• Ví dụ hệ thống mã phụ tùng thiết bị điện chuẩn hóa toàn châu Âu - Giá trị hàng hóa cần quản lý ứng với mua hàng : • Đơn giá mua từ NCC – Tính theo thời điểm mua • Các chi phí liên quan
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tên đề tài: Giải pháp kho, Giới thiệu các phương pháp khác Phân
tích và xây dựng mô hình ERP vào công ty TNHH & TM TÂN
QUANG MINH - NƯỚC GIẢI KHÁT BIDRICO
GVHD: Th.S Phan Văn Viên
Nguyễn Minh HiếuCháu Tắc ChiếnNguyễn Viết ĐôNguyễn Thị LanNguyễn Văn Thịnh
Hà Nội, 25/5/2012
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 GIẢI PHÁP KHO 5
1 Tổng quan 5
2 Quản trị kho 8
2.1 Chức năng 9
2.2 Những tồn tại chính 11
2.3 Các đặc diểm quản lý 13
2.4 Lưu ý khi triển khai 16
3 Tổng kết 17
PHẦN 2 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 18
1 Lời mở đầu 18
2 Các giải pháp ERP khác 19
2.1 Giải pháp quản lý quan hệ khách hàng (CRM) 19
2.1.1 Khái quát CRM 19
2.1.1.1 Mục đích của CRM 21
2.1.1.2 Quy trình hoạt động 21
2.1.2 Chức năng CRM 23
2.1.3 Chú ý khi triển khai giải pháp CRM 24
2.2 Giải pháp quản lý dây chuyền cung ứng (SCM) 25
2.2.1 Khái quát 25
2.2.2 Nguồn gốc 26
2.2.3 Vai trò 27
2.2.4 Cấu trúc 29
Trang 32.2.5 Thành phần cơ bản 30
2.2.6 Những bước đi cơ bản 31
2.3 Giải pháp quản lý doanh nghiệp thông minh (BI) 33
2.3.1 Khái quát 33
2.3.2 Vai trò/Lợi ích của BI đối với doanh nghiệp 34
2.3.3 Ứng dụng của BI 35
PHẦN 3: PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ERP VÀO CÔNG TY TNHH SX & TM TÂN QUANG MINH - NƯỚC GIẢI KHÁT BIDRICO 1 Tổng quan về ngành sản xuất đồ uống 37
1.1 Đặc điểm ngành sản xuất đồ uống 37
1.2 Khó khăn trong thời kỳ mới 38
1.3 Xu hướng phát triển 39
2 CÔNG TY TNHH SX & TM TÂN QUANG MINH - NƯỚC GIẢI KHÁT BIDRICO 40
2.1 Quy mô công ty TNHH SX & TM Tân Quang Minh – Nước giải khát BIDRICO 40
2.2 Mô hình sản xuất tổng thể của công ty TNHH SX & TM Tân Quang Minh – Nước giải khát BIDRICO 42
2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty TNHH SX & TM Tân Quang Minh – Nước giải khát BIDRICO 46
2.3.1 Các giai đoạn đầu tư công nghệ thông tin vào doanh nghiệp 46
2.3.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty 47
2.3.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong các tác nghiệp 49
2.3.3.1 Quản lý tài chính 49
2.3.3.2 Quản lý công nợ 50
Trang 42.3.3.3 Quản lý kho 50
2.3.3.4 Quản lý sản xuất 51
2.3.3.5 Quản lý nhân sự tiền lương 52
2.3.3.6 Quản lý tổng thể 53
3 XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ERP VÀO CÔNG TY TNHH SX & TM TÂN QUANG MINH - NƯỚC GIẢI KHÁT BIDRICO 3.1 Chuẩn hoá dữ liệu tài nguyên doanh nghiệp 55
3.2 Quản trị đặt hàng 56
3.3 Giải pháp quản trị kho 57
3.4 Giải pháp quản trị bán hàng 59
3.5 Giải pháp lao động tiền lương 64
3.6 Giải pháp quản trị tài sản cố định 66
3.7 Giải pháp kế toán tổng hợp 67
3.8 Giải pháp triển khai 70
3.8.1 Đánh giá, xác định mục tiêu hệ thống 71
3.8.2 Các biện pháp thực hiện 72
3.8.3 Các yêu cầu để thực hiện được giải pháp ERP 72
PHẦN 4 KẾT LUẬN 74
PHẦN 1 GIẢI PHÁP KHO
Trang 51 Tổng quan
Quản lý kho hàng trong ERP bao gồm từ việc xây dựng bộ mã vật tư, hànghóa đến quản lý những giao dịch phát sinh, hệ thống kho bãi cũng như các chínhsách tồn trữ Quản lý kho hàng là một trong những phân hệ xương sống, cốt lõicủa hệ thống ERP Các DN triển khai ERP thường mong muốn phân hệ quản lýkho hàng giúp họ quản lý chặt chẽ hơn giá trị hàng tồn kho cũng như tăng vòngquay hàng tồn kho để tăng vòng quay vốn
Các khái niệm cơ bản
- Mặt hàng cần quản lý :
• Đơn giản là một mã bình thường
• Cần phân tích quản trị cần tổ chức khoa học : Nhóm – tiểu nhóm …
• Ví dụ hệ thống mã phụ tùng thiết bị điện chuẩn hóa toàn châu Âu
- Giá trị hàng hóa cần quản lý ứng với mua hàng :
• Đơn giá mua từ NCC – Tính theo thời điểm mua
• Các chi phí liên quan trước khi nhập kho (landed cost) : vận chuyển, bốcxếp,
thuế; bảo hiểm, lưu kho lưu bãi ……
• Các chi phí liên quan đến bảo quản khi mặt hàng đã nằm trong kho
• Các tính toán giá trị tồn kho : Giá bình quân thời điểm, giá bình quân giaoquyền, FIFO, LIFO, giá chuẩn
- Các thông số kỹ thuật của hàng hóa phục vụ bảo quản, vận chuyển
• Kích thước – trọng lượng tịnh, trọng lượng thô
- Các thông số phục vụ đánh giá chất lượng
Trang 6- Giá trị hàng hóa cần quản lý ứng với Bán hàng :
• Chính sách giá bán – chiết khấu – thưởng bán hàng – hoa hồng
• Các chi phí liên quan trước khi nhập kho (landed cost) : vận chuyển,bốc xếp, thuế; bảo hiểm, lưu kho lưu bãi…
- Kho hàng :
• Kho vật lý
• Kho logic
• Hệ thống kho trong toàn hệ thống
• Bố trí không gian kho – Kệ - rack – Bin
- Nhập kho
Nhập từ các nghiệp vụ mua hàng
Nhập từ phân xưởng sản xuất
Nhập từ hàng bán bị trả lại
Trang 7 Nhập do điều chuyển từ kho này sang kho khác trong hệ thống
- Xuất kho
Xuất hàng hóa để bán
Xuất NVL để sản xuất
Xuất thiết bị phụ tùng phục vụ bảo dưỡng sửa chữa
- Kiểm kê kho
Kiểm tra thực tế hàng hóa còn trong kho (số lượng, đánh giá lại giá trị hànghóa)
Đối chiếu, so sánh số lượng hàng hóa thực tế và sổ sách
- Mức tồn kho
Mức tồn kho an toàn
Mức tồn kho dự trữ
Mức tồn kho max , min
Tồn kho kế hoạch : Hàng tồn thực tế, hàng chuẩn bị giao, hàng trên đường về
- Các chỉ tiêu phân tích
Tần xuất ABC trong tồn kho
Lượng đặt hàng kinh tế
- Kiểm kê kho
Kiểm tra thực tế hàng hóa còn trong kho (số lượng, đánh giá lại giá trị hànghóa)
Đối chiếu, so sánh số lượng hàng hóa thực tế và sổ sách
- Quản lý BOM trong quản trị kho
Cấu trúc hàng hóa nhiều cấp
Trang 8 Ví dụ gói quà ngày Tết
- Hệ thống barcode trong quản lý kho
Áp dụng trong rất nhiều ngành khác nhau
Tự động hóa khâu xuất hàng, kiểm kê, tính toán hóa đơn (siêu thị…)
2 Quản trị kho
Quản trị kho không đơn thuần kiểm soát nhập xuất tồn mà còn:
- Xây dựng bộ danh điểm thống nhất trong toàn hệ thống
- Kiểm soát đa đơn vị tính, kích thước trọng lượng, barcode, thời hạn sử dụng,không gian kho
- Kiểm soát theo lô
- Tính toán các loại giá trị tồn kho, giá chi phí nhập kho
- Kiểm soát các Serial, Partnumber cho bảo hành sửa chữa
- Kiểm soát các mặt hàng có cấu trúc ( BOM )
- Tính toán nhu cầu mua hàng, lượng đặt hàng kinh tế
Trang 92.1 Chức năng
Chức năng quản lý sản xuất cho phép quản lý toàn bộ hoạt động sản xuấtcũng như các công tác hậu cần liên quan, bao gồm hai phần chính là xây dựng kếhoạch nhu cầu (MRP 1 và 2)để đảm bảo sản xuất và tồn kho tối thiểu, và tổ chứcsản xuất theo kế hoạch
Chức năng sản xuất và quản lý xí nghiệp cho phép mô hình hoá hoànchỉnh cơ cấu sản xuất của từng tổ chức trong xí nghiệp (xưởng, phân xưởng, tổđội sản xuất, bộ phận bảo trì, kiểm tra chất lượng) cũng như các dữ liệu liên quanđến sản xuất: kế hoạch sản xuất (quy trình sản xuất), các nguyên liệu, bán thànhphẩm được sử dụng để làm ra sản phẩm eMAN đảm bảo việc đáp ứng đủ cácnhu cầu hàng ngày trong môi trường sản xuất, lập lệnh sản xuất, thẻ giao việc và
Trang 10theo dõi tiến độ sản xuất (kết quả sản xuất), tính toán chi phí sản xuất, thông báo
sự cố và báo cáo bảo trì
Cấu trúc xí nghiệp
Lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu (mức tồn kho, lượng đặt hàng tối thiểu)
Kế hoạch sản xuất
Các đơn đặt hàng sản xuất
Sản xuất tuần tự sản phẩm cho mỗi giai đoạn của đơn hàng
Tính toán giá thành sản xuất với khả năng bổ sung các chi phí gián tiếp
Hàng hỏng vỡ, thất thoát
Kiểu thiết bị và quản lý từng thiết bị
Các kiểu bảo trì dự phòng
Trang 112.2 Những tồn tại chính
Tồn tại đầu tiên và cơ bản nhất trong quản lý kho hàng là cách đặt bộ mãkhi muốn đưa hàng hóa, vật tư vào quản lý Thông tin trên bộ mã như thế nào làvừa đủ, không thiếu so với yêu cầu quản lý hay không quá nhiều làm cho bộ mãcồng kềnh gây khó khăn khi xử lý số liệu Vấn đề này thường gây tranh cãi bởimỗi phòng ban có nhu cầu quản lý khác nhau về một mặt hàng trong khi khôngthể đưa tất cả nhu cầu lên bộ mã Cũng vì nhu cầu muốn đưa thông tin quản lýlên mã, khi có nhu cầu quản lý mới phát sinh, cấu trúc bộ mã bị phá vỡ khôngcòn thống nhất Bên cạnh đó, khi bộ mã đã được xây dựng vẫn xảy ra tình trạngkhông thống nhất ở các nơi hoặc cùng một mặt hàng nhưng khai báo nhiều mãtrong hệ thống
Trang 12Việc bộ mã không thống nhất dẫn đến khó khăn trong quản lý số liệukhom nhất là đối với những hoạt động trên địa bàn rộng Doanh nghiệp (DN)không nhìn thấy được tình hình tồn kho tổng quát của cùng một mặt hàng do mặthàng đó đang tồn tại dưới nhiều mã khác nhau.
Khó khăn tiếp theo là DN chưa thể nắm bắt thông tin tồn kho về lượng vàgiá trị một cách chính xác, một trong những nguyên nhân là do việc ghi nhậnhàng nhập, xuất kho không được tức thời Thông thường, để kiểm soát hàngnhập kho, DN phải chờ có đủ hóa đơn chứng từ mới tiến hành lập phiếu nhập,trong khi thực tế thì hàng đã nhập kho hoặc đưa vào sản xuất Việc không nắmbắt số liệu tồn kho chính xác ảnh hưởng nhiều đến công tác khác: tính nhu cầunguyên vật liệu, sản xuất, bán hàng, điều động hàng hóa, thiếu-thừa vật tư, gâykhó khăn cho DN trong sản xuất kinh doanh
Phân hệ quản lý kho hàng trong ERP sẽ đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Bộ mã vật tư, thành phẩm thống nhất trên toàn hệ thống
- Số liệu tồn kho thể hiện tức thời ngay khi phát sinh thực tế
- Giảm vật tư tồn kho, đặc biệt nhận biết hàng tồn kho lâu để có hướng xửlý
Trang 132.3 Các đặc diểm quản lý
a Quản lý hệ thống kho
Hệ thống kho trong ERP được quản lý theo dạng đa cấp Bắt đầu từ một nhàmáy, công ty đến từng kho trong hệ thống và chi tiết hơn nữa là quản lý đếncác khu vực, vị trí trong kho nếu DN có nhu cầu quản lý
b Bộ mã vật tư, hàng hóa thống nhất, linh hoạt
Hệ thống ERP cho phép linh động khai báo bộ mã vật tư, hàng hóa do cấu trúc
mã bao gồm nhiều phân đoạn và kiểu dữ liệu của từng phân đoạn do người sử
Trang 14dụng tự định nghĩa Bước này cần có người tư vấn giúp DN lựa chọn cấu trúcphù hợp và cần đưa thông tin nào vào bộ mã.
c Phân nhóm vật tư, hàng hóa nhiều chiều
Do DN thường muốn chuyển tải thông tin cần quản lý, thông tin phục vụ thống
kê vào bộ mã, gây khó khăn cho việc xây dựng bộ mã vật tư, hàng hóa thì với
hệ thống ERP, một phần thông tin đó được chuyển vào quản lý trong kháiniệm phân nhóm Ví dụ, cùng một mặt hàng, bộ phận kế toán có nhu cầu phânnhóm theo nguồn gốc, phòng kinh doanh phân theo mức độ tiêu thụ, bộ phậnsản xuất lại phân theo góc độ của qui trình sản xuất Với ERP, tất cả các nhucầu phân loại khác nhau của từng phòng ban đều được đáp ứng
d Lưu trữ nhiều thông tin vật tư, hàng hóa
Trong hệ thống ERP hàng hóa được lưu trữ kèm theo thông tin quản lý bao gồm:kích thước, trọng lượng, thể tích; thời gian mua hàng, nhận hàng, có cần kiểmnghiệm hay không; thời gian sản xuất và một số file đính kèm (bản vẽ, thông
số kỹ thuật, hình ảnh ).Ngoài ra còn có một số vùng cho phép người sử dụng
mở rộng để khai báo thêm các thông tin cần quản lý theo đặc thù của DN
e Hệ thống đơn vị tính qui đổi linh động
Đơn vị tính của hàng hóa khi nhập kho khác với khi xuất kho là điều bìnhthường Vì thế, hệ thống ERP cho phép người sử dụng tự định nghĩa các đơn
vị tính và công thức qui đổi giữa chúng
f Kiểm soát hàng tồn kho
Tùy theo từng loại mặt hàng mà DN xác định mức độ kiểm soát tương ứng Mặthàng càng giá trị càng cần quản lý chi tiết và chặt chẽ Hệ thống ERP cung
Trang 15cấp nhiều cách kiểm soát vật tư, hàng hóa: quản lý phiên bản (nếu cùng mộtmặt hàng nhưng có sự thay đổi nhỏ thì có thể dùng phiên bản của vật tư đểtheo dõi, tránh việc khai báo mã mới không cần thiết và cũng giữ được lịch sửthay đổi của mặt hàng); quản lý theo lô (lô vật tư, ngày hàng hóa nhập kho,theo đơn hàng nào, nhà cung cấp nào); quản lý theo số serial; quản lý vị trítrong kho.
i Giao dịch kho tức thời, chính xác về lượng và giá trị
Các giao dịch kho chuẩn đều được định nghĩa sẵn trong hệ thống ERP Vấn đềquan trọng ở đây là nghiệp vụ phát sinh phải được ghi nhận tức thời vào hệthống Việc ghi nhận không mất nhiều thời gian, lại mang tính kế thừa vàkiểm soát bởi hầu hết giao dịch nhập xuất đều căn cứ trên một nguồn cụ thể
Ví dụ nhập kho mua hàng, thông tin để ghi nhận nhập kho được kế thừa thôngtin từ đơn hàng, vừa giảm công nhập liệu và tăng tính đối chiếu và kiểm soát.Đồng thời, do giao dịch nào cũng đều đi kèm số lượng và giá trị nên tại bất cứthời điểm nào, khi nhìn vào tồn kho, DN cũng thấy được cả lượng tồn và giátrị tồn
Tính chính xác trong giao dịch kho thể hiện ở chỗ nếu việc ghi nhận nhập xuấtsai thì người sử dụng chỉ có thể làm giao dịch điều chỉnh mà không được sửa
đè lên dữ liệu cũ Điều này giúp lãnh đạo có thể tin vào số liệu tồn kho củamình
k Nhiều phương pháp tính giá tồn kho
Hệ thống ERP cung cấp nhiều lựa chọn về cách tính giá tồn kho, tùy thuộc vàođặc thù của từng DN, như cách tính FIFO, LIFO, giá bình quân (thời điểmhoặc theo kỳ), giá kế hoạch Khi đã thiết lập cách tính giá vào hệ thống thì hệthống sẽ tự động tính giá vật tư, hàng hóa tức thời theo phương pháp đã chọn
để bất kỳ thời điểm nào DN cũng có con số về giá trị tồn kho của mình
Trang 16m Chính sách tồn trữ
Hệ thống quản lý tồn kho cho phép người quản lý thiết lập chính sách tồn trữ Ví
dụ, DN có thể áp dụng chính sách tồn kho tối thiểu-tối đa cho vật tư, nguyênliệu phụ, giá trị nhỏ không cần quản lý chặt chẽ; khi kho xuống dưới mức tồntối thiểu, hệ thống sẽ cảnh báo để yêu cầu mua thêm hàng Đối với nguyênliệu nhập khẩu có thể áp dụng chính sách về điểm đặt hàng tối ưu
n Kế toán ở khắp mọi nơi trong ERP
Tương tự như các phân hệ khác trong ERP, quản lý kho hàng cũng tích hợp chặtchẽ với kế toán Tất cả các giao dịch phát sinh đều được kế toán định nghĩacác tài khoản hạch toán đi kèm Chính vì vậy, trong thao tác nhập/xuất, nhânviên chỉ cần chọn đúng giao dịch cần ghi nhận thì hệ thống sẽ tự động phátsinh định khoản tương ứng Yếu tố này cũng giảm tải cho kế toán
2.4 Lưu ý khi triển khai
- Khi xây dựng bộ mã vật tư, hàng hóa
Hệ thống ERP đã hỗ trợ lưu trữ nhiều thông tin về một vật tư, hàng hóa, do vậynên cân nhắc khi đưa yêu cầu quản lý thể hiện lên bộ mã Cấu trúc bộ mã làđiều nên cân nhắc kỹ vì đây là xương sống của hệ thống, một khi đã đưa vào
sử dụng sẽ không thể thay đổi được cấu trúc này trừ khi phải làm lại hoàntoàn
- Ghi nhận ngay nghiệp vụ nhập xuất kho theo thực tế
Điều này có hai lý do: một, thể hiện thông tin tức thời về tồn kho giúp DN nắmbắt chính xác thông tin tồn kho của mình, tránh gặp trường hợp hàng đã vào
Trang 17kho, sau đó đã xuất luôn đi sản xuất mà vẫn chưa thể hiện trong hệ thống; hai,nếu không ghi nhận vào hệ thống thì các bước tiếp theo sẽ bị đình trệ không
xử lý tiếp được vì đầu ra của bước này là đầu vào của bước kế tiếp
vụ yêu cầu hiện tại và hướng phát triển trong tương lai, góp phần vào sự thànhcông của một dự án ERP
PHẦN 2 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC
1 Lời mở đầu
Hoạch Định Tài Nguyên Doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning
– ERP) nguyên thuỷ ám chỉ một hệ thống dùng để hoạch định tài nguyên trong
một tổ chức, một doanh nghiệp Một hệ thống ERP điển hình là nó bao hàm tất
Trang 18cả những chức năng cơ bản của một tổ chức Tổ chức đó có thể là doanh nghiệp,
tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức phi chính phủ v.v
Một phần mềm ERP, nó tích hợp những chức năng chung của một tổ chứcvào trong một hệ thống duy nhất Thay vì phải sử dụng phần mềm kế toán, phầnmềm nhân sự-tiền lương, quản trị sản xuất song song, độc lập lẫn nhau thìERP gôm tất cả vào chung 1 gói phần mềm duy nhất mà giữa các chức năng đó
có sự liên thông với nhau
Ngoài các giải pháp mà các nhóm đã giới thiệu, chúng tôi xin đưa ra thêm 3 giảipháp:
- Giải pháp quản lý quan hệ khách hàng (CRM)
- Giải pháp quản lý dây chuyền cung ứng (SCM)
- Giải pháp quản lý doanh nghiệp thông minh (BI)
2 Các giải pháp ERP khác
Trang 192.1 Giải pháp quản lý quan hệ khách hàng (CRM)
2.1.1 Khái quát CRM
Quản lý quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management) đó
là chiến lược của các công ty trong việc phát triển quan hệ gắn bó với kháchhàng qua nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng nhu cầu và thói quen của khách hàng,tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lýcác thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn
Thông qua hệ thống quan hệ khách hàng, các thông tin của khách hàng sẽđược cập nhật và được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu Nhờ mộtcông cụ dò tìm dữ liệu đặc biệt, doanh nghiệp có thể phân tích, hình thành danhsách khách hàng tiềm năng và lâu năm để đề ra những chiến lược chăm sóckhách hàng hợp lý Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể xử lý các vấn đề vướngmắc của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả Thiết lập mối quan hệtốt đẹp với với khách hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự thành côngcủa mỗi công ty Một hệ thống CRM đơn giản là sự áp dụng phần mềm nhằmtheo dõi các dữ liệu của khách hàng Tuy nhiên, một hệ thống phức tạp hơn lạiđòi hỏi sự kết hợp các yếu tố: thông tin, nhân lực, chính sách và các nỗ lực củacông ty nhằm thu hút cũng như gìn giữ khách hàng
Trang 202.1.1.1 Mục đích của CRM
Trợ giúp nhân CRM khởi nguyên từ ý tưởng giúp các doanh nghiệp sửdụng nguồn lực (nhân lực và công nghệ) để hiểu thấu đáo về thái độ, thói quencủa khách hàng và đánh giá giá trị của từng phân đoạn khách hàng riêng biệt.Với sự trợ giúp của một chương trình CRM có hiệu quả, các doanh nghiệp có thể
- Cung cấp cho khách hàng các dịnh vụ tốt hơn
- Nâng cao hiệu viên bán hàng thực hiện đơn hàng một cách nhanh nhất
- Đơn giản hoá tiến trình tiếp thị và bán hàng
Trang 211 Sales : có thể coi đây là một nhiệm vụ chính
của CMR, trong các nghiệp vụ bán hàng thì có các thực
hiện xung quanh như : Giao dịch, nhãn thư, email, báo
giá, lịch hẹn, hợp đồng, xuất hàng, thu tiền
Trang 222 Marketing : Khi có khách hàng mua SP của chúng ta tức là đã có giaodịch, bước tiếp theo chúng ta thành lập các kế hoạch Marketing nhằm mục đíchlôi kéo khách hàng mua tiếp sản phẩm của công ty mình.
3 Service : Khi khách hàng mua SP của cty, công việc tiếp theo là cung cấpcác dịch vụ tốt nhất cho khách hàng như: tặng quà nhân ngày thành lập công ty,14/2, 8/3, 20/11 mục đích nhằm thu hút khách hàng quay lại mua hàng củaCty cho những lần tiếp theo
4 Analysis : Khi chúng ta tạo lập một dach sách khách hàng mục tiêu haynhững khách hàng đã mua SP của Cty mình ( Khách hàng đã thực hiện bất kỳgiao dịch nào) Phần phân tích sẽ được coi là yếu tố then chốt cho những côngviệc Sales, marketing, Service tiếp theo như phân tích theo độ tuổi, vùng miền,sản phẩm nào bán chạy, thời điểm nói chung phân tích bất kể những gì mà NVdùng CRM muốn
5 Collaborative: Cung cấp khả năng quan hệ với các khách hàng (phone,email, fax, web, sms, post, in person) CRM giúp doanh nghiệp tương tác vớikhách hàng thông qua tất cả các kênh (liên hệ trực tiếp, thư từ, fax, điện thoại,web, e-mail) và hỗ trợ sự phối hợp giữa các nhóm nhân viên với các kênh kháchhàng Collaborative CRM là một giải pháp gắn liền giữa con người, quy trình và
dữ liệu với nhau để các doanh nghiệp có thể phục vụ và giữ khách hàng củamình được tốt hơn
Trong 5 bước này chúng ta bắt đầu từ bất kể bước nào chúng ta muốn.Muốn sử dụng CRM thành công chúng ta phải phải xây dựng quy trình bênngoài tốt rồi khi áp dụng vào CRM thì khả năng thành công sẽ rất cao Để thànhcông CRM tất cả tùy thuộc vào lãnh đạo tại mỗi công ty
Trang 232.1.2 Chức năng CRM
- Quản lý điều hành nội bộ
- Tồ chức quản lý bán hàng
- Tổ chức dịch vụ sau bán hàng
- Quản lý các hoạt động Marketing
- Báo cáo tống kê:
Tiềm năng: Thông tin về các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp
Tổ chức: Thông tin về các công ty khách hàng của doanh nghiệp cũng nhưnhững đối tác
Liên hệ: Thông tin về người liên hệ của công ty khách hàng
Cơ hội: Những cơ hội bán hàng cần theo dõi
Hoạt động: Tất cả các công việc về cuộc hẹn, tiếp xúc khách hàng do ngườidùng cài đặt nhằm quản lý, theo dõi thời gian và công việc của mình
Lịch làm việc: Những công việc mà nhân viên phải làm trong thời gian gầngiúp nhân viên dễ dàng quản lý và thực hiện
Chiến dịch: Thông tin về các chương trình tiếp thị
Hợp đồng: Hợp đồng với khách hàng
Tình huống: Thông tin về phản hồi, thắc mắt của khách hàng và giải phápcho thắc mắc đó
Tài liệu: Nơi lưu trữ thông tin dùng chong cho cả doanh nghiệp
Email: hộp thư cá nhân cho mỗi người sử dụng
Sản phẩm: Những mặt hàng doanh nghiệp cung cấp, đơn giá…
Báo giá: Những báo giá gửi cho khách hàng
Đơn hàng: Đơn đặt hàng khách hàng
RSS: Lấy tin tức tự động giúp doanh nghiệp biết được nhiều tin về thịtrường kinh doanh,…
Trang 24 Dự án: Giúp quản lý những dự án và các công việc liên quan dự án
Bảo mật: Qui định về các thông tin bảo mật, vai trò và quyền hạng người sửdụng
2.1.3 Chú ý khi triển khai giải pháp CRM
- Yếu tố con người đóng vai trò quan trọng nhất Đầu tiên là vai trò của nhàlãnh đạo trong việc quyết tâm triển khai CRM Tiếp đến là vai trò của NVlàm việc với PM CRM, tâm lý thông thường là chống lại sự thay đổi thóiquen hàng ngày Người lãnh đạo phải cho NV thấy được lợi ích mà CRMmang lại cho công việc hiện tại và trong tương lai, qua đó giúp NV sẵnsàng đón nhận sự thay đổi!
- Yếu tố văn hóa và quy trình làm việc Công ty cần xây dựng "văn hóacông ty" của riêng mình, xem KH là trung tâm để phục vụ vì chăm sóc KHkhông phải chỉ riêng phòng kinh doanh mà toàn công ty phải thực hiện, từban giám đốc, kế toán, văn phòng đến các thành viên khác Cần xây dựngquy trình công việc rõ ràng trước khi ứng dụng CRM
- Yếu tố công nghệ Nên chọn CRM ứng dụng nền Web để triển khai trênInternet nhằm phục vụ công việc mọi lúc, mọi nơi; giảm thiểu việc bảo trì
hệ thống
- Xây dựng ngân hàng dữ liệu KH Ngân hàng dữ liệu KH được xây dựng từđầu sẽ giúp NV và công ty tiết kiệm thời gian, tiền bạc mà chỉ tập trungvào khai thác nguồn dữ liệu KH
- Ngành công nghiệp nào đang dẫn đầu về việc ứng dụng CRM
Trang 25Hiện nay, các công ty dịch vụ tài chính và viễn thông là 2 ngành đang dẫnđầu trong việc ứng dụng CRM Tiếp đó là các công ty sản xuất hàng tiêu dùng vàcác công ty bán lẻ ít ứng dụng CRM nhất là các công ty thuộc ngành côngnghiệp nặng.
2.2 Giải pháp quản lý dây chuyền cung ứng (SCM)
2.2.1.
Khái quát
Quản lý dây chuyền cung ứng (Supply Chain Management) là sự phối
kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức cáccông ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau
đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách hàng Điều quantrọng đối với bất kỳ giải pháp SCM nào, dù sản xuất hàng hoá hay dịch vụ, chính
là việc làm thế nào để hiểu được sức mạnh của các nguồn tài nguyên và mốitương quan giữa chúng trong toàn bộ dây chuyền cung ứng sản xuất
Trang 26Về cơ bản, SCM sẽ cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầu vàocủa doanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các giải pháptồn kho an toàn của công ty Trong hoạt động quản trị nguồn cung ứng, SCMcung cấp những giải pháp mà theo đó, các nhà cung cấp và công ty sản xuất sẽlàm việc trong môi trường cộng tác, giúp cho các bên nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh và phân phối sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng SCM tích hợp hệthống cung ứng mở rộng và phát triển một môi trường sản xuất kinh doanh thực
sự, cho phép công ty của bạn giao dịch trực tiếp với khách hàng và nhà cung cấp
ở cả hai phương diện mua bán và chia sẻ thông tin
Ban đầu, logistics được sử dụng như một từ chuyên môn trong quân đội,được hiểu với nghĩa là công tác hậu cần Đến cuối thế kỷ 20, Logistics được ghinhận như là một chức năng kinh doanh chủ yếu, mang lại thành công cho cáccông ty cả trong khu vực sản xuất lẫn trong khu vực dịch vụ Uỷ ban kinh tế và
xã hội châu Á Thái Bình Dương (Economic and Social Commission for Asia andthe Pacific – ESCAP) ghi nhận Logistics đã phát triển qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Phân phối (Distribution)
Trang 27Đó là quản lý một cách có hệ thống các hoạt động liên quan với nhaunhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng một cách hiệu quảnhất Giai đoạn này bao gồm các hoạt động nghiệp vụ sau:
- Vận tải
- Phân phối
- Bảo quản hàng hoá,
- Quản lý kho bãi,
- Bao bì, nhãn mác, đóng gói
Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics
Giai đoạn này có sự phối kết hợp công tác quản lý của cả hai mặt trên vàocùng một hệ thống có tên là Cung ứng vật tư và Phân phối sản phẩm
Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (SCM)
Theo ESCAP thì đây là khái niệm mang tính chiến lược về quản trị chuỗiquan hệ từ nhà cung cấp nguyên liệu – đơn vị sản xuất – đến người tiêu dùng.Khái niệm SCM chú trọng việc phát triển các mối quan hệ với đối tác, kết hợpchặt chẽ giữa nhà sản xuất với nhà cung cấp, người tiêu dùng và các bên liênquan như các công ty vận tải, kho bãi, giao nhận và các công ty công nghệ thôngtin
2.2.3 Vai trò
- Đối với các công ty, SCM có vai trò rất to lớn, bởi SCM giải quyết cả đầu
ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả Nhờ có thể thay đổicác nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyểnnguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ mà SCM có thể giúp tiết kiệm chi phí,tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trang 28- Có không ít công ty đã gặt hái thành công lớn nhờ biết soạn thảo chiếnlược và giải pháp SCM thích hợp, ngược lại, có nhiều công ty gặp khókhăn, thất bại do đưa ra các quyết định sai lầm như chọn sai nguồn cungcấp nguyên vật liệu, chọn sai vị trí kho bãi, tính toán lượng dự trữ khôngphù hợp, tổ chức vận chuyển rắc rối, chồng chéo…
- Ngoài ra, SCM còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là tiếpthị hỗn hợp (4P: Product, Price, Promotion, Place) Chính SCM đóng vaitrò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúngthời điểm thích hợp Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sảnphẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất
- Điểm đáng lưu ý là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rằng hệ thốngSCM hứa hẹn từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công
ty và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển Đâychính là chìa khoá thành công cho B2B Tuy nhiên, như không ít các nhàphân tích kinh doanh đã cảnh báo, chiếc chìa khoá này chỉ thực sự phục vụcho việc nhận biết các chiến lược dựa trên hệ thống sản xuất, khi chúngtạo ra một trong những mối liên kết trọng yếu nhất trong dây chuyền cungứng
- Trong một công ty sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyềncung ứng: thứ nhất là các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sảnxuất, hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu củahọ; thứ hai là bản thân chức năng sản xuất, tập trung vào những phươngtiện, thiết bị, nhân lực, nguyên vật liệu và chính quá trình sản xuất; thứ ba
là tập trung vào sản phẩm cuối cùng, phân phối và một lần nữa hướng tớinhững thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ
- Trong dây chuyên cung ứng ba nhân tố này, SCM sẽ điều phối khả năngsản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất – những công
Trang 29việc đòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy, nhằmlàm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Khu vực nhà máy sảnxuất trong công ty của bạn phải là một môi trường năng động, trong đó sựvật được chuyển hoá liên tục, đồng thời thông tin cần được cập nhật vàphổ biến tới tất cả các cấp quản lý công ty để cùng đưa ra quyết địnhnhanh chóng và chính xác SCM cung cấp khả năng trực quan hoá đối vớicác dữ liệu liên quan đến sản xuất và khép kín dây chuyền cung cấp, tạođiều kiện cho việc tối ưu hoá sản xuất đúng lúc bằng các hệ thống sắp xếp
và lên kế hoạch Nó cũng mang lại hiệu quả tối đa cho việc dự trù sốlượng nguyên vật liệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu tư vàsắp xếp hoạt động sản xuất của công ty
- Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp SCM là phân tích dữ liệuthu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp Hoạt động này nhằm phục
vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất (như dữ liệu vềthông tin sản phẩm, dữ liệu về nhu cầu thị trường…) để đáp ứng đòi hỏicủa khách hàng Có thể nói, SCM là nền tảng của một chương trình cảitiến và quản lý chất lượng – Bạn không thể cải tiến được những gì bạnkhông thể nhìn thấy
Trang 30- Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụngcác quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng Các nghiệp vụ vềquản lý sản xuất được sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng caochất lượng sản phẩm, tạo nên sự thông suốt của dây chuyền cung ứng.
- Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất
2.2.5 Thành phần cơ bản
- Sản xuất: Sản xuất là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữsản phẩm Phân xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếucủa thành phần này Trong quá trình sản xuất, các nhà quản trị thườngphải đối mặt với vấn đề cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu củakhách hàng và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp
- Vận chuyển: Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vậtliệu, cũng như sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng Ở đây,
sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc đượcbiểu thị trong việc lựa chọn phương thức vận chuyển Thông thường có 6phương thức vận chuyển cơ bản:
Đường biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn vềđịa điểm giao nhận
Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địađiểm giao nhận
Đường bộ: nhanh, thuận tiện
Đường hàng không: nhanh, giá thành cao
Dạng điện tử: giá thành rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hoá vậnchuyển (chỉ dành cho dữ liệu, âm thanh, hình ảnh…)
Đường ống: tương đối hiệu quả nhưng bị giới hạn loại hàng hoá(khi hàng hóa là chất lỏng, chất khí )
Trang 31- Tồn kho: Tồn kho là việc hàng hoá được sản xuất ra tiêu thụ như thế nào.Chính yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công tybạn Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm của bạn được sản xuất ra bao nhiêu sẽtiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của công ty bạn ởmức cao và lợi nhuận đạt mức tối đa.
- Định vị: Bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào
là địa điểm tiêu thụ tốt nhất? Đây chính là những yếu tố quyết định sựthành công của dây chuyền cung ứng Định vị tốt sẽ giúp quy trình sảnxuất được tiến hành một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn
- Thông tin: Thông tin chính là “nguồn dinh dưỡng” cho hệ thống SCM củabạn Nếu thông tin chuẩn xác, hệ thống SCM sẽ đem lại những kết quảchuẩn xác Ngược lại, nếu thông tin không đúng, hệ thống SCM sẽ khôngthể phát huy tác dụng Bạn cần khai thác thông tin từ nhiều nguồn khácnhau và cố gắng thu thập nhiều nhất lượng thông tin cần thiết
2.2.6 Những bước đi cơ bản
Bạn cần tuân thủ 5 bước đi cơ bản sau đây:
- Kế hoạch – Đây là bộ phận chiến lược của SCM Bạn sẽ cần đến mộtchiến lược chung để quản lý tất cả các nguồn lực nhằm giúp sản phẩmphẩm, dịch vụ của bạn đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Phần quantrọng của việc lập kế hoạch là xây dựng một bộ các phương pháp, cáchthức giám sát dây chuyền cung ứng để đảm bảo cho dây chuyền hoạt độnghiệu quả, tiết kiệm chi phí và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao để đưa tớikhách hàng
- Nguồn cung cấp – Hãy lựa chọn những nhà cung cấp thích hợp để đáp ứngcác chủng loại hàng hoá, dịch vụ đầu vào mà bạn cần để làm ra sản phẩm,dịch vụ của bạn Bạn nên xây dựng một bộ các quy trình định giá, giao
Trang 32nhận và thanh toán với nhà phân phối, cũng như thiết lập các phương phápgiám sát và cải thiện mối quan hệ giữa bạn với họ Sau đó, bạn hãy tiếnhành song song các quy trình này nhằm quản lý nguồn hàng hoá, dịch vụ
mà bạn nhận được từ các nhà cung cấp, từ việc nhận hàng, kiểm tra hàng,chuyển chúng tới các cơ sở sản xuất đến việc thanh toán tiền hàng
- Sản xuất – Đây là bước đi tiếp theo, sau khi bạn đã có nguồn hàng Hãylên lịch trình cụ thể về các hoạt động sản xuất, kiểm tra, đóng gói và chuẩn
bị giao nhận Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất của dâychuyền cung ứng, vì thế bạn cần giám sát, đánh giá chặt chẽ các tiêuchuẩn chất lượng của thành phẩm, cũng như hiệu suất làm việc của nhânviên
- Giao nhận – Đây là yếu tố mà nhiều người hay gọi là “hậu cần” Hãy xemxét từng khía cạnh cụ thể bao gồm các đơn đặt hàng, xây dựng mạng lướicửa hàng phân phối, lựa chọn đơn vị vận tải để đưa sản phẩm của bạn tớikhách hàng, đồng thời thiết lập một hệ thống hoá đơn thanh toán hợp lý
- Hoàn lại – Đây là công việc chỉ xuất hiện trong trường hợp dây chuyềncung ứng có vấn đề Nhưng dù sao, bạn cũng cần phải xây dựng một chínhsách đón nhận những sản phẩm khiếm khuyết bị khách hàng trả về và trợgiúp khách hàng trong trường hợp có vấn đề rắc rối đối với sản phẩm đãđược bàn giao
2.3 Giải pháp quản lý doanh nghiệp thông minh (BI)
2.3.1 Khái quát
Giải pháp quản lý doanh nghiệp thông minh (Business Inteligence) là
một hệ thống báo cáo cho phép tổ chức/doanh nghiệp (TC/DN) có thể khai thác
dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau (về khách hàng, thị trường, nhà cung cấp, đốitác, nhân sự… ) và phân tích/sử dụng các dữ liệu đó thành các nguồn thông tin
có ý nghĩa nhằm hỗ trợ việc ra quyết định Thông thường cấu trúc một bộ giải
Trang 33pháp BI đầy đủ bao gồm một kho dữ liệu tổng hợp (datawarehouse) và các bộbáo cáo, bộ chỉ số phân tích đầu ra, các dự báo và hệ giả lập (BalanceScorecards, Key Perfomance Indicators – KPIs, Simulation and Forecasting…)Trên thực tế, BI cần cho mọi TC/DN có nhu cầu tích hợp dữ liệu và phân tíchthông tin Đối với nhà quản lý, đây là hệ thống phân tích hoạt động DN chínhxác và toàn diện nhất do thông tin được tổng hợp từ nhiều nguồn trong DN.Nhiều trường hợp, nếu không sử dụng BI, TC/DN sẽ không có được các kết quảngay, thậm chí có thể tốn kém một khoản chi phí cho việc khảo sát, nghiên cứu,tìm tòi mới có được kết quả Với BI, DN dễ dàng có được ngay các thông tinphân tích quản lý, để trả lời các câu hỏi như: “khách hàng quan trọng nhất của
DN hiện nay là ai?”; “Thị trường nào đang mang lại tỷ trọng lợi nhuận chính”…
Trang 342.3.2 Vai trò/Lợi ích của BI đối với doanh nghiệp
- Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
- Tối ưu hóa lợi nhuận
Tiết kiệm chi phí
Loại bỏ hàng hóa kém hiệu quả
Phân tích hiệu quả chương trình khuyến mãi, quảng cáo
Nâng cao năng lực của nhân viên kinh doanh
Củng cố làm tăng sự hài lòng, trung thành của khách hàng
Đánh giá đối thủ cạnh tranh trong ngành, mở rộng thị phần
- Khai thác kho dữ liệu thông tin và tìm ra xu hướng mới của thị trường
- Cải tiến quy trình cung cấp thông tin, chia sẻ tri thức doanh nghiệp
2.3.3 Ứng dụng của BI
- Ở mức hệ thống, BI là khâu cuối cùng của các giải pháp ERP, CRM,HCM… Nghĩa là chỉ khi các hệ thống quản trị thông tin này đi vào vậnhành, khai thác thì BI mới phát huy được công việc của mình Ở mức đơngiản, BI, là các yêu cầu đặt ra của nhà lãnh đạo với mỗi hệ thống PM quản
lý Ví như việc nhiều công ty hiện nay mới dừng ở mức khai thác các báocáo tài chính hoặc yêu cầu đơn vị triển khai xây dựng thêm phân hệ báocáo cho Hội đồng quản trị song song với hệ thống ERP trong DN
- Theo ông Vương Quân Ngọc, chuyên gia tư vấn FPT ERP thì “BI vừa làđầu ra cuối cùng của các hệ thống ERP, CRM… vừa là đầu vào cho chínhcác hệ thống này Vì nếu xây dựng DN từ các kết quả đánh giá của BI, tức
là từ các chỉ số đánh giá hiệu năng DN, đánh giá phát triển DN thì DN sẽ
có thông tin đầu vào phản ánh chính xác kết quả đầu ra đó.” Ông Ngọccho rằng: “Khi một TC/DN đã ứng dụng ERP thì việc áp dụng BI là phần
Trang 35liên kết rất nên phát triển và tận dụng Điều đó sẽ giúp cho DN khôngnhững thu được những lợi ích to lớn mà còn giúp TC/DN hoàn thiện hệthống ứng dụng IT của mình để thúc đẩy phát triển và nâng cao khả năngcạnh tranh”
- Ví dụ như các DN trong lĩnh vực Viễn Thông hoặc Ngân hàng sử dụng hệthống contact center Bình thường, hệ thống này chỉ thực thi các tácnghiệp về việc kết nối và trả lời tự động các yêu cầu của khách hàng Tuynhiên, Khi được khai thác cùng BI, , BI sẽ đưa ra các chỉ số đánh giá hiệuquả về khách hàng như tỷ lệ KH trung niên sử dụng hệ thống trong thánghay tỷ lệ KH trên đại học sử dụng hệ thống này … hệ này Đây chính làđầu vào cho hệ contact center và nó tác động ngược lại cho contact center,khiến hệ thống này, từ chỗ chỉ là một trung tâm chủ yếu nhận và trả lờicác cuộc điện thoại của khách hàng, phát triển thành một trung tâm thôngtin đa kênh Những thông tin này sẽ được hệ BI chia sẻ tới nhiều bộ phậntrong DN, giúp DN luôn đảm bảo được phương châm kinh doanh “lấykhách hàng làm trọng tâm” của mình
- Hiện tại Việt Nam, thị trường cung cấp giải pháp BI còn khá sơ khainhưng cũng đã quy tụ khá nhiều tên tuổi như: Business Objects, Cognos,Hyperion, SAP, Oracle … Mỗi giải pháp đều có sự khác nhau về tínhnăng, khả năng tích hợp, phân tích và xử lý thông tin Như bất cứ giảipháp/phần mềm nào, BI chỉ là một công cụ, do vậy khi lựa chọn và sửdụng cần cân nhắc tới các yếu tố như tính khả dụng và khả năng tích hợpcủa nó với các hệ thống khác trong DN Đồng thời luôn đảm bảo rằng khivận hành thông tin đầu vào cho BI phải luôn là thông tin xác thực
Trang 36PHẦN 3: PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ERP VÀO CÔNG TY TNHH SX & TM TÂN QUANG MINH - NƯỚC GIẢI KHÁT BIDRICO
1 Tổng quan về ngành sản xuất đồ uống
1.1 Đặc điểm ngành sản xuất đồ uống
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam đã trải qua một quá trìnhhình thành và phát triển khá lâu, từ cuối thế kỷ XIX đến nay Đây là một ngànhsản xuất thực phẩm đồ uống quan trọng, gắn liền với nhu cầu ngày càng cao của
xã hội
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát có vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân Đặc biệt từ năm 2000 đến nay, ngành luôn duy trì được tốc độ tăngtrưởng cao, trung bình trên 14%/năm, sản phẩm của ngành đã chiếm được một vịtrí nhất định ở thị trường trong nước và từng bước vươn ra thị trường bên ngoài
Trang 37Đóng góp của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát về giá trị sản xuất, giá trị tăngthêm cũng không ngừng tăng lên Bên cạnh đó, ngành còn đóng góp một phầnkhông nhỏ cho ngân sách Nhà nước và giải quyết việc làm cho người lao động.Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở nước
ta còn bộc lộ nhiều hạn chế như chất lượng sản phẩm nhìn chung còn thấp, nănglực cạnh tranh kém, quy hoạch phát triển ngành còn nhiều bất cập
1.2 Khó khăn trong thời kỳ mới
Trong thời kỳ mở cửa hội nhập, những áp lực mà ngành Bia – Rượu –Nước giải khát phải chịu là rất lớn Theo cam kết khi gia nhập WTO, những hỗtrợ cho ngành từ Nhà nước sẽ giảm xuống Chính sách bảo hộ bằng hạn ngạch bịbãi bỏ, thuế nhập khẩu sẽ giảm theo lộ trình làm cho các sản phẩm bia, rượu,nước giải khát từ bên ngoài xuất hiện nhiều hơn ở thị trường trong nước và cạnhtranh gay gắt với sản phẩm do ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở nước ta sảnxuất Đây thực sự là một thách thức lớn bởi thị trường nội địa là thị trường tiêuthụ sản phẩm chính của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam Không