1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG

65 573 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Động cơ đốt Trong
Tác giả Nguyễn Văn Kiến
Người hướng dẫn Nguyễn Đình Điệp
Trường học Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Động Lực
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây nền kinh Việt Nam đang phát triển mạnh.Bên cạnh đó kỹ thuật nước ta cũng từng bước tiến bộ.Trong đó phải nói đến nghành động lực và sản xuất otô, chúng ta đã liên doanh với khá nhiều hãng ôtô nổi tiếng trên thế giới như NISAN,HONDA,TOYOTA,cùng sản xuất và lắp ráp ôtô.Để nâng cao trình độ và kỷ thuật,đội ngũ của ta đã tự nghiên cứu và chế tạo đó là một yêu cầu cấp thiết.CÓ như vậy nghành ôtô của ta mới phát triển được. Đây là lần đầu tiên em vận dụng lý thuyết đã học ,tự tính toán thiết kế của một động cơ theo số liệu kỷ thuật (động cơ ya3-452). Trong quá trình tính toán mặc dù em đã được sự giúp đỡ và giúp đỡ rất tận tình của thầy giáo NGUYỄN ĐÌNH ĐIỆP và các thầy giáo trong bộ môm động lực ,nhưng vì mới lần đầu lầm đồ án về môn học này nên em gặp rất nhiều khó khăn và không tránh khỏi sự sai sót ,vì vậy em rất mong được sự xem xét và giúp đỡ chỉ bảo của các thầy để bản thân ngày càng hàon thiện hơn về kiến thức kỷ thuật .

Trang 1

Đây là lần đầu tiên em vận dụng lý thuyết đã học ,tự tính toán thiết kế của một động cơ theo số liệu kỷ thuật (động cơ ya3-452) Trong quá trình tínhtoán mặc dù em đã được sự giúp đỡ và giúp đỡ rất tận tình của thầy giáo NGUYỄN ĐÌNH ĐIỆP và các thầy giáo trong bộ môm động lực ,nhưng vì mới lần đầu lầm đồ án về môn học này nên em gặp rất nhiều khó khăn và không tránh khỏi sự sai sót ,vì vậy em rất mong được sự xem xét và giúp đỡ chỉ bảo của các thầy để bản thân ngày càng hàon thiện hơn về kiến thức kỷ thuật

Qua lần này em đã tự xây dựng cho minh f phương pháp nghiên cứu.Rất mong được sự giúp đợ hơn nữa của các thầy.Em xin chân thành cả mơn!

Người thực hiện

NGUYỄN VĂN KIÊN

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

1

Trang 2

NỘI DUNG THUYẾT MINH

I TÍNH TOÁN CHU TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ĐỘNG CƠ YA3 - 452

 Công suất động cơ : Ne =75 mã lực

1.Các thông số của chu trình công tác :

+nhiệt độ môi trường :Tk =2970K

+ áp suất cuối quá trình nạp :Pa =0,0825

+hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z : ξz = 0.865

+hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b : ξb = 0.89

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

2

Trang 3

a k

k v

P

P λ λ ελ P

P ΔT T

T 1 ε

a

r 2 t 1 a

r r

k 2

r

P P

1 P

P T

T T

Λ λ

a

γ 1

T γ λ ΔT T T

+

+ +

Trang 4

+ lượng khí lý thuyết cần để đốt cháy 1 kg nhiên liệu:

875 , 0 21 0

= 0.521 (kmolKK/kgnl)

2.1.3.2.Quá trình nén:

+Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của không khí:

đô) T(kJ/kmol.

00209 , 0 19,806

av = 19,806

bv/2 = 0,00209

ô) (kJ/kmol.đ 428

, 21

Trang 5

54800 , 21 634 , 1 857

2

v b' a γ

1

mc γ mc

r

"

v r v '

, 0 1

548 , 21 0743 , 0 806 , 19 1

"

+

⋅ +

= +

+

=

r

v r v

v

a a

, 0 1

00616 , 0 0743 , 0 00418 , 0 γ

1

b γ b

b

r

"

v r v

+

4.Chỉ số nén đa biến trung bình của n1:

Chỉ số nén đa biến trung bình phụ thuộc vào rất nhiều thông số kết cấu vàthông số vận hành như kích thước xi lanh,loại buồng cháy ,số vòng quay,phụ tải ,trạng thái nhiệt độ động cơ….Tuy nhiên n1 tăng giảm theo quy luậtsau:Tất cả những nhân tố làm cho môi chất mất nhiệt sẽ khiến cho n1 tăng.Chỉ số nén đa biến trung bình n1 được xác định bằng cách giải phương trình

(ε 1)

T b a

8,314 1

a v ' v '

(6 , 7 1)

2 352 0043 , 0 815 , 19

8,314 1

Giải phương trình ta được n1 = 1,375

+Áp suất cuối của quá trình nén pc :

Trang 6

Tc = 351,5.6,71,375-1 = 717,3 [0K]

+Lượng môi chất công tác của quá trình nén Mc :

Lượng môi chất công tác của quá trình nén Tc được xác định theocông thứ c:

µ

32 4 1

0 4

145 , 0 00134 , 1 1 21 , 0

Hệ số thay đổi phân tử thực tế β :

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

6

Trang 7

r

r 0

+ γ

γ +

β

=

β

0463 , 1 1 0743 ,

0

0743 , 0 962

β

1

1 1

− +

045 , 1 89 , 0

865 , 0 1 0743 , 0

1 962 , 0 1

+

− +

=

Trong đó :

9719 , 0 89 , 0

865 , 0

Nhiệt độ tại điểm z Tz :

*Đối với động cơ xăng ,nhiệt độ tại điểm z Tz được xác định bằng cáchgiải phương trình cháy :

( )

r

H H

Trang 8

( )

v

T b a

c m

x

1 β

γ x

x 1 c m

β

γ x c

m

z 0

r z 0

z v 0

r z 0

"

− +

r z 2

z 1

' v 0

r z 2 v

"

vz

x 1 M x

M

x 1 M a x

γ

[2.19]

50865 , 1

avz" =

( z)

1 0

r z 2

z 1

' v 0

r z 2 v

"

vz

x 1 M x

M

x 1 M b x

' v r

M

Q

=

γ ξ

77443 5)

8,314.3,94 2

3 , 717 0043 , 0 915 , 19 ( ) 0743 , 0 1

Trang 9

Phương trinh bậc hai :1,04653Tz + 31,16278Tz - 77443 = 0

2707,9 045

,9 1,045.2707

H z b

2

T T 2

b a T T β γ 1

M

)Q ξ ξ

(

8,314 1

n

+ +

+

− +

Trang 10

2

7 , 6

2707,9 9

, 707 2 2

0,00306 50685

, 1 7

, 6

2707,9 9

, 707 2 0463 , 1 0743 , 0 1 5276

,

0

0 0,865)4400 -

,89 0 ( 1

Do đó 1771 , 8

7 , 6

2707,9

Tb = 1,223−1 = 0K

+Áp suất cuối quá trình giản nở Pb :

] [MN/m

, 0 223 , 1 ,

P T

1 m

b

r b rtênh

0,11 8

, 1771

1 45 , 1

1156,9

156,9 T

Trang 11

1 1 (

1 n

1 )

1 1 (

1 n

) 1 ( [

1

p

1 2 n 2

ρ λ +

− ρ λ

1 1 1 375 , 1

1 7

, 6

1 1 1 223 , 1

3,945.1 1

1 945 , 3

k v

T p M

p

.

10 432

g

1 3 i

η

74 2 648.297 0,5276.0,8

1 , 0 8595 , 0 432.10

*Hiệu suất chỉ thị :

] [g/kw.h

Q

3600000

i H i

Theo số liệu thực nghiệm có thể tính theo công thức sau :

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

11

Trang 12

Đối với động cơ xăng i≤ 6,S D≥ 1 :

6776 ,

g

η =0 , 7835 349,7

274

= + Hiệu suất có ích ηe :

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

12

Trang 13

Vh = 0 , 6647

4000 4 6776 ,

Vậy :Dkn = 91 , 948852

92

6647 , 0

n x

x V p V

p = , với Vx=i.Vc

1

1

n c x

i p

p =

Đối với đường giản nở : 2 n2

c z

n x

x V p V

2

1 n

z x

i p

Trang 14

Tung độ thường chọn tương ứng với pz khoảng 200 mm trên giấy kẻ ly

220

11661404,

0.7,6

= c V

V

εµ

250

45,4

Trang 15

Sau khi vẽ đường nén và đường giản nở , vẽ tiếp đường biểu diễn đườngnạp và đường thải lý thuyết bằng hai đường thằng song song với trục hoành điqua hai điểm pa và pr

Sau khi vẽ xong ta phải hiệu đính đồ thị công để có đồ thị công chỉ thị

Các bước hiệu đính như sau :

• Vẽ vòng tròn Brick đặt phía trên đồ thị công :

Ta chọn tỷ lệ xích của hành trình pittong S là :

4917,0187

µ

Thông số kết cấu của động cơ là:

2668,035,172.2

92

OO, = λR = =

( mm)Giá trị biểu diễn OO’ trên đồ thị:

48,124917,0

138,6

gtt gtbd

Ta có nửa hành trình của pistông là:

462

Trang 16

Giá trị biểu diễn R trên đồ thị :

55,934917,0

gtt gtbd

Từ gtbd O ' và gtbd R ta có thể vẽ được vòng tròn Brick

Lần lượt hiệu đính các điểm trên đồ thị :

1.3.1 Hiệu đính điểm bắt đầu quá trình nạp (điểm a):

Từ điểm O’ trên đường tròn Brick ta xác định góc đóng muộn của xupápthải β2 bán kính này cắt vòng tròn Brick tại điểm a’ ,từ điểm a’ gióng đường song song với trục tung cắt đường pa tại điểm a Nối điểm r trên đường thải( là giao điểm giữa đường pr và trục tung) với a ta được đường chuyển tiếp từquá trình thải sang quá trình nạp

1.3.2 Hiệu đính áp suất cuối quá trình nén (điểm c) :

Áp suất cuối quá trình nén thực tế do có hiện tượng đánh lửa sớm nênthường lớn hơn áp suất cuối quá trình nén lý thuyết pc đã tính Theo kinhnghiệm áp suất cuối quá trình nén thực tế p được xác định theo công thức c'

0

0128,2'

p

c c

p y

1.3.3 Hiệu đính điểm phun sớm (điểm c ’’ ):

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

16

Trang 17

Do có hiện tượng phun sớm nên đường nén trong thực tế tách khởi đườngnén lý thusyết tại điểm c’’ Điểm c’’ được xác định bằng cách : Từ điểm O’trên đồ thị Brick ta xác định góc phun sớm hoặc góc đánh lửa sớm θ , bánkính này cắt đường tròn Brick tại một điểm Từ điểm này ta gióng song songvới trục tung cắt đường nén tại đỉêm c’’ Dùng một cung thích hợp nối điểm c’’với điểm c’.

1.3.4.Hiệu đính điểm đạt p zmax thực tế :

Áp suất pzmax thực tế trong quá trình cháy - giản nở điểm đạt trị số áp suấtcao nhất là điểm thuộc miền 3720 ÷ 3750 (tức là 120÷150 sau điểm chết trêncủa quá trình cháy và giản nở)

 Hiệu đính điểm z của động cơ xăng :

- Cắt đồ thị công bởi 0,85pz =0,85.4,45=3,7825 (Mpa) , có giá trịbiểu diễn trên đồ thị công là: 212,8 mm

- Xác định điểm Z từ góc 120 Từ điểm O’ trên đồ thị Brick ta xácđịnh góc tương ứng với 3720 gó quay trục khuỷu ,bán kính này cắtvòng tròn tại một điểm Từ điểm này ta gióng song song với trụctung cắt đường 0,85Pz tại điểm Z

- Dùng cung thích hợp nối c’ với z và lượn sát với đường giản nở

1.3.5 Hiệu đính điiểm bắt đầu quá trình thải thực tế (điểm b ’ ) :

Do có hiện tượng mở sớm xupáp thải nên trong thực tế quá trình thảithực sự diễn ra sớm hơn lý thuyết Ta xác định biểm b’ bằng cách : Từ điểm

O’ trên đường tròn Brick ta xác định góc mở sớm của xupúp thải β1 , bánkính này cắt vòng tròn Brick tại một điểm Từ điểm này ta gióng song songvới trục tung cắt đường giản nở tại điểm b’

1.3.6 Hiệu đính diểm kết thúc quá trình giản nở (điểm b ’’ ) :

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

17

Trang 18

Áp suất cuối quá trình giản nở thực tế p b'' thường thấp hơn áp suất cuốiquá trình giản nở lý thuyết do xupáp thải mở sớm Theo công thức kinhnghiệm ta có thể xác định được :

0

27225 ,

p y

Trang 20

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC , ĐỘNG LỰC HỌC

2.1 Vẽ đường biểu diễn các quy luật động học :

Các đường biểu diễn này đều vẽ trên một đường hoành độ thống nhấtứng

với hành trình của pittông S = 2R Vì vậy đồ thị đều ứng với hoành độ tươngứng với vh của đồ thị công ( từ điểm 1 vc đến εvc).

2.1.1 Đường biểu diễn hành trình pittông x = f( ) α :

Ta tiến hành vẽ đường hành trình của pittông theo trình tự sau:

1.Chọn tỉ lệ xích góc : Thường dùng tỷ lệ xích (0,6 ÷ 0,7) (mm/độ)2.Chọn gốc tọa độ cách gốc đồ thị công khoảng 15 ÷ 18 (cm)

3 Từ tâm O’ của đồ thị Brick kẻ các bán kính ứng với 100, 200,

….1800

4 Gióng các điểm đã chia trên cung brick xuống các điểm 100, 200…

1800 tương ứng trên trục tung của đồ thị x = f( ) α ta được các điểm xác địnhchuyển vị x tương ứng với các góc 100, 200….1800

5.Nối các điểm chuyển vị x ta được đồ thị biể diễn quan hệ x = f( ) α

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

20 CT

Đ

Trang 21

α

M 0

Đường biểu diễn hành trình của pittông X= f(α)

2.1.2 Đường biểu diễn tốc độ của pittông v = f( ) α :

Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn của pittông theo phương pháp đồ thịvòng Tiến hành theo các bước cụ thể sau :

1 Vẽ nửa đường tròn tâm O bán kính R, phía dưới đồ thị x = f( ) α , sátmép dưới của bản vẽ

5 Nối các điểm a, b, c,….tạo thành đường cong giới hạn trị số của tốc độpittông thể hiện bằng các đoạn thẳng song song với tung độ từ các điểm

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

21

Trang 22

4

1'

0' 7'

3'

5' 2'

7 g

5

6

e 4'

đồ thị này biểu diễn quan hệ v= f( ) α trên tọa độ cực.

Đường biểu diễn vận tốc của pittông V=f(α) 2.1.3 Đường biểu diễn gia tốc pittông j = f x( ):

Ta tiến hành vẽ đường biểu gia tốc của pistong theo phương pháp Toolê

Ta vẽ theo các bước sau:

Trang 23

- Tốc độ góc :

30

max max

j j

j

gtt gtbd

µ

150

52,10224

j j

j

gtt gtbd

µ

150

76,5917

EF EF

j

gtt gtbd

µ

150

14,6460

Trang 24

Đường biểu diễn gia tốc của pittông j=f(x)

2.2 Tính toán động lực học :

2.2.1.Các khối lượng chuyển động tịnh tiến:

- Khối lượng nhóm pittông mnpt =0,75 (kg) được cho trong số liệu banđầu của đề bài (kg)

- Khối lượng của thanh truyền phân bố về tâm chốt pittông m1:

Khối lượng của thanh truyền phân bố về tâm chốt pittông m1 có thể tratrong các sổ tay, có thể cân các chi tiết của nhóm để lấy số liệu hoặc có thểtính gần đúng theo bản vẽ

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

24 CT

Trang 25

Hoặc có thể tính theo công thức kinh nghiệm sau:

+ Thanh truyền của động cơ ô tô :

m1 = (0.275 ÷ 0.285)mtt (kg) =0,285.1=0,285 (kg)trong đó mtt=1(kg) là khối lượng thanh truyền đề bài đã cho

Vậy ta xác định được khối lượng tịnh tiến:

m = mnpt + m1 =0,75+0,285=0,1,035 (kg)

2.2.2 Các khối lượng chuyển động quay:

Khối lượng chuyển động quay của một khuỷu bao gồm :

- Khối lượng tịnh tiến của thanh truyền quy dẫn về tâm chốt :

ch ch ch ch

Trong đó ta có:

dch: là đường kính ngoài của chốt khuỷu (mm)

δch : là đường kính trong của chốt khuỷu (mm)

lch : là chiều dài của chốt khuỷu (mm)

ρ : là khối lượng của vật liệu làm chốt khuỷu (kg/mm3)

- Khối lượng của má khuỷu quy dẫn về tâm chốt : m0m Khối lượng nàytính gần đúng theo phương trình quy dẫn :

0

.

m mk m

m r m

R

=Trong đó : m0m - Khối lượng của má khuỷu

Trang 26

2.2.4 Vẽ đường biểu diễn lực quán tính p j = f (x).

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

26

Trang 27

Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn lực quán tính theo phương pháp Tôlênhưng hoành độ đặt trùng với đường p0ở đồ thị công và vẽ đường −p j = f (x)

(tức cùng chiều với f=(x)) Tiến hành theo các bước sau :

1 Chọn tỉ lệ xích để của p jvà µp(cùng tỉ lệ xích với áp suất p kt)(MPa/mm), tỉ lệ xích µx cùng tỉ lệ xích với hoành độ của j = (x).

=

= (m2) + Gia tốc cực đại

pt j

F

R m

2 max

λ

=

)(591309

1)(15913090066476

,0

)2668,01.(

8,418.046,0.035,

0

591309,

1max

p

p p

j j

gtt gtbd

+ Giá trị cực tiểu :

) ( 0925 , 921020

0066476 ,

0

) 2668 , 0 1 (

8 , 418 046 0 035 , 1 ) 1 (

pt

=0,921(MPa)Vậy ta được giá trị biểu diễn p jmin là:

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

27

Trang 28

921,0min

p p

0

8 , 418 2668 , 0 046 , 0 035 , 1 3 3.m.R.

F

2 2

Pa F

0

005,1gtt

E’F’ về phía B’D’ Nối C’F’ và F’D’, chia các đoạn này ra làm n phần nối 11,

22, 33… Vẽ đương bao trong tiếp tuyến với 11, 22, 33… ta được đường congbiểu diễn quan hệ − p j = f (x)

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

28

Trang 29

2.2.5 Đường biểu diễn v = f (x)

Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn quan hệ v = f (x)dựa trên hai đồ thị

là đồ thị x = f(α)và v = f (α)(sử dụng phương pháp đồ thị vòng )

Ta tiến hành theo trình tự sau :

1 Từ tâm các điểm đã chia độ trên cung của đồ thị Brich ta gióng cácđường song song với trục tung tương ứng với các góc quay

0 0

0

0 , 20 , 30 , 180 10

=

α

2 Đặt các giá trị của vận tốc v này (đoạn thẳng biểu diễn giá trị của v cómột đầu mút thuộc đồ thị v= f(α),đầu thuộc nửa vòng tròn tâm O,bán kính R trên đồ thị) trên các tia song song với trục tung nhưng xuấtphát từ các góc tương ứng trên đồ thị Brich gióng xuống hệ trục toạ độcủa đồ thị x = f(α)

3 Nối các điểm nằm trên đồ thị ta được đường biểu diễn quan hệ

)(α

f

Chú ý : nếu vẽ đúng , điểm vmaxsẽ ứng với điểm j = 0.

2.2.6 Khai triển đồ thị công P-V thành pkt = f ( α ) :

Để thuận tiện cho việc tính toán sau này ta tiến hành khai triển

đồ thị công P – V thành đồ thị p kt = f(α) Khai triển đồ thị công theotrình tự sau :

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

29

Trang 30

1 Chọn tỉ lệ xích µα = 2 /mm Như vậy toàn bộ chu trình 720 sẽ ứngvới 360 mm Đặt hoành độ α này cùng trên đường đậm biểu diễn p0vàcách ĐCT của đồ thị công khoảng 4 ÷ 5 cm.

2 Chọn tỉ lê xích µp đúng bằng tỉ lệ xích µpkhi vẽ đồ thị công(MN/mm)

3 Từ các điểm chia trên đồ thị Brich ta xác định trị số của p kttươngứng với các góc α rồi đặt các giá trị này trên toạ độ p−α

Chú ý :

o Cần xác định điểm pmax Theo kinh nghiệm, điểm này

o Khi khai triển cần cẩn thạn ở đoạn có độ dốc tăng trưởng

đoạn này vẽ được chính xác.

4 Nối các điểm xác định được theo một đường cong trơn ta thu được đồthị biểu diễn quan hệ p kt = f( α )

2.2.7 Khai triển đồ thị p j = f (x)thành p j = f(α).

Đồ thị p j = f (x)biểu diễn trên đồ thị công có ý nghĩa kiểm tra tính

năng tốc độ của động cơ

Nếu động cơ ở tốc độ cao, đường này thế nào cũng cắt đường nén ac

Động cơ tốc độ thấp, đường p j ít khi cắt đường nén Ngoài ra đường p j còncho ta tìm được giá trị của p∑ = p kt + p jmột cách dễ dàng vì giá trị của

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

30

Trang 31

đường p∑ chính là khoảng cách giữa đường p jvới đường biểu diễn p kt củacác quá trình nạp,nén ,cháy ,giãn nở và thải của động cơ.

Khai triển đồ thị p j = f (x) thành đồ thị tương tự như cách ta khai triển

đồ thị công (thông qua vòng tròn Brich) chỉ có điều cần chú ý là ở đồ thị trước

là ta biểu diễn đồ thị − p j = f (x) nên cần phải lấy giá trị

2.2.9 Vẽ đồ thị lực tiếp tuyến T = f( α )và đồ thị lực pháp tuyến Z = f( α ) :

Theo kết quả tính toán ở phần động lực học ta có công thức xác địnhlực tiếp tuyến và lực pháp tuyến như sau :

SVTH:NGUY N V N KỄ Ă IÊN GVHD:NGUY N ÌNH Ễ Đ

I P

Đ Ệ

31

Trang 32

Vẽ 2 đường này theo trình tự sau :

+ Bố trí hoành độ α ở dưới đường p kt, tỉ lệ xích µα = 2 0 / 1mm saocho đường biểu diễn nằm ở khoảng giữa tờ giấy kẻ ly A0 (có thểchọn trùng với đường biểu diễn hoành độ của đồ thị j = f (x)).+

+ µα cùng tỉ lệ xích đã chọn

+ Căn cứ vào thông số kết cấu λ = R / l , dựa vào các công thức trên

và dựa vào đồ thị p∑ = f( α ) ta xác định được các giá trị cho bảng

dưới đây theo góc quay α của trục khuỷu :

-10

0.046322

7 -70 0.219213315

15.3 0.976777551

68

-8 0.90-8443301

59.0

-30 0.133737 -59

0.61630304

2

36.4 0.798919008

47.1

-3 0.654474662

34

Ngày đăng: 15/05/2014, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị này biểu diễn quan hệ v= f ( ) α trên tọa độ cực. - THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG
th ị này biểu diễn quan hệ v= f ( ) α trên tọa độ cực (Trang 22)
Đồ thị công (thông qua vòng tròn Brich) chỉ có điều cần chú ý là ở đồ thị trước - THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG
th ị công (thông qua vòng tròn Brich) chỉ có điều cần chú ý là ở đồ thị trước (Trang 31)
Đồ thị   T = f (α )      ,   Z = f ( α ) - THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG
th ị T = f (α ) , Z = f ( α ) (Trang 37)
2.2.11. Đồ thị phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu : - THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG
2.2.11. Đồ thị phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu : (Trang 41)
ĐỒ THỊ PHỤ TẢI TÁC DỤNG LÊN CHỐT KHUỶU - THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG
ĐỒ THỊ PHỤ TẢI TÁC DỤNG LÊN CHỐT KHUỶU (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w