Quản lý khủng hoảng
Trang 1Bài 7 Quản lí khủng hoảng
Nguyễn Hoàng Sinh
Thạc sĩ Marketing, Đại học Curtin (Australia)
Chuyên gia tư vấn truyền thông
Trang 2Nội dung bài giảng
Chương trình truyền thông khủng hoảng
Xử lý khủng hoảng truyền thông: Dielac/Vinamilk
Trang 3Quản lí xung đột
Trang 4Giai đoạn chủ động (proactive)
Gồm những hoạt động và thông qua quá trình để có thể tránh xung đột mới bắt đầu hoặc vượt ra ngoài
giám sát môi trường (environemental scanning)
theo dõi vấn đề (issues tracking)
quản lý vấn đề (issues management)
Trang 5Giai đoạn chiến lược (strategic)
Một vấn đề được xác định là cần thiết phải tiến hành một hành động
3 loại chiến lược:
truyền thông rủi ro (risk communication)
định vị xung đột (conflict positioning)
quản lý khủng hoảng (crisis management)
Trang 6Giai đoạn phản ứng (reactive)
Tác động của vấn đề đạt đến một mức độ to lớn lên
tổ chức
truyền thông khủng hoảng (crisis communication)
giải quyết xung đột (conflict resolution)
PR tranh chấp (PR litigation)
Trang 7Giai đoạn phục hồi (recovery)
Sau khủng hoảng tổ chức cần phải khôi phục lại danh tiếng
quản lý danh tiếng (reputation management)
phục hồi hình ảnh tổ chức (image restoration)
Trang 9Vấn đề là gì?
đề tiềm ẩn nào mà một tổ chức đang gặp phải
Một quyết định hay sự lựa chọn đang tranh cãi
Bất cứ sự việc gây tranh luận hay câu hỏi đang tranh cãi nào có ảnh hưởng đến tổ chức
Lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội
Cắt giảm khí thải
Trang 10Các vấn đề chính
Vấn đề môi trường (Environmentalism)
Vấn đề tiêu thụ/trách nhiệm pháp lí liên quan tới sản phẩm (Consumerism/product liability)
Thay đổi lối sống và mong đợi của người lao động (Employee expectations/lifestyle changes)
Sức khỏe và an toàn (Health and safety)
Các nhóm dân tộc thiểu số (Minority groups)
Trang 13Nhận diện
Đòi hỏi phải theo dõi sâu đến môi trường
VD: theo dõi truyền thông, nghiên cứu dư luận, hoặc sử dụng các nhà cố vấn chuyên môn (PAC)
Trang 14Phân tích
Thiết lập sự ưu tiên:
Chỉ có một vài vấn đề thực sự quan trọng
Các nhân tố trong việc thiết lập sự ưu tiên:
Thời gian, mức độ, bản chất mà vấn đề có thể tác động
Thái độ của nhóm công chúng mục tiêu
Khả năng đối phó của tổ chức với vấn đề
Hậu quả của việc không xử lí vấn đề
Cùng một vấn đề đó nhưng có tác động khác nhau lên các tổ chức khác nhau
Trang 15Chiến lược
Cách thức giải quyết
Có một lực lượng ‘đặc nhiệm’ (task-force)
gồm những người từ nhiều lĩnh vực khác nhau
theo cách tiếp cận quản lí dự án
Phác thảo một bản vị thế tuyên bố rõ ràng về vị trí/lập trường của công ty đứng ở đâu trên vấn đề đang đặt ra
Giúp tổ chức nắm giữ vị thế lãnh đạo và đóng góp có ý nghĩa vào vấn đề tranh luận của công chúng
Quảng cáo biện hộ
Trang 16Thực thi & đánh giá
Trang 18Phân loại khủng hoảng
những thảm họa bất ngờ, không mong đợi
Ví dụ: hỏa hoạn, tai nạn lao động…
Trang 19Đặc thù của khủng hoảng
Bất ngờ, sửng sốt
Thiếu thông tin
Mất kiểm soát thông tin
Ngày càng thu hút sự chú ý từ bên ngoài tổ chức
Trang 20Nguồn gốc khủng hoảng
Thiên tai
Xê dịch, thay đổi trong tổ chức
Xì căng đan
Trang 21 khôi phục lại hình ảnh sau khủng hoảng
Trước khủng hoảng
Trong khủng hoảng
Sau khủng hoảng
Trang 22Trước khủng hoảng
quá trình quản lý vấn đề
tập trung vào khía cạnh rủi ro (risk)
Không phải tất cả các tình huống có thể xảy ra đều có thể dự báo
Những dấu hiệu hoặc sự việc nhỏ ban đầu
Kết quả từ việc một quyết định cân nhắc nào đó được xử lí/giao tiếp tồi
Trang 23Dự báo và hành động chuẩn bị
Thành lập ban quản lý khủng hoảng
Cơ cấu gồm 3 bộ phận:
Xây dựng kế hoạch đối phó khủng hoảng
Nghiên cứu rủi ro đối với tổ chức và từng nhóm công chúng của tổ chức
Xác định nguyên nhân gây ra những rủi ro đó
Miêu tả và thực thi các hành động có thể giảm thiểu rủi
ro đối với từng nhóm công chúng
Lập kịch bản hành động trong tình huống khủng hoảng
Đánh giá công tác chuẩn bị của tổ chức
Trang 24Ban quản lý khủng hoảng
Đầu não của hầu hết các hoạt động xử lí khủng hoảng:
nhân vật quản lí cấp cao nhất
tránh mâu thuẫn giữa các thông điệp
Trang 25Trong khủng hoảng
đến khủng hoảng
Xác định thông điệp truyền tải tới công chúng
Truyền tải thông điệp tới công chúng:
Sử dụng các kênh truyền tải thông tin
Cân nhắc cách thức truyền tải thông điệp
Trang 26Kênh truyền tải thông tin
Trang 27Cách thức truyền tải thông điệp
Thực thi giao tiếp:
Nói hết, nói ngay và nói thật
Cốt lõi là phải đảm bảo rõ ràng, không cản trở những kênh giao tiếp
Thứ tự ưu tiên khi phát biểu về sự thiệt hại:
Trang 28 Thực thi giao tiếp
Chuẩn bị lời phát biểu/tuyên bố
Cung cấp cho công chúng thông tin
Nhân vật có tiếng nói đủ mạnh để làm cho công chúng tin tưởng
Thông báo cho những người có liên can
Thông báo cho toàn bộ dân chúng
Trả lời các câu hỏi phỏng vấn của báo giới
Tiếp xúc với báo giới tại hiện trường
Sắp xếp các cuộc phỏng vấn với người bị hại
Trang 29Sau khủng hoảng
Phục hồi sau khủng hoảng
Đánh giá tác động của khủng hoảng tới các nhóm công chúng
Xây dựng các chiến lược, chính sách hoạt động cũng như truyền thông để phục hồi
Đánh giá công tác đối phó khủng
hoảng & học hỏi kinh nghiệm
(learning)
Trang 30Chương trình truyền thông khủng hoảng
Thành lập đội truyền thông khủng hoảng;
Chỉ định người phát ngôn và huấn luyện người phát ngôn;
Xây dựng thông điệp chủ chốt;
Truyền đạt thông tin
Trang 31Chuyên đề
Dielac/Vinamilk
Dielac Case-study.doc