Giáo án Công nghệ 6 KNTT đầy đủ, Giáo án Công nghệ 6 KNTT đầy đủ,Giáo án Công nghệ 6 KNTT đầy đủ,Giáo án Công nghệ 6 KNTT đầy đủ,Giáo án Công nghệ 6 KNTT đầy đủ, Giáo án Công nghệ 6 KNTT đầy đủ,Giáo án Công nghệ 6 KNTT đầy đủ
Trang 1- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà nói chung,
đặc điểm kiến thức vùng miền khác nhau nói riêng.
b Năng lực riêng
- Phát hiện sự khác biệt giữa nhà ở và công trình khác.
- Mô tả được đặc điểm nhà ở và vai trò của nó với con người.
- So sánh được kiến trúc nhà ở một số vùng miền khác nhau của Việt Nam
- Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm một số kiến trúc khác trong thực tiễn
3 Về phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về lịch sử nhà ở của gia đình
- Có ý thức bảo vệ nhà cổ, nhà di sản
- Ham học hỏi thông qua việc tìm hiểu thêm kiến trúc khác ngoài thực tiễn
II Thiết bị dạy học và học liệu.
1 Giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án
- Tranh ảnh liên quan đến ngôi nhà
- Video liên quan đến nhà ở
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, sách bài tập
- Sưu tầm tranh ảnh, kiến trúc nhà ở đẹp
III Tiến trình dạy học
Trang 21 Hoạt động 1: Khởi động (khoảng 15 phút)
a) Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát của học sinh; phát hiện ra một số điểm khác biệt giữa nhà ở với các loại nhà, công trình xây dựng khác.
b Nội dung: HS được yêu cầu mô tả ngôi nhà của em, trong đó mô tả bên ngoài, nêu rõ các phòng (hoặc khu vực) khác nhau trong nhà và vai trò của các khu vực đó.
c Sản phẩm: Nhà mái ngói, có 4 phòng: phòng khách, phòng ngủ, bếp và phòng tắm.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS viết mô tả về ngôi nhà
của em (như mục Nội dung) vào vở
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao GV
quan sát, gợi ý nếu nhà không chia thành
các phòng thì ghi là các khu vực; có thể
nhà ở một khu và bếp, phòng tắm một khu.
- GV tổ chức thảo luận; gợi ý cho HS nêu
vai trò chung của các ngôi nhà và nhận xét
xem nhà ở có khác với trường học như thế
nào
- GV kết luận: (1) Nhà ở có vai trò chung
là phục vụ nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi,
giải trí, … và khác với trường học (các
công trình khác) vì trường học là nơi học
tập (làm việc) (2) Vai trò của nhà ở khác
trường học nên đặc điểm (kiến trúc) của nó
cũng khác; (3) Hơn nữa, mặc dù nhà ở có
vai trò như nhau, nhưng ở mỗi địa phương
khác nhau thì đặc điểm (kiến trúc) bên
trong và bên ngoài của nó cũng khác Đó là
nội dung chính của bài học này.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ tiếp theo: Nhiệm
vụ của các em là đọc sách để tìm hiểu rõ
thêm đặc điểm chung của nhà ở là thế nào
và đối chiếu xem ngôi nhà của em có đủ
những đặc điểm đó chưa
- Mô tả ngôi nhà của em.
Trang 3- GV yêu cầu HS viết mô tả về ngôi nhà của em (như mục Nội dung) vào vở.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao GV quan sát, gợi ý nếu nhà không chia thành các phòng thì ghi là các khu vực; có thể nhà ở một khu và bếp, phòng tắm một khu.
- GV tổ chức thảo luận; gợi ý cho HS nêu vai trò chung của các ngôi nhà và nhận xét xem nhà ở có khác với trường học như thế nào
- GV kết luận: (1) Nhà ở có vai trò chung là phục vụ nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí,
… và khác với trường học (các công trình khác) vì trường học là nơi học tập (làm việc) (2) Vai trò của nhà ở khác trường học nên đặc điểm (kiến trúc) của nó cũng khác; (3) Hơn nữa, mặc dù nhà ở có vai trò như nhau, nhưng ở mỗi địa phương khác nhau thì đặc điểm (kiến trúc) bên trong và bên ngoài của nó cũng khác Đó là nội dung chính của bài học này.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ tiếp theo: Nhiệm vụ của các em là đọc sách để tìm hiểu rõ thêm đặc điểm chung của nhà ở là thế nào và đối chiếu xem ngôi nhà của em có đủ những đặc điểm đó chưa
2 Hoạt động 2 Tìm hiểu về vai trò và đặc điểm của nhà ở (khoảng 30 phút)
a Mục tiêu: Học sinh xác định được đặc điểm của nhà ở và vai trò của nó đối với con người.
b Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong Hộp chức năng Khám phá trang 8 SGK CN6; đọc mục II trang 8 SGK và thực hiện nhiệm vụ ghi vào vở các nội dung sau
c Sản phẩm: Câu trả lời được HS ghi vào vở.
1 Vai trò: Nhà ở là công trình được xây dựng với mục đích để ở, giúp bảo vệ con người tránh được các ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, môi trường và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của con người, là nơi gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.
2 Đặc điểm: Các phần chính của ngôi nhà gồm: Mái nhà, khung nhà, sàn nhà, móng nhà, cửa sổ, cửa ra vào; nhà ở thường có các khu vực chức năng: phòng thờ, phòng khách, phòng ngủ, phòng vệ sinh,…
3 Vùng núi thì nhà cao, mái dốc; vùng ven biển nhà thấp, nhỏ, ít cửa; vùng đồng bằng nhà mái bằng, tường cao.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như
mục Nội dung của hoạt động này và ghi
vào vở
- HS thực hiện nhiệm vụ GV quan sát,
nhắc nhở HS đọc sách và ghi kết quả bài
làm vào vở; gợi ý HS có thể xem xét điều
kiện tự nhiên như gió, mưa, lũ hoặc tập
quán văn hoá để giải thích sự khác nhau
của kiến trúc nhà
- GV tổ chức thảo luận: Yêu cầu HS giải
thích tại sao lại có sự khác nhau về đặc
điểm nhà ở như trên; khuyến khích sự
xung phong của học sinh.
- GV chốt lại: Các nội dung ghi ở mục Sản
phẩm và giải thích về sự khác nhau về đặc
điểm nhà ở như trên là do điều kiện tự
nhiên, khí hậu, thói quen, tập quán sẽ ảnh
hưởng đến kiến trúc nhà ở ….và điều đó sẽ
hình thành nên một số kiểu kiến trúc nhà ở
tại một số vùng miền của nước ta.
I Vai trò: Nhà ở là công trình được xây
dựng với mục đích để ở, giúp bảo vệ con người tránh được các ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, môi trường và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của con người, là nơi gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.
II Đặc điểm:
1 Cấu tạo: các phần chính của ngôi nhà gồm: Mái nhà, khung nhà, sàn nhà, móng nhà, cửa sổ, cửa ra vào.
2 Cách bố trí không gian bên trong: nhà ở thường có các khu vực chức năng: phòng thờ, phòng khách, phòng ngủ, phòng vệ sinh,…
- Vùng núi thì nhà cao, mái dốc; vùng ven biển nhà thấp, nhỏ, ít cửa; vùng đồng bằng nhà mái bằng, tường cao.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung của hoạt động này và ghi vào vở
- HS thực hiện nhiệm vụ GV quan sát, nhắc nhở HS đọc sách và ghi kết quả bài làm vào vở; gợi ý HS có thể xem xét điều kiện tự nhiên như gió, mưa, lũ hoặc tập quán văn hoá để giải thích sự khác nhau của kiến trúc nhà
- GV tổ chức thảo luận: Yêu cầu HS giải thích tại sao lại có sự khác nhau về đặc điểm nhà
ở như trên; khuyến khích sự xung phong của học sinh.
- GV chốt lại: Các nội dung ghi ở mục Sản phẩm và giải thích về sự khác nhau về đặc điểm nhà ở như trên là do điều kiện tự nhiên, khí hậu, thói quen, tập quán sẽ ảnh hưởng đến kiến trúc nhà ở ….và điều đó sẽ hình thành nên một số kiểu kiến trúc nhà ở tại một số vùng miền của nước ta.
3 Hoạt động 3 Luyện tập (40 phút)
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về đặc điểm của nhà ở để phát hiện và mô tả được một
số đặc điểm (kiến trúc) nhà ở đặc trưng cho một số vùng miền của Việt Nam.
Trang 51 Mô tả một số đặc điểm kiến trúc nhà ở của Việt Nam, bao gồm: Kiểu nhà ở nông thôn, Kiểu nhà ở đô thị và Kiểu nhà ở các khu vực đặc thù.
2 Giải thích sự khác nhau giữa các kiểu kiến trúc nhà ở nêu trên.
c Sản phẩm:
1 Kiểu nhà nông thôn: thường không ngăn chia thành các khu vực chức năng, nhà bếp, nhà kho xây riêng lẻ; Kiểu nhà ở đô thị: không gian thường chia thành các khu vực chức năng; Kiểu nhà ở các khu vực đặc thù: nhà nổi trên mặt nước, nhà sàn.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
- GV giao cho HS quan sát Hình 1.5 - 1.9
trang 10, 11 SGK và thực hiện các yêu cầu
ghi ở mục Nội dung của hoạt động này.
- HS thực hiện nhiệm vụ GV quan sát, gợi
ý cho HS có thể kẻ vở thành ba cột để ghi
các đặc điểm, tiện cho việc so sánh Đồng
thời, GV kẻ sẵn 3 cột trên bảng.
- GV tổ chức thảo luận: Chọn 3 HS lên viết
các đặc điểm tương ứng vào bảng; từ đó
yêu cầu bổ sung thêm (nếu còn thiếu) và
gợi ý cho HS so sánh kiến trúc, bình luận
nhận xét tại sao kiến trúc lại có sự khác
nhau nhiều như thế.
- GV kết luận: Như mục Sản phẩm; Ngoài
ra còn có nhiều kiểu kiến trúc khác (ở nước
khác) hoặc ở những nơi khác mà ta chưa
2 Nhà ở thành thị: không gian thường chia thành các khu vực chức năng;
3 Nhà ở các khu vực đặc thù: nhà nổi trên mặt nước, nhà sàn.
Trang 6- GV giao cho HS quan sát Hình 1.5 - 1.9 trang 10, 11 SGK và thực hiện các yêu cầu ghi ở
mục Nội dung của hoạt động này.
- HS thực hiện nhiệm vụ GV quan sát, gợi ý cho HS có thể kẻ vở thành ba cột để ghi các đặc điểm, tiện cho việc so sánh Đồng thời, GV kẻ sẵn 3 cột trên bảng.
- GV tổ chức thảo luận: Chọn 3 HS lên viết các đặc điểm tương ứng vào bảng; từ đó yêu cầu bổ sung thêm (nếu còn thiếu) và gợi ý cho HS so sánh kiến trúc, bình luận nhận xét tại sao kiến trúc lại có sự khác nhau nhiều như thế.
- GV kết luận: Như mục Sản phẩm; Ngoài ra còn có nhiều kiểu kiến trúc khác (ở nước khác) hoặc ở những nơi khác mà ta chưa khám phá ra.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu một kiểu kiến trúc khác.
4 Hoạt động 4 Vận dụng (Ở nhà): 5 phút
a Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học về vai trò, đặc điểm và kiến trúc
để khám phá thêm những kiểu kiến trúc nhà ở khác.
b Nội dung:
Nhiệm vụ HS về nhà:
1 Trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Vận dụng trang 11 SGK.
2 Tìm hiểu và chọn một loại kiến trúc nhà ở khác để mô tả: nêu rõ đặc điểm, nơi xuất hiện, vai trò và những ưu, nhược điểm của nó (nửa trang A4).
c Sản phẩm: Bản mô tả về kiến trúc mà em chọn.
d Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và nộp lại vào buổi học tới.
Trang 7Ngày soạn: 15/09/2022 Tiết: 3, 4:
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở
- Mô tả được một số bước chính trong dựng nhà ở
- Mô tả được một số vật liệu và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở Đề xuất đượcloại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn
3 Về phẩm chất:
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên: Máy tính, Video, tranh về nhà ở ( Vai trò của nhà ở, các bước xây
dựng nhà ở); Mẫu vật: một số loại vật liệu như: Đá, gạch, cát
b) Nội dung:
HS được yêu cầu quan sát tranh, tư duy liên hệ thức tế, kể một số vật liệu xâydựng, mô tả một số công việc trong quá trình xây nhà
Trang 8c) Sản phẩm:
Nhà ở được làm bằng gạch, cát, sỏi, gỗ Một số công việc xây nhà: Xây,chát,
d) Tổ chức thực hiện:
* GV yêu cầu sinh quan hình ảnh về nhà tầng và
nhà cấp 4 đang trong quá trình xây dựng Yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Nhà ở được xây dựng như thế
nào và bằng cách nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, liên hệ thực tế
trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- Từ các vật liệu, người xây dựng phải thực hiện rất
nhiều công việc mới tạo ra được nhà ở
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiều về vật liệu làm nhà
Trang 9Gạch, ngói Làm tường nhà, mái nhà
Đá Làm tường nhà, Đá nhỏ kết hợp với xi măng, nước tạo thành bê
tông
Thép Làm khung nhà, cột nhà
Cát Kết hợp với xi măng, nước tạo thành vữa xây
Xi măng Kết hợp với cát hoặc đã nhỏ nước tạo thành vữa xây hoặc bê tông
d) Tổ chức thực hiện:
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I,
hình 2.1 hoàn thành yêu cầu trong hộp
khám phá trang 13
* HS quan sát hình 2.1 trả lời các câu
hỏi:
1 Kể tên các vật liệu xây dựng?
2 Tại sao con người phải sáng tạo ra
một số vật liệu mới?
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, thảo
luận về các vật liệu dùng trong xây
dựng; đưa ra một số lí do phải sáng tạo
ra vật liệu mới
* Kết luận, nhận định:
- Giáo viên đưa ra kết luận nội dung; Bổ
sung một số ứng dụng của vật liệu khác
ngói Làm tường nhà, mái nhà
Đá Làm tường nhà, Đá nhỏ
kết hợp với xi măng,nước tạo thành bê tông.Thép Làm khung nhà, cột nhàCát Kết hợp với xi măng,
nước tạo thành vữa xây
Xi măng Kết hợp với cát hoặc đã
nhỏ nước tạo thành vữaxây hoặc bê tông
* Muốn làm nhà ở cần nhiều vật liệuxây dựng khác nhau các vật liệu xâydựng có sự khác nhau theo thời gian
và được phát triển theo hướng: bền,đẹp, thân thiện môi trường
Trang 10- GV khai thác thông tin trong hộp thông
tin, mở rộng để tích hợp về ý thức bảo vệ
môi trường cho HS
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 hoàn
thành yêu cầu trong hộp luyện tập trang
- HS biết được một số bước cơ bản trong xây nhà ở
- HS hiểu được việc biết các bước trong xây nhà ở có ý nghĩa như thế nào trong đờisống thực tế
b) Nội dung:
HS đọc nội dung mục II, hộp chức năng thuật ngữ trong SGK và thực hiệnnhiệm vụ trong hộp chức năng khám phá trang 14, hộp chức năng luyện tập và hộpchức năng kết nối năng lực trang 15
c) Sản phẩm:
HS vẽ được sơ đồ khối các bước xây dựng nhà ở.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV cho học sinh chia sẻ những hiểu biết thực tế
của mình về các công việc xây nhà:
? Khi xây nhà em thấy các chú, các bác thực hiện
những công việc gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhớ lại, trả lời câu hỏi bằng vốn hiểu biết
Trang 11thực tế cảu bản thân.
* Báo cáo, thảo luận
- Các công việc xây nhà: Xây, đổ trần, trát, sơn,
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra nhận định: Để có được một ngôi nhà
mới cần thực hiện rất nhiều công việc Các công
việc đó được chia làm 3 bước
- GV giới thiệu về nghề kĩ sư xây dựng theo nội
dung hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp
* GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung mục
II Hoàn thành nội dung hộp khám phá trang 14 và
hộp luyện tập trang 15
* HS đọc nội dung mục II, thực hiện yêu cầu
1 Vẽ sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở
2 Sắp xếp các hình vào các bước
* Báo cáo, thảo luận
- Sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở: Thiết
kế → Thi công thô→ Hoàn thiện
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thực hiện
yêu cầu của hộp Kết nối năng lực bằng cách trao
đổi các câu hỏi:
1 Vật liệu chính để làm nhà sàn?
2 Phương pháp xây dựng và vật liệu xây dựng có
- Sơ đồ khối các bướcchính xây dựng nhà ở:Thiết kế → Thi công thô→Hoàn thiện
Trang 12tác động tiêu cực đến môi trường hay không?
3 Giải pháp thay đổi là gì?
* HS Nhớ lại kiến trúc đặc trưng của nhà sàn, thảo
luận thống nhất phương án trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- Vật liệu chính để làm nhà sàn là gỗ
- Cần một số lượng gỗ lớn, làm giảm số lượng cây
xanh trong rừng
- Giải pháp thay đổi:
+ Thay vật liệu gỗ bằng vật liệu bê tông
* Kết luận, nhận định
- Nhà sàn xưa thường làm bằng gỗ, ngày nay gỗ tự
nhiên không còn nhiều nên vật liệu gỗ dần được
thay bằng vật liệu bê tông, thép
Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
HS liên hệ những kiến thức, kỹ năng đã học về vật liệu xây dựng và các bướcchính xây nhà các em sẽ thấy để xây dựng được một ngôi nhà thường dùng nhiềuvật liệu kết hợp với nhau
2 Những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở của địa phương em? Nêutác dụng của vật liệu đó trong quá trình xây dựng nhà ở?
c) Sản phẩm:
Báo cáo cá nhân, báo cáo nhóm của học sinh sau khi tìm hiểu thực tế:
Mẫu báo cáo cá nhân
Vật liệu xây dựng nhà ở của gia đình
trước đây Vật liệu xây dựng nhà ở của gia đìnhhiện nay
.Mẫu báo cáo nhóm:
Trang 13Vật liệu chính được sử dụng để xây
dựng nhà ở của địa phương em Tác dụng của vật liệu
d) Tổ chức thực hiện:
* GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu hộp
chức năng vận dụng Chiếu các mẫu
báo cáo, giao nhiệm vụ cho hs
* HS đọc thông tin, quan sát, ghi chép
mẫu báo cáo, định hướng các thu thập
thông tin hoàn thành báo cáo
* Báo cáo, thảo luận
Nộp lại vào tiết học sau
* Kết luận, nhận định
- Qua hoạt động tìm hiểu về vật liệu,
cách xây dựng nhà ở của gia đình mình
và các đa số ngôi nhà ở địa phương HS
sẽ thấy được vật liệu xây dựng thay đổi
theo thời gian và theo hướng nâng cao
chất lượng, tính thẩm mĩ
Trang 15Ngày soạn: 15/09/2022 Tiết: 3, 4:
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở
- Mô tả được một số bước chính trong dựng nhà ở
- Mô tả được một số vật liệu và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở Đề xuất được loại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn
3. Về phẩm chất:
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên: Máy tính, Video, tranh về nhà ở ( Vai trò của nhà ở, các bước xây
dựng nhà ở); Mẫu vật: một số loại vật liệu như: Đá, gạch, cát
Trang 16Khơi gợi sự tò mò của học sinh về các vật liệu, cách xây dựng để tạo lên cácngôi nhà bền, đẹp từ đó kích thích HS mong muốn tìm hiểu các nội dung trongbài.
* GV yêu cầu sinh quan hình ảnh về nhà tầng và
nhà cấp 4 đang trong quá trình xây dựng Yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Nhà ở được xây dựng như thế
nào và bằng cách nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, liên hệ thực tế
trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- Từ các vật liệu, người xây dựng phải thực hiện rất
nhiều công việc mới tạo ra được nhà ở
Trang 17- Học sinh đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát hình 2.1 và thực hiện nhiệm vụtrong hộp chức năng Khám phá trang 13 và hộp chức năng luyện tập trang 14.
c) Sản phẩm:
- Bảng ghi một số vật liệu và ứng dụng chính của chúng:
Gỗ Làm khung nhà, mái nhà, sàn nhà, nội thất
Gạch, ngói Làm tường nhà, mái nhà
Đá Làm tường nhà, Đá nhỏ kết hợp với xi măng, nước tạo thành bê
tông
Thép Làm khung nhà, cột nhà
Cát Kết hợp với xi măng, nước tạo thành vữa xây
Xi măng Kết hợp với cát hoặc đã nhỏ nước tạo thành vữa xây hoặc bê tông
d) Tổ chức thực hiện:
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I, hình
2.1 hoàn thành yêu cầu trong hộp khám
phá trang 13
* HS quan sát hình 2.1 trả lời các câu
hỏi:
1 Kể tên các vật liệu xây dựng?
2 Tại sao con người phải sáng tạo ra
một số vật liệu mới?
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, thảo
luận về các vật liệu dùng trong xây
dựng; đưa ra một số lí do phải sáng tạo
ngói Làm tường nhà, mái nhà
Đá Làm tường nhà, Đá nhỏ
kết hợp với xi măng,nước tạo thành bê tông.Thép Làm khung nhà, cột nhàCát Kết hợp với xi măng,
Trang 18* Kết luận, nhận định:
- Giáo viên đưa ra kết luận nội dung; Bổ
sung một số ứng dụng của vật liệu khác
như: Thạch cao, kính
- GV khai thác thông tin trong hộp thông
tin, mở rộng để tích hợp về ý thức bảo
vệ môi trường cho HS
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 hoàn
thành yêu cầu trong hộp luyện tập trang
nước tạo thành vữa xây
Xi măng Kết hợp với cát hoặc đã
nhỏ nước tạo thành vữaxây hoặc bê tông
* Muốn làm nhà ở cần nhiều vật liệuxây dựng khác nhau các vật liệu xâydựng có sự khác nhau theo thời gian
và được phát triển theo hướng: bền,đẹp, thân thiện môi trường
Tiết 2
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các bước chính xây dựng nhà ở.
a) Mục tiêu:
- HS biết được một số bước cơ bản trong xây nhà ở
- HS hiểu được việc biết các bước trong xây nhà ở có ý nghĩa như thế nào trong đờisống thực tế
b) Nội dung:
Trang 19HS đọc nội dung mục II, hộp chức năng thuật ngữ trong SGK và thực hiệnnhiệm vụ trong hộp chức năng khám phá trang 14, hộp chức năng luyện tập và hộpchức năng kết nối năng lực trang 15.
c) Sản phẩm:
HS vẽ được sơ đồ khối các bước xây dựng nhà ở
d) Tổ chức thực hiện:
* GV cho học sinh chia sẻ những hiểu biết thực tế
của mình về các công việc xây nhà:
? Khi xây nhà em thấy các chú, các bác thực hiện
những công việc gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhớ lại, trả lời câu hỏi bằng vốn hiểu biết
thực tế cảu bản thân
* Báo cáo, thảo luận
- Các công việc xây nhà: Xây, đổ trần, trát, sơn,
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra nhận định: Để có được một ngôi nhà
mới cần thực hiện rất nhiều công việc Các công
việc đó được chia làm 3 bước
- GV giới thiệu về nghề kĩ sư xây dựng theo nội
dung hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp
* GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung mục II
Hoàn thành nội dung hộp khám phá trang 14 và
hộp luyện tập trang 15
* HS đọc nội dung mục II, thực hiện yêu cầu
1 Vẽ sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở
2 Sắp xếp các hình vào các bước
* Báo cáo, thảo luận
- Sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở: Thiết
kế → Thi công thô→ Hoàn thiện
Các bước chính xây dựng nhà ở Hình
Trang 20* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thực hiện
yêu cầu của hộp Kết nối năng lực bằng cách trao
đổi các câu hỏi:
1 Vật liệu chính để làm nhà sàn?
2 Phương pháp xây dựng và vật liệu xây dựng có
tác động tiêu cực đến môi trường hay không?
3 Giải pháp thay đổi là gì?
* HS Nhớ lại kiến trúc đặc trưng của nhà sàn, thảo
luận thống nhất phương án trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- Vật liệu chính để làm nhà sàn là gỗ
- Cần một số lượng gỗ lớn, làm giảm số lượng cây
xanh trong rừng
- Giải pháp thay đổi:
+ Thay vật liệu gỗ bằng vật liệu bê tông
* Kết luận, nhận định
- Nhà sàn xưa thường làm bằng gỗ, ngày nay gỗ tự
nhiên không còn nhiều nên vật liệu gỗ dần được
thay bằng vật liệu bê tông, thép
- Sơ đồ khối các bướcchính xây dựng nhà ở:Thiết kế → Thi công thô→Hoàn thiện
Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
Trang 21HS liên hệ những kiến thức, kỹ năng đã học về vật liệu xây dựng và các bướcchính xây nhà các em sẽ thấy để xây dựng được một ngôi nhà thường dùng nhiềuvật liệu kết hợp với nhau
2 Những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở của địa phương em? Nêutác dụng của vật liệu đó trong quá trình xây dựng nhà ở?
c) Sản phẩm:
Báo cáo cá nhân, báo cáo nhóm của học sinh sau khi tìm hiểu thực tế:
Mẫu báo cáo cá nhân
Vật liệu xây dựng nhà ở của gia đình
trước đây Vật liệu xây dựng nhà ở của gia đìnhhiện nay
Mẫu báo cáo nhóm:
Vật liệu chính được sử dụng để xây
dựng nhà ở của địa phương em Tác dụng của vật liệu
d) Tổ chức thực hiện:
* GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu hộp
chức năng vận dụng Chiếu các mẫu
báo cáo, giao nhiệm vụ cho hs
* HS đọc thông tin, quan sát, ghi chép
mẫu báo cáo, định hướng các thu thập
thông tin hoàn thành báo cáo
Trang 22* Báo cáo, thảo luận
Nộp lại vào tiết học sau
* Kết luận, nhận định
- Qua hoạt động tìm hiểu về vật liệu,cách xây dựng nhà ở của gia đình mình
và các đa số ngôi nhà ở địa phương HS
sẽ thấy được vật liệu xây dựng thay đổitheo thời gian và theo hướng nâng caochất lượng, tính thẩm mĩ
Trang 23Soạn ngày: 29/09/2022
Tiết: 5, 6
BÀI 3 NGÔI NHÀ THÔNG MINH
(thời lượng: 2 tiết) I/ MỤCTIÊU BÀI HỌC
- Nhận diện được những đặc điểm của ngôi nhà thông minh và một số nghề
nghiệp liên quan đến công nghệ trong ngôi nhà thông minh
1.2 Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh
- Đế xuất những ý tưởng để cải tạo để ngôi nhà của mình trở thành ngôi nhà thông minh
- Nhận biết và vận dụng được một sổ biện pháp sử dụng năng lượng trong giađình tiết kiệm, hiệu quả
- Mô tả được một số hệ thống điểu khiển thông minh và tác động của nó trongđời sổng gia đình
Trang 24- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Công nghệ 6
- Phiếu học tập
- Bảng phụ, bút dạ, bút màu, nam châm dính bảng…
- Video về ngôi nhà thông minh Giấy A4, phiếu học tập
1 Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (15 phút)
a) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của học
sinh, một sự tò mò kích thích và mong muốn tìm hiểu các mội dung tiếp theo
b) Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS
d) Tổ chức thức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu video “Smart Home” (Keemple Smart Home | 3D animation - YouTube)
cho HS xem và yêu cầu HS trả lời câu hỏi “Theo các em, công nghệ mang lại sự tiện nghi trong ngôi nhà như thế nào? Hãy ghi lại những biểu hiện thể hiện sự tiên nghi của ngôi nhà trong video”.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video dẫn nhập, tiếp nhận câu hỏi rồi phát
biểu tự do những gì mình quan sát được
*Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: GV mời HS ghi lại câu trả lời của HS lên bảng
(chú ý khi ghi câu trả lời có thể nhóm lại thành các hệ thống có trong SGK để sửdụng cho nội dung tiếp theo)
*Bước 4: Kết luận, nhận định: Từ câu trả lời của các bạn, rõ ràng chúng ta đều nhìn
thấy rất nhiều sự tiện nghi mà công nghệ mang đến cho một ngôi nhà Và hiện nay,ngôi nhà với sự hỗ trợ của công nghệ như trong video được gọi là ngôi nhà thôngminh Vậy ngôi nhà thông minh là gì và có những đặc điểm nào sẽ là nội dung cô trò
mình tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay: Bài 3: Ngôi nhà thông minh
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về: Ngôi nhà thông minh
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về ngôi nhà thông minh(30 phút)
a) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm giúp HS hiểu được thế nào là ngôi nhà thông
minh Những hệ thống thường có trong ngôi nhà thông minh là gì
b) Nội dung: HS đọc mục I trong SGK
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc cá nhân, nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 25*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn: Qua video chúng ta nhìn thấy có
rất nhiều thiết bị công nghệ xuất hiện trong
ngôi nhà và chúng thường được chia thành 5
Quay trở lại với câu trả lời của các bạn vừa
xong, GV mời 1 HS ghép các tiện nghi mà
đã có trên bảng vào 1 trong 5 nhóm hệ thống
GV vừa giới thiệu
- GV điều phối HS trả lời Sau khi HS ghép
xong có thể mở rộng kiến thức bằng cách
yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ cho các hệ
thống trên Nếu hệ thống nào HS không trả
lời được, GV đưa ra nội dung để HS có kiến
thức mới
- GV dẫn: Từ nội dung chúng ta vừa tìm
hiểu, nếu được mô tả về ngôi nhà thông
minh thì các em sẽ mô tả như thế nào?
- GV điều phối HS trả lời câu hỏi và có ghi
- GV sử dụng thông tin trong hộp chức năng
thông tin bổ sung để mở rộng kiến thức cho
HS với câu chuyện của nhà sáng chế Nikola
Tesla
- GV sử dụng nội dung trong hộp chức năng
luyện tập để tổ chức HS làm việc nhóm:
+ Cách thức tổ chức: GV chiếu từng mô tả
trong phần luyện tập lên bảng (mỗi mô tả có
10 giây để trả lời cài đồng hồ đếm ngược
10 giây trên slide), các nhóm thảo luận và
đưa ra câu trả lời bằng cách rung chuông
Nhóm rung chuông nhanh nhất dành quyền
trả lời câu hỏi, trả lời sai nhóm khác giành
I Ngôi nhà thông minh
1 Các hệ thống trong ngôi nhà thông minh
- Nhóm hệ thống an ninh, an toàn
2 Khái niệm ngôi nhà thông minh
Ngôi nhà thông minh là ngôi nhàđược trang bị hệ thống điều khiển tự động hay bán tự động cho các thiết bị trong gia đình, nhờ đó giúp cuộc sống trở nên tiện nghi hơn, đảm bảo an ninh,
an toàn và tiết kiệm năng lượng
Trang 26quyền bằng cách rung chuông lại.
+ Thời gian thảo luận cho từng câu hỏi: 10
giây
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
- GV tổng kết lại nội dung luyện tập
* HDVN: nghiên cứu tiếp phần II Đặc điểm của ngôi nhà thông minh
TIẾT 2
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các đặc điểm có trong ngôi nhà thông minh (15 phút)
a) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm giúp HS mô tả được những đặc điểm cơ bản trong
ngôi nhà thông minh
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II, quan sát hình 3.2 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi được các đặc điểm của ngôi nhà thông minh và vẽ được sơ đồ
khối nguyên tắc hoạt động của nhà thông minh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội
dung trong SGK và trả lời câu hỏi:
(?) Ngôi nhà thông minh có mấy đặc
điểm, đó là những đặc điểm nào?
- GV điều phối HS trả lời và ghi lại 3
đặc điểm của ngôi nhà thông minh
Trang 27+ Thời gian: 3 phút
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ họctập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận
+ GV quan sát HS trong quá trìnhlàm việc nhóm và điều phối cácnhóm HS trả lời sau khi hết thờigian
*Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
+ GV dừng lại ở mỗi đặc điểm và
yêu cầu HS lấy thêm ví dụ từ thực tế
để củng cố kiến thức vừa học
+ GV cung cấp cho HS thông tin để
có sự hiểu biết rộng hơn về khái
niệm thông minh của một ngôi nhà
như: nhà có thiết kế thông minh (là
thiết kế góp phần làm tăng công
năng sử dụng, đảm bảo được sự hài
hòa của các yếu tố thông thoáng và
chiếu sáng tự nhiên góp phần tiết
kiệm năng lượng cho người dùng),
sử dụng vật liệu thông minh (vừa
tăng tuổi thọ, tăng tính thẩm mĩ vừa
tiết kiệm năng lượng), được lắp đặt
các hệ thống thông minh (chiếu
sáng, nhiệt độ, an ninh tự động, )
Từ đó, HS có cái nhìn rộng hơn khi
định nghĩa về ngôi nhà thông minh,
bao trùm cả góc nhìn công nghệ,
kiến trúc, xây dựng và đảm bảo sự
phát triển bền vững
Trang 28+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Luyện tập( 10 PHÚT)
a) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm giúp HS biết được những điểm cần lưu ý trong
thiết kế, lắp đặt các thiết bị trong ngôi nhà sao cho tiết kiệm năng lượng, đề xuất vàvận dụng được một số giải pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệuquả
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III trong SGK và thực hiện nhiệm vụ trong hộp
chức năng Luyện tập trang 18
c) Sản phẩm: Ghi chép của HS về các giải pháp giúp sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả
d) Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt cho HS câu hỏi:
+ Trong gia đình năng lượng được sử dụng như
thế nào?
+ Nguồn năng lượng sử dụng trong gia đình là
năng lượng gì và đến từ đâu?
+ Có giải pháp nào để hạn chế việc sử dụng năng
lượng để chiếu sáng, làm mát?
+ Có giải pháp nào để thay thế nguồn năng lượng
hiện đang được sử dụng bằng nguồn năng lượng
thân thiện với môi trường hơn?
- GV cho HS liên hệ với ngôi nhà của mình, chỉ ra
những điểm trong ngôi nhà có thể được thay đổi
để giúp tiết kiệm năng lượng hơn
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến
hành thảo luận
*Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả:
+Trong gia đình năng lượng được sử dụng dùng
chiếu sáng, làm mát, nấu ăn,
+ Nguồn năng lượng sử dụng trong gia đình là
năng lượng tái tạo đến từ các nhà máy nhiệt điện
+ Giải pháp để hạn chế việc sử dụng năng lượng
để chiếu sáng, làm mát: Thiết kế nhà phải đảm bảo
thông thoáng, tăng cường sử dụng ánh sáng tự
nhiên Sử dụng các vật liệu có khả năng cách nhiệt
tốt,
+ Sử dụng các nguồn năng lượng thân thiện với
môi trường như gió, năng lượng mặt trời
III Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
- Để tiết kiệm năng lượng cần chú ý những điểm sau:+ Thiết kế nhà phải đảm bảo thông thoáng, tăng cường sử dụng ánh sáng tự nhiên
+ Sử dụng các vật liệu có khả năng cách nhiệt tốt
+ Lựa chọn các thiết bị tiết kiệm năng lượng
+ Sử dụng các nguồn năng lượng thân thiện với môi trường như gió, năng lượngmặt trời
+ Sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện đúng cách, tiết kiệm năng lượng
Trang 29- Liên hệ: Lựa chọn các thiết bị tiết kiệm năng
lượng, sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện đúng
cách, tiết kiệm năng lượng,
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu trong hộp chức năng vận dụng trong SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả làm việc cá nhân, nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng kết lại những nội dung đã tìm hiểu trong bài
- GV dẫn: “Trước khi kết thúc nội dung bài hôm nay, cô trò mình cùng nhau thảoluận 2 câu hỏi trong phần vận dụng.”
- Với câu hỏi số 1, GV có thể tổ chức cho HS tranh luận (chú ý thời gian)
- Với câu hỏi số 2, GV sử dụng phương pháp vấn đáp
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận
*Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
*Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của các cá nhân, nhóm học tập
- Cách làm quạt sử dụng pin mặt trời
- HS vẽ hoặc mô tả ngôi nhà thông minh mơ ước của em
Trang 30IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp
đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú
- Thu hút được sự tham gia
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Báo cáo thựchiện công việc
- Hệ thống câuhỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo luận
Nhà tự động bật điềuhòa ở mức nhiệt độ cho sẵn trước khi chủnhà về 15 phút
Cà phê được pha sẵn vào lúc 7.00 sáng mỗi ngày cho bốKhi có người lạ đột nhập vào nhà, có tin nhắn báo động đến điện thoại của chủ
Rèm cửa tự động kéo
ra khi trời sáng và đóng lại khi trời tối
Nhạc tự động bật lên vào 6.00 sáng mỗi ngày
Sử dụng năng lượng mặt trời để trong nhàluôn có nước nóng
để dùng trong các
nănglượng
Cửa nhà được mở bằng cách điều khiển
từ xa sau khi nhận diện được người thân/ người quen củagia đình
Hệ thống hút ẩm được tự động bật lên
Trang 31Ngày 13 tháng 10 năm 2022 Tiết 7, 8:
BÀI 4: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
Trang 32- Nghiên cứu kỹ nội dung bài học
- Lập kế hoạch dạy học
- Bảng phụ ; sưu tầm tranh ảnh ( nếu có)
- Giấy A1, power point bài dạy
2 Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước,
- Đọc và tìm hiểu trước bài học
III Tiến trình dạy học:
thực phẩm thông dụng GV yêu cầu
nhóm 2 HS thảo luận trong thời gian 2
phút để viết tên các loại thực phẩm
được trình chiếu gồm: thịt lợn, thịt gà,
cá, tôm, cua, ghẹ, bề bề, lươn, rau
muống, rau cải bắp, rau ngót, rau mồng
tơi, hoa thiên lý, bí đỏ, cà chua, khoai
tây, khoai lang, ớt, hạt tiêu, đường,
muối, cơm, nước,táo, lê, xoài
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận với
bạn bên cạnh, nêu đúng thực phẩm trên
- - HS tự kiểm tra số câu trả lời đúng
dựa vào đáp án của GV đưa ra
- GV khen nhóm HS trả lời đúng nhiều
nhất
Trang 33nhiều sản phẩm phục vụ nhu cầu ăn
uống của con người Nhưng dựa vào giá
trị dinh dưỡng ta có thể chia thực phẩm
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về tên các nhóm thực phẩm và ý nghĩa việc phân chia các nhóm thực phẩm
đường bột; nhóm giàu chất béo; nhóm
giàu vitamin và chất khoáng
- GV yêu cầu 4 HS 1 nhóm thực hiện
các công việc sau:
1 Nối tên của nhóm thực phẩm ở cột A
với thực phẩm chủ yếu của nó ở cột B:
nhóm giàu
chất đạm Chủ yếu là các loại ngũ
cốc, bột, bánh mì
nhóm giàu
chất béo Chủ yếu là thịt, cá,
tôm, trứng, sữa, đậu, lạc, vừng
nhóm giàu
chất đường
bột
Chủ yếu là dầu, mỡ, bơ
1 Phân nhóm thức ăn:
- Nhóm giàu chất đạm: Chủ yếu là thịt,
cá, tôm, trứng, sữa, đậu đỗ, lạc, vừng
- Nhóm giàu chất béo: Chủ yếu là dầu,
2 Ý nghĩa của việc phân nhóm thức ăn
Giúp người tổ chức bữa ăn mua đủ cácloại thực phẩm cầ thiết, thay đổi móncho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, thờitiết mà vẫn đảm bảo cân bằng dinhdưỡng
Trang 34vitamin và
chất khoáng các loại rau,củ, quả và
các thực phẩm nguồn độngvật
2 Sắp xếp các loại thực phẩm được liệt
kê ở hoạt động trước vào từng nhóm
- HS thảo luận và hoàn thành sản phẩm
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 nhóm đại diện lên báo
cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ
sung GV chốt lại nội dung kiến thức
* Kết luận, nhận định
- Nhóm HS báo cáo sản phẩm hoặc bổ
sung ý kiến cho nhóm báo cáo Lắng
nghe hoàn thiện nội dung kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của chất dinh dưỡng cụ thể
phát cho mỗi nhóm 01 giấy A1
Nhiệm vụ của mỗi nhóm là tìm hiểu về
- Chức năng dinh dưỡng+ Ghúp cơ thể phát triển tốt
+ Cần thiết cho việc tái tạo tế bào
Trang 35+ Nhóm 5: Chất khoáng
+ Nhóm 6: Nước và chất xơ
Với mỗi chất dinh dưỡng, các nhóm
làm rõ 2 vấn đề: Nguồn cung cấp và
chức năng dinh dưỡng Sản phẩm được
thể hiện trên giấy A1 Thời gian hoàn
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm treo sản phẩm
của nhóm về góc làm việc của từng
nhóm Nhóm cử đại diện trình bày để
+ Chất đường bột có trong các loại ngũ cốc, bột, bánh mì, các loại củ
- Chức năng dinh dưỡng+ Nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động để làm việc, vui chơi
+ Chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng khác
c Chất béo (Lipit)
- Nguồn cung cấp+ Chất béo động vật: mỡ lợn, bò, gà + Chất béo thực vật: các loại đậu, vừng
- Chức năng dinh dưỡng:
+ Cung cấp năng lượng dự trữ ở dưới dadạng 1 lớp mỡ giúp bảo vệ cơ thể
+ Chuyển hóa một số vitamin cần thiết cho cơ thể
d Sinh tố ( Vitamin)
- Nguồn cung cấp: Có trong cà rốt, gấc,
đu đủ, gan, lòng đỏ trứng, dầu cá, khoai tây
- Chức năng dinh dưỡng:
+ Tăng cường đề kháng của cơ thể, giúp
cơ thể phát triển tốt+ Giúp hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, xương, da hoạt động bình thường
g Nước
- Nước là thành phần chủ yếu của cơ thể
- Là môi trường chuyển hóa và trao đổi
Trang 36Hoạt động này nhằm giúp HS nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính
để có thể xây dựng được thực đơn hợp lý cho bữa ăn hàng ngày
b) Nội dung hoạt động
Trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng vận dụng SGK
- Mỗi HS tự xây dựng được thực đơn
bữa ăn gia đình trong 1 ngày (Tùy theo
điều kiện kinh tế của mỗi gia đình)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân
công của GV Hoạt động cá nhân
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình trả lời câu hỏi và trình bày
- Nhóm thực phẩm cung câp chất đạm
- Nhóm thực phẩm cung cấp chất béo
- Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin
- Nhóm thực phẩm cung cấp chấtkhoáng
4 Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)
a) Mục tiêu
Trang 37Hoạt động này nhằm giúp HS kết nối kiến thức đã học về thực phẩm và dinhdưỡng vào thực tiễn cuộc sống hằng ngày.
b) Nội dung hoạt động
Áp dụng thực đơn đã xây dựng vào bữa ăn của gia đình
c) Sản phẩm hoạt động
HS chụp ảnh lại các món mà mình đã thực hiện theo thực đơn đã xây dựng
d) Cách thức tiến hành
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm các món ăn theo thực đơn đã xây dựng
- GV giới thiệu nghề chuyên gia dinh dưỡng trong hộp chức năng Kết nốinghề nghiệp
Trang 38Chủ yếu là các loạirau, củ, quả và cácthực phẩm nguồnđộng vật
2 Sắp xếp các loại thực phẩm được liệt kê ở hoạt động 1 (phiếu học tập số 1) vào từng nhóm thực phẩm tương ứng
Trang 39Ngày 27 tháng 10 năm 2022 Tiết 9:
- Vận dụng những kiến thức đã học chung quanh chủ đề vẻ nhà ở vào thực tiễn
2 Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về nhà ở
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giảipháp giải quyết vấn để
b) Năng lực chung
Trang 40- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực học tập và tham gia các công việc tại giađình; vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng về nhà ở, sử dụng nănglượng trong gia đình để giải quyết những vấn đề trong các hoạt động thường ngàytại gia đình;
- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài học,thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với các thànhviên trong nhóm
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vềnhà ở vào đời sống hằng ngày;
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- Các tranh ảnh về nhà ở
- Mô hình về nhà ở
2 Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo
viên
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (HOẠT ĐỘNG DẪN NHẬP)
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video về nhà ở và khái quát lại kiến thức
- HS xem video, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân về nhà ở.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b Nội dung: