1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

câu hỏi và đáp án ôn thi vấn đáp luật hiến pháp

36 237 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi và đáp án ôn thi vấn đáp luật hiến pháp
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hiến Pháp
Thể loại Vấn đáp ôn thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 62,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Câu 1 Phân tích đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam 5 Câu 2 Phân tích quy phạm pháp luật Hiến pháp 6 Câu 4 Phân tích nguồn của ngành LHP 8 Câu 5 Phân tích đối tượng nghiên c.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Câu 1: Phân tích đ i tố ượng đi u ch nh c a ngành lu t Hi n pháp Vi t Namề ỉ ủ ậ ế ệ

-Đối tượng điều chỉnh của nghành luật HP VN.

+ Là những quan hệ xã hội,tức là những quan hệ phát sinh trong đời sống của con người nhằm thiết lập một trật tự xã hội theo mục đích, ý chí của nhà nước; gắn liền với việc xác định chế độ chính trị,chế độ kinh tế,chính sách văn hóa-xã hội,quốc phòng an ninh,quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân,tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCNVN

-Đặc điểm của đối tượng điều chỉnh của ngành luật HP VN.

-Phạm vi: rộng hơn các ngành luật khác vì LHP điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến mọi mặt, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, các ngành luật khác chỉ điều chỉnh 1 nhóm quan hệ xã hội liên quan đến 1 lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội

-Tính chất của những quan hệ mà LHP điều chỉnh: các quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất mà những quan hệ đó tạo thành nền tảng của chế độ nhà nước

và xã hội, có liên quan tới việc thực hiện quyền lực nhà nước Đó là những quan hệ giữa công dân, xã hội với nhà nước và quan hệ cơ bản xác định chế độ nhà nước Sự điều chỉnh của LHP mang tính nguyên tắc, định hướng

-VD:

+Trong lĩnh vực kinh tế, LHP chỉ điều chỉnh những quan hệxã hội sau: các quan

hệ xác định loại hình sở hữu, các thành phần kinh tế, chính sách của nhà nước đối vớicác thành phần kinh tế, vai trò của nhà nước đối với nên kinh tế

+Trong lĩnh vực chính trị: các quan hệ liên quan đến việc xác định nguồn gốc của quyền lực nhà nước, các hình thức nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước; các quan hệ xã hội xác định mối quan hệgiữa nhà nước với ĐCSVN, MTTQVN và các tổchức thành viên của mặt trận; các quan hệ xã hội xác định chính sách đối nội, chính sách đối ngoại của nhà nước CHXHCNVN => Những quan hệ xã hội này là cơ sở để xác định chế độ chính trị của nước CHXHCNVN

+Trong lĩnh vực quan hệgiữa công dân và nhà nước: các quan hệ xã hội liên quan tới việc xác định địa vị pháp lý cơ bản của công dân như: quốc tịch, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

+Trong lĩnh vực tổ chức và Hội đồng của bộ máy nhà nước: các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định các nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và Hội đồng của các cơ quan nhà nước

Trang 3

=>2 đặc điểm đặc thù để phân biệt LHP với các luật chuyên ngành khác, chính

vì xuất phát từ đối tượng điều chỉnh của nó mà người ta con gọi LHP là đạo luật gốc

mà các quy phạm pháp luật chuyên ngành khác khi ban hành phai dựa trên LHP tức

là không được trái với những quy định của LHP

Câu 2: Phân tích quy ph m pháp lu t Hi n phápạ ậ ế

Khái niệm:

- qplhp cũng giống qp các ngành luật khác QP Luật HP là những quy tắc xử sự chung do NN đặt ra hoặc thừa nhận để điều chỉnh các qhệ XH Những qhxh này được xác định thông qua việc thực hiện quyền và nghãi vụ cụ thể được và được đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước

Đặc điểm

a) Đặc điểm chung:

Đều là quy tắc xử sự do NN đặt ra và thừa nhận

Đều mang tính cưõng chế (bắt buộc)

Thể hiện bằng văn bản quy phạm PL

b) Đặc điểm riêng:

Phần lớn các quy phạm Luật pháp được quy định trong hiến pháp Ngoài ra, quy phạm Luật pháp còn được quy định trong 1 số VB QPPL khác (Pháp lệnh, Luật tổ chức quốc hội, Luật bầu cử QH, v v), ngoài ra còn quy định trong 1 số Luật khác (Luật hình sự không gắn liền với chế độ KT, VH, chính trị, chỉ là tội phạm nên không thể chứa đựng QP Luật pháp trong đó)

QP luật HP điều chỉnh những qhệ XH cơ bản, quan trọng trong nhiều lĩnh vực Gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ KT, chế độ văn hoá - giáo dục - khoa học công nghệ, chính sách quốc phòng và an ninh, địa vị pháp lý công dân, cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy NN

Nhiều QP luật HP mang tính chất chung, ko xác định quyền hay nghĩa vụ cụ thể cho chủ thể QHPL HP (VD: Điều 1 HP 1992 quy định: “Nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời”)

Phần lớn các QP Luật HP thường không đầy đủ cơ cấu 3 thành phần (giả định, quy định, chế tài)

-> ví dụ -> giải thích lí do: quy định chung mang tính nguyên tắc + cơ sở xác lập tổchức và hoạt động của bmnn Các QP Luật HP thường chỉ có phần giả định và quy

Trang 4

định (vì xuất phát từ đối tượng điều chỉnh là các QHXH trên phạm vi rộng) Tuy nhiên, cũng có 1 số quy phạm Luật HP có phần giả định và chế tài Ví dụ: Đại biểuQuốc hội bị cử tri hoặc Qhội bãi nhiệm; đại biểu HĐND bị cử tri hoặc HĐND bãi nhiệm khi ĐB đó không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của ndân

Mọi người (GĐ) đều bình đẳng trước pháp luật (QĐ) – ko có chế tài

Câu 3: Phân tích quan hệ pháp luật LHP

Khái niệm:

- Qhệ pháp luật HP là 1 loại qhệ XH được điều chỉnh bởi QP luật HP

Đặc điểm của qhệ luật HP:

- Trong qh Luật pháp có phạm vi chủ thể đặc biệt, đó là nhân dân, nhànước, cq NN, đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân, dân tộc, cử tri

Các qhệ luật HP:

a) Chủ thể:

- Nhóm 1 gồm: Nhân dân VN, các dân tộc, công dân, người nước ngoài, cử tri, tập thể cử tri, đại biểu qhội, đại biểu HĐND, những người giữ trọng trách trong cq NN

Nhân dân là chủ thể đặc biệt vì các chủ thể này chỉ có trong qhệ Luật hiến pháp, không có trong các Luật khác (VD: Ndân ko phải là tội phạm của Luật hình sự).Đại biểu QH, đ/b HĐ ND: Là chủ thể đặc biệt, chỉ có trong Luật Hiến pháp

Người nước ngoài: Trở thành chủ thể khi họ gia nhập quốc tịch VN và sống trên lãnh thổ VN

- Nhóm 2 gồm: NN Cộng hòa XHCN VN, các cq NN, Đảng CSVN, các tổ chức ctrị - XH

Nhà nước là tổ chức ctrị đặc biệt của XH: “NN đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của ND” NN là chủ thể phổ biến, có thể tham gia vào nhiều qh khác nhau của các ngành Luật khác nhau

CqNN 1 chủ thể trong qh Luật Hiến pháp, gồm: quốc hội, chính phủ, Viện KS nhân dân Uỷ ban ND các cấp, hội đồng ND các cấp

Các tổ chức ctrị - XH: Mặt trận TQVN, Tổng liên đoàn LĐVN, Hội liên hiệp phụ

Trang 5

nữ VN, Đoàn TNCS HCM, Hội nông dân VN, Hội cựu chiến binh.

b) Khách thể của Luật HP

- KT là những vấn đề và hiện tượng xuất hiện trong thực tế được quy phạm Luật pháp tác động đến trên cơ sở đó xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể của Luật HP

Nhằm đạt được mục đích của mình

- KT Luật HP bao gồm:

Lãnh thổ quốc gia và địa giới hành chính

• ĐGHC: Thẩm quyền của cq NN trong việc quyết định thành lập mới, nhập,chia, điều chỉnh địa giới hành chính giữa các đ/phương (chủ thể: QH (TW), CP (ĐP))

Giá trị vật chất được quy định tại điều 17

• Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời;

• Phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh;

• Các tài sản khác mà PL quy định là của NN, đều thuộc sở hữu toàn dân (di tích lịch sử, tài sản NN tịch thu, tài sản nước ngoài viện trợ)

Giá trị về tinh thần (danh dự, nhân phẩm, quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo)

Hành vi

Giá trị vật chất

Giá trị tinh thần

Câu 4: Phân tích ngu n c a ngành LHPồ ủ

Nguồn của một ngành luật nói chung là hình thức thể hiện quy phạm pháp luật của ngành luật đó Ở nước ta, hình thức thể hiện quy phạm pháp luật là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Vì vậy, nguồn của ngành LHP là những văn bản quy phạm PL chứa đựng QP LHP, gồm có:

- Hiến pháp, luật, nghị quyết do QH ban hành: Luật do QH ban hành như Luật Tổ chức QHl Luật bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND; một số nghị quyết như nghị quyết về chương trình xây dựng luật và pháp lệnh,

Trang 6

- Pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH: pháp lệnh, nghị quyết liên quan đến hoạt động của công dân, các cơ quan nhà nước như pháp lệnh về nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của HĐN D và UBND mỗi cấp,

- Một số văn bản do CP, TTCP ban hành: 1 số nghị định của CP như nghị định về quy chế làm việc của CP; 1 số quyết định của TTCP như quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức BM các cơ quan thuộc CP

Nghiên cứu thực tiễn vận dụng, áp dụng các QP, chế định đó nhằm hoàn thiện chúng

Ng.cứu những qhệ XH đang được, cần được hay có thể được QP luật HP điều chỉnh VD: Dân chủ là 1 trong những vấn đề quan trọng của Luật HP

Nghiên cứu các quan điểm chính trị pháp lý có liên quan đến Luật Hiến pháp Quan điểm chính trị là qđiểm của Đảng cầm quyền (VD: Quan điểm xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN)

Câu 6: Phân tích m i quan h gi a ngành LHP và khoa h c LHPố ệ ữ ọ

Trang 7

Câu 7: T i sao khoa h c Lu t Hi n pháp là môn khoa h c pháp lý chuyên ạ ọ ậ ế ọngành?

Tương ứng với 1 ngành luật thường có 1 khoa học pháp lý nghiên cứu về luật đó Các ngành khoa học pháp lý này được gọi là khoa học pháp lý chuyên ngành

- Khoa học Luật Hiến pháp là một khoa học pháp lý chuyên ngành vì nó nghiên cứu những vấn đề cơ bản của Nhà nước XH VN về: chế độ chính trị, chế độ kinh

tế, chính sách văn hóa - XH, quốc phòng - an ninh, tổ chức và hoạt động của bộ máy NN, mối qhệ giữa NN và công dân (quyền và nghĩa vụ cơ bản của công

dân) ; Khoa học Luật HP có mối quan hệ mật thiết với các khoa học plý khác:Khoa học lý luận chung về NN & PL sử dụng những kết luận trong lý luận chung

để nghiên cứu vấn đề tổ chức nhà nước VN

Khoa học về lịch sử NN & PL của VN, của TG; Luật hành chính, Luật hình sự, Luật dân sự

Câu 8: Phân tích nguyên nhân ra đ i HPờ

-Sự ra đời của NN gắn với Học thuyết phân chia quyền lực NHÀ NƯỚC:QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC gồm các quyền lập/ hành/ tư pháp =>HP ra đời nhằmhạn chế tối đặ lạm dụng QL từ phía NHÀ NƯỚC, bảo đảm các quyền tự do, dânchủ cho người dân

-Giai cấp Tư sản cuối thời kì PK đã đưa ra quan điểm rất tiến bộ về vai trò của

PL trong quản lí XÃ HỘI: PL được xác định là công cụ chủ yếu để quản lý XÃHỘI, bảo vệ quyền con người, quyền CD, ND được tham gia vào quá trình xâydựng PL => PL ko chỉ bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị mà còn phải bảo vệ lợi íchcác giai cấp khác

-Dưới góc độ kinh tế, với phương thức sản xuất TBCN, phải thiết lập QHSXphù hợp vs phương thức đó => con người phải được giải phóng về mặt pháp lý,quyền con ng, quyền CD đượcNHÀ NƯỚC tôn trọng, đặc biệt là quyền về tài sản,quyền tự do cá nhân &NHÀ NƯỚC coi đó là động lực thúc đẩy sự PT KT - XÃHỘI

-Sự xuất hiện của HP là kết quả của sự phát triển khoa học kĩ thuật, trong đó

có KH pháp lí

Trang 8

-Cuộc CM TS nổ ra, giai cấp TS giành quyền lực CT đã ban hành PL trong đó

có HP để xác lập ,củng cố địa vị thống trị của mình + bảo vệ lợi ích GC TS & các

GC khác trong XÃ HỘI

Câu 9: Tại sao trong NN chủ nô và NN phong kiến chưa có HP

- Chính thể của 2 NN trên là quân chủ chuyên chế (người đứng đầu là nhà vua với những quyền hành ko giới hạn, truyền ngôi theo hình thức thế tộc)

- Nền thống trị của gcấp bóc lột thường mang tính chất bạo lực công khai, tàn bạo

và hà khắc

- PL của 2 hình thức trên duy trì và bảo vệ trật tự XH PK, duy trì sự bất bình đẳng giữa gc thống trị đối với gc nông dân và những người lao động khác.mang tính đặcquyền, đặc lợi, độc đoán (bảo vệ lợi ích của gc thống trị không bảo vệ lợi ích của các tầng lớp khác trong XH)

Câu 10: T i sao trạ ước CM tháng 8/1945 VN ch a có HP.ở ư

Phân tích về vấn đề HP do Chủ tịch HCM viết: “Trước chúng ta đã bị chế độ quân chủ cai trị (chế độ pkiến), rồi đến chế độ thực dân không kém phần chuyên chế nênnước ta ko có hiến pháp, nhân dân ta ko được hưởng quyền tự do, dân chủ Chúng

ta phải có 1 hiến pháp dân chủ”

Trước CM tháng 8/1945 nước ta là nước thuộc địa nửa pkiến với chính thể quân chủ chuyên chế (liên hệ với câu 9) nước ta chưa có HP

Câu 11: Phân tích đ nh nghĩa và đ c đi m HPị ặ ể

Định nghĩa Hiến pháp

Hiến pháp là hệ thống những quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhấtquy định những vấn đề cơ bản quan trọng nhất về chủ quyền quốc gia, chế độchính trị, chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vịpháp lý của con người và công dân

Đặc điểm

Trang 9

a) Hiến pháp là luật cơ bản vì => là nền tảng, cơ sở để xây dựng và phát triểntoàn bộ hệ thống pháp luật của quốc gia.

-Phạm vi của HP: những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của 1 NHÀ NƯỚC,

XÃ HỘI

-Hiệu lực pháp lý: cao nhất

+Được ghi nhận trong 1 điều khoản của HP

+Các văn bản PL của NHÀ NƯỚC ko được trái với HP, khi có mâu thuẫnphải thực hiện theo HP, các văn bản chính trị, điều ước quốc tế mà NHÀ NƯỚC kíkết ko được trái vs HP

+Có hiệu lực với mọi chủ thể

+Có hiệu lực trong 1 thời gian tương đối dài, trong phạm vi toàn lãnh thổ-Để đảm bảo tính hiệu lực pháp lí tối cao của HP, có 1 cơ chế được thiết lập

để bảo vệ HP là bảo hiến

-Thủ tục xây dựng và thông qa HP (trình tự lập hiến) rất chặt chẽ:

+Việc sửa đổi, bổ sung HP phải được thể hiện dưới hình thức 1 quy định củaQuốc Hội

+Dự thảo HP phải được đưa ra lấy ý kiến nhân dân hoặc đưa ra trưng cầu ýdân

+Quốc Hội thông qa HP vs tỉ lệ phiếu qá bán tuyệt đối

+Nguyên thủ QG phải công bố HP đúng thời hạn PL quy định

-HP ngoài thuộc tính chủ qan Khách qan còn mang tính cương lĩnh (tính địnhhướng)

b) Hiến pháp là luật tổ chức, là luật quy đinh những nguyên tắc tổ chức bộmáy nhà nước, xác định các tổ chức và mối Quốc hội giữa các cơ quan lập pháp;hành pháp; tư pháp, tổ chức chính quyền địa phương và quy định cách tổ chứcphân chia đơn vị hành chính lãnh thổ

c) Hiến pháp là luật bảo vệ các quyền con người và công dân Các quyền conngười và công dân bao giờ cũng là một phần quan trọng trong HP Do HP là luật cơbản của nhà nước nên các quy định về quyền con người và công dân trong Hiến

Trang 10

pháp là cơ sở pháp lí chủ yếu để nhà nước và xã hội tôn trọng và đảm bảo thựchiện các quyền con người và công dân.

d) Hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý tối cao, tất cả các văn bản pháp luậtkhác không được trái với Hiến pháp Bất kì văn bản nào trái với Hiến pháp đềuphải được hủy bỏ

HP năm 1980 HP năm 1992 HP năm

2013Hoàn

1954, theo Hiệp định Giơnevơ 20.7.1954, nước ta tạm thời chia thành

2 miền

Việc thống nhất đất nước sẽ do chính quyền 2 miền hiệp thương trong vòng

5 năm nhưng trên thực tế hiệp định này bị phá hoại

Miền Nam:

Với sự giúp đỡ

Sau chiến thắng mùa xuân năm

1975, nước ta

đã hoàn toàn thống nhất

Năm

1976 có nhiều

sự kiện dẫn đến sự ra đời của HP 1980

Đại hội 4 của Đảng: đã đề rađường lối xây dựng và bảo

vệ trong phạm

vi cả nước Đểkhẳng định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống

Mỹ cứu nước

và thể chế hoá đường lối của Đảng, chúng taphải XD bản

HP mới

QH khoá 6 kỳ

HP 1980 sửa đổi 2 lần:

Lần 1:

18.12.1988:

Sửa lời nói đầu Lời nói đầu này không chỉ đích danh

CN đế quốc,

CN thực dân,

CN bành trướng vì theo chính sách của Đảng ta tại ĐH

6 là đa dạng hoá và đa phương hoá qhệ quốc tế  sửa đổi

Lần 2:

30.6.1989: Sửa

7 điều: điều 57(quyền bầu cử

và ứng cử

Theo HP này công dân đủ tuổi 21 có quyền bầu cử

Trang 11

ra CP Việt Nam cộng hoà

Miền Bắc:

Cải tạo và xây dựng XHCN:

XD KT công nghiệp (gc công nhân), KT nông nghiệp (nông dân tập thể),

KT tư sản (gc TS dân tộc bị cải tạo của NN) Gc địa chủ bị đánh đổ

Với một cơ cấu chính trị thay đổi, nhiệm vụ

CM thay đổi (độc lập dân tộc

và CN XH)

 NN phải ban hành

HP mới và

QH khoá 1

hợp thứ nhất (25.6.1976 - 3.7.1976): Tại

kỳ họp này

QH quy định nhiều vấn đề nhưng 1 số vấn đề sau liênquan đến ra đời HP 1980Đổi tên nước thành nước CHXHCN Việt Nam (2.7.1976)Đặt tên thành phố Hồ Chí Minh thay cho Sài Gòn - Chợ Lớn

Ra nghị quyết sửa đổi HP

1959 để ban hành HP mới, đồng thời ra Nghị quyết về thành lập uỷ ban dự thảo sửa đổi HP

HP 1980 được

QH khoá 6 kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 18.12.1980 vớitên HP là HP nước

CHXHCN Việt Nam và tính theo năm

và tự ứng cử

HP 80 chỉ cho quyền bầu cử),điều 112, điều

113, điều 115, điều 122, điều

123, điều 125

Cùng với việc sửa 7 điều, QH

ra nghị quyết sửa đổi cơ bản

HP 1980 và ban hành HP mới và ra nghị quyết về thành lập uỷ ban dự thảo sửa đổi

HP 1980

QH khoá 8, kỳ họp thứ 11:

thông qua ngày 15.4.1992 với tên gọi là HP nước CH XHCN Việt Nam nhưng theo năm ban hành là HP 1992

HP 1980 thể hiện nhiều điểm duy ý chí

và thiếu khách quan của NN nước ta

Chính trị: quá

đề cao nhân dân lao độngKinh tế: Nước

Trang 12

6 - 25.1.1957)

đã ra Nghị quyết về sửa đổi HP

1946 để thành lập

HP mới và thành lập

uỷ ban dự thảo sửa đổi HP

1946

QH khoá 1, kỳ hợp thứ 11

đã thông qua HP

1959 vào ngày 31.12.1959

và được công bố ngày 01.1.1960 với tên HP của nước Việt Nam dân chủ CH

ban hành là

HP 1980

ta là một nước nghèo nàn, lạc hậu nhưng lại chủ trương xâydựng nền KT

có 2 thành phần Theo quy luật của triết học là không phù hợp(các nước khácphải XD nền

KT nhiều thành phần trước)  ta phạm sai lầm lớn trong quy luật PT KT  nước ta rơi vàokhủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng

độ lênCNXH

- Tronglĩnh vực

Là thời kỳ quá

độ tiến lênCNXH

- Về chínhtrị:

Là Hp trongthời kỳ quá độlên CNXH

- Chính trị:

khẳng

Trang 13

- Về chế

độ KT:

Điều 9, HP

1959, tínhXHCNtrong lĩnhvực KTếthể hiệnbằng việccải tạo và

XD nền

KT theođịnh hướngXHCN

- Địa vịpháp lýcông dân:

mở rộngquyền tự

do dân chủcông dân

Ngoàiquyền vàn/vụ cơbản củacông dânquy địnhtrong HP

1946, HP

1959 quyđịnh 1 sốquyền và

g định tất

cả quyềnlực thuộc

về nhândân (Điều6)

XHCNđược thểhiện trongchính trị

là đã xácđịnh Đảng

là lựclượnglãnh đạo

NN và

XH (Điều4)

nhậnquyền làmchủ tậpthể củanhân dânlao động(Điều 3)

quản lý

XH theo

PL vàkhôngngừngtăngcườngpháp chếXHCN(Điều 12)

định tất cảquyền lực

NN thuộc

về nhândân (Đ 2,

HP 1992)

định Đảng

là lựclượng lãnhđạo NN và

XH (Đ 4)

g quy địnhquyền làmchủ của

ND laođộng(khác sovới 1980)

xác định

NN quản

lý XHbằng PL

và khôngngừngtăngcườngpháp chếXHCN

- Về KT:

+ HP đãxác địnhchính sách

KT ở điều

15 “NNptr nền

KT nhiều

Trang 14

doanh (dựatrên sở hữutoàn dân) và

KT tập thể(dựa trên chế

độ sở hữu tậpthể)

Sở hữutập thể là cánhân, hộ giađình góp vốn,góp sức để sảnxuất, kinhdoanh trên cơ

sở tự nguyệndân chủ, cùng

sở hữu vàcùng hưởnglợi

- Trong lĩnhvực VH-XH:

HP đã quyđịnh việc xâydựng nền vănhoá và conngười mớiXHCN

- Quyền vànghĩa vụ cơbản của côngdân: HP 1980

mở rộng quyền

tự do dân chủcủa công dân

Công dân cónhiều quyền

thànhphần theo

cơ chế thịtrường có

sự quản lýcủa NN,theo địnhhướngXHCN”

Cụ thể là

5 thànhphần KT

SH tưnhânnhưng vẫnchủ

trương lấychế độ SHtoàn dân

và SH tậpthể làmnền tảngcủa chế độKT

1992 quyđịnh có 3nguyêntắc quản

lý nền KT

Chương này hầu như là chương hoàn

Trang 15

- Quyền &

nghĩa vụ cơbản của côngdân

1992 đã

sđ, bs cácquyền vànghĩa vụ

cơ bản củacông dân

để đảmbảo tínhhiện thựccủa chếđịnh

quyền cơbản củacông dân

1992 xácđịnh

nguyêntắc tậptrung dânchủ trong

tổ chức vàhoạt độngcủa bộ

Trang 16

vụ CM,độc lập dântộc và chủnghĩa XH.

- Đều làcông cụ pháp

lý phục vụ chonhiệm vụ cáchmạng là xâydựng và bảo

vệ tổ quốctrong phạm vi

cả nước

- Là công cụpháp lý phục

vụ cho nhiệm

vụ CM là thựchiện công cuộcđổi mới đấtnước một cáchtoàn diện

Câu 17: Phân tích n i dung, ý nghĩa quy đ nh “ Nộ ị ước C ng hòa xã h i ch ộ ộ ủnghĩa Vi t Nam là m t nệ ộ ước đ c l p, có ch quy n, th ng nh t và toàn v n ộ ậ ủ ề ố ấ ẹlãnh th , bao g m đ t li n, h i đ o, vùng bi n và vùng tr i.”ổ ồ ấ ề ả ả ể ờ

Quyền dân tộc cơ bản là quyền năng của một quốc gia, một dân tộc bao gồm các yếu tố độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, có quyền tự quyết định vận mệnh của quốc gia, dân tộc mình mà không phụ thuộc vào bất kì quốc giahay dân tộc khác, được xem là những vấn đề thiêng liêng, tối thượng đối với mỗi quốc gia HP 1946 quy định về quyền dân tộc cơ bản ở điều 2 của Hp Từ bản HP năm 1959 đến bản HP hiện hàn, quyền dân tộc cơ bản được quy định tại điều 1 của

HP Trên hai cơ sở, thứ nhất đều được quy định rõ ràng tại cả 5 bản HP , thứ hai đều là những điều đầu tiên của HP đã thể hiện đây là nội dung vô cùng quan trọng của một quốc gia, dân tộc

Độc lập: Không bị quốc gia, dân tộc khác xâm chiếm, đô hộ, cai trị, qgdt đó phải có NN, hệ thống PL, dân cư và lãnh thổ riêng -> tự chủ

Có chủ quyền: qgdt có quyền quyết định tối cao về vấn đề đối nội, đối ngoại,qgdt đó phải là một chủ thể trong quan hệ công pháp quốc tế, tự mình kí kết, đàm phán, ra hiệu các điều ước quốc tế -> tự quyết

Thống nhất: không bộ phận lãnh thổ nào bị chia cắt và thống nhất về mặt nhà nước, tổ chức BMNN và pháp luật, thống nhất giữa các dân tộc trên đất nước Việt Nam

Trang 17

Toàn vẹn lãnh thổ: không bộ phận nào của quốc gia bị xâm chiếm, lãnh thổ Nước CXHCNVN gổm có đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời Quyền lực NNthống nhất trên các bộ phận lãnh thổ đó.

Nói thêm về cách liệt kê các bộ phận của lãnh thổ VN: HP 2013 Giống vs HP

1992, tuy nhiên lại có một chút thay đổi so với HP 1980: đất liền, vùng trời, vùng biển và các hải đảo -> tạo cảm giác như chủ quyền của chúng ta chỉ là vùng trời ở trên vùng đất liền; còn HP 2013 thì tạo cho người đọc cảm giác cqqg gồm cả vùng trời ở trên vùng đất liền, vùng biển và các hải đảo Tuy rằng không quá quan trọng nhưng nó thể hiện sự cẩn trọng và chu đáo trong kĩ thuật lập hiến của cơ quan chức năng

Câu 18: Phân tích quy đ nh “ ị Nhà nước C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam là ộ ộ ủ ệnhà nước pháp quy n xã h i ch nghĩa c a Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân ề ộ ủ ủdân Nước C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam do Nhân dân làm ch ; t t c ộ ộ ủ ệ ủ ấ ảquy n l c nhà nề ự ước thu c v Nhân dân mà n n t ng là liên minh gi a giai ộ ề ề ả ữ

c p công nhân v i giai c p nông dân và đ i ngũ trí th c.”ấ ớ ấ ộ ứ

Về mặt trận tổ quốc VN:

http://dangcongsan.vn/tu-lieu-van-kien/tu-lieu-ve-dang/sach-chinh-tri/books-310620153300556/index-3106201532909565.html

Câu 19: Phân tích vai trò c a M t tr n t qu c VN trong HTCT theo PLHHủ ặ ậ ổ ố

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận cấu thành hệ thống chính trị

của nước ta hiện nay Sự qui định này là do yêu cầu khách quan của sự nghiệp cáchmạng, là xuất phát tư thể chế chính trị: nước ta là nước dân chủ, mọi quyền lực thuộc về nhân dân Đây là vấn đề lịch sử, vấn đề truyền thống Vai trò của Mặt trậnkhông phải tự Mặt trận đặt ra mà là do chính nhân dân, chính lịch sử thừa nhận

Từ khi có Đảng là có Mặt trận, ngay sau khi nhân dân giành được chính quyền, Mặt trận đã trở thành một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị Tuy vaitrò, vị trí, chức năng và phương thức hoạt động của từng bộ phận cấu thành trong

hệ thống chính trị có khác nhau nhưng đều là công cụ thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân nhằm một mục đích chung là: Phấn đấu xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, độc lập, thống nhất, dân chủ và giàu mạnh, có vị trí xứng đáng

Trang 18

trên trường quốc tế Hiến pháp năm 1992 đã xác định: "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân " điều đó càng khẳng định Mặt trận

Tổ quốcViệt nam là một bộ phận không thể thiếu được của hệ thống chính trị nước ta

"Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể thành viên có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đaị đoàn kết toàn dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc " Đó là củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, tạo nên sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, thắt chặt mật thiết giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước

để thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là một quá trình lâu dài, trải qua nhiềuchặng đường và tồn tại lâu dài nhiều thành phần kinh tế Trong quá trình đó còn có

sự khá nhau giữa các giai cấp, các dân tộc, các tầng lớp xã hội, các tôn giáo Những biến đổi về cơ cấu giai cấp và thành phần xã hội đang đặt ra cho công tác vận động quần chúng nói chung và công tác Mặt trận nói riêng những vấn đề mới Nhu cầu liên minh, mở rộng việc tập hợp các lực lượng yêu nước đặt ra một cách bức bách Mặt khác các thế lực thù địch đangthực hiện chiến lược diễn biến hoà bình và nhiều âm mưu chia rẽ khối đại đoà kết dân tộc, hòng phá hoại sự nghiệp Cách mạng của nhân dân ta

Trong bối cảnh đó, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, một

sự nghiệp đầy khó khăn gian khổ, càng đòi hỏi phải tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, phát huy quyền làm chủ của nhân dân Do vậy vai trò của Mặt trận và các đoàn thể thành viên càng quan trọng Nâng cao vai trò, tác dụng của Mặt trận trong

hệ thống chính trị và đời sống xã hội là một yêu cầu của công cuộc đổi mới xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

### Mặt trận Tổ quốc có vai trò rất quan trọng trong việc tập hợp khối đại đoànkết toàn dân, phát huy quyền làm chủ nhân dân thực hiện việc hiệp thương và phốihợp thống nhất hành động giữa các thành viên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàunước mạnh, dân chủ, công bằng văn minh

Vai trò của Mặt trận không phải tự Mặt trận khẳng định mà do chính nhân dân,chính lịch sử thừa nhận Thắng lợi huy hoàng của Cách mạng Tháng Tám 1945 gắnliền với sự nghiệp của Mặt trận Việt Minh Thành tích của Mặt trận Việt Minhchính là sự kế tục sự nghiệp cách mạng đã được chuẩn bị từ trước của Hội Phản đếđồng minh (1930-1936) và của Mặt trân Dân chủ Đông Dương (1936-1939) Tiếptheo Mặt trận Việt Minh là Mặt trận Liên Việt đã góp phần đưa cuộc tháng chiến

Ngày đăng: 02/05/2023, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - câu hỏi và đáp án ôn thi vấn đáp luật hiến pháp
Hình th ức (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w