Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cà phê
Trang 2KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC
CÂY CÀ PHÊ
Trang 3- Chọn đất trồng - Quản lý cỏ dại
- Thiết kế lô trồng - Bón phân
- Trồng mới cà phê - Tưới nước
- Cây đai rừng - Tạo hình, sửa cành
- Cây che bóng
- Cây trồng xen
Trang 5* Khai hoang xây dựng đồng ruộng và thiết kế lô trồng
Xây dựng thiết kế lô trồng cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tiết kiệm đất đồng thời phải bảo đảm hoạt động của máy móc và người lao động
- Bảo đảm mật độ vườn cây hữu hiệu Mật độ cây phải phù hợp với giống cây trồng, phù hợp với điều kiện đất đai và trình độ thâm canh
- Bố trí cây đai rừng chắn gió hợp lý, đối với các nông hộ, diện tích chừng vài ha có thể trồng cây ăn quả như các hàng cây đai rừng
- Có biện pháp chống xói mòn ở đất dốc như thiết kế các hàng cây theo đường đồng mức, nơi có độ dốc lớn cần lập các băng che phủ chống xói mòn và các đường phân thuỷ một cách hợp lý
=> Tùy địa hình cụ thể, thiết kế thành từng lô 0,5 - 2ha để dễ quản
lý, chăm sóc thu hoạch
Trang 8* C©y che bãng t¹m thêi
Trang 9* Cây che bóng tầng cao
+ Cải thiện điều kiện tiểu khí hậu trong vườn cây Ở những nơi nắng nóng, cây che bóng điều tiết ánh sáng, điều hoà nhiệt độ ẩm
độ, hạn chế tình trạng ra hoa quả quá độ dẫn đến sự suy kiệt Do vậy năng suất vườn cây ổn định tuổi thọ vườn cây kéo dài Ở các vùng có sương muối, cây che bóng bảo vệ cây cà phê khỏi tác hại của sương muối
+ Bảo vệ và nâng cao độ phì đất Nhờ cây che bóng, lớp đất mặt không bị thiêu đốt hữu cơ, không bị dí chặt do hạt mưa va đập mạnh, hạn chế được xói mòn, rửa trôi Ngoài ra cây che bóng với
bộ rễ ăn sâu, có thể hút nước và dinh dưỡng ở tầng sâu tạo nên sinh khối cho nó, sau khi lá cây che bóng rụng xuống sẽ làm giàu cho lớp đất mặt Nếu sử dụng cây che bóng họ đậu vườn cà phê còn được tăng cường đạm từ nguồn đạm khí trời mà cây che bóng cố định được
Trang 10Cây che bóng trong lô cà phê cũng có một số nhược điểm sau:
+ Tốn công rong tỉa hàng năm
+ Chỗ trú ẩn của một số loại côn trùng, nhất là kiến vàng Kiến vàng không gây hại cà phê nhưng gây trở ngại cho người lao động trong chăm sóc, thu hái
+ Hạn chế năng suất cà phê do bóng rợp ức chế phần nào sự ra hoa Các vườn cây che bóng dày ít khi đạt năng suất cao, bón liều phân cao ít hiệu quả Đây cũng là lý do khiến các nông hộ có điều kiện thâm canh không muốn trồng cây che bóng trong lô cà phê
Trang 11Cây keo dậu che bóng tầng cao trong vườn cà phê vối
Trang 12* Đa dạng hóa cây trồng trong vườn cà phê
Mô hình cà phê xen tiêu Mô hình cà phê xen sầu riêng
Trang 13Bảng 3 Năng suất cây trồng ở các mô hình đa dạng hóa
Mô hình Mật độ cây xen Năng suất
cà phê
Năng suất cây trồng xen
Cà phê xen tiêu (tấn nhân/ha) (tấn tiêu
Trang 14* Cây đai rừng
Cây đai rừng đặc biệt quan trọng ở những vùng thường xuyên có gió lớn hoặc có bão Các hàng đai rừng chính được bố trí thẳng góc với hướng gió chính hoặc chếch 1 góc 60 0 và cách cây cà
phê từ 4-6 m Cho đến nay cây muồng đen (Cassia siamea) với
các đặc tính sinh trưởng nhanh, rễ ăn sâu ít tranh chấp dinh dưỡng với cà phê, là câu hộ đậu được xem là loại cây đai rừng thích hợp cho cây cà phê Trên một vùng rộng lớn người ta thường bố trí đai rừng gồm 2-3 hàng muồng đen trồng nanh sấu
và cách 200-300m có 1 đai rừng Cứ khoảng 100m bố trí thêm 1 hàng muồng làm đai rừng phụ
Trang 1515
Trang 162 Chăm sóc
- Làm cỏ
- Tủ gốc giữ ẩm
Trang 17- Trồng xen
Trang 18Cây cà phê vối đ ợc trồng âm và sau đó mở bồn theo tán
* Kỹ thuật làm bồn cho cà phờ
Trang 19Bón phân cho cà phê
* Cơ sở khoa học của việc đề xuất phân bón cho cây trồng
1 Căn cứ vào chất dinh dưỡng cây lấy đi
2 Căn cứ vào độ phì đất (lượng dinh dưỡng dự trữ trong đất)
3 Căn cứ vào tình trạng dinh dưỡng của cây
4 Căn cứ vào các thí nghiệm đồng ruộng đã được thực hiện bỡi các cơ quan nghiên cứu khoa học
Trang 20* Căn cứ từ lượng chất dinh dưỡng lấy đi từ đất
LƯỢNG DINH DƯỠNG LẤY ĐI TỪ ĐẤT CỦA 1 TẤN
CÀ PHÊ NHÂN (tương đương 4,5 tấn quả tươi)
Trang 213 Căn cứ vào tình trạng dinh dưỡng của cây
- Bằng chẩn đoán dinh dưỡng trong lá
- Bằng các triệu chứng thể hiện trên đồng ruộng
Trang 22Triệu chứng thiếu dinh dưỡng
trên cây cà phê
Trang 23Thiếu Kali: các lá bánh tẻ cháy từ mép lá vào
Trang 24Thiếu Mg: lá già có thịt lá chuyển sang màu vàng đồng, bộ
gân lá vẫn có màu xanh
Trang 26Lá cà phê bình thường và lá thiếu S
Trang 27Vườn cà phê kiến thiết cơ bản bị thiếu S
Trang 28Thiếu kẽm: đầu ngọn thân, cành rụt lại, lá non nhỏ lại, hình elip, có các vệt sọc trắng xuất hiện trên lá hai bên gân chính
Trang 29Thiếu kẽm trên cà chè Catimor
Trang 30ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG PHÂN BÓN CHO
CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1 Bón theo năng suất thu hoạch (căn cứ vào lượng
dinh dưỡng cây lấy đi)
2 Bón theo độ phì đất (căn cứ vào dinh dưỡng dự trữ
trong đất)
3 Bón cân đối đa, trung vi lượng
4 Bón kết hợp hóa học và hữu cơ
5 Sử dụng phân bón lá
Trang 31ĐỊNH LƯỢNG PHÂN BÓN CHO CÀ PHÊ
1/ Phân hữu cơ: 20 khối/ha, 2-3 năm 1 lần
2/ Phân hoá học
Trang 32Trường hợp năng suất cà phê vượt
trên 3 tấn nhân/ha, cứ 1 tấn nhân
tăng thêm thì bón thêm
70 kg N, 20 kg P 2 0 5 và 70 kg K 2 0 tương
đương
150kg Urê, 100kg lân Vân điển và
120kg KCl
Lượng phân hĩa học cho cà phê kinh doanh trên đất cĩ độ
phì trung bình (năng suất 3 tấn nhân/ha)
Trang 33THỜI KỲ BÓN VÀ TỶ LỆ BÓN TRONG NĂM
Loại phân Lượng bón (kg/ha/năm)
Tưới 2 Đầu Giữa Cuối Cả năm
120 400
Phân đơn
Trang 3636
Trang 37- Phun phân bón lá
Trang 38mạnh, các biện pháp canh tác cần tác động để lớp đất mặt tơi xốp
- Hệ thống rễ cà phê gồm có: rễ cọc, rễ trụ, rễ ngang và rễ tơ.
+ Rễ trụ ăn sâu xuống đất nhằm giúp cây đứng vững và hút n ớc ở tầng sâu
Trong điều kiện đ ợc chăm sóc tốt, đất tơi xốp rễ trụ có thể ăn sâu tới 1,5 m.
1-+ Rễ tơ là những rễ mọc từ rễ ngang có nhiệm vụ hút chất dinh d ỡng khoáng và
n ớc ở trong đất để nuôi cây Hầu hết các rễ tơ tập trung ở tầng đất từ
0-30 cm
Phạm vi hoạt động chủ yếu của bộ rễ là cơ sở quan trọng để tác động các biện pháp canh tác thích hợp đặc biệt là xác định độ sâu cần t ới
Trang 39>50 3,0 1,1 Tæng céng 298,5 100,0
Kinh
doanh
0-20 666,0 48,6 20-30 587,0 42,8 30-50 80,5 5,9
>50 38,1 2,7 Tæng céng 1.371,6 100,0
Trang 40Bộ rễ cây cà phê vối kinh doanh
Trang 41*ưKỹưthuậtưtưới
1 Kỹ thuật t ới phun m a (Sprinkler irrigation)
Là kỹ thuật t ới đ ợc sử dụng phổ biến nhất ở các n ớc trồng cà phê
Ưu điểm:
- Chất l ợng n ớc cao, n ớc t ới đ ợc phân bố đều khắp tán cây
- Hệ thống t ới có thể hoạt động bình th ờng ở những nơi có địa hình phức tạp
Nh ợc điểm:
- Trang thiết bị đắt tiền (một hệ thống để t ới 20-30 ha có giá khoảng 30.000 USD)
- Tổn thất n ớc khá cao đặc biệt là khi có gió lớn
- Tiêu tốn nhiều nhiên liệu do đòi hỏi áp lực tại vòi phun khá cao (3 amt)
Trang 42Đak Lak, nông dân đang áp
dụng chế độ t ới nh sau:
l ợng n ớc t ới lần đầu từ 700-800 m3/ha, các lần sau từ 600-700 m3/ha với chu kỳ t ới 20-25 ngày và tổng l ợng n ớc t ới bình quân trong một vụ biến động từ 2.400 đến 3.000 m3/ha
Trang 432 Kỹ thuật t ới nhỏ giọt (Drip irrigation)
Ưu điểm:
- Tiết kiệm n ớc Có thể tiết kiệm đ ợc 20-30% l ợng n ớc t ới
- Nâng cao hiệu sử dụng phân bón, chất dinh d ỡng đ ợc cấp thông qua n ớc t
ới
- Chi phí vận hành thấp (có thể điều khiển bằng máy tính)
- Hạn chế cỏ dại và sâu bệnh.
Nh ợc điểm:
- Trang thiết bị đắt tiền và đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao
- Đòi hỏi chất l ợng n ớc t ới cao
- Đ ờng ống và thiết bị hay bị h hỏng, mất mát.
Viện KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên: Kỹ thuật t ới nhỏ giọt không giúp cho cây ra hoa tập trung và năng suất thấp hơn 16% so với kỹ thuật t
ới gốc
Trang 443 Kỹ thuật t ới gốc (Basin irrigation)
Đ ợc sử dụng phổ biến trong sản xuất cà phê ở Tây Nguyên
Ưu điểm:
- Chi phí mua trang thiết bị thấp,
- Tổn thất n ớc trong quá trình t ới không đáng kể,
- Chi phí nhiên liệu thấp
Nh ợc điểm:
- Chi phí nhân công vận hành cao,
- Thao tác nặng nhọc
- Đòi hỏi phải tạo bồn chứa n ớc chung quanh gốc
Việt Nam là n ớc duy nhất sử dụng phổ biến kỹ thuật t ới gốc cho cây cà phê Bằng kỹ thuật trồng âm, những ng ời trồng cà phê ở Việt Nam đã hạn chế đ ợc sự tổn th ơng của bộ rễ khi tiến hành đào bồn và cho phép sử dụng hiệu quả kỹ thuật t ới gốc.
Trang 4545
Trang 46*ưXácưđịnhưchếưđộưtưới
1 Thời điểm t ới lần đầu
Khi cây phân hóa mầm hoa đầy đủ, sau khi trải qua một thời gian khô hạn
Tác hại của việc t ới quá sớm:
- Cây nở hoa không tập trung dẫn đến: thụ phấn kém, quả chín rải rác, tốn công thu hoạch, mọt đục quả phá hại nhiều.
- Tăng chi phí t ới, lãng phí n ớc.
- Năng suất bị giảm do cây có khuynh h ớng phát triển nhiều thân lá.
Trang 47Câyưcàưphêưđãưphânưhóaưmầmưhoa
Trang 48Hoaưnởưsauưkhiưtướiư5ư-ư7ưngày
Trang 49Bảng 9: Tình hình tưới nước cho cà phê trồng mới
ở các điểm điều tra (điều tra năm 2007)
Điểm
điều tra
Lít/gốc/lần Số lần tưới/mùa khô Lượng nươc
tưới/ha/mùa khô (m 3 ) Biến động Trung bình Biến động Trung bình
743 756 855 729
Biến
động/TB
Trang 50Bảng 10: Tình hình tưới nước cho cà phê kinh doanh
ở các điểm điều tra
Điểm điều tra Lượng nước tưới(m 3 /ha/năm) Số đợt tưới
TB /năm Khoảng biến động Trung bình
Trang 51- Định lượng nước tưới và chu kỳ tưới
Tùy điều kiện khí hậu từng vùng để xác định chế độ tưới thích hợp Nhiều vùng trồng cà phê chè ở nước ta có điều kiện khí hậu
ôn hoà, mùa khô không kéo dài khắc nghiệt chỉ cần tưới ít thậm chí vài năm không cần tưới
Tây nguyên thường tưới từ 3-4 lần trong mùa khô
- Năm trồng mới và Kiến thiết cơ bản tưới 200-300 m3/ha/lần với chu kỳ tưới 15-20 ngày
- Các năm kinh doanh tưới 450-550m3/ha/lần (400-500lít/gốc), riêng đợt đầu có thể tưới lượng lớn hơn khoảng 600-700m3/ha (550-600lít/gốc) Chu kỳ 25-30 ngày/lần
Trang 52Thí nghiệm tưới trên cà phê vối ghép
Năm 1 (trồng mới) : 120, 160, 200 lít/gốc chu kỳ 22 ngày 1 lần
Năm 2 KTCB: 240, 320, 400 lít/gốc, 22-24 ngày /lần
Năm 3: 240, 320, 400 lít/gốc, 22-24 ngày /lần
(thu bói 2,5 tấn nhân/ha)
Các năm đầu kinh doanh: 390, 520, 650 lít/gốc, chu kỳ 25 ngày/lần Kết quả: 390 - 520lít/gốc cho năng suất không thấp hơn lượng nước
650 lít/gốc
(năng suất bình quân 3,5tấn nhân/ha)
Trang 53- Trồng cây che bóng
Tác dụng chính của cây che bóng là điều hoà nhiệt độ trong v ờn cây và giảm
nhu cầu n ớc t ới trong mùa khô
- Chuyển dịch thời vụ thu hoạch
Kỹ thuật thu hoạch có ảnh h ởng đến chu kỳ vật hậu học của cây trồng Do tập quán thu hoạch quả xanh, thời vụ thu hoạch cà phê ở Tây Nguyên đã bị chuyển dịch dần vào mùa m a
Trang 54* Tạo hình cắt cành cho cà phê
1 Mục đích:
V ờn cây thông thoáng có bộ tán cân đối khỏe mạnh
Tạo sự cân bằng giữa sinh tr ởng dinh d ỡng và sinh tr ởng sinh thực Hạn chế sâu bệnh
ổn định năng suất (Hạn chế hiện t ợng ra quả cách năm)
Trang 552.2 Quy luật ra hoa
Cà phê vối
Cà phê chè
2.3 Hoạt động quang hợp của bộ lá
2.4 Quy luật vận chuyển nhựa trong cây
Trang 56- Uốn cong cây
- Trồng nhiều cây/hố (Brazin): 4 – cây; nuôi 6 – 12 thân/hố
b Tạo hình duy trì
- C a luân phiên
- C a đồng loạt, chu kỳ 4 - 5 năm
- C a để chồi hút nhựa
Trang 5757 H×nh 3: Kü thuËt t¹o h×nh ®a th©n
3-1a, 3-1b, 3-1c: T¹o h×nh ch©n nÕn
Trang 5858 H×nh 3: Kü thuËt t¹o h×nh ®a th©n
3-2: BÊm ngän 1 lÇn vµ nu«i nhiÒu th©n
3-3: Trång nghiªng
3-4: Uèn th©n
Trang 59H×nh 3: Kü thuËt t¹o h×nh ®a th©n
Trang 61H×nh 4: T¹o h×nh ®a th©n b»ng kü thuËt uèn cong c©y
Trang 62H×nh 5: T¹o h×nh ®a th©n b»ng kü thuËt trång nghiªng
Trang 65+ Thời điểm: Có 2 đợt chính trong năm
- Đợt 1: sau thu hoạch
- Đợt 2: Tháng 6 – 7
+ Kỹ thuật cắt cành
Ưu điểm: - Cây sinh tr ởng khỏe
- Dễ thu hoạch
Nh ợc điểm:
- Tốn công lao động, đòi hỏi phải có kỹ năng
- NS trong những năm đầu th ờng thấp hơn KT tạo hình đa thân
Trang 6666 H×nh 2: Kü thuËt c¾t cµnh cµ phª
Trang 6767
Trang 6868
Trang 6969
Trang 70H×nh 7: Bæ sung phÇn t¸n bªn trªn
Trang 71H×nh 6: Bæ sung phÇn t¸n bªn d íi
Trang 72H×nh 8: Bæ sung phÇn t¸n ë gi÷a