1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC HÀNH môn SINH học đại CƯƠNG bài 1 HÌNH THỂ và cấu TRÚC tế bào

44 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình Thể Và Cấu Trúc Tế Bào
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Ngọc Hân, Lê Ngọc Thiên Hương
Người hướng dẫn Ths. Trần Thị Minh
Trường học Trường Đại Học Văn Lang
Chuyên ngành Sinh học đại Cương
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 6,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, khi đặt tế bào vào một dung dịch có thể xảy ramột trong ba trường hợp sau: - Dung dịch có ASTT bằng ASTT của tế bào dung dịch đẳng trương thì tế bàokhông có sự thẩm thấu.. - Nếu d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANGKHOA CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG

-o0o -BÁO CÁO THỰC HÀNH

MÔN SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

Mục lục

1

Trang 3

Bài 1: HÌNH THỂ VÀ CẤU TRÚC TẾ BÀO

1 Yêu cầu

- Biết cấu tạo của tế bào được quan sát.

- So sánh được sự khác nhau giữa tế bào động vật và thực vật.

- Giấy thấm, kim chích đầu ngón tay để lấy giọt máu

- Giemsa, xanh methylen, dầu cede, hematoxylin, eosine, acide acetic, ether.

3 Tóm tắt nội dung

3.1 Các phương pháp nghiên cứu tế bào

3.1.1 Phương pháp hiển vi quang học

3.1.2 Phương pháp hiển vi điện tử

3.1.3 Phương pháp hóa học tế bào

3.1.4 Phưng pháp nuôi cấy tế bào

3.1.5 Phương pháp tự chụp hình phóng xạ

3.1.6 Phương pháp ly tâm phân tách

3.1.7 Phương pháp nhiễu xạ tia X

3.2 Phân loại tế bào

3.2.1 Tế bào có nhân không điển hình

3.2.2 Tế bào có nhân điển hình

4 Nội dung

4.1 Tế bào biểu bì hành

4.1.1 Cách làm tiêu bản

- Củ hành được tách ra và bóc tách từng lớp vỏ, lột màng mỏng phía bên trong, cố

định và nhuộm màu bằng dung dịch iodua

4.1.2 Quan sát

- Quan sát ở vật kính 10X và 40X.

2

Trang 4

Hình 1 Tế bào biểu bì hành 10X của

Hình 3 Tế bào biểu bì hành 40X của

Thiên Hương Hình 4 Tế bào biểu bì hành 40X của Vân Anh

4.2 Tế bào khí khổng

4.2.1 Cách làm tiêu bản

3

Trang 5

- Lá lẻ bạn, dùng dao lam cắt mẫu mỏng (bề mặt phẳng), dung kim lưỡi mác lấy

mẫu đặt lên lame sau đó dung lamen cố định mẫu

Trang 6

4.3 Tế bào hồng cầu gà

4.3.1 Cách làm tiêu bản

- Lấy 1 giọt máu gà đã pha với dung dịch NaCl 0,9%, nhỏ lên 2/3 lame kính sạch và

khô, dùng một lame khác kéo dàn máu như làm với tiêu bản máu người, để khô,

cố định bằng cồn, để khô, nhuộm màu bằng giem sa

4.3.2 Quan sát

- Quan sát ở vật kính 40X

Hình 8 Tế bào hồng cầu gà 40X của

5

Trang 7

Hình 10 Tế bào hồng cầu gà 40X của

Hương

4.4 Tế bào má miệng

4.4.1 Cách làm tiêu bản

- Các tế bào lớp lót của các cơ quan dạng ống, dạng hốc thường bị bong ra và dễ bị

thay thế bằng những tế bào lớp dưới

Sau khi súc sạch miệng, dùng que nạo đã sát trùng kỹ, nạo mặt trong má, phếtmỏng và đều chất nạo mặt trong má lên lam khô và sạch, để khô, cố định bằng

6

Trang 8

dung dịch carnoy – ancol – ether, để khô, nhuộm màu bằng Hematoxiline – arris –eosine hoặc xanh methylene 0,5%.

4.4.2 Quan sát

- Quan sát ở vật kính 40X

Hình 11 Tế bào má miệng 40X của

Hình 13 Tế bào má miệng 40X của

Hương

7

Trang 9

4.5 Tinh trùng heo

4.5.1 Cách làm tiêu bản

- Lấy 1 giọt tinh dịch heo đã pha với dunh dịch pha loãng dàn đều lên lame, để khô,

cố định bằng ancol 960 , để khô, nhuộm màu bằng phương pháp Papanicolaou.4.5.2 Quan sát

- Quan sát ở vật kính 40X

Hình 14 Tinh trùng heo 40X của Hương Hình 15 Tinh trùng heo 40X của Vân

Anh

8

Trang 10

Hình 16 Tinh trùng heo 40X của Hân

Bài 2: SỰ THẨM THẤU Ở TẾ BÀO

1 Nguyên tắc về sự thẩm thấu

Định nghĩa: Nếu ta ngăn hai dung dịch có nồng độ khác nhau bằng một màng bán

thấm (cho dung môi đi qua và giữa các chất hoà tan) thì dung môi sẽ di chuyển từ nơi cónồng độ chất hoà tanthấp sang nơi có nồng độ chất hoà tan cao Hiện tượng này gọi làthẩm thấu (astt)

Với: p: áp suất thẩm thấu

C: nồng độ mol của chất hoà tan R: hằng số khí

T: nhiệt độ tuyệt đối

9

Trang 11

Theo công thức trên, dung dịch nào có nồng độ cao sẽ có áp suất cao và bao giờcũng có sự vận chuyển dung môi từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao quamàng bán thấm nhằm cân bằng ASTT hai bên Quá trình chuyển dung môi chỉ dừng lạikhi ASTT được cân bằng.

Trong tế bào nước chiếm một phần rất lớn Vì vậy nước có thể xem là dung môi

mà các chất tan (sinh chất), trong đó màng tế bào ngoài những tính chất cơ học (độ cứng,

độ dẻo…) còn có tính bán thấm Do đó, khi đặt tế bào vào một dung dịch có thể xảy ramột trong ba trường hợp sau:

- Dung dịch có ASTT bằng ASTT của tế bào (dung dịch đẳng trương) thì tế bàokhông có sự thẩm thấu

- Nếu dung dịch có ASTT cao hơn ASTT của tế bào (dung dịch ưu trương) thì tếbào sẽ bị mất nước làm cho nguyên sinh chất giảm thể tích gây nên sự co nguyên sinh

- Nếu dung dịch có ASTT thấp hơn ASTT của tế bào (dung dịch nhược trương) thì

tế bào sẽ bị nước xâm nhập làm thể tích của khối nguyên sinh chất tăng lên gây ra sựtrương nước (trương nguyên sinh)

10

Hình 1.1 Cân bằng ASTT

Hình 2 Tế bào thực vật trong các môi trường đẳng trương, ưu trương và nhược

trương

Trang 12

Trong 2 trường hợp sau sự thẩm thấu dừng lại một khi ASTT của dung dịch cậnbằng với ASTT của tế bào và áp suất của tế bào gây nên:

P dd = P tb và P m

Với: Pdd: ASTT của dung dịch

Ptb: ASTT của tế bào

Pm: ASTT của màng

2 Dụng cụ - Hoá chất – Nguyên liệu

- Dụng cụ: Kính hiển vi, lame, lamen, dao lam, ống nhỏ giọt, đĩa petri, kim lưỡimác, ống nghiệm

- Hoá chất: Dung dịch NaCl 10%, dd NaCl 0,9%, dd NaCl 1,8%, dd NaCl 0,45%,nước cất, methanol 30%

- Nguyên vật liệu: tế bào máu gà, củ hành tím, củ dền

3 Tiến hành thí nghiệm – Kết quả

3.1 Quan sát sự thẩm thấu của tế bào

3.1.1 Sự thẩm thấu của tế bào thực vật

Thực hành: Bóc biểu bì của củ hành tím (lấy phần màu tím) làm tiêu bản và đặtlên kính quan sát (chú ý chọn những tế bào có sắc tố tím chiếm toàn thể tế bào) Dùngống nhỏ giọt, nhỏ 1 – 2 giọt dd NaCl 10% ở góc của lamen (kính đậy), nước muối sẽthấm vào các tế bào biểu bì Quan sát sự co nguyên sinh Lấy giấy thấm đặt vào mẫu vậtquan sát để hút hết nước muối, nhỏ nước cất quan sát sự phản co nguyên sinh và sựtrương nước

Quan sát:

11

Hình 3.1.1.1 Tiêu bản tế bào hành tím của Ngọc Hân Hình 3.1.1.2 Tiêu bản tế bào hành tím của Vân Anh

Hình 3.1.1.3 Tiêu bản tế bào hành tím của Thiên Hương

Trang 13

- Môi trường đẳng trương:

 Ghi nhận hiện tượng: Trong môi trường đẳng trương, tế bào không có sự thẩm

thấu

12

Hình 3.1.1.4 Tế bào hành tím trong môi trường đẳng trương

của Vân Anh

Hình 3.1.1.5 Tế bào hành tím trong môi trường đẳng trương của Thiên Hương

Trang 14

- Môi trường ưu trương (dung dịch NaCl 10%):

 Ghi nhận hiện tượng: Trong môi trường ưu trương, dung dịch NaCl 10% có

ASTT cao hơn ASTT của tế bào hành tím, vì vậy tế bào hành tím bị mất nước làm

cho nguyên sinh chất giảm thể tích  gây ra sự co nguyên sinh.

13

Hình 3.1.1.8 Tế bào hành tím trong môi

trường ưu trương của Ngọc Hân

Hình 3.1.1.7 Tế bào hành tím trong môi trường ưu trương của

Vân Anh

Hình 3.1.1.9 Tế bào hành tím trong môi trường ưu trương

của Thiên Hương

Trang 15

- Môi trường nhược trương (H 2 O):

 Ghi nhận hiện tượng: Trong môi trường nhược trương, dung dịch H2O có ASTTthấp hơn ASTT của tế bào hành tím, vì vậy nước sẽ xâm nhập vào tế bào hành tím

làm cho thể tích khối nguyên sinh chất tăng lên  gây ra sự trương nước

(trương nguyên sinh).

3.1.2 Sự thẩm thấu ở tế bào động vật

Nguyên tắc:

14

Hình 3.1.1.10 Tế bào hành tím trong

MT nhược trương của Ngọc Hân Hình 3.1.1.11 Tế bào hành tím trong MT nhược trương của Vân Anh

Hình 3.1.1.12 Tế bào hành tím trong MT nhược trương của Thiên Hương

Trang 16

Theo nguyên tắc các tế bào động vật sẽ bị co nguyên sinh khi nằm trong dung dịch

ưu trương Tuy nhiên, vì màng tế bào động vật được cấu tạo bởi lipo-protein nên chỉ có

độ uốn dẻo chứ không có độ cứng chắc như vách tế bào thực vật Vì vậy ở đây không có

sự co nguyên sinh cũng như sự trương nước vì sẽ làm thay đổi hình dạng tế bào, trongtrường hợp thái quá sẽ đưa đến phá vỡ cấu trúc tế bào của nó

Thực hành:

Cho 1 giọt máu gà vào ống nghiệm 1 chứa sẵn 1 ml dd NaCl 0,9% và ống nghiệm

2 chứa 1 ml dd NaCl 1,8% Sau 3 phút dung ống nhỏ giọt rút từ ống nghiệm 1 ra quan sát(trộn đều trước khi rút) Lấy 1 giọt dung dịch ống nghiệm 2 quan sát (chú ý sau khi lấy 1giọt cho lên kinh, phần còn thừa trong ống nhỏ giọt sẽ bơm trả lại ống nghiệm) Chothêm 1 ml nước cất vào ống nghiệm 2 làm cho nồng độ của nó giảm xuống còn 0,9% sau

3 phút lấy 1 giọt lên kính mang vật quan sát Tiếp tục cho 2 ml nước cất vào ống nghiệm

2 để làm giảm nồng độ còn khoảng 0,45%, sau 3 phút đưa ống nghiệm lên quan sát,chúng ta sẽ được 1 dung dịch màu hồng cam Lấy 1 giọt dung dịch đưa lên kính mang vậtquan sát, sẽ không thấy tế bào hồng cầu nữa mà chỉ thấy màng hồng cầu

15

Hình 3.1.2.1 Tiêu bản tế bào hồng cầu gà của Ngọc Hân Hình 3.1.2.2 Tiêu bản tế bào hồng cầu gà của Vân Anh

Trang 17

- Môi trường đẳng trương (dung dịch NaCl 0,9%):

16

Hình 3.1.2.3 Tiêu bản tế bào hồng cầu gà của Thiên Hương

Hình 3.1.2.4 Tế bào hồng cầu gà ở MT đẳng trương

của Ngọc Hân Hình 3.1.2.5 Tế bào hồng cầu gà ở MT đẳng trương của Vân Anh

Trang 18

 Ghi nhận hiện tượng: Trong môi trường đẳng trương, dung dịch NaCl 0,9% có

ASTT bằng với ASTT của tế bào hồng cầu gà nên tế bào không có sự thẩm thấu,hình dạng vẫn như bình thường không có sự biến đổi

- Môi trường ưu trương (dung dịch NaCl 1,8%):

17

Hình 3.1.2.6 Tế bào hồng cầu gà ở MT đẳng trương

của Thiên Hương

Hình 3.1.2.7 Tế bào hồng cầu gà trong MT

ưu trương của Ngọc Hân

Hình 3.1.2.8 Tế bào hồng cầu gà trong MT ưu trương

của Vân Anh

Trang 19

 Ghi nhận hiện tượng: Trong môi trường ưu trương, dung dịch NaCl 1,8% có

ASTT cao hơn ASTT của tế bào hồng cầu gà, vì vậy tế bào hồng cầu bị teo nhỏ lại

so với ban đầu

- Môi trường nhược trương (dung dịch NaCl 0,45%):

18

Hình 3.1.2.9 Tế bào hồng cầu gà trong MT ưu trương của

Thiên Hương

Hình 3.1.2.10 Tế bào hồng cầu gà ở MT nhược trương

của Ngọc Hân Hình 3.1.2.11 Tế bào hồng cầu gà ở MT nhược trương của Vân Anh

Trang 20

 Ghi nhận hiện tượng: Trong môi trường nhược trương, dung dịch NaCl 0,45% có

ASTT thấp hơn ASTT của tế bào hồng cầu gà, nước đi từ môi trường vào trong tếbào làm tế bào trương lên Mà tế bào hồng cầu gà không có thành tế bào chống lạisức trương nước nên tế bào bị phá vỡ cấu trúc

3.2 Tính thấm của màng

3.2.1 Tác dụng của dung môi hữu cơ

Cho một miếng dền đã rửa dưới vòi nước vào ống nghiệm chứa 15 ml methanol30% Khoảng 30 phút sau quan sát màu của dung dịch trong ống nghiệm rồi so sánh màu

19

Hình 3.1.2.12 Tế bào hồng cầu gà ở MT nhược trương của

Thiên Hương

Trang 21

của ống đối chứng (ống số 1) rồi suy ra lượng sắc tố khuyếch tán và tính thấm của màngtrong mỗi trường hợp.

 Ghi nhận hiện tượng: màu sắc ở ống 1 đều hơn, màu ở ống số 2 chỉ tập trung ở

đáy ống nghiệm (do chưa lắc đều kỹ) Do tính thấm của dung môi hữu cơ(methanol 30%) và khả năng tan các sắc tố trong dung môi hữu cơ cao hơn so vớinước nên ống nghiệm số 2 chứa methanol 30% sẽ có màu sắc đậm hơn ống số 1chứa nước (nếu lắc kỹ)

3.2.2 Tác dụng của nhiệt độ

Cắt củ dền thành 4 miếng có kích thước đều nhau (0,5 x 0,5 x 2) cm Rửa miếngdền dưới vòi nước (rồi ngâm khoảng 5 phút trong đĩa petri) để loại bỏ hết các sắc tố của

tế bào bị bể, sau đó ngâm trong nước lọc

Chuẩn bị các ống nghiệm chứa 15 ml nước lọc ở các nhiệt độ khác nhau: 40oC,

60oC, 100oC cho vào mỗi ống nghiệm 1 miếng dền Riêng ống số 1 để ở nhiệt độ phòngđược dung làm ống đối chứng

Khoảng 30 phút sau khi gắp miếng dền ra khỏi ống nghiệm, lắc đều So sánh màu

ở các ống nghiệm để suy ra ảnh hưởng của nhiệt độ đối với tính thấm của màng tế bào

20

Hình 3.2.2.1 Hình ảnh 4 ống nghiệm với các nhiệt độ khác nhau sau 30 phút

Trang 22

 Ghi nhận hiện tượng: ở ống số 1 và số 3, màu sắc thay đổi không đáng kể Ống

số 4 có màu đỏ đậm nhất, ống số 5 màu ngả sang cam

- Ống nghiệm 1 (nhiệt độ phòng) và 3 (40 ): Nhiệt độ càng cao thì sự khuếch tán℃tăng làm giảm tính bền của màng tế bào khiến cho sắc tố thoát ra ngoài nhiều, vì vậy màucủa dung dịch đậm

- Ống nghiệm số 4: Ở 60 , nhiệt độ cao làm tăng tốc độ va chạm của các phân tử℃trên màng, đồng thời làm biến tính protein màng (cụ thể là protein xuyên màng) từ cấutrúc bậc 3 dạng cuộn tròn sang cấu trúc bậc 1 dạng chuỗi dài nên khoảng không gian màprotein xuyên màng chiếm thu nhỏ lại, tạo lỗ trống, sắc tố thoát ra ngoài, vì vậy mà màucủa dung dịch đậm hơn hẳn so với các ống nghiệm 1 và 3

- Ống nghiệm số 5: màu bình thường của củ dền là màu của sắc tố betanin (thực ratrong củ dền còn có sắc tố carotenoid nhưng nó không biểu hiện vì bị betanin che khuất)

Ở 100 , betanin không bền với nhiệt và bị biến tính, nên màu carotenoid được biểu℃hiện, vì vậy mà ống nghiệm số 5 có màu cam, khác hẳn tông màu của các ống nghiệmkhác

21

Trang 23

Bài 3: SỰ HÔ HẤP Ở TẾ BÀO THỰC VẬT

1 Nguyên tắc

Người ta thường chứng minh sự hô hấp dưới 2 khía cạnh: một biểu hiện ở bênngoài là sự hấp thu O2 hoặc phóng thích khí CO2 mà ta có thể đo lường mức độ Mức độnày cho biết cường độ hô hấp ở tế bào một mô, một cơ quan hay toàn bộ cơ thể thực vật

và một chuỗi phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong Khi hô hấp hydro trong tế bào sẽ bị cácenzyme dehydrogenaza lấy từ những cơ chất hô hấp để cuối cùng phối hợp với O2 hấp thu

từ khí quyển và tạo thành nước Còn cơ chất hô hấp là glucoza sẽ bị thuỷ giải dần qua chutrình hô hấp cũng được phóng thích ra ngoài dưới dạng khí CO2

Trong bài này, chúng ta chứng minh bằng trắc nghiệm hoá học sự hiện diện củamột số enzyme hô hấp thường có nhiều trong mô dự trữ và các hạt nảy mầm phản ứngxúc tác sự chuyển H2 từ một phân tử này sang một phân tử khác có thể viết như sau:

AH2 + B A + BH2

Trong đó: AH2: chất cho hydro B: chất nhận hydro

Nếu B là O2 thì enzyme xúc tác là oxide Còn enzyme peroxidaza chì tác động khi

có mặt peroxide hydro (H2O2) để tạo thành nước

Một enzyme khác là catalaza xúc tác phản ứng tạo thành H2O từ H2O2 và phóngthích O2

2 Dụng cụ - hoá chất – nguyên vật liệu

- Dụng cụ: mặt kính đồng hồ, becher, giấy lọc, ống nghiệm, cối, máy điều nhiệt,nồi, ống hút nhỏ giọt

- Hoá chất: Gum – resin 2%, rượu trắng, benzidin 1%, H2O2, xanh methylene0,1%, KCN

- Nguyên liệu: khoai tây (mọc mầm), đậu tương, củ cải đỏ

3 Tiến hành thí nghiệm – Kết quả

Trang 24

dịch guaicum hay gum-resin 2% pha với rượu quan sát: một màu xanh tím hiện lên trongvòng 15 phút chứng tỏ có sự hiện diện của hệ thống enzyme oxidaza

Mẫu 2: Lặp lại thí nghiệm với miếng khoai tây đã ngâm trong nước đun sôi 15phút So sánh mẫu 1 và 2

 So sánh:

- Ở mẫu sống: khi nhỏ dung dịch gum-resin 2% lên thì ở vị trí nhỏ hiện lên màu

xanh tím ở bề mặt cắt  chứng tỏ có sự hiện diện của enzyme oxidaza

- Ở mẫu chín: vị trí nhỏ dung dịch gum-resin 2% hiện màu nâu của dung dịch.

 Giải thích:

- Mẫu sống: Oxidaza là xúc tác cho phản ứng oxy hóa-khử liên quan đến phân tử

oxy, trong đó O2 sẽ bị khử thành H2O2 Dung dịch gum-resin 2% có phản ứng xanh tímvới các tác nhân oxy hóa Khi mầm khoai tây đang thực hiện hô hấp, nó nhận O2 vào làmchất phản ứng, enzyme oxidaza khử O2 thành H2O2, chính H2O2 đã làm dung dịch gum-resin có màu xanh tím

- Mẫu chín: bản chất của enzyme là protein, nên khi đun sôi khoai tây lên thì

protein bị biến tính, enzyme oxidaza không còn hoạt lực nên nó không khử O2 thành

H2O2, vì vậy khi nhỏ dung dịch gum-resin 2% lên không bị bắt màu xanh tím

3.2 Peroxidaza

Mẫu 1: Cắt ngang vài hạt đậu tương làm hai (nếu đậu khô phải ngâm 24h trước)

Úp các mặt cắt lên tờ giấy lọc, dùng ngón tay áp nhẹ cho dịch trong hạt đậu thấm vào

23

Hình 3.10 Hình ảnh mẫu sống và mẫu chín sau khi nhỏ dd gum-resin 2%

Trang 25

giấy lọc Nhỏ lên giấy lọc chỗ có dịch ép dung dịch benzidin 1% trong rượu vài giọt

H2O2, màu xanh hiện lên cho biết tác động của peroxidaza

Mẫu 2: Lặp lại thí nghiệm với hạt đậu đã luộc chín (nhỏ hoá chất lên ngay mặt cắt,không cần ép lên giấy lọc), so sánh kết quả mẫu 1 và mẫu 2

 So sánh:

- Mẫu sống: Sau khi nhỏ dung dịch benzidin 1% lên giấy lọc chỗ có dịch ép, màu

xanh hiện lên  chứng tỏ có sự hiện diện của enzyme peroxidaza

- Mẫu chín: enzyme peroxidaza bản chất là protein, khi đun sôi, nhiệt độ làm mất

hoạt lực của enzyme vì vậy khi nhỏ dung dịch benzidine 1% lên, chỗ có dịch épkhông xuất hiện màu xanh

3.3 Dehydrogenaza

Cho vào ống nghiệm lớn những khoanh cắt củ cà rốt (tránh để chồng lên nhau)

Đổ vào ống nghiệm dung dịch xanhmethylene 0,1% cao hơn các khoanh cà rốt 1 cm, đổ 1lớp dầu 0,5 cm trên dung dịch để tránh tiếp xúc với không khí

Làm một ống đối chứng không có cà rốt, rồi đem 2 ống nghiệm phơi nắng trong

30 phút So sánh màu dung dịch trong 2 ống nghiệm, giải thích?

24

Hình 3.11 Mẫu sống và mẫu chín hạt đậu tương sau khi nhỏ dd benzidin 1%

Ngày đăng: 09/05/2023, 06:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w