tả mái tóc óng ả, nhẹ hơn mây, làn da trắng mịn

màng hơn tuyết

Trang 11

- Nếu như miêu tả bức chân dung của Thúy Vân, Nguyễn Du chỉ dùng có bốn câu

thì đến Thúy Kiều ông dùng đến mười hai câu Chứng tỏ, tác giả đã ưu ái, dùng

nhiều bút lực và sự yêu mến đặc biệt cho nhân vật này

- Sự yêu mến đó càng được khẳng định khi Nguyễn Du sử dụng nghệ thuật đòn bẩy một cách tài tình: Ông miêu tả nhân vật Thúy Vân trước như một tuyệt sắc

giai nhân đế làm nổi bật cho vẻ đẹp của Thúy Kiều:

“Kiều càng sắc sáo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn.”

- Từ “càng” đứng trước hai từ láy liên tiếp: “sắc sảo”, “mặn mà” để tô đậm vẻ đẹp “sắc sảo” về trí tuệ và vẻ “mặn mà” về tâm hồn của Thúy Kiều.

Không tả một cách cụ thể nhưng Nguyễn Du đã khắc sâu trong tâm trí ngườiđọc một ấn tượng sâu sắc về vẻ đẹp vượt trội của Thúy Kiều Lối miêu tả giúp tácgiả tránh được sự trùng lặp nhàm chán và phát huy được trí tưởng tượng của độcgiả Đây chính là sự tài hoa và tài tình của Nguyễn Du

a Vẻ đẹp nhan sắc

- Khác với Thúy Vân, tác giả không miêu tả cụ thể, chi tiết mà chỉ đặc tả đôi mắt theo lối “điểm nhãn”, tức là vẽ hồn chân dung bằng những hình ảnh mang tính

ước lệ:

“Làn thu thủy nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.”

+ “Làn thu thủy” là đôi mắt trong sáng, tĩnh lặng, sâu thẳm, huyền ảo như làn nước

Trang 12

+ “Nét xuân sơn” là đôi lông mày thì thanh tú, xinh đẹp như dáng núi mùa xuân

Không cần phải nhiều nét, nhưng bức chân của nhân vật Thúy Kiều vẫn hiện lênvới những gì hoàn mĩ nhất Đôi mắt, nó không chỉ mang vẻ đẹp của bên ngoài mà

đó còn là cửa sổ thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ Đó cũng chính làcách tả truyền thống trong văn học trung đại: nét đậm đan xen với nét nhạt, chỗ tỉ

mỉ, chỗ chấm phá

- Hình ảnh nhân hóa “hoa ghen” và “liễu hờn” thể hiện thái độ của thiên nhiên

trước vẻ đẹp của Kiều Ông không tả trực tiếp vẻ đẹp ấy mà tả sự đố kị, ghen ghét

để thêm khẳng định cho vẻ đẹp ấy Và để khách quan, ông đã để cho tạo hóa đánhgiá vẻ đẹp nhan sắc của Thúy Kiều

- Vẻ đẹp của Kiều không chỉ khiến cho hoa phái “ghen”, liều phải “hờn” mà còn

khiến cho nước phải nghiêng, thành phải đổ Một sức ngưỡng mộ, mê say đến điênđảo cho vẻ đẹp của Kiều

- “Nghiêng nước nghiêng thành'" còn là cách nói sáng tạo từ điển cố “nhất cố

khuynh nhân thành, tái cố khuynh nhân quốc" (ngoảnh lại nhìn một lần thì làm

nghiêng thành người, ngoảnh lại nhìn lần nữa thì làm nghiêng nước người) để cực

tả vẻ đẹp của bậc tuyệt sắc giai nhân

- Vẻ đẹp, chân dung của Thúy Kiều cũng dự báo về tính cách và số phận của nàng:Cái đẹp của Kiều không hài hòa mà vượt qua mọi khuôn khổ, chuẩn mực, phép tắccủa tạo hóa, xã hội Vì vậy khiến cho các vẻ đẹp khác phải ghen ghét, oán hận, đố

kị và chứa đựng ý muốn trả thù Nó dự báo về một tính cách, tâm hồn đa sầu, đacảm, một số phận sóng gió

Trang 13

Vẻ đẹp nhan sắc của Thúy Kiều mang một ấn tượng mạnh và sức gợi lớn chongười đọc Đó là vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân, vẻ đẹp của chiều sâu, hơn những gìđẹp nhất.

b Vẻ đẹp của tài năng và tâm hồn

- Không chỉ miêu tả Kiều là một giai nhân tuyệt thế, Nguyễn Du còn cho thấy

nàng là người phụ nữ thông minh, có trí tuệ thiên bẩm và rất đa tài:

“Thông minh vốn sẵn tính trời,

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm

Cung thương lâu bậc ngũ âm

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.”

Đây là một sự táo bạo của Nguyễn Du khi ông coi trí tuệ của người phụ nữ

cũng là một phương diện để ca ngợi Người phụ nữ trong khuôn khổ của xã hội

phong kiến là “tam tòng, tứ đức”, là “công, dung, ngôn, hạnh", là “cầm, kì, thi, họa" và không hề có phương diện thông minh Cho nên sự thông minh của

Kiều được đặt trong bối cảnh của xã hội phong kiến lúc bấy giờ là một sự bứt phá,

dũng cảm và táo bạo của Nguyễn Du Ông đã đưa Kiều vượt khỏi những khuôn mẫu chuẩn mực của xã hội phong kiến.

- Nàng là người con gái đa tài, đủ cả cầm (đàn), kì (cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ) và tài

nào cũng đạt đến độ xuất chúng Đặc biệt, tài đàn đã được Nguyễn Du tập trungmiêu tả:

+ Đó là năng khiếu, là sở trường của nàng, tài đàn của nàng điêu luyện và vượt lên

trên mọi người: “Làu bậc ngũ âm”, “ăn đứt hồ cầm”.

Trang 14

+ Không chỉ vậy, nàng còn giỏi cả sáng tác “Bạc mệnh" chính là khúc nhạc mà

nàng tự viết, khi cất lên, ai ai cũng xúc động

- Miêu tả tài đàn là một cách mà Nguyễn Du tập trung gợi lên một thế giới tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, đa sầu, đa cảm của Thúy Kiều.

- Đặc biệt cung “Bạc mệnh” như dự báo trước cuộc đời hồng nhan bạc mệnh, tài mệnh tương đố khó tránh khỏi của nàng.

Qua mười hai câu thơ, chúng ta thấy được vẻ đẹp hội tụ sắc - tài - tình, tất cảđều đến mức lí tưởng, xuất chúng của Thúy Kiều Đồng thời, cho thấy sự tài hoacủa Nguyễn Du trong nghệ thuật miêu tả nhân vật

4 Nhận xét chung về cuộc sống và phẩm hạnh của hai chị em (bốn câu cuối)

- Hai chị em Thúy Vân, Thúy Kiều không chỉ là những bậc tuyệt thế giai nhân mà

họ còn là những người đức hạnh và sống có khuôn phép:

“Phong lưu rất mực hồng quần,

Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê

Êm đềm trướng ru màn che,

Tường đông ong bướm đi về mặc ai.”

+ Gia cảnh: Họ sống trong một gia đình “phong lưu”, khuôn phép, nề nếp.

+ Cuộc sống: Êm đềm, bình lặng, kín đáo trong “trướng rủ màn che".

Trang 15

+ “Xuân xanh xấp xỉ”, “tuần cập kê” gợi đến cái tuổi “tóc búi, trâm cài" của cả

hai chị em Song họ vẫn sống một cuộc sống kín đáo, gia giáo sau bốn bức tườngkhép kín chưa từng biết đến chuyện nam nữ

Hai chị em họ vẫn là những thiếu nữ có tâm hồn trong trắng như hai bông hoavẫn còn trong nhụy, sống trong cảnh êm đềm và chưa một lần hương tỏa vì ai,đúng với khuôn phép, mẫu mực của lễ giáo phong kiến

5 Cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du qua đoạn trích

- Gợi tả vẻ đẹp của chị em Thúy Vân, Thúy Kiều, Nguyễn Du đã trân trọng, đề caonhững giá trị, vẻ đẹp của con người như nhan sắc, tài hoa, phẩm hạnh, khát vọng ýthức về thân phận, nhân phẩm cá nhân

- Bên cạnh việc trân trọng cái đẹp là những dự cảm đầy xót thương về kiếp ngườihồng nhan bạc mệnh, tài mệnh tương đố của Nguyễn Du Đó chính là biểu hiệncủa tấm lòng thương cảm sâu sắc, tràn đầy cảm hứng nhân văn với con người củaNguyễn Du

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích là nghệ thuật khắc họa nhân vật lí tưởng bằngbút pháp ước lệ tượng trưng – lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm nổi bật vẻ đẹp củacon người, không miêu tả chi tiết cụ thể mà tả để gợi, sử dụng biện pháp đòn bẩy

làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.

2 Nội dung:

Trang 16

Đoạn trích đã khắc họa rõ nét chân dung tuyệt mĩ của chị em Thúy Kiều, cangợi vẻ đẹp, tài năng và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh của Thúy Kiều,đây là biểu hiện cho cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du.

==========================================================

ĐỀ THAM KHẢO, LUYỆN THI HSG

ĐỀ SỐ 1: Khi bàn đến ngôn ngữ "Truyện Kiều" Hoài Thanh có viết: " Người đọc xưa nay vẫn xem " Truyện Kiều" như một hòn ngọc quý cơ hồ không thể thay đổi, thêm bớt một tí gì, như một tiếng đàn lạ gần như không một lần lỡ nhịp ngang cung." Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Dựa vào "Truyện Kiều" hãy làm rõ tài năng

ngôn ngữ của Nguyễn Du và lý giải vì sao Nguyễn Du có được những thành tựuấy

GỢI Ý LÀM BÀI

I Mở bài

- Dẫn dắt, giới thiệu tác giả tác phẩm, nêu vấn đề nghị luận

- Trích dẫn câu nói của Hoài Thanh

II Thân bài

Trang 17

=> Đây là lời đánh giá rất cao về truyện Kiều, về tài năng của Nguyễn Du quacách diễn đạt giàu hình ảnh nghệ thuật so sánh: Nguyễn Du là bậc thầy về ngônngữ.

2 Chứng minh tài năng ngôn ngữ của Nguyễn Du trong truyện Kiều

a Khái quát về tác giả tác phẩm.

Nguyễn Du là nhắc đến một đại thi hào lỗi lạc của thơ ca trung đại Việt Nam.Không chỉ có đóng góp lớn cho văn học nước nhà ông còn được cả thế giới biếtđến với thi phẩm Truyện Kiều Có thể nói Nguyễn Du chính là một hiện tượng củanền văn học Việt Nam nói riêng và của thế giới nói chung Nguyễn Du được coi làmột người có thiên phú văn học từ nhỏ , bậc thầy trong việc sử dụng tiếng Việtngôi sao sáng chói trên bầu trời văn học Việt Nam Ông để lại cho đời cả một khotàng văn học phong phú với khoảng hơn ngàn tác phẩm bao gồm cả chữ hán vàchữ nôm Trong đó phải kể đến truyện Kiều hay còn có tên gọi là Đoạn trườngTân Thanh được nhà thơ sáng tác vào cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19 ( 1805 -1809).Đây là một tác phẩm tiêu biểu viết bằng chữ Nôm dựa trên cốt truyện tiểu thuyếtcủa Thanh Tâm tài nhân ( Trung Quốc) tuy nhiên đã được sáng tạo tài tình cải biến

để phù hợp với xã hội Việt Nam

b Chứng minh

LĐ1 " Truyện Kiều" có nhiều con người, nhiều sự kiện, nhiều cảnh vật, nhiều tâm trạng… khác nhau, thậm chí đối lập lẫn nhau, nhưng Nguyễn Du

có đầy đủ vốn ngôn ngữ đề biểu đạt con người, sự kiện, tâm trạng:

- Tả người: nhân vật chính diện, phản diện…

- Tả cảnh

Trang 18

- Tả tâm trạng.

- Những điểm tinh tế trong cách miêu tả ánh trăng, cảnh chiều, lòng người… trongtừng hoàn cảnh, tình huống

+ Dẫn chứng qua tài năng khắc hoạ chân dung nhân vật (Thuý Kiều, Thuý Vân,

Mã Giám Sinh, Từ Hải, Kim Trọng ) Tả tâm trạng của "trăng", của "tiếng đàn" trong từng hoàn cảnh, tình huống của truyện

LĐ2 Lý giải nguyên nhân thành công: kế thừa và phát huy những khuynhhướng sáng tạo ngôn ngữ khác biệt như ngôn ngữ dân tộc đặc biệt là thành ngữ,tục ngữ, ca dao

- Ngôn ngữ trong truyện Kiều mang một phong cách, một cá tính nghệ thuật đưaông lên bậc thầy về ngôn ngữ và cho đời nhiều bài học quý về sáng tạo ngôn ngữnghệ thuật

- Truyện Kiều không những được người Việt Nam yêu mến mà còn được nhânloại ngưỡng mộ

-ĐỀ SỐ 2: Phân tích những thành công về nghệ thuật miêu tả, khắc họa nhân

vật của thi hào Nguyễn Du qua các đoạn trích Truyện Kiều em đã học và đọc

thêm

Trang 19

I Mở bài:

- Dẫn dắt và đưa được vấn đề nghị luận – thành công về nghệ thuật miêu tả nhânvật của Nguyễn Du qua các đoạn trích Truyện Kiều

II Thân bài:

1 Khái quát về tác giả, tác phẩm.

Nguyễn Du là nhắc đến một đại thi hào lỗi lạc của thơ ca trung đại Việt Nam.Không chỉ có đóng góp lớn cho văn học nước nhà ông còn được cả thế giới biếtđến với thi phẩm Truyện Kiều Có thể nói Nguyễn Du chính là một hiện tượng củanền văn học Việt Nam nói riêng và của thế giới nói chung Nguyễn Du được coi làmột người có thiên phú văn học từ nhỏ , bậc thầy trong việc sử dụng tiếng Việtngôi sao sáng chói trên bầu trời văn học Việt Nam Ông để lại cho đời cả một khotàng văn học phong phú với khoảng hơn ngàn tác phẩm bao gồm cả chữ hán vàchữ nôm Trong đó phải kể đến truyện Kiều hay còn có tên gọi là Đoạn trườngTân Thanh được nhà thơ sáng tác vào cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19 ( 1805 -1809).Đây là một tác phẩm tiêu biểu viết bằng chữ Nôm dựa trên cốt truyện tiểu thuyếtcủa Thanh Tâm tài nhân ( Trung Quốc) tuy nhiên đã được sáng tạo tài tình cải biến

để phù hợp với xã hội Việt Nam

b Chứng minh

2 Nghệ thuật miêu tả, khắc họa nhân vật

LĐ1 Khắc họa chân dung nhân vật chính diện (Thúy Kiều, Thúy Vân) bằng bút pháp ước lệ, tượng trưng (phân tích, chứng minh qua Chị em Thúy Kiều)

- Thúy Vân có vẻ đẹp tươi tắn, đoan trang, phúc hậu Vẻ đẹp như dự báo trước sốphận yên ổn của nàng sau này (thua, nhường)

- Thúy Kiều đẹp sắc sảo mặn mà, lại còn có tài năng hơn người trong quan niệmthẩm mĩ thời phong kiến: cầm, kì, thi, họa Nàng còn là một cô gái có tâm hồnphong phú, sâu sắc, nhạy cảm Sắc đẹp, tài năng, tâm hồn của Kiều qua ngòi bút

Trang 20

của Nguyễn Du đã dự báo trước tương lai số phận đau khổ bất hạnh của nàng(ghen, hờn )

LĐ2 Khắc họa tính cách nhân vật qua miêu tả ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ, hành động (phân tích, chứng minh qua Mã Giám Sinh mua Kiều):

- Mã Giám Sinh là nhân vật phản diện, được khắc họa bằng bút pháp tả thực Hắn

là một con buôn lưu manh, giả danh một Giám sinh đi hỏi vợ

- Về tính danh thì mập mờ

- Về diện mạo thì trai lơ

- Ngôn ngữ cộc lốc, hành động thô bỉ, xấc xược, vô lễ, ti tiện

- Hắn lạnh lùng vô cảm trước những đau khổ của con người Người đọc sẽ nhớmãi chân dung tên lái buôn họ Mã với những chi tiết đắt giá tót, cò kè

LĐ3 Miêu tả nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình (phân tích, chứng minh qua Kiều ở lầu Ngưng Bích):

- Đoạn thơ là "một bức tranh tâm tình đầy xúc động"

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của thi hào trong đoạn thơ cho ta cảm nhận sâu sắcnỗi buồn tủi, cô đơn, lo sợ của nàng Kiều trước ngoại cảnh rộng lớn, heo hút, mịtmờ

- Nghệ thuật độc thoại nội tâm biểu lộ nỗi nhớ da diết của Kiều trong cảnh "bêntrời góc bể bơ vơ"

LĐ4 Khắc họa tính cách nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại (Thúy Kiều báo ân báo oán).

- Qua lời Kiều nói với Thúc Sinh, Hoạn Thư cho thấy nàng là người sắc xảo, trọng

ân nghĩa, bao dung, vị tha

- Lời đối đáp của Hoạn Thư bộc lộ rõ tính cách "khôn ngoan", "quỷ quái tinh ma"của nhân vật này

Trang 21

- Thúy Vân, Thúy Kiều, những nhân vật chính diện được Nguyễn Du tôn vinh vàđược khắc họa bằng bút pháp ước lệ cổ điển Họ là những nhân vật lí tưởng, được

mô tả với những chi tiết chọn lọc, ngôn ngữ trang trọng phù hợp với cảm hứng tônvinh, ngưỡng mộ con người

- Nhân vật phản diện như Mã Giám Sinh được khắc họa bằng bút pháp tả thực,ngôn ngữ trực diện Nhân vật này gắn với cảm hứng phê phán, tố cáo xã hội củaNguyễn Du

- Tôn trọng truyền thống nghệ thuật trung đại nhưng Nguyễn Du cũng in dấu ấn cánhân trong việc khắc họa chân dung các nhân vật Nhiều nhân vật của ông đã đạttới mức điển hình hóa, chính vì vậy người ta thường nói: tài sắc như Thúy Kiều,ghen như Hoạn Thư, đểu như Sở Khanh, mặt sắt (Hồ Tôn Hiến)

-> Qua khắc họa chân dung mà thể hiện tính cách, tư cách nhân vật cùng cảmhứng nhân văn của Nguyễn Du trước cuộc đời và con người

Trang 22

- Khái quát các đặc điểm của nhân vật: tài sắc, tâm đức vẹn toàn nhưng cuộc đời,

số phận lại bất hạnh, ngang trái

- Giới hạn phân tích (hai đoạn trích)

II Thân bài: Phân tích lần lượt các đặc điểm của nhân vật

1 Khái quát về hai đoạn trích.

2 Chứng minh làm rõ hình ảnh Thuý Kiều qua hai đoạn trích.

LĐ1 Nàng là người tài sắc, tâm đức vẹn toàn:

- Sắc đẹp: Bút pháp ước lệ tượng trưng, nghệ thuật tả người, các biện pháp tu từ:

ẩn dụ, nhân hóa đã vẽ lên một vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà vượt trội hơn cả thiên nhiên, khiến thiên nhiên phải hờn ghen, đố kị (học sinh đưa dẫn chứng để phân tích)

- Tài năng: các biện pháp liệt kê, các động từ, tính từ giàu sắc thái gợi tả, biểu

cảm đã khắc họa hình ảnh một cô gái đa tài, đa cảm, thông minh thiên bẩm; tàinào cũng ở độ xuất chúng, đỉnh cao (học sinh đưa dẫn chứng để phân tích)

- Tâm đức vẹn toàn:

+ Ngoan ngoãn, đức hạnh, sống đúng nền nếp gia phong (dẫn chứng)

+ Thủy chung son sắt, hiếu thảo, giàu lòng vị tha, đức hi sinh: Bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, Kiều quên đi cảnh ngộ của bản thân gửi trọn nỗi nhớ về Kim Trọng (dẫn chứng), về cha mẹ, gia đình (dẫn chứng)

LĐ2 Nhưng nàng lại có cuộc đời, số phận bất hạnh, ngang trái:

- Dứt duyên với Kim Trọng, bán mình cứu cha và em, rơi vào kiếp sống đoạn

Trang 23

- Cuộc sống cô đơn, bơ vơ, tội nghiệp nơi lầu Ngưng Bích không người tròchuyện, tâm sự (dẫn chứng).

- Tâm trạng đau khổ, buồn bã, lo lắng, sợ hãi, tuyệt vọng nơi cửa bể chiều hôm (dẫn chứng)

III Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề đã phân tích

- Cống hiến, đóng góp của tác giả, sức sống của tác phẩm

- Cảm xúc, suy ngẫm của người viết về nhân vật, tác phẩm

-ĐỀ SỐ 4: Nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn trích: Chị em Thúy

Kiều.

Trang 24

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận

+ Giới thiệu những nét khái quát cơ bản về tác giả Nguyễn Du: một đại thi hào lớnkhông chỉ của dân tộc Việt Nam mà còn của toàn thế giới, đại thi hào đã để lạinhững tác phẩm văn chương nghệ thuật độc đáo cho đời

+ Từ một tác phẩm bình thường của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du, với thiêntài nghệ thuật của mình, đã tạo nên “Truyện Kiều” bất hủ, niềm tự hào của văn họcViệt Nam Trong những đặc sắc về nghệ thuật của Nguyễn Du, có nghệ thuật tảngười Đoạn Nguyễn Du tả tài sắc chị em Thúy Kiều có thể được coi là một đoạnthơ tiêu biểu của nghệ thuật ấy

II Thân bài:

LĐ1 Tả vẻ ngoài của con người để lột tả phẩm chất bên trong và dự báo số phận mai sau của họ.

- Tả chị em Thúy Kiều, Nguyễn Du bắt đầu từ cái rất chung, giới thiệu những nétchung nhất của họ:

Đầu lòng hai ả tố nga

Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân,

Mai cốt cách, tuyết tinh thần

Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.

- Cả hai chị em, Thúy Kiều và Thúy Vân đều đẹp, cái đẹp trọn vẹn của vẻ đẹp theo

lí tưởng của xã hội và thời đại Họ mang cái cốt cách thanh cao của cây mai và cái

Ngày đăng: 20/05/2023, 18:40

w