1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

De cuong k98

10 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Thi Công Thí Điểm Đắp Đá Lẫn Đất Nền Đường K98
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nam
Chuyên ngành Kỹ Thuật Giao Thông
Thể loại Đề cương thi công
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 73,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung - Mục đích thi công thử: Trước khi thi công hạng mục đắp đá lẫn đất nền đường K98, Nhà thầu tiến hành thi công rải thử theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật thi công, nghiệm thu

Trang 1

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hà Nam, ngày 10 tháng 02 năm 2022

ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG THỬ ĐẮP ĐÁ LẪN ĐẤT NỀN ĐƯỜNG K98 Công trình: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Mộc Bắc, đoạn từ ngã tư chùa Yên Hòa đến nghĩa trang Yên Hòa

Gói thầu số 3 - XL

I Giới thiệu chung

- Mục đích thi công thử:

Trước khi thi công hạng mục đắp đá lẫn đất nền đường K98, Nhà thầu tiến hành thi công rải thử theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật thi công, nghiệm thu của Dự án Việc thi công rải thử nhằm mục đích xác định:

- Kiểm tra tính thích hợp của vật liệu;

- Rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh quy trình, dây chuyền công nghệ thi công, loại trình tự, sơ đồ

lu, hệ số lu lèn, số lượt lu, tìm ra phương pháp thi công hợp lý, đảm bảo chất lượng, đúng thiết kế;

Thi công rải thử được tiến hành vào thời gian thuận lợi, thời tiết không mưa, khô ráo Trước khi thi công rải thử, máy móc phải được chuẩn bị đầy đủ đảm bảo thi công Việc thi công được tiến hành dưới sự chứng kiến của Tư vấn Giám sát

- Phạm vi áp dụng: Gói thầu XL03, công trình: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Mộc Bắc, đoạn từ ngã tư chùa Yên Hòa đến nghĩa trang Yên Hòa, xã mộc Bắc, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

 Tài liệu tham khảo:

-Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu TCVN 9436-2012.

-TCVN 4447:2012 - Công tác đất - Thi công và nghiệm thu;

-Văn bản số 1789/BGTVT-KHCN ngày 30/03/2005 của Bộ giao thông vận tải.

- Xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm TCVN 4197:2012; AASHTO T89; AASHTO T90

-Các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm TCVN 4198-1995; AASHTO T-27.

-Xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06 ; AASHTO T-193

Trang 2

-Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát 22 TCN 346-06.

-Thí nghiệm xác định chỉ số CBR 22TCN 332-06.

-Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06.

II Đoạn thi công thí điểm

- Lý trình: Km0+0,00 – Km0+150,00

- Chiều dài thi công thử L=150m

- Chiều rộng trung bình : 5,50m

III Nhân sự và thiết bị thi công

1 Nhân sự

T

T

lượng

Ghi chú

toán, xử lý số liệu

tác rải thử

2 Thiết bị thi công

T

T

Toàn bộ thiết bị, máy móc đang trong tình trạng tốt Công nhân vận hành lành nghề và được bố trí đầy đủ theo thiết bị

IV Thi công thử đắp đá lẫn đất nền đường K98

1 Trình tự thi công:

a Công tác chuẩn bị vật liệu trước khi tiến hành thi công

− Vật liệu dùng để rải thí điểm được lấy tại mỏ trong tỉnh Hà Nam đã được Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư kiểm tra, chấp thuận

− Vật liệu và trang thiết bị sử dụng trong công tác rải thí điểm phải phù hợp với bản danh mục thiết bị mà Nhà thầu đệ trình lên Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát tương ứng với các loại vật liệu đã được chấp thuận

Trang 3

b.Xác định hệ số rải (hệ số lèn ép):

Krải = γc max K/ γc.tn Trong đó:

γcmax: Dung trọng khô lớn nhất của đất đắp theo thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn

K : Độ chặt quy định, K ≥ 98%

γctn : Dung trọng khô của đất đắp lúc chưa lu lèn

Trong quá trình rải thí điểm tạm lấy Krải bằng 1,3 và Krải hợp lý sẽ được xác định thông qua quá trình rải thí điểm

c Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra trong quá trình thi công

− Máy thuỷ bình kiểm tra cao độ

− Thước dây kiểm tra kích thước hình học

− Trang thiết bị xác định độ ẩm

− Bộ thí nghiệm phễu rót cát để kiểm tra độ chặt (xác định dung trọng khô sau khi đầm nén)

d.Chuẩn bị bề mặt thi công:

Nhà thầu lựa chọn đoạn tuyến từ: Km0+0,00-:-Km0+150,00 để thi công rải thử(đoạn tuyến này đã được nghiệm thu công tác đào khuôn đường cũ)

Trên đó áp dụng các biện pháp thi công đã dự định và bổ sung thêm các yêu cầu của

Tư vấn giám sát hiện trường

Sau khi thi công xong, kết thúc quá trình đầm nén, tiến hành làm thí nghiệm hiện trường, kiểm tra chất lượng thi công

Khối lượng thi công:

- Diện tích vệt rải: F = B * L = 5,50 * 150 = 825 (m2)

- Khối lượng vật liệu: Q = K *δ * F = 1,30* 0,25 * 825 = 268,13m3

Trong đó:

B: Bề rộng vệt rải B = 5,50 L: Chiều rộng đoạn đắp thử L = 150m K: Hệ số lu lèn(dự tính), K=1,3

δ : Chiều dày lớp đắp sau khi lu lèn, δ = 0,25m

F: Diện tích vệt rải

−Yêu cầu đối với bề mặt trước khi thi công: Trước khi triển khai thi công đắp đá lẫn đất nền đường K98 thì bề mặt đáy đào khuôn đường phải được đầm chặt, vững chắc, đồng đều, bằng phẳng, đảm bảo độ dốc ngang theo Tiêu chuẩn kỹ thuật và được Tư vấn giám sát nghiệm thu

−Căng dây lên ga, cắm cọc

e Vận chuyển vật liệu đến hiện trường

-Đá lẫn đất đắp K98 được vận chuyển từ mỏ đến vị trí thi công và được đổ theo từng đống, khoảng cách giữa các đống bố trí theo thiết kế tính toán

f Tính toán khoảng cách giữa các đống vật liệu

-Khi đổ đá lẫn đất đắp K98 xuống đường, nhà thầu đổ thành từng đống cách đều nhau dọc theo chiều dài đoạn thi công, cự ly giữa các đống đổ được tính toán như sau:

p

*

Trong đó:

Trang 4

p: Khối lượng vận chuyển của một xe, p =10,00 m3

δ : Chiều dày lớp đắp sau khi lu lèn = 0,25m

B: Bề rộng thi công trung bình = 5,50m K: Hệ số lèn ép của vật liệu = 1,30

g Quá trình thi công:

-Tiến hành lên ga cắm cọc trước khi san rải đá lẫn đất K98(hệ số lu lèn tạm tính là 1,30)

-Vật liệu được chở từ mỏ đến hiện trường bằng ô tô và được đổ thành từng đống, dùng máy ủi để san gạt hoàn thiện bề mặt

-Bề dầy một lớp sau khi đã đầm lèn là 25cm

-Trong quá trình san rải, dùng nhân lực bù phụ những chỗ thừa, thiếu vật liệu

-Khi rải độ ẩm của vật liệu đắp càng gần độ ẩm tốt nhất Wo càng tốt(từ 90% đến 110% của độ ẩm tối ưu Wo), nếu đất quá ẩm hoặc quá khô thì phải có biện pháp xử lý như phơi khô hoặc tưới thêm nước và phải được Tư vấn giám sát chấp thuận để đạt được độ

ẩm tốt nhất của vật liệu đắp trong giới hạn cho phép trước khi đắp nền Không được trộn đất khô với đất quá ẩm để đắp

-Trong quá trình thi công lớp đá lẫn đất K98 ở cùng một mặt cắt không được dùng hai loại vật liệu khác nhau để thi công(vật liệu phải đồng nhất) Tốt nhất nên dùng một loại vật liệu đắp đồng nhất để đắp cho một đoạn nền đắp nếu thiếu mà phải dùng hai loại vật liệu dễ thấm nước và khó thấm nước để đắp thì phải hết sức chú ý đến công tác thoát nước của vật liệu Không được dùng đất khó thoát nước bịt kín đường thoát nước lớp đất khó thoát nước

-Trong quá trình thi công lớp đá lẫn đất K98 luôn phải đảm bảo độ dốc để thoát nước mặt trong trường hợp đặc biệt(siêu cao dốc vào nền đường cũ) thì phải tiến hành đào rãnh xương cá để thoát nước, để đảm bảo bề mặt luôn được khô ráo

h Công tác lu lèn

-Ngay sau khi san gạt phẳng thì tiến hành đầm lèn sơ bộ

-Trước khi tiến hành công tác lu lèn, nếu thấy vật liệu chưa đạt độ ẩm gần độ ẩm tốt nhất W0 thì có thể tưới thêm nước (tưới nhẹ và đều, không phun mạnh), lượng nước tưới thêm phụ thuộc vào thời tiết khi thi công và phải được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát

-Chia đoạn thi công thí điểm dài 150m thành 3 đoạn, mỗi đoạn tương ứng với số lượt lu khác nhau Chọn số lượt lu rung là 12, 14, 16 lượt/điểm cho mỗi đoạn

+ Đoạn 1 từ Km0+0,00 – Km0+050,00

+ Đoạn 2 từ Km0+050,00 – Km0+100,00;

+ Đoạn 3 từ Km0+100,00 – Km0+150,00;

-Trình tự lu:

+ Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt (10-12)T, lu 4 lượt/điểm

+ Lu chặt và hoàn thiện: Lu rung 13T (khi rung đạt 25T) với số lượt lu tương ứng cho từng đoạn như trên

-Việc đầm nén các lớp đá lẫn đất đắp K98 tiến hành theo dây chuyền với trình tự đổ, san và đầm sao cho thi công đạt hiệu quả cao nhất Chiều dày thực tế của lớp rải thông

Trang 5

qua kết quả thi công đoạn thí điểm, phụ thuộc vào điều kiện thi công, loại đất đắp, loại máy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu

-Sơ đồ đầm nén thực hiện theo phương án: đầm tiến lùi, đường di chuyển của máy đầm song song với tim đường, đầm từ ngoài vào tim đường, từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước tối thiểu là 0,20m

-Những đoạn đường thẳng, tiến hành lu lèn từ mép đường vào tim đường Tại các đoạn siêu cao, tiến hành lu lèn từ bên thấp rồi đến bên cao Công tác lu lèn được tiến hành liên tục cho tới khi không còn vết lún xe lu

-Mép đường phải được san gọt sao cho phù hợp với hướng tuyến và kích thước như trong Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

-Trong quá trình lu lèn nếu thấy có hiện tượng cao su thì phải tiến hành cày sới hong khô vật liệu sau đó mới tiến hành san gạt và lu lèn lại

-Trong quá trình lu cần phải ghi chép trình tự lu cho mỗi đoạn Thông qua kết quả thí điểm Nhà thầu sẽ xác định số lượt lu chính thức để áp dụng trong thi công đại trà

Lu sơ bộ:

Sau khi san ủi xong, tiến hành lu sơ bộ Dùng lu bánh sắt để lu, lu từ mép nền vào,

số lượt lu và vận tốc lu như sau:

LU SƠ BỘ

5,50m

2,10m

1,45m

2,10m

1,45m

Năng suất của lu tính theo công thức:

P =1 01 * *β

*

*

N

V K

Trang 6

Trong đó:

T: Thời gian làm việc trong 01 ca, T=8h

Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt=0.7 V: Vận tốc lu khi lu lèn, V=5 Km/h

β: Hệ số xét đến khi lu chạy không chính xác, β=1.25

N: Tổng hành trình lu xác định theo công thức:

yc n n

n

*

nyc: Số lượt lu qua một điểm theo yêu cầu:nyc= 4 lượt/điểm n: Số lượt tác dụng lên một điểm sau hành trình lu, n=1

nht: Tổng hành trình lu trong một chu kỳ, được xác định theo sơ đồ lu, nht=4,

N== 16

Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: n =P

L

L: Chiều dài đoạn thi công, L=150m = 0,15Km

n == 0,11(ca)

Lu lèn chặt và hoàn thiện

Sơ đồ lu:

LU LÈN CHẶT

5,50m

2,10m

1,45m

2,10m

1,45m

Trang 7

Dùng lu rung(lực rung 25T) để lu, lu từ mép vệt rải vào, số lần lu, vận tốc lu như sau:

Năng suất của lu tính theo công thức:

P=1 01 * *β

*

*

N

V K

Trong đó:

T: Thời gian làm việc trong 01 ca, T=8h

Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt=0.7 L: Chiều dài đoạn thi công, L=150m=0,15km V: Vận tốc lu khi lu lèn, V=2,5 Km/h

β: Hệ số xét đến khi lu chạy không chính xác, β =1,25

N: Tổng hành trình lu xác định theo công thức:

yc n n

n

*

nyc: Số lượt lu qua một điểm theo yêu cầu:

PA1: nyc=12 lượt/điểm

PA2: nyc=14 lượt/điểm

PA3: nyc=16 lượt/điểm

n: Số lượt tác dụng lên một điểm sau hành trình lu, n=1

nht: Tổng hành trình lu trong một chu kỳ, được xác định theo sơ

đồ lu, nht=4

- Phương án 1: 12 lượt/điểm

N== 48

Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: n = P

L

== 0,65(ca)

- Phương án 2:14 lượt/điểm

N== 56

Trang 8

Năng suất lu: P == 0,20(Km/ca)

Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: n = P

L

= = 0,76(ca)

- Phương án 3:16 lượt/điểm

N == 64

Số ca lu cần thiết cho đoạn thi công: n =P

L

== 0,87(ca) Sau khi san đầm xong, tiến hành kiểm tra độ chặt đoạn thi công rải thử bằng phương pháp phễu rót cát 22TCN 346-06

Trình tự thi công và nghiệm thu lớp đất đắp K98 tuân thủ theo “Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu TCVN 9436-2012”

V Đánh giá kết quả công tác đầm nén:

-Lấy mẫu xác định độ chặt K theo phương pháp rót cát, mỗi đoạn lu lèn lấy 03 mẫu xác định độ chặt hiện trường

-Sau khi lu lèn đạt độ chặt yêu cầu tiến hành đo kiểm tra hệ số lu lèn bằng máy thuỷ bình và đo chiều dày lớp đất đắp

VI Đảm bảo giao thông trong quá trình rải thí điểm:

-Bố trí biển báo hiệu đường bộ trên đoạn tuyến sẽ thi công thí điểm theo đúng điều lệ báo hiệu đường bộ bao gồm:

-Biển tam giác báo hiệu công trường đang thi công: 2 cái bố trí cách 2 đầu tuyến mỗi bên 100m

-Biển báo tam giác đường hẹp: 2 cái bố trí cách 2 đầu tuyến mỗi bên 75m

-Biển báo chỉ dẫn hướng đi cho phương tiện giao thông: 2 cái bố trí cách 2 đầu tuyến mỗi bên 50m

-Biển báo công trường hạn chế tốc độ 5km/h: 2 cái bố trí cách 2 đầu tuyến mối bên 25m

-Bố trí 2 người hướng dẫn đảm bảo giao thông khi thiết bị đang thi công có trang bị đầy

đủ cờ đỏ, còi và gậy trắng đỏ

-Nhà thầu phải bố trí hàng cọc tiêu 10m/1cọc Cọc tiêu được sơn trắng đỏ

VII Công tác kiểm tra, nghiệm thu đánh giá biện pháp thi công thử.

-Trong quá trình lu lèn, phải thường xuyên kiểm tra cao độ và độ bằng phẳng của lớp đắp

-Kết thúc lu lèn, độ chặt trung bình của đoạn thí điểm được xác định bằng cách lấy trung bình kết quả thí nghiệm kiểm tra độ chặt tại chỗ, vị trí thí nghiệm chọn ngẫu

Trang 9

nhiên trên đoạn thí điểm Tất cả các mẫu thí nghiệm kiểm tra độ chặt tại chỗ phải đạt tối thiểu 98%

-Khi vào giai đoạn thi công đại trà, việc kiểm tra độ chặt sẽ tiến hành với mật độ ít nhất

là 02 vị trí trên 1000m2 Kết quả kiểm tra phải đạt trị số độ chặt K tối thiểu là 98% Nếu chưa đạt phải tiếp tục đầm nén cho đạt độ chặt yêu cầu

-TVGS có thể yêu cầu hoặc Nhà thầu có thể đề nghị xây dựng một đoạn thí điểm mới khi:

-Có sự thay đổi về vật liệu hay công thức trộn vật liệu;

-Mười ngày thi công đã được chấp thuận mà không xây dựng một đoạn thí điểm mới nào;

-Có lý do để tin rằng độ chặt của một đoạn thí điểm không đại diện cho lớp vật liệu đang được rải

*Sai số kích thước hình học trong quá trình thi công và nghiệm thu phải đảm bảo như sau:

1) Sai số bề rộng đỉnh nền không nhỏ hơn thiết kế , cứ 50m đo kiểm tra một vị trí 2) Sai số về độ dốc ngang và độ dốc siêu cao không quá ± 0,5%, cứ 50m đo kiểm tra một mặt cắt ngang bằng máy thủy bình

3) Sai số độ dốc taluy không được dốc hơn thiết kế (+15,*), cứ 20m đo một vị trí bằng các loại máy đo đạc

4) Sai số về vị trí trục tim tuyến 100mm, cứ 50m kiểm tra một điểm và các điểm TD,

TC của đường cong

một điểm tại trục tim tuyến

6) Sai số độ bằng phẳng mặt mái taluy đo bằng khe hở lớn nhất dưới thước 3m đối với taluy nền đắp 50mm, taluy nền đào là 80mm Trên cùng một mặt cắt ngang, đặt thước 3m rà liên tiếp trên mặt mái taluy để phát hiện khe hở lớn nhất

Các số liệu thu thập sau quá trình đắp thí điểm:

Các chỉ tiêu xác định sau khi rải thử bao gồm:

+ Dây chuyền công nghệ thi công

+ Khả năng của thiết bị, hệ số rải, sơ đồ lu lèn với thứ tự và hành trình lu, vận tốc

và số lượt lu/điểm

+ Các công tác kiểm tra, giám sát chất lượng và tiến độ thi công

+ Ghi chép lại số liệu cơ bản của mỗi bước thi công đã thực hiện như sau:

+ Số lượng, khối lượng vật liệu chuyên chở của phương tiện đến công trường

+ Cao độ trước và sau khi rải

+ Trình tự lu lèn, số lượt và vận tốc lu qua 1 điểm

Trang 10

+ Kết quả thí nghiệm độ chặt (ở giai đoạn cuối của quá trình lu lèn) ứng với số lượt

đi qua của mỗi loại lu tại vị trí thí điểm Độ chặt lớp rải được xác định bằng phương phễu rót cát 22TCN346-06 Các đoạn thí điểm không đạt độ chặt sẽ được

lu lèn thêm cho đạt độ chặt yêu cầu

+ Cao độ lớp sau khi lu lèn

+ Thời gian bắt đầu, kết thúc, điều kiện thời tiết thí điểm

Từ các số liệu thu nhận được tiến hành tính toán, hiệu chỉnh lại các thông số:

+ Hệ số lu lèn:

Klu lèn =

Trong đó:

- CĐmb là cao độ mặt bằng thi công

- CĐt-lu là cao độ bề mặt lớp sau khi rải

- CĐs-lu là cao độ bề mặt lớp sau khi lu lèn đạt yêu cầu

- Dựa vào tương quan số lần lu và độ chặt đạt được Quyết định lựa chọn dây chuyền công nghệ phù hợp nhất áp dụng cho thi công đại trà trên toàn tuyến

Trên đây là Biện pháp thi công thí điểm đắp lớp đá lẫn đất nền đường K98 sử dụng cho công trình: Cải tạo, nâng cấp đường giao thông xã Mộc Bắc, đoạn từ ngã tư chùa Yên Hòa đến nghĩa trang Yên Hòa, kính đệ trình TVGS, Chủ đầu tư xem xét, chấp thuận để Nhà thầu có cơ sở triển khai thi công /.

Xin trân trọng cảm ơn!

ĐƠN VỊ THI CÔNG

Ngày đăng: 19/12/2022, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w