Do đó, khi đặt tế bào vào một dung dịch có thể xảy ramột trong ba trường hợp sau: - Dung dịch có ASTT bằng ASTT của tế bào dung dịch đẳng trương thì tế bàokhông có sự thẩm thấu.. - Nếu d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANGKHOA CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG
-o0o -BÁO CÁO THỰC HÀNH
MÔN SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 2Mục lục
1
Trang 3Bài 1: HÌNH THỂ VÀ CẤU TRÚC TẾ BÀO
1 Yêu cầu
- Biết cấu tạo của tế bào được quan sát.
- So sánh được sự khác nhau giữa tế bào động vật và thực vật.
- Giấy thấm, kim chích đầu ngón tay để lấy giọt máu
- Giemsa, xanh methylen, dầu cede, hematoxylin, eosine, acide acetic, ether.
3 Tóm tắt nội dung
3.1 Các phương pháp nghiên cứu tế bào
3.1.1 Phương pháp hiển vi quang học
3.1.2 Phương pháp hiển vi điện tử
3.1.3 Phương pháp hóa học tế bào
3.1.4 Phưng pháp nuôi cấy tế bào
3.1.5 Phương pháp tự chụp hình phóng xạ
3.1.6 Phương pháp ly tâm phân tách
3.1.7 Phương pháp nhiễu xạ tia X
3.2 Phân loại tế bào
3.2.1 Tế bào có nhân không điển hình
3.2.2 Tế bào có nhân điển hình
4 Nội dung
4.1 Tế bào biểu bì hành
4.1.1 Cách làm tiêu bản
- Củ hành được tách ra và bóc tách từng lớp vỏ, lột màng mỏng phía bên trong, cố
định và nhuộm màu bằng dung dịch iodua
4.1.2 Quan sát
- Quan sát ở vật kính 10X và 40X.
2
Trang 4Hình 1 Tế bào biểu bì hành 10X của
Hình 3 Tế bào biểu bì hành 40X của
Thiên Hương Hình 4 Tế bào biểu bì hành 40X của Vân Anh
4.2 Tế bào khí khổng
4.2.1 Cách làm tiêu bản
3
Trang 5- Lá lẻ bạn, dùng dao lam cắt mẫu mỏng (bề mặt phẳng), dung kim lưỡi mác lấy
mẫu đặt lên lame sau đó dung lamen cố định mẫu
Trang 64.3 Tế bào hồng cầu gà
4.3.1 Cách làm tiêu bản
- Lấy 1 giọt máu gà đã pha với dung dịch NaCl 0,9%, nhỏ lên 2/3 lame kính sạch và
khô, dùng một lame khác kéo dàn máu như làm với tiêu bản máu người, để khô,
cố định bằng cồn, để khô, nhuộm màu bằng giem sa
4.3.2 Quan sát
- Quan sát ở vật kính 40X
Hình 8 Tế bào hồng cầu gà 40X của
5
Trang 7Hình 10 Tế bào hồng cầu gà 40X của
Hương
4.4 Tế bào má miệng
4.4.1 Cách làm tiêu bản
- Các tế bào lớp lót của các cơ quan dạng ống, dạng hốc thường bị bong ra và dễ bị
thay thế bằng những tế bào lớp dưới
Sau khi súc sạch miệng, dùng que nạo đã sát trùng kỹ, nạo mặt trong má, phếtmỏng và đều chất nạo mặt trong má lên lam khô và sạch, để khô, cố định bằng
6
Trang 8dung dịch carnoy – ancol – ether, để khô, nhuộm màu bằng Hematoxiline – arris –eosine hoặc xanh methylene 0,5%.
4.4.2 Quan sát
- Quan sát ở vật kính 40X
Hình 11 Tế bào má miệng 40X của
Hình 13 Tế bào má miệng 40X của
Hương
7
Trang 94.5 Tinh trùng heo
4.5.1 Cách làm tiêu bản
- Lấy 1 giọt tinh dịch heo đã pha với dunh dịch pha loãng dàn đều lên lame, để khô,
cố định bằng ancol 960 , để khô, nhuộm màu bằng phương pháp Papanicolaou.4.5.2 Quan sát
- Quan sát ở vật kính 40X
Hình 14 Tinh trùng heo 40X của Hương Hình 15 Tinh trùng heo 40X của Vân
Anh
8
Trang 10Hình 16 Tinh trùng heo 40X của Hân
Bài 2: SỰ THẨM THẤU Ở TẾ BÀO
1 Nguyên tắc về sự thẩm thấu
Định nghĩa: Nếu ta ngăn hai dung dịch có nồng độ khác nhau bằng một màng bán
thấm (cho dung môi đi qua và giữa các chất hoà tan) thì dung môi sẽ di chuyển từ nơi cónồng độ chất hoà tanthấp sang nơi có nồng độ chất hoà tan cao Hiện tượng này gọi làthẩm thấu (astt)
Với: p: áp suất thẩm thấu
C: nồng độ mol của chất hoà tan R: hằng số khí
T: nhiệt độ tuyệt đối
9
Trang 11Theo công thức trên, dung dịch nào có nồng độ cao sẽ có áp suất cao và bao giờcũng có sự vận chuyển dung môi từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao quamàng bán thấm nhằm cân bằng ASTT hai bên Quá trình chuyển dung môi chỉ dừng lạikhi ASTT được cân bằng.
Trong tế bào nước chiếm một phần rất lớn Vì vậy nước có thể xem là dung môi
mà các chất tan (sinh chất), trong đó màng tế bào ngoài những tính chất cơ học (độ cứng,
độ dẻo…) còn có tính bán thấm Do đó, khi đặt tế bào vào một dung dịch có thể xảy ramột trong ba trường hợp sau:
- Dung dịch có ASTT bằng ASTT của tế bào (dung dịch đẳng trương) thì tế bàokhông có sự thẩm thấu
- Nếu dung dịch có ASTT cao hơn ASTT của tế bào (dung dịch ưu trương) thì tếbào sẽ bị mất nước làm cho nguyên sinh chất giảm thể tích gây nên sự co nguyên sinh
- Nếu dung dịch có ASTT thấp hơn ASTT của tế bào (dung dịch nhược trương) thì
tế bào sẽ bị nước xâm nhập làm thể tích của khối nguyên sinh chất tăng lên gây ra sựtrương nước (trương nguyên sinh)
10
Hình 1.1 Cân bằng ASTT
Hình 2 Tế bào thực vật trong các môi trường đẳng trương, ưu trương và nhược
trương
Trang 12Trong 2 trường hợp sau sự thẩm thấu dừng lại một khi ASTT của dung dịch cậnbằng với ASTT của tế bào và áp suất của tế bào gây nên:
P dd = P tb và P m
Với: Pdd: ASTT của dung dịch
Ptb: ASTT của tế bào
Pm: ASTT của màng
2 Dụng cụ - Hoá chất – Nguyên liệu
- Dụng cụ: Kính hiển vi, lame, lamen, dao lam, ống nhỏ giọt, đĩa petri, kim lưỡimác, ống nghiệm
- Hoá chất: Dung dịch NaCl 10%, dd NaCl 0,9%, dd NaCl 1,8%, dd NaCl 0,45%,nước cất, methanol 30%
- Nguyên vật liệu: tế bào máu gà, củ hành tím, củ dền
3 Tiến hành thí nghiệm – Kết quả
3.1 Quan sát sự thẩm thấu của tế bào
3.1.1 Sự thẩm thấu của tế bào thực vật
Thực hành: Bóc biểu bì của củ hành tím (lấy phần màu tím) làm tiêu bản và đặtlên kính quan sát (chú ý chọn những tế bào có sắc tố tím chiếm toàn thể tế bào) Dùngống nhỏ giọt, nhỏ 1 – 2 giọt dd NaCl 10% ở góc của lamen (kính đậy), nước muối sẽthấm vào các tế bào biểu bì Quan sát sự co nguyên sinh Lấy giấy thấm đặt vào mẫu vậtquan sát để hút hết nước muối, nhỏ nước cất quan sát sự phản co nguyên sinh và sựtrương nước
Quan sát:
11
Hình 3.1.1.1 Tiêu bản tế bào hành tím của Ngọc Hân Hình 3.1.1.2 Tiêu bản tế bào hành tím của Vân Anh
Hình 3.1.1.3 Tiêu bản tế bào hành tím của Thiên Hương
Trang 13- Môi trường đẳng trương:
Ghi nhận hiện tượng: Trong môi trường đẳng trương, tế bào không có sự thẩm
thấu
12
Hình 3.1.1.4 Tế bào hành tím trong môi trường đẳng trương
của Vân Anh
Hình 3.1.1.5 Tế bào hành tím trong môi trường đẳng trương của Thiên Hương
Trang 14- Môi trường ưu trương (dung dịch NaCl 10%):
Ghi nhận hiện tượng: Trong môi trường ưu trương, dung dịch NaCl 10% có
ASTT cao hơn ASTT của tế bào hành tím, vì vậy tế bào hành tím bị mất nước làm
cho nguyên sinh chất giảm thể tích gây ra sự co nguyên sinh.
13
Hình 3.1.1.8 Tế bào hành tím trong môi
trường ưu trương của Ngọc Hân
Hình 3.1.1.7 Tế bào hành tím trong môi trường ưu trương của
Vân Anh
Hình 3.1.1.9 Tế bào hành tím trong môi trường ưu trương
của Thiên Hương
Trang 15- Môi trường nhược trương (H 2 O):
Ghi nhận hiện tượng: Trong môi trường nhược trương, dung dịch H2O có ASTTthấp hơn ASTT của tế bào hành tím, vì vậy nước sẽ xâm nhập vào tế bào hành tím
làm cho thể tích khối nguyên sinh chất tăng lên gây ra sự trương nước
(trương nguyên sinh).
3.1.2 Sự thẩm thấu ở tế bào động vật
Nguyên tắc:
14
Hình 3.1.1.10 Tế bào hành tím trong
MT nhược trương của Ngọc Hân Hình 3.1.1.11 Tế bào hành tím trong MT nhược trương của Vân Anh
Hình 3.1.1.12 Tế bào hành tím trong MT nhược trương của Thiên Hương
Trang 16Theo nguyên tắc các tế bào động vật sẽ bị co nguyên sinh khi nằm trong dung dịch
ưu trương Tuy nhiên, vì màng tế bào động vật được cấu tạo bởi lipo-protein nên chỉ có
độ uốn dẻo chứ không có độ cứng chắc như vách tế bào thực vật Vì vậy ở đây không có
sự co nguyên sinh cũng như sự trương nước vì sẽ làm thay đổi hình dạng tế bào, trongtrường hợp thái quá sẽ đưa đến phá vỡ cấu trúc tế bào của nó
Thực hành:
Cho 1 giọt máu gà vào ống nghiệm 1 chứa sẵn 1 ml dd NaCl 0,9% và ống nghiệm
2 chứa 1 ml dd NaCl 1,8% Sau 3 phút dung ống nhỏ giọt rút từ ống nghiệm 1 ra quan sát(trộn đều trước khi rút) Lấy 1 giọt dung dịch ống nghiệm 2 quan sát (chú ý sau khi lấy 1giọt cho lên kinh, phần còn thừa trong ống nhỏ giọt sẽ bơm trả lại ống nghiệm) Chothêm 1 ml nước cất vào ống nghiệm 2 làm cho nồng độ của nó giảm xuống còn 0,9% sau
3 phút lấy 1 giọt lên kính mang vật quan sát Tiếp tục cho 2 ml nước cất vào ống nghiệm
2 để làm giảm nồng độ còn khoảng 0,45%, sau 3 phút đưa ống nghiệm lên quan sát,chúng ta sẽ được 1 dung dịch màu hồng cam Lấy 1 giọt dung dịch đưa lên kính mang vậtquan sát, sẽ không thấy tế bào hồng cầu nữa mà chỉ thấy màng hồng cầu
15
Hình 3.1.2.1 Tiêu bản tế bào hồng cầu gà của Ngọc Hân Hình 3.1.2.2 Tiêu bản tế bào hồng cầu gà của Vân Anh
Trang 17- Môi trường đẳng trương (dung dịch NaCl 0,9%):
16
Hình 3.1.2.3 Tiêu bản tế bào hồng cầu gà của Thiên Hương
Hình 3.1.2.4 Tế bào hồng cầu gà ở MT đẳng trương
của Ngọc Hân Hình 3.1.2.5 Tế bào hồng cầu gà ở MT đẳng trương của Vân Anh
Trang 18 Ghi nhận hiện tượng: Trong môi trường đẳng trương, dung dịch NaCl 0,9% có
ASTT bằng với ASTT của tế bào hồng cầu gà nên tế bào không có sự thẩm thấu,hình dạng vẫn như bình thường không có sự biến đổi
- Môi trường ưu trương (dung dịch NaCl 1,8%):
17
Hình 3.1.2.6 Tế bào hồng cầu gà ở MT đẳng trương
của Thiên Hương
Hình 3.1.2.7 Tế bào hồng cầu gà trong MT
ưu trương của Ngọc Hân
Hình 3.1.2.8 Tế bào hồng cầu gà trong MT ưu trương
của Vân Anh
Trang 19 Ghi nhận hiện tượng: Trong môi trường ưu trương, dung dịch NaCl 1,8% có
ASTT cao hơn ASTT của tế bào hồng cầu gà, vì vậy tế bào hồng cầu bị teo nhỏ lại
so với ban đầu
- Môi trường nhược trương (dung dịch NaCl 0,45%):
18
Hình 3.1.2.9 Tế bào hồng cầu gà trong MT ưu trương của
Thiên Hương
Hình 3.1.2.10 Tế bào hồng cầu gà ở MT nhược trương
của Ngọc Hân Hình 3.1.2.11 Tế bào hồng cầu gà ở MT nhược trương của Vân Anh
Trang 20 Ghi nhận hiện tượng: Trong môi trường nhược trương, dung dịch NaCl 0,45% có
ASTT thấp hơn ASTT của tế bào hồng cầu gà, nước đi từ môi trường vào trong tếbào làm tế bào trương lên Mà tế bào hồng cầu gà không có thành tế bào chống lạisức trương nước nên tế bào bị phá vỡ cấu trúc
3.2 Tính thấm của màng
3.2.1 Tác dụng của dung môi hữu cơ
Cho một miếng dền đã rửa dưới vòi nước vào ống nghiệm chứa 15 ml methanol30% Khoảng 30 phút sau quan sát màu của dung dịch trong ống nghiệm rồi so sánh màu
19
Hình 3.1.2.12 Tế bào hồng cầu gà ở MT nhược trương của
Thiên Hương
Trang 21của ống đối chứng (ống số 1) rồi suy ra lượng sắc tố khuyếch tán và tính thấm của màngtrong mỗi trường hợp.
Ghi nhận hiện tượng: màu sắc ở ống 1 đều hơn, màu ở ống số 2 chỉ tập trung ở
đáy ống nghiệm (do chưa lắc đều kỹ) Do tính thấm của dung môi hữu cơ(methanol 30%) và khả năng tan các sắc tố trong dung môi hữu cơ cao hơn so vớinước nên ống nghiệm số 2 chứa methanol 30% sẽ có màu sắc đậm hơn ống số 1chứa nước (nếu lắc kỹ)
3.2.2 Tác dụng của nhiệt độ
Cắt củ dền thành 4 miếng có kích thước đều nhau (0,5 x 0,5 x 2) cm Rửa miếngdền dưới vòi nước (rồi ngâm khoảng 5 phút trong đĩa petri) để loại bỏ hết các sắc tố của
tế bào bị bể, sau đó ngâm trong nước lọc
Chuẩn bị các ống nghiệm chứa 15 ml nước lọc ở các nhiệt độ khác nhau: 40oC,
60oC, 100oC cho vào mỗi ống nghiệm 1 miếng dền Riêng ống số 1 để ở nhiệt độ phòngđược dung làm ống đối chứng
Khoảng 30 phút sau khi gắp miếng dền ra khỏi ống nghiệm, lắc đều So sánh màu
ở các ống nghiệm để suy ra ảnh hưởng của nhiệt độ đối với tính thấm của màng tế bào
20
Hình 3.2.2.1 Hình ảnh 4 ống nghiệm với các nhiệt độ khác nhau sau 30 phút
Trang 22 Ghi nhận hiện tượng: ở ống số 1 và số 3, màu sắc thay đổi không đáng kể Ống
số 4 có màu đỏ đậm nhất, ống số 5 màu ngả sang cam
- Ống nghiệm 1 (nhiệt độ phòng) và 3 (40 ): Nhiệt độ càng cao thì sự khuếch tán℃tăng làm giảm tính bền của màng tế bào khiến cho sắc tố thoát ra ngoài nhiều, vì vậy màucủa dung dịch đậm
- Ống nghiệm số 4: Ở 60 , nhiệt độ cao làm tăng tốc độ va chạm của các phân tử℃trên màng, đồng thời làm biến tính protein màng (cụ thể là protein xuyên màng) từ cấutrúc bậc 3 dạng cuộn tròn sang cấu trúc bậc 1 dạng chuỗi dài nên khoảng không gian màprotein xuyên màng chiếm thu nhỏ lại, tạo lỗ trống, sắc tố thoát ra ngoài, vì vậy mà màucủa dung dịch đậm hơn hẳn so với các ống nghiệm 1 và 3
- Ống nghiệm số 5: màu bình thường của củ dền là màu của sắc tố betanin (thực ratrong củ dền còn có sắc tố carotenoid nhưng nó không biểu hiện vì bị betanin che khuất)
Ở 100 , betanin không bền với nhiệt và bị biến tính, nên màu carotenoid được biểu℃hiện, vì vậy mà ống nghiệm số 5 có màu cam, khác hẳn tông màu của các ống nghiệmkhác
21
Trang 23Bài 3: SỰ HÔ HẤP Ở TẾ BÀO THỰC VẬT
1 Nguyên tắc
Người ta thường chứng minh sự hô hấp dưới 2 khía cạnh: một biểu hiện ở bênngoài là sự hấp thu O2 hoặc phóng thích khí CO2 mà ta có thể đo lường mức độ Mức độnày cho biết cường độ hô hấp ở tế bào một mô, một cơ quan hay toàn bộ cơ thể thực vật
và một chuỗi phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong Khi hô hấp hydro trong tế bào sẽ bị cácenzyme dehydrogenaza lấy từ những cơ chất hô hấp để cuối cùng phối hợp với O2 hấp thu
từ khí quyển và tạo thành nước Còn cơ chất hô hấp là glucoza sẽ bị thuỷ giải dần qua chutrình hô hấp cũng được phóng thích ra ngoài dưới dạng khí CO2
Trong bài này, chúng ta chứng minh bằng trắc nghiệm hoá học sự hiện diện củamột số enzyme hô hấp thường có nhiều trong mô dự trữ và các hạt nảy mầm phản ứngxúc tác sự chuyển H2 từ một phân tử này sang một phân tử khác có thể viết như sau:
AH2 + B A + BH2
Trong đó: AH2: chất cho hydro B: chất nhận hydro
Nếu B là O2 thì enzyme xúc tác là oxide Còn enzyme peroxidaza chì tác động khi
có mặt peroxide hydro (H2O2) để tạo thành nước
Một enzyme khác là catalaza xúc tác phản ứng tạo thành H2O từ H2O2 và phóngthích O2
2 Dụng cụ - hoá chất – nguyên vật liệu
- Dụng cụ: mặt kính đồng hồ, becher, giấy lọc, ống nghiệm, cối, máy điều nhiệt,nồi, ống hút nhỏ giọt
- Hoá chất: Gum – resin 2%, rượu trắng, benzidin 1%, H2O2, xanh methylene0,1%, KCN
- Nguyên liệu: khoai tây (mọc mầm), đậu tương, củ cải đỏ
3 Tiến hành thí nghiệm – Kết quả
Trang 24dịch guaicum hay gum-resin 2% pha với rượu quan sát: một màu xanh tím hiện lên trongvòng 15 phút chứng tỏ có sự hiện diện của hệ thống enzyme oxidaza
Mẫu 2: Lặp lại thí nghiệm với miếng khoai tây đã ngâm trong nước đun sôi 15phút So sánh mẫu 1 và 2
So sánh:
- Ở mẫu sống: khi nhỏ dung dịch gum-resin 2% lên thì ở vị trí nhỏ hiện lên màu
xanh tím ở bề mặt cắt chứng tỏ có sự hiện diện của enzyme oxidaza
- Ở mẫu chín: vị trí nhỏ dung dịch gum-resin 2% hiện màu nâu của dung dịch.
Giải thích:
- Mẫu sống: Oxidaza là xúc tác cho phản ứng oxy hóa-khử liên quan đến phân tử
oxy, trong đó O2 sẽ bị khử thành H2O2 Dung dịch gum-resin 2% có phản ứng xanh tímvới các tác nhân oxy hóa Khi mầm khoai tây đang thực hiện hô hấp, nó nhận O2 vào làmchất phản ứng, enzyme oxidaza khử O2 thành H2O2, chính H2O2 đã làm dung dịch gum-resin có màu xanh tím
- Mẫu chín: bản chất của enzyme là protein, nên khi đun sôi khoai tây lên thì
protein bị biến tính, enzyme oxidaza không còn hoạt lực nên nó không khử O2 thành
H2O2, vì vậy khi nhỏ dung dịch gum-resin 2% lên không bị bắt màu xanh tím
3.2 Peroxidaza
Mẫu 1: Cắt ngang vài hạt đậu tương làm hai (nếu đậu khô phải ngâm 24h trước)
Úp các mặt cắt lên tờ giấy lọc, dùng ngón tay áp nhẹ cho dịch trong hạt đậu thấm vào
23
Hình 3.10 Hình ảnh mẫu sống và mẫu chín sau khi nhỏ dd gum-resin 2%
Trang 25giấy lọc Nhỏ lên giấy lọc chỗ có dịch ép dung dịch benzidin 1% trong rượu vài giọt
H2O2, màu xanh hiện lên cho biết tác động của peroxidaza
Mẫu 2: Lặp lại thí nghiệm với hạt đậu đã luộc chín (nhỏ hoá chất lên ngay mặt cắt,không cần ép lên giấy lọc), so sánh kết quả mẫu 1 và mẫu 2
So sánh:
- Mẫu sống: Sau khi nhỏ dung dịch benzidin 1% lên giấy lọc chỗ có dịch ép, màu
xanh hiện lên chứng tỏ có sự hiện diện của enzyme peroxidaza
- Mẫu chín: enzyme peroxidaza bản chất là protein, khi đun sôi, nhiệt độ làm mất
hoạt lực của enzyme vì vậy khi nhỏ dung dịch benzidine 1% lên, chỗ có dịch épkhông xuất hiện màu xanh
3.3 Dehydrogenaza
Cho vào ống nghiệm lớn những khoanh cắt củ cà rốt (tránh để chồng lên nhau)
Đổ vào ống nghiệm dung dịch xanhmethylene 0,1% cao hơn các khoanh cà rốt 1 cm, đổ 1lớp dầu 0,5 cm trên dung dịch để tránh tiếp xúc với không khí
Làm một ống đối chứng không có cà rốt, rồi đem 2 ống nghiệm phơi nắng trong
30 phút So sánh màu dung dịch trong 2 ống nghiệm, giải thích?
24
Hình 3.11 Mẫu sống và mẫu chín hạt đậu tương sau khi nhỏ dd benzidin 1%