Việc lập tiến độ trong công tác thi công luôn là vấn đề then chốt trong bất kỳ một dự án xây dựng nào.. Trong số đó, phơng pháp lập tiến độ thi công theo kiểu tuần tự và kiểu song song đ
Trang 1Phần I Giới thiệu các phơng pháp lập tiến độ xây dựng trong
ngành xây dựng
Trong quá trình phát triển của ngành xây dựng dân dụng và nghành công nghiệp trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Ngời ta luôn nghiên cứu và đa ra các phơng án xây dựng khác nhau nhằm đạt đợc hiệu quả xây dựng cao nhất Việc lập tiến độ trong công tác thi công luôn là vấn đề then chốt trong bất kỳ một dự án xây dựng nào Lập tiến độ có ảnh hởng rất nhiều đến công trình, nó quyết định tới thời gian thi công hoàn thành công trình Giúp ngời kỹ s
có thể điều hành xây dựng công trình một cách nhịp nhàng có khoa học Tiến độ xây dựng đợc coi là hợp lí có hiệu quả khi đảm bảo đợc 3 yếu tố: công nghệ, tổ chức và an toàn lao động Hiện nay đ có nhiều phã ơng pháp lập tiến độ khác nhau ví nh: lập tiến độ thi công theo kiểu tuần tự, theo kiểu song song, theo kiểu dây chuyền và theo phơng pháp sơ đồ mạng
Trong số đó, phơng pháp lập tiến độ thi công theo kiểu tuần tự và kiểu song song đ bộc lộãnhiều nhợc điểm và thông thờng chỉ nên áp dụng cho những công trình nhỏ nh nhà dân v.v và không thể áp dụng cho những dự án lớn Bên cạnh đó hai phơng pháp sơ đồ mạng và dây chuyền đ thể hiện đã ợc rất nhiều u điểm Trong tổ chức xây dựng, phơng pháp sơ đồ mạng đợc coi là một thành tựu to lớn trong các thập kỷ cuối thế kỷ XX Phơng pháp sơ đồ mạng bắt nguồn
từ lý thuyết đồ thị nên còn đợc gọi là phơng pháp Graph Đó là một công cụ toán học hiện đại diễn tả kế hoạch tiến độ của một dự án từ một dự án nhỏ nh xây dựng một chiếc cầu qua sông hay một dự án lớn nh xây dựng một nhà máy hay một khu công nghiệp
Trong phơng pháp sơ đồ mạng, hai yếu tố lôgic cơ bản là công việc và sự kiện Các công việc đợc biểu diễn một cách cụ thể và sinh động trong đó ta không chỉ thấy đợc tên của công việc mà còn cho ta thấy thời gian hoàn thành, số nhân công và mối liên hệ của nó với các công việc khác
Với phơng pháp tổ chức thi công theo kiểu dây chuyền có lịch sử ra đời sớm hơn so với
ph-ơng pháp sơ đồ mạng Trong khoảng thời gian tồn tại khá dài đó phph-ơng pháp này đ thể hiện đã
-ợc hàng loạt những u điểm Trong giai đoạn hiện nay, việc áp dụng linh hoạt phơng pháp dây chuyền vẫn tạo ra nhiều hiệu quả cao so với các phơng pháp khác Có thể định
Trang 2nghĩa phơng pháp dây chuyền là sự kết hợp của các phơng pháp tuần tự và phơng pháp song song: trong đó các công việc giống nhau đợc tiến hành một cách tuần tự và các công việc khác nhau đợc tiến hành một cách song song Tuy nhiên điều kiện nổi bật khi áp dụng phơng pháp dây chuyền là dự án xây dựng cho một công trình nào đó phải đồng thời thoả m n các yếuã
tố sau:
- Mặt bằng thi công phải đủ rộng
- Khối lợng công việc phải đủ lớn
- Công nghệ áp dụng phải tơng đối đồng nhất
Với công trình nhà bêtông toàn khối đang xét trong đồ án này, ta thấy
• Đây là công trình nhà ở 7 tầng với diện tích mặt bằng là [2(7,5 + 4,5).22.3,8] = 2290.64m2 là đủ lớn
• Công nghệ áp dụng cho công trình là đổ bê tông cột, dầm, sàn toàn khối, có thể đợc coi
là là khá đồng nhất
Vậy ta thấy công trình có đủ điều kiện dể tổ chức thi công theo phơng pháp dây chuyền
Phần II Giới thiệu về công trình
1 Đây là công trình nhà 7 tầng, mặt bằng có kích thớc 27,4x83.6 Thời gian thi công không hạn chế Công trình đợc đảm bảo thi công liên tục vào mùa hè Vật liệu yêu cầu cung ứng đủ theo yêu cầu thiết kế Móng của công trình đợc đặt trên nền đất tốt, không cần phải gia cờng, gia cố nền Mực nớc ngầm ở sâu không ảnh hởng đến công trình
2 Các số liệu về công trình:
Công trình thuộc dạng nhà khung bê tông cốt thép toàn khối có 5 tầng, 22 bớc cột và có 4 nhịp Khoảng cách giữa các bớc cột là 3,8 m đều nhau, nhịp của công trình là 7,5m và 4,5m
PHẦN iii lập tiến độ thi công công trình
1 ý nghĩa của tiến độ thi công
- Kế hoạch tiến độ thi công là loại văn bản kinh tế kỹ thuật quan trọng, trong đó chứa các vấn
đề then chốt của sản xuất: trình tự triển khai các công tác, thời gian hoàn thành các công tác, biện pháp kỹ thuật thi công và an toàn, bắt buộc phải theo nhằm đảm bảo kỹ thuật, tiến độ, giá thành
Trang 3- Tiến độ thi công là văn bản đợc phê duyệt mang tính pháp lý mọi hoạt động phải phục tùng, những nội dung trong tiến độ đợc lập để đảm bảo các quá trình xây dựng đợc tiến hành liên tục nhẹ nhàng theo đúng thứ tự mà tiến độ đ đã ợc lập.
- Tiến độ thi công giúp ngời cán bộ chỉ đạo thi công trên công trờng một cách tự chủ trong quá trình tiến hành sản xuất
- Lập kế hoạch tiến độ là quyết định trớc xem quá trình thực hiện mục tiêu phải làm gì, cách làm nh thế nào, khi nào làm và ngời nào phải làm, làm cái gì
- Kế hoạch làm cho các sự việc xảy ra phải xảy ra, nếu không có kế hoạch có thể chúng không xảy ra Lập kế hoạch tiến độ là sự dự báo tơng lai, mặc dù việc tiên đoán tơng lai là khó chính xác, đôi khi nằm ngoài dự kiến của con ngời, nó có thể phá vỡ cả những kế hoạch tiến độ tốt nhất, nhng nếu không có kế hoạch thì sự việc hoàn toàn xảy ra một cách ngẫu nhiên hoàn toàn
- Lập kế hoạch là điều hết sức khó khăn, đòi hỏi ngời lập kế hoạch tiến độ thi công không những có kinh nghiệm sản xuất xây dựng mà còn có hiểu biết khoa học dự báo và am tờng công nghệ sản xuất một cách chi tiết, tỷ mỷ và một kiến thức sâu rộng
- ứng phó với sự bất định và sự thay đổi
- Tập trung sự chú ý l nh đạo thi công vào các mục tiêu quan trọng.ã
- Tạo khả năng tác nghiệp kinh tế
- Tạo khả năng kiểm tra công việc đợc thuận lợi
2 yêu cầu và nội dung của tiến độ thi công
2.1 yêu cầu
- Sử dụng phơng pháp thi công lao động khoa học
- Tạo điều kiện năng suất lao động tiết kiệm vật liệu, khai thác triệt để công suất, máy móc thiết bị
- Trình tự thi công hợp lý, phơng pháp thi công hiện đại phù hợp với tính chất và điều kiện cụ thể của từng công trình
- Tập trung đúng lực lợng vào khâu sản xuất trọng điểm
- Đảm bảo sự nhịp nhàng ổn định, liên tục trong qúa trình sản xuất
2.2 Nội dung
Trang 4- Là ấn định thời gian bắt đầu và kết thúc của từng công việc, quan hệ ràng buộc giữa các dạng công tác khác nhau, sắp xếp thứ tự triển khai công việc theo trình tự cơ cấu nhất định nhằm chỉ đạo sản xuất một cách nhịp nhàng, đáp ứng yêu cầu về thời gian thi công, đảm bảo an toàn lao động, chất lợng công trình và giá thành công trình.
- Xác định nhu cầu về nhân lực, vật liệu, máy móc thiết bị cần thiết phục vụ cho thi công theo thời gian quy định
- Đặc điểm tình hình địa chất thủy văn, đờng xá khu vực thi công
- Thời hạn hoàn thành và bàn giao công trình do chủ đầu t đề ra
- Muốn tính khối lợng các quá trình công tác ta phải dựa vào các bản vẽ kết cấu hoặc các bản
vẽ thiết kế sơ bộ hoặc cũng có thể dựa vào các chỉ tiêu, định mức của nhà nớc
- Có khối lợng công việc, tra định mức sử dụng nhân công hoặc máy móc, sẽ tính đợc số ngày công và số ca máy cần thiết, từ đó có thể biết đợc loại thợ và loại máy cần sử dụng
- Khối lợng công việc đợc tính toán và tra định mức thể hiện trong bảng :
Trang 5- Số lợng công nhân thi công không đợc thay đổi quá nhiều trong giai đoạn thi công.
Việc thành lập tiến độ là liên kết hợp lý thời gian từng quá trình công tác và sắp xếp cho các tổ
đội công nhân cùng máy móc đợc hoạt động liên tục
A với tb
SAT
=
Trong đó:
Amax : số công nhân cao nhất có mặt trên công trờng( 72 ngời)
Atb : số công nhân trung bình có mặt trên công trờng( 51 ngời)
Trang 6PHẦN iv lập tổng mặt bằng thi công
1 Cơ sở tính toán
- Căn cứ theo yêu cầu của tổ chức thi công, tiến độ thực hiện công trình xác định nhu cầu cần thiết về vật t, vật liệu, nhân lực, nhu cầu phục vụ
- Căn cứ vào tình hình cung cấp vật t thực tế
- Căn cứ vào tình hình thực tế và mặt bằng công trình, bố trí các công trình phục vụ, kho b i, ãtrang thiết bị để phục vụ thi công
- Để cự ly vận chuyển là ngắn nhất, số lần bốc dỡ là ít nhất
- Đảm bảo điều kiện vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ
3 Tính toán lập tổng mặt bằng thi công
3.1 Số lợng cán bộ công nhân viên trên công trờng và nhu cầu diện tích sử dụng
3.1.1 Số lợng cán bộ công nhân viên trên công trờng
a Số công nhân xây dựng cơ bản trực tiếp thi công :
Theo biểu đồ tiến độ thi công thì
Trang 7e Số nhân viên phục vụ
E = S% x (A + B + C + D) với công trờng trung bình S = 7%
E = 7% x (82 + 25 + 7 + 7) = 9 ngời
Tổng số cán bộ công nhân viên công trờng
G = 1,06 ì (82 + 25 + 7 + 7 + 9) = 138 (ngời)
Với : 1,06 là hệ số để kể đến số ngời nghỉ ốm, nghỉ phép
3.1.2 Diện tích sử dụng cho cán bộ công nhân viên
a Nhà làm việc của cán bộ, nhân viên kỹ thuật
S = 4 m2/ngời x (7 + 7) = 56(m2)
b Nhà nghỉ giữa ca
Số công nhân nhiều nhất trên công trờng Amax = 116 ngời Tuy nhiên do công trờng ở trong thành phố nên chỉ cần đảm bảo chỗ ở cho 40% nhân công nhiều nhất, tiêu chuẩn diện tích cho công nhân là 2 m2/ngời
S4 = 116 x 0,4 x 1 = 46,4(m2) chọn S4 = 48(m2)
d Diện tích nhà để xe
Ta bố trí cho lợng công nhân trung bình Atb = 82(ngời) Trung bình một chỗ để xe chiếm
khoảng 1,2 m2 Tuy nhiên do công trờng ở trong thành phố nên số lợng ngời đi xe đi làm chỉ chiếm 50%
S5 = 82 x 0,5 x 1,2 = 49,2(m2) chọn S5 = 50(m2)
d Diện tích nhà bảo vệ
S6 = 3 x 4 = 12(m2)
Trang 8Diện tích các phòng ban chức năng cho trong bảng sau
3.2 Tính diện tích kho bãi
3.2.1 Kho chứa ximăng
Căn cứ vào bảng tiến độ thi công của công trình ta thấy khi thi công đến phần xây tờng, trát là
có nhu cầu về lợng vật liệu lớn nhất, do đó căn cứ vào khối lợng công tác hoàn thành trong một ngày để tính toán khối lợng nguyên vật liệu cần thiết, từ tính toán đợc diện tích cần thiết của kho
b i.ã
Khối lợng tờng xây của một tầng : 161,63 m3(lấy cho tầng 2 lớn nhất)
Khối lợng trát trong của một tầng : 2228,5 x 0,15 = 334,28m3
Với : 20 là số công nhân xây tờng trung bình trong một ngày
+ Khối lợng trát trong trong một ngày: 334,28 =11,53
3
Với : 29 là số công nhân trát tờng (trong nhà) trung bình trong một ngày
Vậy khối lợng ximăng cần có trong một ngày và dự trữ trong bốn ngày:
= ìα
Trang 9Trong đó:
α : Hệ số sử dụng mặt bằng kho, lấy α = 1,6 vì là kho kín
P1 : Lợng vật liệu chứa trong kho b i.ã
P2 : Lợng vật liệu chứa trong 1m2 diện tích có ích của kho b i.ã
Diện tích kho b i dùng để chứa ximăng: ã = 21,94 1,6ì =
Định mức cất chứa thép tròn dạng thanh : Dmax = 4 T/m2
Diện tích kho thép theo yêu cầu thực tế : F = 5 x15 = 75 m2
Diện tích b i gia công thép theo yêu cầu thực tế : F = 5x15 = 75 mã 2
3.2.3 Kho cốp pha
Lợng cốp pha sử dụng lớn nhất là trong các ngày gia công lắp dựng cốp pha dầm sàn, cầu thang (S = 1321,05 m2) Ván khuôn dầm sàn, cầu thang bao gồm các tấm ván khuôn thép (các tấm mặt và góc), các cây chống giáo pal và đà ngang, đà dọc bằng gỗ Theo định mức ta có + Thép tấm : 1321,05 51,81ì
100 = 684 Kg = 0,684 T + Thép hình : 1321,05 48,84ì
100 = 645 Kg = 0,645 T + Gỗ làm thanh đà : 1321,05 0,496ì
100 = 6,55 m3 Theo định mức cất chứa vật liệu :
+ Thép tấm : 4 ữ 4,5 T/m2
Trang 10Khèi lîng g¹ch x©y cho 1 tÇng cã khèi lîng lín nhÊt lµ : V = 161,63 m3
Víi khèi x©y g¹ch tiªu chuÈn ta cã 1 viªn gacgh cã kÝch thíc 220 x110 x 60 øng víi 550 viªn g¹ch cho 1 khèi g¹ch x©y
Chän S = 10 m2
3.3 TÝnh to¸n ®iÖn
- §iÖn thi c«ng:
Trang 11C«ng suÊt c¸c ph¬ng tiÖn, thiÕt bÞ thi c«ng:
- §iÖn b¶o vÖ ngoµi nhµ:
STT N¬i chiÕu s¸ng Sè lîng C«ng suÊt
W
C«ng só©t tiªu thô W
Trang 12Tổng công suất điện phục vụ cho công trình là:
1,1 : Hệ số kể đến sự tổn thất công suất trong mạch điện
cosϕ : Hệ số công suất : cosϕ = 0,75
K1 = 0,75 (động cơ điện) : K2 = 0,8 (điện cho sản xuất )
K3 = 1 (điện cho thắp sáng trong nhà );
P1, P2, P3 : Công suất của các nơi tiêu thụ điện
- Sử dụng mạng lới điện 3 pha (380/220V) Với sản xuất dùng điện 380/220V bằng cách nối
ba dây nóng, còn để thắp sáng dùng điện thế 220V bằng cách nối một dây nóng và một dây lạnh
- Mạng lới điện ngoài trời dùng dây đồng để trần Mạng lới điện ở những nơi có vật liệu dễ cháy hay nơi có nhiều ngời qua lại thì dây bọc cao su dây cáp nhựa để ngầm,
- Nơi có vận thăng hoặc máy bơm bê tông hoạt động thì lới điện phải luồn vào cáp nhựa để ngầm
- Các đờng dây điện đặt theo đờng đi có thể sử dụng cột điện làm nơi treo đèn hoặc pha chiếu sáng Dùng cột điện bằng gỗ để dẫn tới nơi tiêu thụ, cột cách nhau 30m, cao hơn mặt đất 6,5m, chôn sâu dới đất 2m.Độ chùng của dây cao hơn mặt đất 5m
Trang 13Z : Điện trở của 1 km dài đờng dây.
Giả thiết chiều dài từ mạng điện quốc gia tới trạm biến áp công trờng là 200m
Ta có mô men tải M = P.L = 52,63 x 200 = 10526KWm = 10,526KWkm
- Chọn dây nhôm có tiết diện tối thiểu cho phép đối với đờng dây cao thế: 2
min
S =35mm chọn dây A.35 Tra bảng sách( TKTMBXD) với cosϕ =0,75→ =Z 0,883
Tính độ sụt điện áp cho phép
Nh vậy chọn dây A.35 đạt yêu cầu
- Chọn dây dẫn phân phối đến phụ tải
* Đờng dây sản xuất:
- Đờng dây động lực có chiều dài L = 140m
K.U U Trong đó: ∆ =U 5% : Độ sụt điện thế cho phép
- Kiểm tra dây dẫn theo cờng độ:
Trang 14=
PI
3 U cos Trong đó: cosϕ =0,68 Vì số động cơ nhỏ hơn 10
Nh vậy dẫn đ chọn thoả m n điều kiện cã ã ờng độ
- Kiểm tra theo độ bền cơ học:
Đối với dây cáp bằng đồng có điện thế < 1(kV) tiết diện S min = 50mm2 Vậy dây cáp đ chọn thoả m n tất cả các điều kiện.ã ã
- Đờng dây sinh hoạt và chiếu sáng
* Đờng dây sinh hoạt và chiếu sáng có chiều dài L = 300m
- Kiểm tra dây dẫn theo cờng độ:
=
f
PI
U cos Trong đó : Uf =220V : Điện thế của đờng dây đơn vị
Trang 15- Kiểm tra theo độ bền cơ học:
Đối với dây cáp bằng đồng có điện thế < 1(kV) tiết diện S min = 16mm2
Vậy dây cáp đ chọn thoả m n tất cả các điều kiện.ã ã
3.4 Tính toán nớc thi công và sinh hoạt
Dựa vào bảng tiến độ thi công ta lấy ngày sử dụng lợng nớc lớn nhất cụ thể là các công việc sau
8 3600 Trong đó: 1,2 : là hệ số tính vàô những máy cha kể đến
K : Hệ số sử dụng nớc không điều hoà K = 2,2
Pm.kíp: lợng nớc sản xuất của mỗi máy trong một kíp
* Xác định nớc dùng cho sinh hoạt : Psh = Pa +Pb
Pa : là lợng nớc dùng cho sinh hoạt trên công trờng
Trang 16N2 : Số công nhân cao nhất trên công trờng
* Xác định lu lợng nớc dùng cho cứu hoả:
Khi thi công nhà cao tầng việc cần quan tâm hàng đầu là biện pháp an toàn lao động Công
trình phải là nơi quản lý chặt chẽ về số ngời ra vào trong công trình (Không phận sự miễn vào)
Tất cả các công nhân đều phải đợc học nội quy về an toàn lao động trớc khi thi công công trình
1 An toàn lao động trong thi công ép cọc
- Khi thi công ép cọc cần phải huấn luyện công nhân, trang bị bảo hộ, kiểm tra an toàn các thiết bị phục vụ
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định an toàn lao động về sử dụng, vận hành máy ép cọc,
động cơ điện, cần cẩu, máy hàn điện,…
Trang 17- Các khối đối trọng phải đợc chồng xếp theo nguyên tắc tạo thành khối ổn định Không đợc
để khối đối trọng nghiêng, rơi, đổ trong quá trình ép cọc
- Phải chấp hành nghiêm ngặt quy chế an toàn lao động ở trên cao: Phải có dây an toàn, thang sắt lên xuống
2 An toàn lao động trong thi công đào đất
2.1 Sự cố thờng gặp khi thi công đào đất và biện pháp xử lý
Khi đào đất hố móng có rất nhiều sự cố xảy ra, vì vậy cần phải chú ý để có những biện pháp phòng ngừa, hoặc khi đ xảy ra sự cố cần nhanh chóng khắc phục để đảm bảo yêu cầu về kỹ ãthuật và để kịp tiến độ thi công
Đang đào đất, gặp trời ma làm cho đất bị sụt lở xuống đáy móng Khi tạnh ma nhanh chóng lấy hết chỗ đất sập xuống, lúc vét đất sập lở cần chữa lại 20cm đáy hố đào so với cốt thiết kế Khi bóc bỏ lớp đất chữa lại này (bằng thủ công) đến đâu phải tiến hành làm lớp lót móng bằng bê tông gạch vỡ ngay đến đó
Có thể đóng ngay các lớp ván và chống thành vách sau khi dọn xong đất sập lở xuống móng
Cần có biện pháp tiêu nớc bề mặt để khi gặp ma nớc không chảy từ mặt xuống đáy hố đào Cần làm r nh ở mép hố đào để thu nã ớc, phải có r nh, con trạch quanh hố móng để tránh nã ớc trên
bề mặt chảy xuống hố đào
Khi đào gặp đá "mồ côi nằm chìm" hoặc khối rắn nằm không hết đáy móng thì phải phá bỏ
để thay vào bằng lớp cát pha đá dăm rồi đầm kỹ lại để cho nền chịu tải đều
Trong hố móng gặp túi bùn: Phải vét sạch lấy hết phần bùn này trong phạm vi móng Phần bùn ngoài móng phải có tờng chắn không cho lu thông giữa 2 phần bùn trong và ngoài phạm vi móng Thay vào vị trí của túi bùn đ lấy đi cần đổ cát, đất trộn đá dăm, hoặc các loại đất có gia ã
cố do cơ quan thiết kế chỉ định
Gặp mạch ngầm có cát chảy: cần làm giếng lọc để hút nớc ngoài phạm vi hố móng, khi hố móng khô, nhanh chóng bít dòng nớc có cát chảy bằng bê tông đủ để nớc và cát không đùn ra đ-
ợc Khẩn trơng thi công phần móng ở khu vực cần thiết để tránh khó khăn
Đào phải vật ngầm nh đờng ống cấp thoát nớc, dây cáp điện các loại: Cần nhanh chóng chuyển vị trí công tác để có giải pháp xử lý Không đợc để kéo dài sự cố sẽ nguy hiểm cho vùng lân cận và ảnh hởng tới tiến độ thi công Nếu làm vỡ ống nớc phải khoá van trớc điểm làm vỡ để