- Cân mẫu m1 - Sấy khô mẫu hoàn toàn, cân mẫu m4 - Độ hút nước của cốt liệu W, tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác đến 0,1 %, xác m 1 là khối lượng mẫu ướt, tính bằng gam g; m4là
Trang 11 GIỚI THIỆU CHUNG
- Công trình: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy kính năng lượng mặt trời Flat
Việt Nam
- Địa điểm: Lô CN4.2 khu công nghiệp Đình Vũ phường Đông Hải 2, Quận Hải
An, TP Hải Phòng
2 CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Hợp đồng thí nghiệm vật liệu giữa đơn vị thi công và đơn vị thí
nghiệm.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
3 TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG
Kiểm tra đá dăm
5 Thí nghiệm khối lượng riêng của đá dăm TCVN 7572-4,5 : 06
8 Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt TCVN 7572-13 : 2006
9 Xác định hàm lượng chung bụi, bùn, sét TCVN 7572-8 : 2006
Kiểm tra xi măng
10 Thí nghiệm ổn định thể tích của Xi măng TCVN 6017 : 15
11 Thí nghiệm thời gian đông kết của Xi măng TCVN 6017 : 95
Trang 2STT Nội dung công việc Tiêu chuẩn áp dụng
13 Thí nghiệm khối lượng riêng của Xi măng TCVN 4030 : 03
Kiểm tra nước
18 Xác định hàm lượng ion clorua (Cl-) TCVN 6194:96
19 Xác định hàm lượng ion Sunfat (SO4-) TCVN 6200:96
Kiểm tra cường độ Bê tông
21 Lấy mẫu và Thí nghiệm cường độ chịu nén của mẫuđúc ở 28 ngày tuổi TCVN 3118:93
Kiểm tra cường độ vữa
22 Lấy mẫu và Thí nghiệm cường độ chịu nén của mẫu
Kiểm tra thép
23 Gia công, xác định cường độ chịu kéo TCVN 197:2014
24 Gia công, xác định cường độ chịu uốn TCVN 198:2008
Trang 3STT Nội dung công việc Tiêu chuẩn áp dụng
Thí nghiệm cọc khoan nhồi bê tông cốt thép
45 Xác định tính đồng nhất của bê tông cọc bằngphương pháp xung siêu âm TCVN 9396:2012
46 Thí nghiệm sức chịu tải của cọc bằng tải trọng tĩnhép dọc trục TCVN 9393:2012
Vải địa kỹ thuật
56 Đo độ chặt lu lèn tại hiện trường bằng phương phápdao vòng 22TCN 02-71
57 Độ chặt lu lèn tại hiện trường bằng pp rót cát 22 TCN 346-2006
Kiểm tra nhựa đường
Trang 4STT Nội dung công việc Tiêu chuẩn áp dụng
62 Tổn thất khối lượng sau gia nhiệt 5 giờ ở 163°C TCVN 7499:2005
Kiểm tra chất bê tông nhựa sau khi thi công
65 Khối lượng riêng của bê tông nhựa TCVN 8860-4:11
66 Khối lượng thể tích, độ chặt đầm nén TCVN 8860-5:11
Kiểm tra chất lượng ống cống BTCT
69 Kiểm tra khả năng chịu tải theo phương pháp ép 3cạnh TCVN 9113:2012
Kiểm tra chất lượng nắp ga gang
Trang 5QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM CÁT XÂY DỰNG
Tính lượng còn lại trên sàng 5mm
- Lượng sót riêng biệt ai =
Trong đó : m khối lượng toàn bộ
mi khối lượng trên sàng thứ i
- Lượng sót tích luỹ Ai = a2.5 + a1.25 +a0.63 + ai
100
x m
m i
100
A
A A
A2.5 1.25 0.63 0.14
Trang 6- Cân trọng lượng bình m1, đổ cát vào bình và cân được m2, đổ nước cất có nhiệt độ phòngvào 2/3 bình rồi lắc đều, đun ở bếp cách cát đến sôi để khoảng 15 20 phút đến hết bọtkhí ra lau sạch bề mặt để nguội, đổ tiếp nước vào đến đầy bình đem cân được m3, đổ sạchcát và nước trong bình rửa sạch, đổ ngập nước cất vào bình và lau sạch đem cân được m4
C =
)(
)(
)
(
2 3 1 4
1 2
m m m m
v
Trong đó : v : Khối lượng thể tích xốp
: Khối lượng riêng
2.3 Xác định độ hút nước
a) Thiết bị thử.
- Côn thử độ sụt, khay chứa, que chọc, thùng ngâm, phễu rót, khăn thấm nước
Trang 7- Lấy khoảng 0,5 kg cốt liệu nhỏ đã sàng bỏ loại cỡ hạt lớn hơn 5 mm và gạn rửa loại bỏ
cỡ hạt nhỏ hơn 140 m
- Ngâm mẫu
- Làm khô bề mặt mẫu (đưa cốt liệu về trạng thái bão hoà nước, khô bề mặt)
- Cân mẫu (m1)
- Sấy khô mẫu hoàn toàn, cân mẫu (m4)
- Độ hút nước của cốt liệu (W), tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác đến 0,1 %, xác
m 1 là khối lượng mẫu ướt, tính bằng gam (g);
m4là khối lượng mẫu ở trạng thái khô hoàn toàn, tính bằng gam (g);
Kết quả thử độ hút nước của cốt liệu là giá trị trung bình cộng của hai kết quả thử song song Nếu chênh lệch giữa hai lần thử lớn hơn 0,2 %, tiến hành thử lần thứ ba và khi đó kết quảthử là trung bình cộng của hai giá trị gần nhau nhất
3 Xác định hàm lượng bùn, bụi sét (TCVN7572-8:06)
a) Thiết bị thử.
- Cân kỹ thuật có độ chính xác tới 0,1 % và cân kỹ thuật có độ chính xác 1 %;
- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ sấy ổn định từ 105 oC đến 110 oC;
- Tiếp tục đổ nước sạch vào và rửa mẫu theo qui trình trên cho đến khi nước gạn ra khôngcòn vẩn đục nữa
- Sau khi rửa xong, mẫu được sấy đến khối lượng không đổi (m1)
1 x m
m
m
Trong đó : m : khối lượng cát chưa rửa
Trang 8mi : khối lượng cát sau khi rửa
- Hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ (Sc), tính bằng phần trăm theo khối lượng, theo công thức:
100
) a S a S (
S c 2 , 5 2 , 5 1 , 25 1 , 25
trong đó:
a2,5 và a1,25 là lượng sót trên sàng tương ứng 2,5 mm và 1,25 mm, tính bằng phần trăm,
xác định được khi thí nghiệm thành phần hạt của cốt liệu theo tiêu chuẩnTCVN 7572-2:2006;
S2,5 và S1,25 là hàm lượng sét cục của cỡ hạt từ 2,5 mm đến 5 mm và từ 1,25 mm đến 2,5
mm, tính bằng phần trăm theo khối lượng, xác định theo công thức:
100 m
m
m S
1 2
1 5
m
m S
3 4
3 25
Trang 9c) Đánh giá kết quả.
- Sáng hơn mầu chuẩn
- Ngang mầu chuẩn 1
- Ngang mầu chuẩn
- Ngang mầu chuẩn 2
- Đổ ngay vào khay và sấy đến khối lượng không đổi
- Để nguội đến nhiệt độ phòng rồi cân
Độ ẩm (W) của cốt liệu, tính bằng phần trăm khối lượng chính xác tới 0,1 %, theo côngthức:
100 m
m m W
m 1 là khối lượng mẫu thử trước khi sấy khô, tính bằng gam (g);
m 2 là khối lượng mẫu thử sau khi sấy khô, tính bằng gam (g).
Kết quả là giá trị trung bình cộng của kết quả hai lần thử
7 Xác định khối lượng thể tích xốp
Trang 10- phễu chứa vật liệu (xem Hình 1);
- bộ sàng tiêu chuẩn, theo TCVN 7572-2 : 2006;
- tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đạt nhiệt độ sấy ổn định từ 105 oC đến 110 oC;
- thước lá kim loại;
- thanh gỗ thẳng, nhẵn, đủ cứng để gạt cốt liệu lớn.
Kích thước tính bằng miliimét
Trang 111 Phễu chứa vật liệu hình tròn;
b.1 Mẫu thử được lấy theo TCVN 7572-1 : 2006 Trước khi tiến hành thử, mẫu được
sấy đến khối lượng không đổi, sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng
b.2 Đối với cốt liệu nhỏ: Cân từ 5 kg đến 10 kg mẫu (4.1) (tùy theo lượng sỏi chứa
trong mẫu) và để nguội đến nhiệt độ phòng rồi sàng qua sàng có kích thước mắt sàng 5
mm Lượng cát lọt qua sàng 5 mm được đổ từ độ cao cách miệng thùng 100 mm vàothùng đong 1 lít khô, sạch và đã cân sẵn cho đến khi tạo thành hình chóp trên miệngthùng đong Dùng thước lá kim loại gạt ngang miệng ống rồi đem cân
b.3 Đối với cốt liệu lớn: Chọn loại thùng đong thí nghiệm tuỳ thuộc vào cỡ hạt lớn
nhất của cốt liệu theo quy định ở Bảng 2
Bảng 2 – Kích thước của thùng đong phụ thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của
cốt liệu Kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu
mm
Thể tích thùng đong
l
Không lớn hơn 10Không lớn hơn 20Không lớn hơn 40Lớn hơn 40
251020Mẫu thử được đổ vào phễu chứa, đặt thùng đong dưới cửa quay, miệng thùng cách cửaquay 100mm theo chiều cao Xoay cửa quay cho vật liệu rơi tự do xuống thùng đongcho tới khi thùng đong đầy có ngọn Dùng thanh gỗ gạt bằng mặt thùng rồi đem cân
c) Tính kết quả
c.1 Khối lượng thể tích xốp của cốt liệu ( x) được tính bằng kilôgam trên mét khối,
chính xác tới 10 kg/m3, theo công thức:
… (1)trong đó:
m 1 là khối lượng thùng đong, tính bằng kilôgam (kg);
Trang 12m 2 là khối lượng thùng đong có chứa cốt liệu, tính bằng kilôgam (kg);
V là thể tích thùng đong, tính bằng mét khối (m3)
Khối lượng thể tích xốp được xác định hai lần Cốt liệu đã thử lần trước không dùng
để làm lại lần sau Kết quả là giá trị trung bình cộng của kết quả hai lần thử
chú thích Tùy theo yêu cầu kiểm tra có thể xác định khối lượng thể tích xốp ở trạngthái khô tự nhiên trong phòng
c.2 Độ hổng giữa các hạt của cốt liệu (V W), tính bằng phần trăm thể tích chính xác tới
0,1 %, theo công thức:
… (2)trong đó:
x là khối lượng thể tích xốp của cốt liệu, tính bằng kilôgam trên mét khối (kg/m3),xác định theo điều 5.1;
vk là khối lượng thể tích của cốt liệu ở trạng thái khô, tính bằng gam trên centimét khối
(g/cm3), xác định theo TCVN 7572-4 : 2006
chú thích Tùy theo yêu cầu kiểm tra có thể xác định độ hổng giữa các hạt cốt liệu ởtrạng thái lèn chặt
Trang 13QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM SỎI VÀ ĐÁ DĂM
1 Xác định khối lượng riêng của đá (TCVN7572-5:06)
- Cho 10 (g) bột vào bình tỉ trọng đổ nước cất vào không vượt quá 1/2 thể tích bình, đunsôi 10 đến 15 phút cho bọt khí thoát ra, để nguội đến nhiệt độ phòng, lại đổ nước cất chođầy bình rồi lau sạch, đen cân
- Tính kết quả
Khối lượng riêng của đá 1 2 3
.
m m m
Trong đó : m khối lượng mẫu khô trong bình
m1 khối lượng bình chứa đầy nướcm2 khối lượng bình chứa mẫu và đầy nước cất
2 Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hút nước của đá
2.1 Xác định khối lượng thể tích xốp (TCVN7572-6:06)
a) Thiết bị thử
- Dao gạt, ống đong thể tích, tủ sấy, cân thương nghiệp loại 50 kg
b) Tiến hành thử.
- Tuỳ thuộc kích thước Max của hạt vật liệu mà chọn thể tích thùng đong
- Đá dăm sấy khô khối lượng không đổi, để nguội, đổ vào phễu chứa, xoay cửa cho vậtliệu rơi xuống đến khi đầy có ngọn, dùng thanh gạt gạt bằng, đem cân
- Tính kết quả
V
m m
Trang 14m2 khối lượng thùng đong + đá dăm
- Cho mẫu vào thùng ngâm liên tục 48h Nước ngập mẫu 20mm
- Vớt mẫu lau ráo bề mặt bằng khăn khô rồi cân ngay
3 Xác định thành phần hạt của đá (TCVN7572-2:06)
a) Thiết bị thử
- Cân kỹ thuật, tủ sấy, bộ sàng
b) Tiến hành thử.
Đá dăm sấy khô khối lượng không đổi, để nguội đến nhiệt độ phòng rồi lấy theo bảng sau
Kích thước lớn nhất của hạt Khối lượng mẫu không nhỏ hơn (kg)
m i
Trong đó : m khối lượng toàn bộ
mi khối lượng trên sàng thứ i
Trang 15- Đổ mẫu thử vào thùng rửa cho nước ngập trên mẫu thử để yên 10 đến 15 phút cho sau đó
đổ nước ngập trên mẫu 200mm, khuấy đều, để 2 phút, xả nước ra Khi xả phải để lại trongthùng ngập trên vật liệu ít nhất 30mm Sau đó lại cho nước vào rửa lại Đến khi nào rửathấy trong thì thôi Đem sấy khô khối lượng không đổi, để nguội đến nhiệt độ phòng rồicân
Trong đó : m khối lượng mẫu ban đầu
mi khối lượng mẫu sau khi rửa
5 Xác định hàm lượng thoi dẹt của đá (TCVN7572-13:06)
Trang 16d Tính kết quả.
- Hàm lượng thoi dẹt tính chính xác 1% T =
100
2 1
1
m m
m
- Trong đó : m1 khối lượng hạt dẹt
m2 khối lượng hạt không dẹt
6 Xác định hạt mềm yếu và phong hoá (TCVN7572-17:06)
- Tính kết quả
Hàm lượng hạt mềm yếu tính chính xác 0.01% Mg = .100
1
m m
Trong đó : m1 khối lượng mềm yếu
m khối lượng mẫu khô
7 Xác định giới hạn bền nén của đá nguyên khai (TCVN7572-10:06)
a) Thiết bị thử
- Máy ép thuỷ lực, máy mài, thước kẹp, máy cưa đá, thùng ngâm mẫu
Trang 17mài và phải luôn luôn song song với nhau, nếu đá có nhiều lớp thì phải tạo mẫu sao chohướng đặt lực thẳng góc với thớ đá.
- Dùng thước kẹp đo chính xác kích thước mẫu, ngâm mẫu bão hoà (ngâm 48 giờ) ngâmxong vớt ra lau ráo mặt ngoài rồi ép Lực tăng dần tới tốc độ từ 3 5.105N/m2 trong 1 phútcho tới khi mẫu bị phá hoại
- Tính kết quả
- Giới hạn bền nén N của đá nguyên khai tính bằng N/m2 chính xác tới 10N/m2
N = F
P
Trong đó : P Tải trọng phá hoại ( N )
F Diện tích mặt ngang mẫu ( m2 )Giới hạn bền nén của đá nguyên khai được tính giá trị trung bình của 5 mẫu thử
- Nén dập trong xi lanh được tiến hành cả trạng thái bão hoà nước và trang thái khô
- Mẫu khô sấy khô khối lượng không đổi, nếu ở trạng thái bão hoà thì phải ngâm trongnước 2.0 giờ rồi sau đó vớt ra lau khô mặt ngoài rồi thử ngay
- Dùng xi lanh đường kính 75 mm thì cân 400 (g) mẫu đã chuẩn bị trên, nếu dùng loạiđường kính 150 mm thì cân 3.0kg Mẫu đá dăm đổ vào xi lanh ở độ cao 50mm sau đó dànphẳng đặt pittông và đưa lên máy ép
Máy ép thang lực với tốc độ 100 đến 200 N/giây nếu dùng xi lanh đường kính 75mm thìdừng ở 5 tấn, nếu dùng xi lanh đường kính 150 mm thì dừng ở 20 tấn, mẫu ép xong sàng
bỏ các hạt qua sàng với cỡ như sau
Trang 18m
m
Trong đó : m1 khối lượng mẫu thử
m2 khối lượng còn lại trên sàng
9 Xác định độ mài mòn của cốt liệu thô bằng máy Losangeles (TCVN7572-12:06)
Trang 19- Tính kết quả.
Độ mài mòn %: % = w .100
w
w f
Trong đó : W khối lượng mẫu trước khi thí nghiệm
Wf khối lượng sau khi thí nghiệm
Trang 20QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM CƠ LÝ XI MĂNG
Trước khi thử phải kiểm tra dụng cụ thí nghiệm
Cân 500g XM đổ vào chảo (chảo được lau sạch bằng vải ẩm) dùng bay làm hộc ởgiữa, đổ nước vào (nước phải ước lượng để có độ dẻo tiêu chuẩn) chỉ đổ có 1 lần, dùngbay vun XM vào, sau 30 giây cho nước thấm hết vào XM dùng bay trộn đều, sau sát mạnh
Trang 21lại, sau đó tháo vít ra cho kim rơi tự do Sau 30 giây từ khi tháo vít tính độ chọc sâu củakim to trong hồ XM.
Hồ XM đặt được độ dẻo tiêu chuẩn khi kim to của dụng cụ vica rơi xuống đến tấmkim loại khoảng 5 đến 7 mm, nếu độ dẻo chưa đạt tiêu chuẩn phải làm lại mẫu khác vớilượng nước khác
Lượng nước tiêu chuẩn để xác định độ dẻo tiêu chuẩn được tính bằng % so với khốilượng XM có độ chính xác 0.5%
2.2 Xác định Thời gian đông kết.
Trước khi thử phải kiểm tra dụng cụ thí nghiệm
Dùng lượng nước tiêu chuẩn để trộn hồ XM Cân XM đổ vào chảo và đổ nước vàotrộn như phần trên, được hồ XM bay xúc cho vào khâu làm như trên, đặt khâu chứa mẫuthử vào dụng cụ vica, hạ kim nhỏ xuống sát mặt hồ vặn chặt vít lại, sau đó tháo vít ra chokim rơi tự do xuống mặt hồ ( Lúc đầu khi hồ XM còn ở trạng thái dẻo thì cho phép đỡ nhẹthanh chạy để kim khỏi rơi mạnh xuống tấm kim loại đáy khâu) Trong thời gian thử phải
di chuyển vành khâu để kim rơi lần sau không trùng vào lần trước, sau mỗi lần rơi phải lausạch kim, khi thử phải đặt khâu ở nơi không có gió thổi mạnh và không bị va chạm
Thời gian bắt đầu đông kết là thời gian tính từ lúc đổ nước đến lúc rơi kim xuống hồ
2.3 Xác định tính ổn định thể tích.
a Thiết bị thử.
Trang 223 giờ ± 5 phút Cuối thời điểm kết thúc việc đun sôi đo khoảng cách B giữa 2 điểm chópcủa càng khuôn, chính xác 0,5mm Để nguội đến 27oC±2 Đo khoảng cách C giữa 2 điểmchóp của càng khuôn, chính xác đến 0,5mm Độ ổn định thể tích của mẫu xi măng đượctính bằng hiệu trung bình C - A, chính xác 0,5mm.
3 Phương pháp xác định giới hạn bền nén và uốn (TCVN 6016 - 95 ).
a Thiết bị thử.
Sàng có kích thước lỗ 0.08 mm
Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0.1 g
Tủ sấy, bình lọc mẫu, chảo chòm cầu
Thiết bị xác định giới hạn bền uốn, máy nén, tấm ép, đồng hồ bấm giây, bàn dung tạo mẫu,khuôn 40 x 40 x160mm
Trang 23Giá trị bền uốn được tính bằng công thức sau:
Trong đó: Fu là tải trọng bẻ gẫy mẫu ( N )
l khoảng cách giữa các gối tựa ( mm )
b cạnh của tiết diện vuông lăng trụ ( mm )+ Xác định giới hạn bền nén
Diện tích làm việc của tấm ép 1600 mm2
Đặt nửa mẫu thử vào giữa 2 tấm ép sao cho mặt bên mẫu tiếp xúc toàn bộ diện tích tấm ép
và giá mẫu chắn của tấm ép tì vào đầu nhẵn của mẫu
Sau khi đặt mẫu thử vào đúng vị trí, tăng tải trọng từ từ với tốc độ 2400N/s±200N/s chotới khi đạt tới khi mẫu bị phá hoại
Giá trị bền uốn được tính bằng công thức sau:
A
F
n Trong đó: Fn là tải trọng tối đa lúc mẫu bị phá hoại (N)
A diện tích tấm ép (1600mm2)Tính tuổi của mẫu thử từ lúc bắt đầu trộn XM và nước khi thử độ bền theo yêu cầu ở cáctuổi khác nhau, cần đảm bảo giới hạn sau:24 giờ 15 phút; 48 giờ 30 phút; 72 giờ 45phút; 7 ngày 2 giờ; Bằng và lớn hơn 28 ngày ± 8 giờ
4 Xác định hàm lượng SO3 bằng phương pháp khối lượng (TCVN 141-08).
a Nguyên tắc của phương pháp
Kết tủa sunfat dưới dạng barisunfat Từ lượng barisunfat thu được tính ra lượnganhidricsunfuaric
Lọc qua giấy lọc không tro băng xanh Rửa kết tủa và giấy lọc bằng nước rửa
Trang 24axitclohidric 2% đã đun nóng 5 lần và tiếp tục rửa với nước cất đun sôi cho đếnhết ionclorua (thử bằng AgNO3 0,5%) Cho kết tủa và giấy lọc vào chén sứ đãnung đến khối lượng không đổi Sấy và đốt cháy giấy lọc, nung ở nhiệt độ 800 -
8500C trong khoảng 1 giờ
Để nguội trong bình hút ẩm, cân, nung lại ở nhiệt độ trên 15 phút rồi cân đếnkhối lượng không đổi
d Tính kết quả:
Hàm lượng anhidricsunfuric (SO3), tính bằng phần trăm theo công thức:
SO3 = 100
) (
343 ,
x g
g
g
Trong đó:
g1: Khối lượng chén có kết tủa, tính bằng gam;
g2: Khối lượng chén không, tính bằng gam;
g: Khối lượng mẫu lấy để phân tích tính bằng gam;
0,343: Hệ số chuyển từ BaSO4 sang SO3
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,10%
Trang 25QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM HỖN HỢP BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG NẶNG
1 Phương pháp thử độ sụt của hỗn hợp bê tông (TCVN 3106:93)
a) Thiết bị thử
- Côn thử độ sụt có kích thước sau: (Đơn vị tính mm)
- Thanh đầm thép tròn trơn 16, L = 600mm hai đầu múp tròn
- Thước lá kim loại chính xác 0,5cm
- Phễu đổ hỗn hợp
b) Tiến hành thử
Côn được tẩy sạch bê tông cũ, dùng giẻ ướt lau mặt trong của côn và các dụng cụ kháctrong quá trình thử tiếp xúc với bê tông
Đặt côn lên nền ẩm, cứng, phẳng không thấm nước Dùng chân giữ chặt côn cố định trong
cả quá trình đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong côn
Đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn làm 3 lớp Sau khi đổ từng lớp dùng thanh đầm thépchọc đều trên toàn bộ hỗn hợp bê tông từ xung quanh vào giữa (khi dùng côn L1 đầm 25cái, L2 đầm 25 cái ) lớp đầu chọc suốt chiều sâu, lớp sau đầm xuyên vào lớp trước 2-3cm
Ở lớp thứ L3 đầm 25 cái vừa chọc vừa cho thêm hỗn hợp bê tông luôn đầy hơn miệng côn.Chọc xong lớp thứ 3 nhấc phễu ra dùng bay gạt phẳng miệng côn và dọn sạch xung quanhđáy côn Từ từ nhấc côn thẳng đứng trong khoảng 5-10 giây đặt côn sang cạnh khối hỗnhợp và đo chênh lệch chiều cao giữa miệng côn và điểm cao nhất của khối hỗn hợp, chínhxác tới 0,5cm Thời gian thử tính từ lúc mới bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào côn cho tớithời điểm nhấc côn ra khỏi hỗn hợp phải được tiến hành liên tục và khống chế không quá
150 giây Nếu hỗn hợp sau khi nhấc côn ra bị đổ hoặc khó đo thì phải làm lại
- Mỗi tổ mẫu 3 viên Mẫu khoan từ kết cấu có thể lấy 2 viên
- Kích thước mẫu chuẩn 150x150x150mm, các kích thước khác sau khi nén được tính quyđổi về viên mẫu chuẩn
Trang 26- Trước khi thử phải kiểm tra hai mặt chịu nén: Khe hở lớn nhất giữa mẫu với thước thẳngkhông quá 0,05mm trên 100mm tính từ điểm tỳ thước Khe hở lớn nhất giữa chúng vớithành thước kẻ vuông góc khi đặt thành kia áp sát các mặt kề bên của mẫu lập phươnghoặc các đường sinh của mẫu trụ không vượt quá 1mm trên 100mm tính từ điểm tỳ thướctrên mặt kiểm tra.
- Không lấy mặt đáy và mặt trên làm mặt chịu nén
- Xác định diện tích chịu lực của mẫu
- Xác định tải trọng phá hoại của mẫu : Chọn thang lực phù hợp nằm trong khoảng 80% thang lực máy
20 Đặt mặt chịu nén của mẫu đúng tâm thớt dưới của máy, tăng tải liên tục với vận tốc 6 đến4daN/cm2 trong thời gian 1s cho tới khi mẫu bị phá hoại (Quy đổi với mẫu lập phương15x15x15cm: tốc độ 4,5KN/s 22,5 KN/s )
Trang 27QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM MẪU VỮA (TCVN 3121:2003)
1 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ
- Vữa có nhiều hơn
Chú thích – Nếu sau thời gian trên mẫu vẫn chua tháo khuôn được thì tiếp tục giữ mẫu
trong khuôn Thời gian giữ mẫu trong khuôn không được lớn hơn 7 ngày
Đổ mẫu vào khuôn làm 2 lớp, dùng chày đầm mỗi lớp 25 cái Dùng dao gạt vữa thừangang miệng khuôn Đặt 2 lớp vải cotton lên mặt khuôn rồi đặt tiếp theo 6 lớp giấy lọc lênlớp vải cotton Đậy tấm kính lên trên lớp giấy lọc Sau đó lật úp khuôn xuống (đáy khuônlộn lên trên), bỏ tấm kính ra Đặt 6 miếng giấy lọc lên trên lớp vải cotton và lại đậy tấmkính lên trên Lật lại khuôn về vị trí ban đầu và dùng vật nặng tạo lực đè lên mặt mẫu với
áp lực khoảng 26 g/cm2, tương đương 5 000 g Lực đè được duy trì trong 3 giờ Sau đótháo bỏ tải trọng, tấm kính, giấy lọc và miếng vải bên trên mặt khuôn Đậy tấm kính và lậtlại khuôn để tháo bỏ miếng vật liệu không hút nước, giấy lọc và vải ra Đậy lại tấm kínhlên trên bề mặt khuôn và bảo dưỡng mẫu thử nhu quy định trong Bảng 1
b) Tiến hành uốn và nén mẫu
Trang 28Thử uốn mẫu: Mẫu khi được bảo dưỡng nhu quy định ở Bảng 1,tiến hành tháo mẫu
ra khỏi khuôn,vệ sinh khuôn mẫu, quyét dầu, mẫu được lắp vào bộ gá uốn, sơ đồ hình 2.Mặt tiếp xúc với các gối uốn là 2 mặt bên tiếp xúc với thành khuôn khi tạo mẫu Tiến hànhuốn mẫu với tốc độ tăng tải từ 10 N/s - 50 N/s cho đến khi mẫu bị phá hủy Ghi lại tảitrọng phá hủy lớn nhất
Thử nén mẫu: Mẫu thử nén là 6 nửa viên mẫu gãy sau khi đã thử uốn Đặt tấm nénvào giữa thớt nén dưới của máy nén, sau đó đặt mẫu vào bộ tấm nén, sao cho hai mặt mẫutiếp xúc với tấm nén là 2 mặt tiếp xúc với thành khuôn khi tạo mẫu Nén mẫu với tốc độtăng tải từ 100 N/s - 300 N/s cho đến khi mẫu bị phá hủy Ghi lại tải trọng phá hủy lớn
nhất Sau một khoảng thời gian (7.1.2), tiến hành tháo khuôn bằng búa cao su một cách
cẩn thận, không làm hư hại mẫu
Pu là lực uốn gãy, tính bằng Niutơn;
l là khoảng cách giữa hai gối uốn, tính bằng milimét (10 mm);
b, h là chiều rộng, chiều cao mẫu thử, tính bằng milimét (40 mm và 40 mm)
Kết quả thử là giá trị trung bình cộng của 3 mẫu thử, chính xác đến 0,1 N/mm2 Nếu cómột kết quả sai lệch lớn hơn 10 % so với giá trị trung bình thì loại bỏ kết quả đó Khi đókết quả thử là giá trị trung bình cộng của hai mẫu còn lại
Cường độ nén của mỗi mẫu thử (Rn), tính bằng N/mm2, chính xác đến 0,05 N/mm2, theocông thức:
Rn =
Trong đó:
Pn là lực nén phá hủy mẫu, tính bằng Niutơn;
A là diện tích tiết diện nén của mẫu, tính bằng milimét vuông
Kết quả thử là giá trị trung bình cộng của 6 mẫu thử, chính xác đến 0,1 N/mm2 Nếu kếtquả của viên mẫu nào sai lệch lớn hơn 15 % so với giá trị trung bình của các viên mẫu thìloại bỏ kết quả của viên mẫu đó Khi đó kết quả thử là giá trị trung bình cộng của các viênmẫu còn lại
Trang 29QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM CƠ LÝ THÉP
- Dùng máy cắt mẫu thử với chiều dài Lo = 5d+220mm (hoặc L 0 5 65 F0 )
- Dùng bút dấu hoặc dũa đánh dấu chiều dài 1/2Lo lên mẫu thử Đo chính xác đến 0.1mm
- Kẹp mẫu thử thẳng vào máy kéo
- Giới hạn chảy vật lý ch được xác định qua kim chỉ lực trên máy trong quá trình thử hoặcbằng đồ thị kéo nhận được khi thử Chế độ gia tải trong miền chảy 3 đến 30N/ mm2 giây
- Khi xác định giá trị độ bền tức thời b tải trọng được tăng từ từ cho đến khi mẫu đứt Giátrị tải trước khi mẫu đứt tương ứng với độ bền tức thời của mẫu Tốc độ bị biến dạng t-ương đối ngoài giới hạn chảy không được quá ( 2 ± 10 ) phần trăm chiều dài tính toáncủa mẫu trong một phút
- Để tính chiều dài tính toán của mẫu sau khi đứt L1, ghép chặt hai phần bị đứt sao chotrục của chúng nằm trên 1 đường thẳng và đo khoảng cách L1
Trang 30- Dùng máy cắt mẫu thử với chiều dài Lo = 6d+100mm ( hoặc theo đường kính gối uốncủa từng mác thép + 100mm )
- Chọn đường kính gối uốn phù hợp
- Tiến hành gia tải:
- Uốn đến khi đạt được góc uốn cho trước
- Uốn đến khi xuất hiện vết nứt đầu tiên trong miền bị kéo ứng với góc uốn cho trước
- Uốn đến khi hai cạnh của mẫu thử song song với nhau
- Uốn đến khi hai cạnh của mẫu tiếp xúc với nhau
Trang 31QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁ GRANITE
- Vật liệu mài: cát theo TCVN 139 : 1991;
- Máy mài có cấu tạo nguyên lí hoạt động theo sơ đồ hình 1
b) Chuẩn bị mẫu
Mẫu mài được cưa ra từ 5 viên gạch, mỗi viên gạch chỉ cưa lấy một viên mẫu, với kíchthước la 50mm x 50mm hoặc 70mm x 70mm, tuỳ theo khuôn giữ mẫu của máy Mẫu màiđược sấy khô 50oC – 60oC đến khối lượng không đổi, để nguội mẫu trong bình hút ẩm rồiđem ra thử
c) Tiến hành thử
Trước khi tiến hành mài, cân từng viên mẫu, chính xác đến 0,1g và đo chiều dài các cạnhmẫu chính xác đến 0,1mm rồi tính diện tích mặt mài của mẫu Lắp viên mẫu vào khuôn vàchất tải lên mẫu với lực nén 0,6 daN/cm2 Đổ 20g cát mài vào phễu chứa cát và điều chỉnhvan phễu cát cho máy chạy và mẫu chịu mài mòn với chiều dài mài 30m và sao cho khimáy dừng, cát trong phễu cũng rơi hết xuống đĩa mài Quét lớp cát mài trên đĩa bỏ đi, đổ20g cát mài khác vào và lại cho máy chạy để mẫu bị mài 30 mét nữa Cứ như thế làm đủ 5lần, tức là máy chạy để mẫu bị mài 150 mét thì dừng máy, lấy mẫu ra và cân chính xác đến0,1g
Trang 32Sau đó đặt mẫu vào khuôn máy nhưng xoay đi 90o quanh trục thẳng đứng, rồi lại tiến hànhmài như quy trình trên Lấy mẫu ra, cân, đặt lại và xoay đi 90o, rồi lại mài tiếp Cứ như vậy
đủ 4 lần (tương ứng với 600 mét dài) thì kết thúc một viên mẫu thử
d) Tính kết quả
Độ mài mòn lớp mặt (M), tính bằng g/cm2 chính xác đến 0,01g/cm2, theo công thức
M =
Trong đó:
mo là khối lượng mẫu trước lúc mài, tính bằng gam;
m1 là khối lượng mẫu sau khi mài, tính bằng gam;
F là diện tích mặt mài của mẫu, tính bằng centimét vuông
Độ mài mòn của mẫu được tính bằng trung bình cộng kết quả 5 viên mẫu thử
2 Xác định độ chịu lực va đập xung kích
a) Dụng cụ thử:
- Viên bi sắt hình cầu có đường kính 30mm, khối lượng 111g – 112g;
- Thước ống dài 1000mm, chính xác đến 1mm
b) Tiến hành thử và đánh giá kết quả:
Mẫu không om vỡ được để ẩm tự nhiên Kẻ 2 đường chéo bằng bút chì để xác định trọngtâm mẫu Đặt viên gạch lên lớp cát phẳng dầy 80mm Thả viên bi sắt cho rơi tự do ở độcao 125mm xuống đúng trọng tâm viên gạch Nếu viên gạch chưa vỡ thì thả lại viên bi, nh|
ng ở độ cao hơn lần trước 25mm Cứ như vậy tăng dần độ cao thả bi, mỗi lần thêm 25mmcho tới khi viên gạch bị vỡ (om)
Độ chịu lực va đập xung kích của mỗi viên gạch được tính bằng số lần thả bi theo độ caotăng dần cho đến khi viên gạch bị om vỡ Độ chịu lực va đập xung kích của mẫu là trungbình cộng kết quả thử trên 5 viên gạch, tính bằng số lần thả bi
3 Kiểm tra độ cứng bề mặt
Độ cứng lớp mặt được xác định bằng cách dùng chìa vạch bằng đồng có lưỡi vạchrộng 5mm, dày 05mm cạnh không sắc Dùng chìa vạch lên bề mặt sản phẩm ở các vị tríkhác nhau Mẫu được coi là đạt yêu cầu nếu sau khi vạch không để lại vết hằn trên bề mặtsản phẩm
Trang 33QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM GẠCH TEZZARRO
1 Xác định cường độ bền uốn
a) Thiết bị thử
- Máy thử uốn hoặc máy ép có phụ kiện để thử uốn gồm một gối đỡ lăn cố định, một gối
đở lăn di động và một gối lăng để truyền tải trọng, đường kính các gối lăn không lớn hơn20mm, chiều dài gối lăng không nhỏ hơn chiều rộng mẫu thử
- Máy ép thuỷ lực để thử uốn có khả năng điều chỉnh tải trọng với sai số không lớnhơn10daN
- Thước đo bằng kim loại chính xác đến 1mm
- Bay, chảo để trộn vữa xi măng và làm mẫu thử
b) Tiến hành thử
- Gối đặt và gối đỡ, mẫu thử phải được trát phẳng bằng hồ ximăg hoặc vữa xi măng cáttiêu chuẩn với chiều dày lớp không lớn hơn 3mm và chiều rộng 25-30mm Trước khi trátphẳng, mẫu được nhúng nước không quá 5 phút
- Trước khi thử phải tiến hành đo mẫu bằng thước kim loại với sai số các cạnh không lớnhơn 1mm chiều cao mẫu thử là trung bình cộng hai lần đo chiều cao 2 mặt cạnh Chiềurộng mẫu là giá trị trung bình cộng 2 lần đo chiều rộng mặt trên và mặt dưới
- Đặt mẫu thử trên 2 gối tựa, khoảng cách L bằng 200 hoặc 180 mm Lực uốn đặt vàogiữa thành mẫu, tốc độ tăng tải trọng phải đều, liên tục và bằng 15-20daN trong một giâycho đến khi mẫu bị phá huỷ tức là khi kim đồng hồ đo lực quay trở lại
độ trong phòng
- Đặt mẫu thử đã sấy khô đến khối lượng không đổi vào thùng ngâm theo chiều thẳngđứng Mức nước trong thùng cao hơn mẫu thử không ít hơn 20mm
Trang 34- Ngâm mẫu thử trong 48 giờ Sau đó lấy ra nhanh chóng dùng khăn ẩm lau qua mặt ngoàimẫu thử rồi cân từng mẫu một Lượng nước chảy từ mẫu thử ra cũng cân và tính vàolượng nước ngấm vào mẫu thử.
b) Tiến hành thử
Đặt mẫu thử lên thiết bị (Hình 5) sao cho mặt mẫu thử tiếp tuyến với đĩa quay Phải đảmbảo cấp đều vật liệu mài (Hình 5a) vào vùng mài với lưu lượng 100 ± 10 g/100 vòng quay
Cho đĩa quay 150 vòng Lấy mẫu ra khỏi thiết bị và đo chiều dài rãnh L, chính xác đến
0,5mm Trên mỗi mặt chính của mẫu, tiến hành thử ít nhất tại hai vị trí vuông góc vớinhau
Đối với sản phẩm có bề mặt lồi lõm, phần lồi lên phải được mài phẳng trước khi thử, cáckết quả thử này sẽ không giống các kết quả thử các mẫu tương tự có bề mặt phẳng
Không dùng lại vật liệu mài
c) Tính kết quả
Độ chịu mài mòn sâu, biểu thị bằng thể tích V của vật liệu mất đi, tính bằng milimet khối,
trên cơ sở chiều dài rãnh L, theo công thức:
V = (
Với
Trong đó:
α là góc ở tâm đĩa quay xác định theo chiều dài rãnh, tính bằng độ;
h là chiều dày của đĩa quay, tính bằng mm;
d là đường kính của đĩa quay, tính bằng mm;
L là chiều dài của rãnh, tính bằng mm
Trang 35QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT
1 Phương pháp xác định khối lượng riêng (TCVN4195:2012)
- Tán nhỏ mẫu đất cho lọt hết qua sàng 2mm bằng cối, chày sứ
- Cân lấy một khối lượng lọt qua sàng 2mm và đã sấy khô Khối lượng là G1
- Đổ đất và bình định mức cùng với 1 ít nước cất Đun sôi để làm rời các hạt Sau đó đổđầy nước cất ( hoặc đổ đầy nước tới vạch định mức )
- Cân xác định khối lượng (bình, nước, đất) Đồng thời xác định nhiệt độ của nước trongbình
- Đổ hết đất và nước ra ngoài, tráng sạch Đổ nước cất ở cùng nhiệt độ, cho đầy bình (hoặc
đổ đầy tới vạch định mức) Đem cân xác định khối lượng bình đựng đầy nước cất
- Khối lượng riêng của đất:
- r: Khối lượng riêng g/cm3
- G1: Khối lượng đất khô (g)
- G2: Khối lượng bình + nước cất (g)
- G3: Khối lượng bình+đất+nước cất (g)
- n: Khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ thí nghiệm (g/cm3)
- Hộp nhôm, rây có đường kính lỗ 1mm
- Cối sứ và chày sứ có đầu bọc cao su, khay men
b) Tiến hành thử
- Cho đất vào hộp đánh số đã sấy khô cân lấy khối lượng
- Đưa hộp chứa đất vào tủ sấy, sấy tới khối lượng không đổi
Trang 36- Độ ẩm được xác định:
- m : Khối lượng hộp nhôm có nắp (g)
- mo: Khối lượng của đất đã được sấy khô đến không đổi và hộp nhôm có nắp (g)
- m1: Khối lượng của đất ướt và cốc nhỏ có nắp (g)
- Độ hút ẩm được xác định:
- m : Khối lượng hộp nhôm có nắp (g)
- mo: Khối lượng của đất đã được sấy khô đến không đổi và hộp nhôm có nắp (g)
- m2: Khối lượng của đất ở trạng thái khô gió và hộp nhôm có nắp (g)
- Đất hong khô gió được làm tơi vụn bằng chày cao su cho qua sàng 1mm( 0,425mm)
- Lấy lượng đất qua sàng khoảng 300g cho vào bát Nhào trộn với nước cất thật đều Đem
ủ mẫu 1ngày đêm
- Lấy mẫu đã ủ tong ít lăn nhẹ trên 1 tấm kính Khi lăn tới đường kính 3mm, thấy que đất
bị rạn nứt ngang và đứt thành đoạn ngắn từ 3 đến 10mm chứng tỏ que đất có độ ẩm bằnggiới hạn dẻo Nhặt các que đất cho vào hộp Làm như vậy cho tới khi có được 10g đất thìtiến hành xác định độ ẩm của đất trong hộp Kết quả tìm được đó là độ ẩm giới hạn dẻo
Giới hạn dẻo:
- Dùng đất lọt qua sàng 1mm (0,425mm) sau khi trộn mẫu với nước cất và ủ xong
- Cho đất và bát đến 1 chiều dày khoảng 10-12mm Dùng dụng cụ tạo rãnh, vạch 1 rãnhhình thang Lắp bát vào bộ phận đập Quay tay để nâng bát lên và để rơi tự do Tốc độ
Trang 37- Cho đất vào sàng, sàng từ sàng lớn cho đến sàng bé
- Xác định khối lượng còn lại trên từng sàng Cộng tất cả các khối lượng trên các sàng vàphần lọt sàng Nếu chênh lệch với khối lượng ban đầu không >1% thì điều chỉnh lại khốilượng cho các sàng Nếu >1% thì làm lại
- Phần lọt sàng 0,5mm được sấy khô
- Cân một khối lượng đất để làm thí nghiệm tỷ trọng kế chính xác tới 0,01g, đất sét lấy20g, á sét lấy 30g, á cát lấy 40g
- Kiểm tra xem mẫu đất có chứa muối hòa tan hay không Nếu có chứa muối hòa tan thìphải rửa sạch các muối hòa tan
- Mẫu đất sau khi đã rửa sạch muối, cho vào bình tam giác đổ nước cất vào để ngâm trong
1 ngày đêm Cho vào đó 1cm3 dung dịch amôniắc nồng độ 25% Đun sôi trong 1 giờ Đểnguội
- Lọc huyền phù qua sàng 0,25 và 0,1mm Lượng hạt còn lại trên sàng 0,25 và 0,1mm đemsấy khô và xác định khối lượng
Trang 38- Phần huyền phù lọt sàng 0,1mm cho vào ống đong 1000ml Cho thêm nước cất để cho đủ1000cm3
- Nhắc que khuấy ra để yên Thả tỷ trọng kế vào ống đong đựng huyền phù ở các thờiđiểm 30s, 1phút, 2 phút, 5; 15; 30; 60; 120 phút Đọc trị số tỷ trọng của huyền phù ở cácthời điểm trên ( sau mỗi lần đọc tỷ trọng kế xong lại lấy tỷ trọng kế ra )
5 Phương pháp xác định sức chống cắt trên máy cắt phẳng (TCVN4199:95)
- Nếu không cố kết trước thì tiến hành cắt mẫu ngay Nếu là cắt nhanh thì cắt mẫu với tốc
độ 1mm/phút cho đến khi mẫu phá hoại
- Nếu phải cố kết mẫu dưới áp lực thì duy trì lực nén đó cho tới khi đạt yêu cầu về mức
độ cố kết Sau đó tiến hành cắt như bình thường Nếu quy định phải cắt chậm Thì tốc độcắt là 0,01mm/phút cho tới khi mẫu bị phá hoại
- Lực phá hoại mẫu là giá trị lớn nhất đọc được trên đồng hồ đo biến dạng
- Tiến hành như vậy trên 3-4 mẫu, mỗi mẫu nén theo 1 cấp áp lực thẳng đứng khác nhau
Vẽ biểu đồ sức chống cắt theo áp lực thẳng đứng Qua đó xác định được lực dính C, tgtính đựoc góc
7 Phương pháp xác định tính nén lún trong điều kiện không nở hông (TCVN4200:2012)
a) Thiết bị thử
- Máy nén cố kết đòn bẩy
- Dao vòng lấy mẫu
- Đồng hồ đo biến dạng có độ chính xác tới 0,01mm
- Dụng cụ xác định khối lượng thể tích và độ ẩm
- Dụng cụ cắt gọt tạo mẫu
b) Tiến hành thử
- Lấy mẫu đất vào dao vòng xác định khối lượng thể tích và độ ẩm an đầu của mẫu đất
- Lắp dao vòng vào hộp nén, mặt trên và mặt dưới của mẫu có lót 2 tờ giấy them nước
- Đặt hộp nén lên máy lắp đồng hồ để theo dõi lún Cho tải trọng tác dụng lên mẫu theo
Trang 39- Sau khi cho tải trọng tác dụng, theo dõi độ lún của mẫu ở các thời điểm1,2,3,4,5,10,20,30,60 phút 2,3,6,12,24 giờ Sau đó cứ 12 giờ đọc 1 lần cho đến khi ổn địnhmới đặt cấp tải trọng tiếp theo Được coi là ổn định trong khoảng 12giờ độ lún của mẫukhông vượt quá 0,01mm
- Sau cấp tải trọng cuối cùng sẽ lần lượt dỡ tải theo tong cấp và theo dõi sự hồi phụcbiến dạng Khi sự hồi phục ổn định mới được dỡ tải cấp tiếp theo
Trang 40QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM CỌC XI MĂNG ĐẤT
1 Khoan lấy mẫu : (TCVN 9437:2012)
a) Thiết bị thí nghiệm
- Máy khoan: sử dụng máy khoan XY – 1, 4 số điều khiển
- Ống khoan: dùng ống khoan nòng đơn có lưỡi cắt là thép hợp kim
- Bộ cần: D46
- Các thiết bị khác: Bao gồm các thiết bị phụ trợ để có thể lấy mẫu như mỏlết, ống vách b) Chuẩn bị trước khi khoan
Công tác khoan lấy mẫu dọc thân cọc được thực hiện theo tiêu chuẩn 22TCN 259-2000
Sử dụng mũi khoan D75mm khoan lấy mẫu để nhận được mẫu có đường kính trong phạm
vi từ 50-72mm, việc lấy mẫu phải thực hiện liên tục và đủ số liệu thí nghiệm yêu cầu vàđại diện đủ các lớp địa chất Các mẫu khoan sau đó được bảo quản nguyên trạng (theoTCVN 2683-2012) và giữ nguyên độ ẩm cho tới khi thí nghiệm Các mẫu nén nở hôngđược chế bị với khuôn mẫu bằng thép có số chiều cao bằng 2 lần đường kính và đườngkính tối thiểu D của mẫu là lớn nhất có thể lấy được từ mẫu khoan của vật liệu cọc vàđường kính tối thiểu D của khuôn là 40mm Mặt mẫu trước khi thí nghiệm phải được làmphẳng Trong quá trình khoan lưu ý điểm thí nghiệm phải đảm bảo được thực hiện trongphạm vi tiết diện cọc
- Tổ chức đầy đủ nhân lực theo yêu cầu
- Kiểm tra dụng cụ trang thiết bị máy móc khoan: Máy khoan, máy phát lực, máy bơm vàcác thiết bị khoan phải đồng bộ, các loại ống vách, ống lõi phải đúng quy cách
- Vận chuyển máy móc trang thiết bị đến hiện trường: Lựa chọn phương tiện vận chuyểnthích hợp an toàn cho người và trang thiết bị Thiết bị vận chuyển được chằng buộc cốđịnh để chống xước, chống va đập, khi bốc xếp phải nhẹ nhàng, cẩn thận tránh ném, thảrơi tự do Phải lựa chọn dây đòn thiết bị nâng
c) Xác định vị trí và cao độ của cọc khoan
- Xác định vị trí lỗ khoan phải đúng theo tọa độ mặt bằng bản vẽ và thông tin về cọckhoan Dùng cọc tre ( hay thép) để đánh dấu vị trí lỗ khoan
- Dựa vào bản vẽ thiết kế trước khi khoan phải tiến hành kiểm tra xác định cao độ hiệntrạng và cao độ thiết kế cọc khoan
d) Tạo mặt bằng và lắp ráp thiết bị trước khi khoan
- Sau khi xác định được tọa độ và cao độ của vị trí khoan ta tiến hành làm mặt bằng để kêmáy vào Kích thước nền khoan phải đủ diện tích để đặt được đầy đủ các trang thiết bị.Mặt bằng khoan phải cao ráo, bằng phẳng, chắc chắn, ổn định