1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 11 đề cương ôn thi học kì 2

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 - Sinh Học 11 Phần Tự Luận
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề cương ôn thi học kì
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 344,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 SINH HỌC 11 PHẦN TỰ LUẬN BÀI ĐIỆN THẾ NGHỈ ĐTHĐ SỰ LAN TRUYỀN XTK Điện tế bào là một chỉ số đánh giá tế bào, mô hưng phấn hay không hưng phấn Hưng phấn là sự b[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 - SINH HỌC 11

PHẦN TỰ LUẬN BÀI: ĐIỆN THẾ NGHỈ - ĐTHĐ- SỰ LAN TRUYỀN XTK.

Điện tế bào là một chỉ số đánh giá tế bào, mô hưng phấn hay không hưng phấn Hưng phấn là sự biến đổi lí hóa xảy ra trong tế bào khi bị kích thích.

1 Điện thế nghỉ

- Điện thế nghỉ là sự chênh lệch hiệu điện thế giữa 2 bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía bên trong màng mang điện âm so với bên ngoài màng mang điện dương

2 Điện thế hoạt động

– Khi bị kích thích thì tế bào thần kinh hưng phấn và xuất hiện điện thế hoạt động.

– Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực

3 Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

3.1 Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin

– Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên

– Xung thần kinh lan truyền là do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp hết vùng này sang vùng khác trên sợi thần kinh

3.2 Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin

– Trên sợi thần kinh có bao miêlin, sự lan truyền xung thần kinh được thực hiện theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác

– Sự lan truyền theo kiểu này ở sợi thần kinh có bao miêlin nhanh hơn rất nhiều so với sự lan truyền trên sợi thần kinh không có bao miêlin, lại tiết kiệm được năng lượng hoạt động của bơm  

4 Truyền tin qua xinap

4.1 Khái niệm xináp

– Xináp là diện tiếp xúc giữa bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa bào thần kinh tế bào khác như tế bào cơ,

tế bào tuyến…

– Có 2 loại xináp: xináp hóa học và xináp điện

4.2 Cấu tạo xináp hóa học

– Chùy xináp gồm: Ti thể, túi chứa chất trung gian hóa học và màng trước xi náp

– Khe xináp

Trang 2

– Màng sau xináp và thụ quan tiếp nhận chất trung gian hóa học.

– Mỗi xináp chỉ chứa một loại chất trung gian hóa học

– Chất trung gian hóa học phổ biến ở động vật là axetincolin và noradrenalin

4.3 Quá trình truyền tin qua xináp

Quá trình truyền tin qua xináp gồm 3 giai đoạn:

BÀI: TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT Câu 1: Tập tính là gì? Tùy theo bản chất, có những loại tập tính nào? Cơ sở thần kinh của tập tính?

 Trả lời:

* Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời các kích thích từ môi trường, nhờ đó ĐV thích nghi với môi trường sống và tồn tại

**Tùy theo bản chất, có 2 loại tập tính:

- Tập tính bẩm sinh: là loại tập tính sinh ra đã có, được đi truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

- Tập tính học được: là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

*Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

- Tập tính bẩm sinh là chuỗi các phản xạ không điều kiện mà trình tự của chúng trong hệ thần kinh đã được qui định sẵn trong hệ gen từ khi sinh ra Do đó, tập tính bẩm sinh thường rất bền vững, không thay đổi

- Tập tính học được là chuỗi các phản xạ có điều kiện, được hình thành do sự hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron Do đó, tập tính học được có thể thay đổi Sự hình thành tập tính học được ở ĐV phụ thuộc vào mức độ tiến hóa và tuổi thọ của hệ thần kinh

Câu 2: Tập tính bảo vệ lãnh thổ có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống động vật ?

Trả lời :

    Ở động vật, bảo vệ lãnh thổ chính là động thái giúp bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản – những yếu tố thiết yếu đối với sự sinh tồn và duy trì giống nòi của một cá thể hoặc một nhóm cá thể Ở phạm vi loài, bảo vệ lãnh thổ góp phần tạo ra sự phân bố hợp lí của các cá thể trong không gian, giúp loài tồn tại ổn định và phát triển hưng thịnh theo thời gian

Câu 3: Tại sao chim và cá di cư ? Khi di cư, chúng định hướng bằng cách nào ?

Trả lời :

   - Nguyên nhân di cư của chim là do thời tiết thay đổi và khan hiếm thức ăn (Ví dụ : khi trời giá rét, chim én di

cư về phương Nam) Nguyên nhân di cư của cá chủ yếu liên quan đến sinh sản (Ví dụ : vào mùa sinh sản, cá hồi bơi về đầu nguồn sông để sinh sản)

   - Khi di cư, chim thường định hướng dựa vào vị trí Mặt Trời, Mặt Trăng, địa hình,… Khi di cư, cá thường định hướng dựa vào thành phần hoá học của nước và hướng dòng nước chảy

Câu 4 Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được ở động vật

Loại tập tính Tập tính bẩm sinh Tập tính học được

Khái niệm - Tập tính bẩm sinh là loại tập tính sinh ra

đã có, được di truyền từ bố mẹ và đặc - Tập tính học được là loại tập tính được hìnhthành trong quá trình sống của cá thể, thông

Trang 3

trưng cho loài qua học tập và rút kinh nghiệm.

Cơ sở thần kinh - Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ

không điều kiện mà trình tự của chúng trong hệ thần kinh đã được gen quy định sẵn từ khi sinh ra

- Tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện Quá trình hình thành tập tính là sự hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron thần kinh

Ví dụ - Ve sầu kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào

mùa sinh sản - Chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy, người đi đường thấy đèn đỏ

BÀI: SINH TRƯỞNG Ở THỰ VẬT Câu 1:Nêu các khái niệm: Sinh trưởng, phát triển, sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp ở thực vật?

Trả lời:

* Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về kích thước, số lượng của tế bào

* Phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, gồm 3 quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa, phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

** Sinh trưởng sơ cấp là sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh và

mô phân sinh lóng (ở một số cây Một lá mầm)

** Sinh trưởng thứ cấp là sự sinh trưởng theo chiều ngang làm tăng đường kính thân, rễ có ở cây Hai lá mầm,

do hoạt động của mô phân sinh bên Sinh trưởng thứ cấp tạo nên gỗ dác, gỗ lõi và vỏ

** Sinh trưởng sơ cấp có ở cây Một lá mầm và Hai lá mầm Sinh trưởng thứ cấp chủ yếu chỉ có ở cây thân gỗ (Hai lá mầm)

Câu 2: Thế nào là mô phân sinh? Có những loại mô phân sinh nào? Mô phân sinh nào có ở thực vật Một Lá

Mầm, Hai Lá Mầm?

Trả lời:

* Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân

* Các loại mô phân sinh:

- Mô phân sinh đỉnh: có ở đỉnh thân, đỉnh rễ của cây Một lá mầm và Hai lá mầm, giúp cây sinh trưởng theo chiều dọc

- Mô phân sinh bên: có ở cây Hai lá mầm, giúp cây sinh trưởng theo chiều ngang

- Mô phân sinh lóng: có ở một số cây Một lá mầm (đặc biệt là họ Lúa), giúp cây sinh trưởng nhanh theo chiều dọc

Câu 3: Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp?

Trả lời:

Tiêu chí Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp

Khái

niệm Sinh trưởng theo chiều dài (hoặc cao)của thân, rễ Sinh trưởng theo chiều ngang (chu vi) của thân và rễ

Nguyên

nhân Do hoạt động nguyên phân của các tế bào thuộc mô phân sinh đỉnh Do hoạt động nguyên phân của các tế bào thuộc mô phân sinh bên

Đối

tượng Cây một lá mầm và phần thân non của cây 2 lá mầm Cây hai lá mầm

Câu 4: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

* Nhân tố bên trong :

- Đặc điểm di truyền của giống và loài cây

VD: Cây lim ST chậm, cây tre ST nhanh

- Các thời kì ST của giống và loài cây

VD: Giai đoạn măng cây tre ST nhanh về sau chậm lại

- Hoocmôn thực vật điều tiết tốc độ ST của cây

Trang 4

* Nhân tố bên ngoài

- Nhiệt độ: ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng của thực vật

VD: Cây ngô ST chậm ở 10 - 370C, ST nhanh ở 370C - 440C

Hàm lượng nước: ST của TV phụ thuộc vào độ no nước của các tb mô phân sinh

VD: Tb chỉ ST trong đk độ no nước tb không nhỏ hơn 95%

Ánh sáng: ảnh hưởng đến ST của TV thông qua QH và biến đổi hình thái

VD:Cây trong tối mọc vóng lên còn cây ngoài sáng mọc chậm lại

Oxi: rất cần cho sinh trưởng của thực vật

VD: O2 giảm xuống dưới 5% thì ST bị ức chế

Dinh dưỡng khoáng: đặc biệt là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

VD: Cây thiếu nitơ thì ST bị ức chế thậm chí bị chết

BÀI: HOOC MÔN THỰC VẬT Câu 1: Khái niệm hoocmôn thực vật Đặc điểm chung của hoocmôn thực vật?

 Trả lời:

* Hoocmôn thực vật (phitôhoocmôn) là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây

* Đặc điểm chung:

- Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây

- Được vận chuyển trong cây theo mạch gỗ và mạch rây

- Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể

- Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao

BÀI PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA Câu 1: Nêu các nhân tố chi phối sự ra hoa Trình bày cơ chế điều khiển hiện tượng xuân hóa và quang chu kì ở

thực vật

Trả lời:

* Các nhân tố chi phối sự ra hoa: tuổi của cây, nhiệt độ thấp, quang chu kì, hoocmôn ra hoa (florigen)

* Cơ chế điều khiển hiện tượng xuân hóa và quang chu kì:

- Do sắc tố cảm nhận quang chu kì (phitôcrôm)

- Phitôcrôm là một loại prôtêin hấp thụ ánh sáng, tồn tại ở 2 dạng:

+ Pđ: hấp thụ ánh sáng đỏ có bước sóng 660 nm

+ Pđx: hấp thụ ánh sáng đỏ xa có bước sóng 730 nm, có tác dụng làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng mở

- Trong cây, 2 dạng phitôcrôm này chuyển hóa thuận nghịch dưới tác dụng của ánh sáng:

Câu 2: Tại sao ánh sáng đỏ kích thích sự ra hoa của cây dài ngày, còn ánh sáng đỏ xa lại kích thích sự ra hoa

của cây ngày ngắn? Một cây ngày dài ra hoa trong quang chu kỳ tiêu chuẩn 14 giờ sáng – 10 giờ tối Trong quang chu kỳ: 10 giờ sáng – 7 giờ tối – chiếu ánh sáng đỏ - 7 giờ tối, cây đó ra hoa không? Vì sao?

P730 hấp thu ánh sáng đỏ xa chuyển hoá thành P660 kích thích sự ra hoa của cây ngày ngắn nhưng lại ức chế sự

ra hoa của cây ngày dài

P660 hấp thu ánh sáng đỏ chuyển hoá thành P730 kích thích sự ra hoa của ngày dài nhưng lại ức chế sự ra hoa của cây ngày ngắn

2 dạng này có thể chuyển hóa lẫn nhau

BÀI SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT Câu 1: Phân biệt phát triển có biến thái với phát triển không có biến thái?

Các kiểu

phát triển Phát triển không Phát triển qua biến thái

qua biến thái Biến thái hoàn toàn Biến thái không hoàn toàn

Trang 5

Khái

niệm Là kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái,

cấu tạo, sinh lí tương tự

con trưởng thành

Là kiểu phát triển mà ấu trùng có

hd, cấu tạo, sinh lí khác con trưởng thành, qua gđ biến đổi trung gian ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành

Là kiểu PT mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, có hình thái, cấu tạo, sinh lí gần giống con trưởng thành Qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành

vd -Người

- Voi, khỉ BướmTằm, muỗi… - Châu chấu …

Đặc điểm Giai đoạn phôi thai: (diễn

ra trong dạ con của thú)

Hợp tử phân chia > phôi

phân hóa tế bào cơ quan

>

thai nhi

Giai đoạn sau sinh: Con

sinh ra lớn lên trưởng

thành

Giai đoạn phôi: (diễn ra trong trứng

đã thụ tinh) Hợp tử phân chia -> phôi Phân hóa tế bào  cơ quan của ấu trùng  ấu trùng(sâu bướm) chui ra

từ trứng

- Giai đoạn hậu phôi:

lột xác

Ấu trùng -> nhộng > Con trưởng thành (bướm)

Giai đoạn phôi: (diễn ra trong trứng đã thụ tinh)

Hợp tử phân chia > phôi -> Phân hóa tế bào

 cơ quan của ấu trùng  ấu trùng chui ra từ trứng

- Giai đoạn hậu phôi:

Ấu trùng > Con trưởng thành

Câu 2: Ảnh hưởng của hooc môn lên sự sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống?

Hoocmon tuyến yên: Kích thích phân chia tế bào

+ Kích thích tế bào tăng tổng hợp protein

+ Kích thích phát tiển xương (xương dài ra và to lên)

Hoocmon tuyến giáp: kích thích chuyển hóa tế bào

+ Kích thích quá trình sinh trưởng của cơ thể và phát triển bình thường của cơ thể

+ Nếu thiếu thì chậm lớn, trí tuệ kém phát triển (Con ếch nếu thiếu thì nòng nọc không thể phát triển thành ếch ) Hoocmon sinh dục: ostrogen (ở nữ), testosteron (ở nam)

+ Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì nhờ: Tăng phát triển xương

+ Kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp

+ Riêng testosteron còn làm tăng mạnh tổng hợp protein, phát triển mạnh cơ bắp Đặc điểm sinh dục phụ: râu

Câu 3: Tại sao ở người khi tiết quá nhiều hoặc quá ít hoocmon sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em lại ảnh hưởng

đến sinh trưởng và phát triển?

Những người nhỏ bé là những người do tuyến yên tiết ra quá ít hoocmôn sinh trưởng Những người khổng lồ là những người do tuyến yên tiết ra quá nhiều hoocmôn sinh trưởng

Hoocmôn sinh trưởng do tuyến yên tiết ra có tác dụng kích thích sinh trưởng, nếu hoocmôn tiết ra quá ít dẫn đến giảm phân chia tế bào, giảm số lượng và kích thước tế bào, nếu chúng tiết ra nhiều sẽ làm tăng cường quá trình phân chia tế bào, tăng số lượng và kích thước tế bào (qua tăng tổng hợp prôtein và tăng cường phát triển xương)

Câu 4: Trình bày ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của động

vật?

Thức ăn: Là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất lên quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật, do đó cần cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

Nhiệt độ: Mỗi loài động vật đều có khoảng nhiệt độ thích hợp để sinh trưởng và phát triển, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật, nhất là động vật biến nhiệt Ánh sáng: Ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng vì: Ánh sáng cung cấp nhiệt cho cơ thể Tia tử ngoại có tác dụng biến tiền Vitamin D thành Vitamin D có vai trò trong chuyển hóa Canxi thành xương

Bác sĩ thường khuyên các bà mẹ nên thường xuyên tắm nắng trẻ sơ sinh vào sáng sớm và chiều tối khi cường

độ ánh sáng yếu Điều này có tác dụng cho sự sinh trưởng của trẻ:

Tắm nắng cho trẻ khi ánh sáng yếu giúp đẩy mạnh quá trình hình thành xương của trẻ

Tia tử ngoại sẽ làm cho tiền vitamin D được chuyển hóa thành vitamin D

Trang 6

Vitamin D có vai trò trong chuyển hóa canxi hình thành xương, qua đó ảnh hưởng lên quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ

Không nên tắm nắng cho trẻ khi ánh nắng quá mạnh vì nhiều tia cực tím có hại cho sự phát triển của trẻ

BÀI: SINH SẢN Ở THỰC VẬT Câu 1: Khái niệm sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính Nêu những hình thức sinh sản vô tính ở thực vật.

Trả lời:

* Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái,  con sinh ra giống nhau và giống cá thể mẹ

Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử, phát triển thành cơ thể mới

* Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:

- Trong tự nhiên:

+ Sinh sản bằng bào tử

+ Sinh sản bằng cơ quan sinh dưỡng (sinh sản sinh dưỡng)

- Bằng phương pháp nhân tạo:

+ Ghép chồi và ghép cành

+ Chiết cành và giâm cành

+ Nuôi cấy tế bào và mô thực vật

Câu 2: Trình bày quá trình thụ tinh kép ở thực vật có hoa Nêu các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính ở

động vật

 Trả lời:

* Thụ tinh là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân tế bào trứng trong túi phôi hình thành hợp tử (2n), khởi đầu của cá thể mới

* Thụ tinh kép: là sự thụ tinh có sự tham gia đồng thời của 2 giao tử đực Khi vào túi phôi, tế bào sinh sản trong hạt phấn nguyên phân tạo thành 2 tinh tử

- Tinh tử thứ nhất: thụ tinh với tế bào trứng tạo thành hợp tử

- Tinh tử thứ hai: hợp nhất với nhân lưỡng bội (2n) ở túi phôi hình thành nhân tam bội, khởi đầu của nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển

* Các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính ở ĐV: gổm 3 giai đoạn nối tiếp nhau

- Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng

- Giai đoạn thụ tinh

- Giai đoạn phát triển phôi, hình thành cá thể mới

B TRẮC NGHIỆM Câu 1 Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:

A bẩm sinh, học được, hỗn hợp B bẩm sinh, học được

C bẩm sinh, hỗn hợp D học được, hỗn hợp

Câu 2.Học sinh đi học đúng giờ là loại tập tính:

A bẩm sinh B hỗn hợp C học được D cả 3 đều đúng

Câu 3 Sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính:

A kích thích  hệ thần kinh  cơ quan thụ cảm  cơ quan thực hiện  hành động

B kích thích  cơ quan thụ cảm  cơ quan thực hiện  hệ thần kinh  hành động

C kích thích  cơ quan thực hiện  hệ thần kinh  cơ quan thụ cảm  hành động

D kích thích  cơ quan thụ cảm  hệ thần kinh  cơ quan thực hiện  hành động

Câu 4.Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính:

A học được B bẩm sinh C hỗn hợp C vừa bẩm sinh vừa hỗn hợp

Câu 5 Người đi máy trên đường thấy đèn đỏ thì dừng lại là tập tính

A học được B bẩm sinh C hỗn hợp C vừa bẩm sinh vừa hỗn hợp

Câu 6 Bóng đen ập xuống lặp lại nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học tập:

A in vết B quen nhờn C điều kiện hoá D học ngầm

Câu 7 Ngỗng con mới nở chạy theo người là kiểu học tâp:

A in vết B quen nhờn C điều kiện hoá D học ngầm

Câu 8 Páp Lốp làm thí nghiệm - vừa đánh chuông, vừa cho chó ăn giúp chó học tập kiểu:

Trang 7

A in vết B quen nhờn C điều kiện hoá đáp ứng D học ngầm

Câu 9 Khi thấy đói bụng chuột chạy vào lồng nhấn bàn đạp để lấy thức ăn là kiểu học tập:

A in vết B quen nhờn C học khôn D điều kiện hoá hành động

Câu 10 Những nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và

tránh thú săn mồi là kiểu học tập:

A in vết B quen nhờn C học ngầm D.điều kiện hoá

Câu 11 Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiểu học tập:

A in vết B học khôn C học ngầm D.điều kiện hoá

Câu 12 Thày dạy toán yêu cầu bạn giải 1 bài tập đại số mới Dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã giải được

bài tập đó Đây là 1 ví dụ về hình thức học tập:

A in vết B học khôn C điều kiện hoá đáp ứng D học ngầm

Câu 13, Hổ, báo bò sát đất đến gần con mồi rồi rượt đuổi cắn vào cổ con mồi là tập tính:

A kiếm ăn B bảo vệ lãnh thổ C sinh sản D di cư

Câu 14 Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các

con đực khác là tập tính:

A kiếm ăn B sinh sản C di cư D bảo vệ lãnh thổ

Câu 15 Cò coăm thay đổi nơi sống theo mùa là tập tính:

A kiếm ăn B sinh sản C di cư D bảo vệ lãnh thổ

Câu 16 Trong 1 đàn gà có 1 con có thể mổ bất kì con nào trong đàn là tập tính:

A thứ bậc B bảo vệ lãnh thổ C vị tha D di cư

Câu 17 Kiến lính sắn sàng chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính:

A thứ bậc B bảo vệ lãnh thổ C vị tha D di cư

Câu 18 Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính:

A.bảo vệ lãnh thổ B sinh sản C di cư D Xã hội

Câu 19 Chim én tránh rét vào mùa đông là tập tính:

A.bảo vệ lãnh thổ B sinh sản C di cư D Xã hội

Câu 20 Dạy voi, khỉ, hổ làm xiếc ừa ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào:

A săn bắn B giải trí C bảo vệ mùa màng D an ninh quốc phòng

Câu 21 Ứng dụng chó để bắt kẻ gian và phát hiện ma tuý là ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào.

A săn bắn B giải trí

C bảo vệ mùa màng D an ninh quốc phòng

SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

1 Mô phân sinh là nhóm các tế bào:

A đã phân hoá B chưa phân hoa, duy trì được khả năng nguyên phân

C đã phân chia D Chưa phân chia

2 Những nét hoa văn trên đồ gỗ có xuất xứ từ:

A cây có vòng đời dài B cây có vòng đời trung bình

C vòng năm D cây có vòng đời ngắn

3 Ở cây ngô sinh trưởng chậm ở nhiệt độ:

A 10  37oC B 15  30oC C.20  35oC D.25  38oC

4 Ở cây ngô sinh trưởng nhanh ở nhiệt độ:

A 30  37oC B 35  40oC C.33  45oC D.37  44oC

HOOC MÔN THỰC VẬT

1 Hooc môn thực vật có tính chuyên hoá:

A cao hơn hooc môn ở động vật bậc cao` B thấp hơn hooc môn ở động vật bậc cao

C vừa phải D Không có tính chuyên hoá

2 Cơ quan nào của cây sau đây cung cấp Au xin ( AIA)

3 Au xin ( AIA) kích thích:

A quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào

B tham gia vào hướng động, ứng động

C.hạt nảy mầm , ra rễ phụ

Trang 8

D.tất cả đều đúng

4 Trong cây Gibêrêlin ( GA) được sinh ra chủ yếu ở:

A lá và rễ B quả C Hoa D Cành

5 Xitôkinin kích thích:

A sự phân hó tế bào B sự phân chia tế bào

C sự phân bố tế bào D tất cả đều sai

6 Êtilen có vai trò

A thúc quả chóng chín B giữ cho quả tươi lâu

C giúp cây mau lớn D Giúp cây chóng ra hoa

PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA

1 Tuổi của cây 1 năm được tính theo:

A chiều cao cây B đường kính thân

2 Phi tôcrôm là 1 loại prôtêin hấp thụ ánh sáng tồn tại ở 2 dạng:

A ánh sáng lục và đỏ B ánh sáng đỏ và đỏ xa

C ánh sáng vàng và xanh tím D.ánh sáng đỏ và xanh tím

3 Những cây nào sau đây thuộc cây ngắn ngày:

A Dưa chuột, lúa, dâm bụt B Đậu cô ve, dưa chuột, cà chua

C Cỏ 3 lá, kiều mạch, dâm bụt D Cúc, cà phê, lúa

4 Những cây nào sau đây thuộc cây dài ngày:

A Dưa chuột, lúa, dâm bụt B Đậu cô ve, dưa chuột, cà chua

C Cỏ 3 lá, kiều mạch, dâm bụt D Cúc, cà phê, lúa

5 Những cây nào sau đây thuộc cây trung tính:

A A Dưa chuột, lúa, dâm bụt B Đậu cô ve, dưa chuột, cà chua

C Cỏ 3 lá, kiều mạch, dâm bụt D Cúc, cà phê, lúa

6 Thời điểm ra hoa ở thực vật 1 năm có phản ứng quang chu kì của thực vật là:

A chiều cao của thân B đường kính gốc

C theo số lượng lá trên thân D cả A, B, C

7 Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:

A diệp lục b B carôtenôit

C phitôcrôm D diệp lục a, b và phitôcrôm

SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

1 Sinh trưởng của động vật là hiện tượng:

A tăng kích thước và khối lượng cơ thể B đẻ con

C phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể D phân hoá tế bào

2 phát triển của động vật là quá trình biến đổi gồm:

A sinh trưởng B phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể C Phân hoá tế bào D tất cả đều đúng

3 Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn:

A phôi B phôi và hậu phôi

C hậu phôi D Phôi thai và sau khi sinh

4 Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn:

A phôi B phôi và hậu phôi

C hậu phôi D Phôi thai và sau khi sinh

5

A không qua biến thái B biến thái không hoàn toàn

C biến thái hoàn toàn D tất cả đều đúng

6 Sự phát triển của ong, muỗi là kiểu phát triển:

A không qua biến thái B biến thái không hoàn toàn

C biến thái hoàn toàn D tất cả đều đúng

7 Sự phát triển của ếch, nhái là kiểu phát triển:

A không qua biến thái B biến thái không hoàn toàn

Trang 9

C biến thái hoàn toàn D tất cả đều đúng

8 Sự phát triển của tôm, ve sầu là kiểu phát triển:

A không qua biến thái B biến thái không hoàn toàn

C biến thái hoàn toàn D tất cả đều đúng

9 Sự phát triển của cào cào, cua là kiểu phát triển:

A không qua biến thái B biến thái không hoàn toàn

C biến thái hoàn toàn D tất cả đều đúng

10 Sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi ở động vật đẻ trứng theo sơ đồ nào sau đây

A Hợp tử  mô và các cơ quan  phôi

B Phôi  hợp tử  mô và các cơ quan

C Phôi  mô và các cơ quan  hợp tử

D Hợp tử  phôi  mô và các cơ quan

11 Sơ đồ phát triển qua biến thái không hoàn toàn ở châu chấu theo thứ tự nào sau đây:

Lột xác

A Châu chấu trưởng thành  ấu trùng  ấu trùng  trứng  châu chấu trưởng thành

Lột xác

B Châu chấu trưởng thành  trứng  ấu trùng  ấu trùng  châu chấu trưởng thành

C Châu chấu trưởng thành  ấu trùng  trứng  châu chấu trưởng thành

D Tất cả đều sai

12 Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa Những loài nào thuộc động vật phát triển không qua biến thái

A Cánh cam, bọ rùa B cá chép, khỉ

C Bọ ngựa, cào cào D Tất cả đều đúng

13 Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa Những loài nào thuộc động vật phát triển qua biến thái hoàn toàn

A Cánh cam, bọ rùa B cá chép, khỉ

C Bọ ngựa, cào cào D Tất cả đều đúng

14 Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa Những loài nào thuộc động vật phát triển qua biến thái không hoàn toàn

A Cánh cam, bọ rùa B cá chép, khỉ

C Bọ ngựa, cào cào D Tất cả đều đúng

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

1 Hooc môn sinh trưởng ( GH) do:

A tuyến yên tiết ra B tuyến giáp tiết ra

C tinh hoàn tiết ra D buồng trứng tiết ra

2 Hooc môn tirôxin do:

A tuyến yên tiết ra B tuyến giáp tiết ra

C tinh hoàn tiết ra D buồng trứng tiết ra

3 Hooc môn Testostêron do:

A tuyến yên tiết ra B tuyến giáp tiết ra

C tinh hoàn tiết ra D buồng trứng tiết ra

4 Hooc môn Ơstrôgen do:

A tuyến yên tiết ra B tuyến giáp tiết ra

C tinh hoàn tiết ra D buồng trứng tiết ra

5 Ở giai đoạn trẻ em tuyến yên tiết ra quá ít hoocmôn sinh trưởng ( GH) sẽ gây ra hiện tượng:

A người bé nhỏ B người khổng lồ

C người bình thường D tất cả đều đúng

6 Ở giai đoạn trẻ em tuyến yên tiết ra quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ( GH) sẽ gây ra hiện tượng:

A người bé nhỏ B người khổng lồ

C người bình thường D tất cả đều đúng

7 Các loại hooc môn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là:

A.hooc môn sinh trưởng và tirôxin B.hooc môn sinh trưởng và Testostêron

Trang 10

C testostêron và Ơstrôgen D hooc môn sinh trưởng, tirôxin, Testostêron và Ơstrôgen

8 Hai loại hooc môn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của côn trùng là:

A testostêron và ơstrôgen B echđisơn và juvennin

C testostêron và echđisơn D.ơstrôgen và juvennin

SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

1 Sinh sản là:

A quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển của loài

B quá trình tạo ra những cá thể mới

C quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển không liên tục của loài

D cả A vàB

2 Ở thực vật có 2 kiểu sinh sản:

sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử B sinh sản phân đôi và nảy chồi

C sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính D sinh sản bằng thân củ và thân rễ

3 Sinh sản vô tính là:

A con sinh ra khác mẹ B con sinh ra khác bố, mẹ

C con sinh ra giống bố, mẹ D Con sinh ra giống nhau và giống mẹ

4 Ở Thực vật có 2 hình thức sinh sản vô tính là:

A sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng

B sinh sản bằng hạt và sinh sdản bằng cành

C sinh sản bằng chồi và sinh sản bằng lá

D sinh sản bằng rễ và sinh sản bằng thân củ

5 Khoai tây sinh sản bằng:

A rễ củ B thân củ C Thân rễ D Lá

6 Cây thu hải đường sinh sản bằng:

A rễ B cành C Thân D Lá

7 Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên gồm:

A sinh sản bằng lá, rễ củ, thân củ, thân bò, thân rễ B giâm, chiết, ghép cành

C rễ củ, ghép cành, thân hành D Thân củ, chiết, ghép cành

8 Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy tế bào và mô thực vật là:

A dựa vào cơ chế nguyên phân và giảm phân

B dưa Vào cơ chế giảm phân và thụ tinh

C.dựa vào tính toàn năng của tế bào

D dựa vào cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

9 Vai trò của sinh sản sinh dưỡng đối với sản xuất nông nghiệp là:

A duy trì các tính trạng tốt cho con người

B nhân nhanh giống cây trồng cần thiết trong thời gian ngắn

C phục chế các giống cây trồng quý đang bị thoái hoá

D tất cả các phương án trên

10 Khi ghép cành phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép vì:

A giảm mất nước qua lá B tập trung nước nuôi tế bào cành ghép

C để cành khỏi bị héo D cả A và B

11 Ngoài tự nhiên cây tre sinh sản bằng:

A lóng B thân rễ C đỉnh sinh trưởng D rễ phụ

12 Trong phương pháp nhân giống sinh dưỡng bằng ghép cành, mục đích quan trọng nhất của việc buộc chặt cành ghép với gốc ghép là để:

A dòng mạch gỗ dễ dàng di chuyển từ gốc ghép lên cành ghép

B cành ghép không bị rơi

C nước di chuyển tờ gốc ghép lên cành ghép không bị chảy ra ngoài

D.cả A, B và C

SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT

1 Cấu tạo 1 hoa lưỡng tính gồm các bộ phận:

A nhị, cánh hoa, đài hoa B bầu nhuỵ, đài hoa, cánh hoa, nhị và nhuỵ

Ngày đăng: 21/04/2023, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w