1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2 chi em thuy kieu (1)

31 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chị Em Thúy Kiều
Tác giả Nguyễn Du
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Văn Học
Thể loại bài học
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 8,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn trích đã miêu tả được nét đẹp sắc nước hương trời của hai chị em Thúy Kiều, Thúy Vân - một vẻ đẹp mười phân vẹn mười trong văn học trung đại Việt Nam.. - Lai lịch: Họ là hai người c

Trang 1

Chế Lan Viên đã từng viết: “Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hóa thành văn” Có thể nói, “Truyện Kiều” với những dòng lục bát tuyệt diệu là niềm tự hào cho nền văn chương Việt Nam “Truyện Kiều” là cốt cách, là vẻ đẹp của dân tộc Việt Nam Ở “Truyện Kiều” ta thấy được một tài năng nghệ thuật bậc thầy của tác giả để rồi có được những câu thơ vút bay trên bầu trời thi ca dân tộc Tiêu biểu cho ngòi bút tài năng

ấy là đoạn trích: “Chị em Thúy Kiều” Đoạn trích đã miêu tả được nét đẹp sắc nước hương trời của hai chị em Thúy Kiều, Thúy Vân - một vẻ đẹp mười phân vẹn mười trong văn học trung đại Việt Nam SẼ là một vẻ đẹp tuyệt sắc, chúng ta

cùng vào bài học nhé!

Lời dẫn vào bài

Trang 2

Chị em Thúy Kiều

(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du )

Trang 3

1 Vị trí

2 Bố cục

1 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều

2 4 câu kế: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân

3 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều

4 4 câu cuối: Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị em

Trang 4

Trích trong phần mở đầu của “ Truyện Kiều ” có tên là:

“Gặp gỡ và đính ước” (từ câu 15 đến câu 38) trong tổng số

3254 câu thơ của truyện.

I Tìm hiểu chung:

Trang 5

Đầu lòng hai ả tố nga,Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

Mai cốt cách tuyết tinh thần,

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười

Vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều.

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da

Vẻ đẹp của Thuý Vân

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy, nét xuân sơnHoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.Một hai nghiêng nước nghiêng thành,Sắc đành đòi một tài đành họa hai.Thông minh vốn sẵn tính trời,Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.Cung thương lầu bậc ngũ âm,Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương

Khúc nhà tay lựa nên chương,Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân

Vẻ đẹp của Thúy Kiều.

Phong lưu rất mực hồng quần,Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê

Êm đềm trướng rủ màn che,Tường đông ong bướm đi về mặc ai

Cuộc sống của hai chị em

Trang 6

Trích trong phần mở đầu của “ Truyện Kiều ” có tên là:

“Gặp gỡ và đính ước” (từ câu 15 đến câu 38) trong tổng số

3254 câu thơ của truyện.

I Tìm hiểu chung:

1 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều.

2 4 câu kế: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân

3 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều

4 4 câu cuối: Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị em

Trang 7

1 Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều Đầu lòng hai ả tố nga,

Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.

Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười

- Lai lịch: Họ là hai người con gái đầu trong gia đình họ Vương

- Vị trí trong gia đình: Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân

- Vẻ đẹp của hai chị em: + Mai cốt cách : cốt cách thì thanh cao như hoa mai

Đó là một loài hoa mà sắc thì rực rỡ, hương quý phái + Tuyết tinh thần : phong thái, tinh thần thì trong trắng, tinh khiết như hoa tuyết.

- Lời bình khép lại 4 câu thơ:

+ Mỗi người một vẻ , cho thấy nét riêng từ nhan sắc,

tính cách, tâm hồn của mỗi người.

+ Mười phân vẹn mười , tô đậm được vẻ đẹp đến

độ toàn diện, hoàn hảo của hai chị em

Trang 8

1 Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều Đầu lòng hai ả tố nga,

Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.

Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười

 Với bút pháp ước lệ, tác giả đã gợi được vẻ thanh cao, duyên dáng, trong trắng của hai chị em Thuý Kiều Đó là vẻ đẹp hoàn hảo mang tính hình thể, tâm hồn Đồng thời qua đó bộc lộ cảm hứng ca ngợi cái tài hoa nhan sắc của con người qua nghệ thuật điêu luyện, tài hoa của Nguyễn Du.

Trang 9

2 Vẻ đẹp của Thúy Vân Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

- Câu thơ mở đầu giới thiệu khái quát phong thái của

 Gợi ấn tượng tốt đẹp về một người phụ nữ trong

khuôn khổ, lễ giáo phong kiến

Trang 10

2 Vẻ đẹp của Thúy Vân Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

- Tiếp đó, tác giả miêu tả một cách chi tiết, trọn vẹn bức

chân dung tuyệt đẹp của nhân vật Thúy Vân

- HÌnh ảnh ẩn dụ: Khuôn trăng đầy đặn

 Đã vẽ nên một khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu , xinh đẹp, sáng trong như mặt trăng rằm

Nét ngài nở nang

 Gợi tả một đôi lông mày cong, sắc nét như màu ngài Cặp long mày ấy tạo ấn tượng về sự cân xứng, hài hòa trên khuôn mặt trẻ trung của Vân

- HÌnh ảnh nhân hóa: Hoa cười ngọc thốt

 gợi tả khuôn miệng cười tươi tắn như hoa

nở và tiếng nói trong trẻo thốt ra từ hàm răng ngọc ngà

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

 gợi tả mái tóc óng ả, nhẹ hơn mây, làn da trắng

mịn màng hơn tuyết.

Trang 11

2 Vẻ đẹp của Thúy Vân Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

- Những từ ngữ giàu sức gợi: đầy đặn, nở nang, đoan trang

 làm nổi bật nhấn mạnh vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, quý phái

của Vân

- Vẻ đẹp đoan trang của Thúy vân được so sánh với những hình tượng đẹp nhất của thiên nhiên: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc

 Từ bức chân dung ngoại hình của Thúy Vân, ta thấy được tính

cách và số phận của nàng: tính cách rất trầm tĩnh, dịu dàng, đoan trang phúc hậu Đó là mẫu hình lí tưởng của người phụ nữ trong

xã hội phong kiến Nó dự đoán một cuộc đời số phận, tương lai

êm ấm và bình lặng.

Trang 12

3 Vẻ đẹp của Thúy Kiều

- Câu thơ đầu đã khái quát đặc điểm của nhân vật:

Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn

+ Từ càng đứng trước hai từ láy liên tiếp: sắc sảo mặn mà để

tô đậm vẻ đẹp sắc sảo về trí tuệ và vẻ mặn mà về tâm

hồn của Thúy Kiều

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thủy, nét xuân sơnHoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành,Sắc đành đòi một tài đành họa hai

Thông minh vốn sẵn tính trời,Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm

Cung thương lầu bậc ngũ âm,Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương

Khúc nhà tay lựa nên chương,Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân

Trang 13

a Vẻ đẹp nhan Sắc:

3 Vẻ đẹp của Thúy Kiều

- Khác với Thúy Vân tác giả không miêu tả cụ

thể chi tiết mà chỉ đặc tả Đôi mắt

Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

 Hình ảnh “Làn thu thuỷ” là hình ảnh mang tính ước lệ, đồng

thời cũng là hình ảnh ẩn dụ, gợi lên một đôi mắt đẹp trong sáng, long lanh, tĩnh lặng như làn nước mùa thu,

 Hình ảnh Nét xuân sơn : đó là đôi lông mày thì thanh tú, xinh đẹp như dáng núi mùa xuân

 Đôi mắt đó là cửa sổ tâm hồn, thể hiện phần tinh anh

của tâm hồn, trí tuệ Tả Kiều, tác giả không cụ thể như khi

tả Vân mà chỉ đặc tả đôi mắt theo lối điểm nhãn - vẽ hồn cho nhân vật, gợi lên vẻ đẹp chung của một trang giai nhân tuyệt sắc

Trang 14

a Vẻ đẹp nhan Sắc:

3 Vẻ đẹp của Thúy Kiều

- Hình ảnh nhân hóa: Hoa ghen, liễu hờn’’

 Thể hiện thái độ của thiên nhiên trước vẻ đẹp của Kiều Tác giả không tả trực tiếp vẻ đẹp vẻ đẹp ấy mà tả sự đố kị, ghen gét,

để cho tạo hóa đánh giá vẻ đẹp nhan sắc của Thúy Kiều

Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành,

Sắc đành đòi một tài đành họa hai

- nghiêng nước nghiêng thành:

 Vẻ đẹp chân dung của Thúy Kiều đã dự báo về tính cách và số

phận của nàng: Cái đẹp của Kiều không hài hòa mà vượt qua mọi khuôn khổ, chuẩn mực phép tắc của tạo hóa, xã hội VÌ vậy khiến cho các vẻ đẹp khác phải ghen ghét, đố kị, nó như dự báo về một tính cách, tâm hồn đa sầu, đa cảm, một số phận sóng gió.

 Là cách nói sáng tạo từ điển cố nhất cố khuynh nhân thành, tái

cố khuynh nhân quốc (ngoảnh lại nhìn một lần thì làm nghiêng thành người, ngoảnh lại nhìn lần nữa thì làm nghiêng nước người) Để cực tả vẻ đẹp của bậc tuyệt sắc giai nhân

Trang 15

a Vẻ đẹp Tài năng và tâm hồn

3 Vẻ đẹp của Thúy Kiều

- Kiều là người phụ nữ thông minh, có trí tuệ thiên bẩm và rất đa tài’’

 Đây là một sự táo bạo của Nguyễn Du khi ông coi trí

tuệ của người phụ nữ cũng là một phương tiện để ca ngợi Ông đã đưa Kiều vượt khỏi những khuôn mẫu chuẩn mực của xã hội phong kiến.

Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.

Cung thương lầu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.

Trang 16

a Vẻ đẹp Tài năng và tâm hồn

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.

Cung thương lầu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.

- Nàng là người con gái đa tài , đủ cả cầm (đàn), kì cờ), thi (thơ), họa (vẽ) tài nào cũng đạt đến độ xuất chúng

 Tiểu kết: Qua 12 câu câu thơ, chúng ta thấy được vẻ vẻ đẹp hội tụ

sắc – tài – tình tất cả đều đến mức lí tưởng, xuất chúng của Thúy Kiều Đồng thời cho thấy sự tài hoa của Nguyễn Du trong nghệ thuật miêu tả nhân vật

Đó là năng khiếu, là sở trường của nàng, tài đàn của nàng điêu luyện

và vượt lên trên mọi người: làu bặc ngữ âm, ăn đứt hồ cầm

Trang 17

Phong lưu rất mực hồng quần, Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.

Êm đềm trướng rủ màn che, Tường đông ong bướm đi về mặc ai.

4 Cuộc sống của hai chị em.

- Gia cảnh: Họ sống trong một gia đình phong lưu, khuôn phép, nền nếp

- Cuộc sống: Êm đềm bình lặng, kín đáo trong trướng rủ màn che

- Xuân xanh xấp xỉ, tuần cập kê

 Gợi đến cái tuổi tóc búi, trâm cài của cả hai chị em

Song họ vẫn sống một cuôc sống kín đáo, gia giáo sau bốn bức tường khép kín chưa từng biết đến chuyện nam nữ.

Trang 18

1 Nghệ thuật:

Sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người.

2 Nội dung:

Đoạn trích ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người

và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du.

Trang 19

• Truyện Kiều “vừa là kinh, vừa là truyện, vừa là Thánh

thư Phúc âm của cả một dân tộc”, là “một thiên văn

khế tuyệt bút”, là quốc hoa, quốc túy, quốc hồn của

ta, để ta có thể “ngạo nghễ với non sông, tự phụ với

người đời rằng: Truyện Kiều còn, tiếng ta còn, tiếng

ta còn, nước ta còn

Trang 20

ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 1:

Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du có viết:

“Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”

“Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”

( Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Câu 1: Câu thơ trên được trích từ đoạn trích nào của Truyện kiều, nêu

vị trí của đoạn trích đó ?

Câu 2: Hai câu thơ trên, mỗi câu nói về nhân vật nào?

Câu 3: Hai cách miêu tả sắc đẹp của hai nhân vật ấy có gì giống và

khác nhau? Sự khác nhau ấy có liên quan gì đến tính cách và số phận của mỗi nhân vật?

Câu 4: Từ câu chủ đề sau: “Khác với Thúy Vân, Thuý Kiều có vẻ đẹp

sắc sảo, mặn mà cả tài lẫn sắc” Hãy viết tiếp khoảng 10 câu văn để hoàn thành một đoạn văn theo cách Tổng hợp – Phân tích - Tổng

hợp.

Trang 21

Câu 1:

Hai câu thơ trên được trích từ văn bản “Chị em Thúy Kiều”

Đoạn trích nằm ở phần mở đầu của phần gặp gỡ và đính ước

Câu 2: Hai câu thơ trên, câu đầu nói về Thúy Vân, câu sau nói về Thuý Kiều

Câu 3:

- Giống nhau: Tả nhan sắc hai nàng như vậy là Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, một bút pháp quen thuộc của thơ ca cổ điển – dùng để tả nhân vật chính diện – lấy cái đẹp của tự nhiên để so sánh hoặc ngầm ví với cái đẹp của nhân vật Từ đó tôn vinh cái đẹp của nhân vật Ta dễ dàng hình dung nhan sắc của mỗi người Thúy Vân tóc mượt mà, óng ả hơn mây, da trắng hơn tuyết Còn Thuý Kiều, vẻ tươi thắm của nàng đến hoa cũng phải ghen, đến liễu phải hờn

Tác giả miêu tả Thúy Vân cụ thể từ khuôn mặt, nét

mày, màu da, nước tóc, miệng cười, tiếng nói để

khắc họa một Thúy Vân đẹp, đoan trang, phúc

là để gợi tả vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều

Trang 22

Câu 4:

* Đoạn văn tham khảo :

(1) Khác với Thúy Vân, Thuý Kiều có vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà cả tài lẫn sắc

(2) Vẻ đẹp ấy được gợi tả qua đôi mắt Kiều, bởi đôi mắt là sự thể hiện phần tinh anh của

(5) Vẻ đẹp quá hoàn mĩ và sắc sảo của Kiều có sức quyến rũ lạ lùng khiến thiên nhiên

không thể dễ dàng chịu thua, chịu nhường mà phải nảy sinh lòng đố kỵ, ghen ghét ð báo

hiệu lành ít, dữ nhiều- “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”.

(6) Không chỉ mang một vẻ đẹp “nghiêng nước, nghiêng thành”, Kiều còn là một cô gái

thông minh và rất mực tài hoa:

“Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm

Cung thương làu bậc ngũ âm

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương”

Trang 23

(7) Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mỹ phong kiến, gồm

đủ cả cầm (đàn), kỳ (cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ)

(8) Đặc biệt nhất vẫn là tài đàn của nàng, đã là sở trường, năng khiếu (nghề

riêng), vượt lên trên mọi người (ăn đứt).

(9) Đặc tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi ca cái tâm đặc biệt của nàng: Cung

đàn “bạc mệnh” mà Kiều tự sáng tác nghe thật da diết buồn thương, ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm.

(10) Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc – tài – tình Tác giả dùng thành

ngữ “nghiêng nước, nghiêng thành” để cực tả giai nhân, đồng thời là lời ngợi ca nhân vật.

(11) Chân dung của Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, phải đố kị “hoa ghen, liễu hờn” nên

số phận nàng sẽ éo le, đau khổ.

(12) Như vậy, chỉ bằng mấy câu thơ trong đoạn trích, Nguyễn Du đã không chỉ miêu tả được nhân vật mà còn dự báo được trước số phận của nhân vật; không những truyền cho người đọc tình cảm yêu mến nhân vật mà còn truyền cả nỗi lo

âu phấp phỏng về tương lai số phận nhân vật.

Trang 24

ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 2:

Cho câu thơ:

"Vân xem trang trọng khác vời"

Câu 1: Hãy chép tiếp 3 câu thơ tiếp theo.

Câu 2: Phân tích biện pháp nghệ thuật sử dụng trong câu thơ: "Hoa cười

ngọc thốt đoan trang".

Câu 3: Viết đoạn văn theo phương thức quy nạp (10 câu) nêu cảm nhận

về vẻ đẹp của Thúy Vân trong đoạn trích vừa chép thơ Trong bài viết có

sử dụng lời dẫn trực tiếp và phép nối.

Trang 25

Câu 1:

Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da

Câu 2: Biện pháp ước lệ tượng trưng trong câu thơ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang” Vẻ đẹp của Vân được so

sánh với những điều đẹp đẽ nhất của tự nhiên: hoa, ngọc

Thúy Vân hiện lên với vẻ đẹp nền nã, hiền dịu, quý phái

Câu 3:

* Đoạn văn tham khảo :

(1) Câu thơ mở đầu đoạn khái quát vẻ đẹp của nhân vật, hai chữ “sang trọng” gợi vẻ cao sang, quý phái

(2) Nghệ thuật ước lệ tượng trưng, vẻ đẹp của Vân được so sánh với những thứ cao đẹp nhất trên đời trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc

(3) Thúy Vân được miêu tả toàn vẹn từ khuôn mặt tới làn da, mái tóc, nụ cười, giọng nói

(4) Tác giả sử dụng những từ ngữ trau chuốt, chọn lọc: khuôn mặt phúc hậu, đầy đặn, tươi sáng như trăng tròn.(5) Chân dung Thúy Vân là chân dung mang tính cách số phận

(6) Vân đẹp hơn những vẻ đẹp trong tự nhiên

(7) Vẻ đẹp của nàng khiến tự nhiên “thua”, “nhường” dự báo cuộc đời êm đềm, không sóng gió

(9) Có thể nói, với bút pháp ước lệ tượng trưng, Nguyễn Du đã làm hiện lên hình ảnh nàng Thúy Vân có vẻ đẹp

hài hòa với thiên nhiên, dự báo trước được cuộc đời êm đềm, suôn sẻ của nàng.

Trang 26

Câu 1: Em hiểu thế nào về hình tượng “thu thủy”, “xuân sơn” Cách nói “làn thu thủy, nét xuân sơn” là cách nói ẩn dụ hay

hoán dụ? Vì sao?

Câu 2: Dụng ý của tác giả trong câu “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”? Theo em có nên thay thế từ “hờn” bằng từ

“buồn” được không?

Câu 3: Qua cung đàn của Thúy Kiều (ở câu thơ cuối đoạn trích) em hiểu thêm gì về nhân vật này?

Câu 4: Qua đoạn trích, tác giả Nguyễn Du bày tỏ tình cảm gì với nàng Kiều?

Câu 5: Chép chính xác một câu thơ trong bài thơ em đã học trong chương trình ngữ văn THCS nói về vẻ đẹp của người phụ

nữ trong xã hội phong kiến.

Câu 6: Viết đoạn văn quy nạp khoảng 10 câu để phân tích nghệ thuật miêu tả ngoại hình nhân vật của Nguyễn Du trong đoạn

trích Trong đoạn trích có sử dụng câu ghép và phép thế.

Ngày đăng: 02/03/2022, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(3) Hình ảnh ước lệ “làn thu thuỷ” – làn nước mùa thu gợn sóng gợi lên thật sống động vẻ  đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt - 2 chi em thuy kieu (1)
3 Hình ảnh ước lệ “làn thu thuỷ” – làn nước mùa thu gợn sóng gợi lên thật sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w