1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 11 CHƯƠNG I CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT Bài 1 Trao đổi nước ở thực vật I Vai trò của nước và nhu cầu nước đ[.]
Trang 1I Vai trò của nước và nhu cầu nước đối với thực vật.
1. Các dạng nước trong cây và vai trò của nó : 2 dạng
Nước
tự do
là dạng nước chứa trong các TP của tế
bào, trong các khoảng gian bào, trong các
mạch dẫn
Làm dung môi, điều hòa nhiệt, tham gia vào một
số quá trình TĐC, đảm bảo độ nhớt cảu CNS,giúp cho qúa trình TĐC binh thường
Nước
liên
kết
: là dạng nước bị các PT tích điện hút bởi
1 lực nhất định hoặc các liên kết hóa học
ở các thành phần
Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trongCNS của tế bào
2 Nhu cầu nước đối với thực vật
Cây cần một lượng nước rất lớn trong suốt đời sống cuả nó
II Quá trình hấp thụ nước ở rễ.
1 Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước
- Rễ phát triển mạnh về số lượng, kích thước và diện tích
- Rễ có khả năng đâm sâu và lan rộng
- Trên rễ có nhiều miền hút với hàng trăm lông hút
- Cấu tạo tế bào lông hút:
+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin
+ Chỉ có một không bào trung tâm lớn
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh
Vì vậy các dạng nước tự do và nước liên kết không chặt có trong đất được lông hút hấp thụ dễ dàngnhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giữa tế bào lông hút và dung dịch đất
2 Con đường hấp thụ nước ở rễ:
- Con đường qua thành tế bào – gian bào : nhanh, không được chọn lọc
- Con đường qua chất nguyên sinh – không bào : chậm hơn, được chọn lọc
3 Cơ chế dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên than
Trang 2- Cơ chế thẩm thấu: nước đi từ nới có áp suất thẩm thấu thấp đến nơi có áp suất thẩm thấu cao (từthế nước cao đến thế nước thấp)
- Nước bị đẩy từ rễ lên thân do một lực đẩy gọi là áp suất rễ
III Quá trình vận chuyển nước ở thân
1. Đặc điểm của con đường vận chuyển nước ở thân : Vận chuyển theo một chiều từ rễ lên lá
2 Con đường vận chuyển nước ở thân:
- Nước và muối khoáng từ rễ lên lá theo mạch gỗ (xilem)
- Các chất hữu cơ từ lá xuống rễ theo mạch rây (phlôem)
3 Cơ chế đảm bảo sự vận chuyển nước trong thân
- Lực hút cuả lá (do quá trình thoát hơi nước)
- Lực đẩy cuả rễ (do quá trình hấp thụ nước)
- Lực trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thànhmạch dẫn tạo thành dòng nước liên tục)
* So sánh mạch gỗ và mạch rây:
- Thành tế bào chứa lignin
- Các tế bào nối với nhau thành nhữngống dài từ rễ đến lá, giữa chúng lànhững lỗ nhỏ
- Là những tế bào sống
- Thành tế bào chứa ít lignin
- Các ống rây nối đầu với nhau thành
những ống dài đi từ lá xuống rễ
- Áp suất rễ
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá
- Lực hút giữa các phân tử nước vớinhau và với thành mạch
Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn và cơ quan chứa
IV Thoát hơi nước ở lá:
1) Ý nghĩa của sự thoát hơi nước :
- Tạo lực hút nước
Trang 3- Điều hòa nhiệt độ cho cây
- Tạo điều kiện choCO 2từ không khí vào lá thực hiện chức năng QH
2) Con đường thoát hơi nước ở lá :
a Con đường qua khí khổng có đặc điểm :
+ Vận tốc lớn
+ Được điều chỉnh bằng đóng mở khí khổng
b Con đường qua bề mặt lá – qua cutin :
+ Vận tốc nhỏ, thoát hơi nước ít
+ Không được điều chỉnh
3) Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước :
+ Một số cây khi thiếu nước khí khổng đóng lại để tránh sự thoát hơi nước
+ Sự đóng chủ động của khí khổng khi thiếu nước là do axít abxixic (AAB) tăng khi thiếu nước
+ Khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày Khi mặt trời lặn khí khổng mở để thu nhậnCO 2thực hiệnquang hợp
c Cơ chế đóng mở khí khổng :
- Mép trong của tế bào khí khổng dày, mép ngoài mỏng, do đó : + Khi tế bào trương nước → mở
+ Khi tế bào khí khổng mất nước → đóng nhanh
- Cơ chế ánh sáng : Khi đưa cây ra ngoài sáng ,lục lạp quang hợp làm thay đổi nồng độ CO2 và pH.Hàm lượng đường tăng → tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào → 2 tế bào khí khổng hút nước ,trươngnước → khí khổng mở
- Cơ chế axít abxixíc : Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào tăng → kích thích các bơm ionhoạt động → các kênh ion mở → các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng → áp suất thẩm thấu giảm →sức trương nước giảm → khí khổng đóng
V.Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước:
Trang 4- Độ ẩm không khícàng thấp, sự thoát hơi nước ở lá càng mạnh.
4 Dinh dưỡng khoáng:
- Hàm lượng dinh dưỡng khoáng trong đất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của rễ và áp suất thẩm thấu
của dung dịch đất, do đó ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước
VI Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng:
1 Cân bằng nước của cây trồng:
Cân bằng nước dựa vào sự tương quan giữa qúa trình hấp thụ nước và qúa trình thoát hơi nước
2 Tưới nước hợp lý cho cây:
- Xác định thời điểm cần tưới, cần căn cứ vào: sức hút nước của lá, nồng độ hay áp suất thẩm thấu của
dịch tế bào, trạng thái của khí khổng, cường độ hô hấp của lá
- Xác định lượng nứơc tưới phải căn cứ vào: nhu cầu nước của từng loại cây, tính chất vật lí, hóa họccủa từng loại đất và các điều kiện môi trường cụ thể
- Cách tưới: phụ thuộc vào các nhóm cây trồng khác nhau
* Xác định điều kiện để khí khổng đóng mở chủ động và nguyên nhân cơ bản của hiện tượng này?
vẫn có ánh sáng đầyđủ
Chịu hạn - Khô cằn và có ánh
sáng
-….(Đóng vào ban ngày và
mở vào ban đêm)
-………(Thiếu nước thườngxuyên)
* Khí khổng có cấu tạo như thế nào để phù hợp với sự đóng mở trong quá trình thoát hơi nước của cây?
Trang 5- Thoát hơi nước là tai hoạ: Trong quá trình sống, TV phải mất đi một lượng nước quá lớn -> phải hấp
thụ một lượng nước lớn hơn lượng nước mất đi -> khó khăn cho cây trong quá trình sống
- Thoát hơi nước là cần thiết:
+ Là động lực hút nước
+ Điều hoà nhiệt độ
+ Thoát nước khí khổng mở, giúp TV hút CO2 đảm bảo cho quá trình QH
* Theo kinh nghiệm dân gian, tại sao không nên tưới nước cho cây vào giữa trưa khi trời nắng gắt?TL: Giữa trưa khi trời nắng gắt, khí khổng thường đóng lại, nếu tưới nước vào giữa trưa có thể gây úngcho cây
* Vì sao mặt trên của lá cây đoạn không có khí khổng nhưng vẫn có sự thoát hơi nước?
Gợi ý: Mặt trên không có khí khổng nhưng vẫn có quá trình thoát hơi nước chứng tỏ sự thoát hơi nước
đã xảy ra qua cutin.Vì thoát hơi nước ở lá có 2 con đường là qua khí khổng và qua cutin
Bài 3: Trao đổi khoáng và nito ở thực vật
I Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng.
- Rễ cây là cơ quan chủ yếu hấp thụ các chất khoáng, ngoài ra lá cây cũng có thể hấp thụ các chất
khoáng trong trường hợp bón phân trên lá
- Các nguyên tố khoáng chủ yếu được hấp thụ dưới dạng ion
- Theo chiều gradient nồng độ
- Không tiêu tốn năng lượng, không cần chất
hoạt tải
- Không chọn lọc
- Ngược chiều gradient nồng độ
- Cần tiêu tốn năng lượng, cần chất hoạt tải
- Có tính chọn lọc (khi thực vật có nhu cầu)
II Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật.
1 Vai trò của các nguyên tố đại lượng :
- Cấu trúc trong tế bào
Trang 6- Là thành phần của các đại phân tử (P, L, G) Các nguyên tố khoáng còn ảnh hưởng đến tính chất hệthống keo trong chất nguyên sinh
2 Vai trò của các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng:
- Nguyên tố vi lượng là thành phần của các enzim
- Hoạt hóa cho các enzim
- Có vai trò trong trao đổi chất
- Nguyên tố siêu vi lượng có vai trò trong nuôi cấy mô
III Vai trò của ni tơ đối với thực vật
1 Nguồn ni tơ cho cây. có 4 nguồn là :
+ Nguồn vật lý – hóa học
+ QT cố định nitơ nhờ vi khuẩn
+ QT phân giải nitơ hữu cơ trong đất
+ Do con người cung cấp
2 Vai trò của ni tơ đối với đời sống thực vật
- Ni tơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với ST, PT và quyết định năng suất thu hoạch cây trồng - N2vừa có vai trò cấu trúc, vừa có vai trò quyết định toàn bộ các qúa trình sinh lý của cây trồng
IV Quá trình cố định ni tơ khí quyển.
- Được cung cấp năng lượng ATP
- Có sự tham gia của Enzim nitrogennaza
- Thực hiện trong điều kiện kị khí
* Vai trò : Là nguồn cung cấp nitơ chủ yếu của thực vật
V Quá trình biến đổi nitơ trong cây
1 Quá trình khử NO -3 thành NH +4 :
Trang 7- Quá trình khử nitrát (NO3-):NO3- NO2-NH4+với sự tham gia cuả các enzim khử reductaza khử
2 điện tử nitrit
NO3- + NAD(P)H + H++ 2e-NO2-+ NAD(P)++ H2O
- Do nitrit xúc tác có sự chuyển 6 điện tử:
NO2-+ 6 Feređoxin khử + 8H++ 6e- NH4++ 2H2O
3 Quá trình đồng hoá NH 3 trong cây
- Có ba con đường:
+ Amin hóa trực tiếp các axit xêtô
+ Chuyển vị amin
+ Hình thành amit
- Là cách giải độc tốt nhất cho tế bào
- Là nguồn dự trữ NH3quan trọng rất cần thiết cho cơ thể thực vật
- Quá trình hô hấp cuả cây tạo ra các axit (R-COOH) và nhờ quá trình trao đổi nitơ, các axit này thêmgốc NH2để thành các axit amin
Có 4 phản ứng:
- Axit pyruvic + NH3+ 2H+Alanin + H2O
- Axit α xêtôglutaric + NH3+ 2H+Glutamin + H2O
- Axit fumaric + NH3 Aspatic
- Axit ôxalô axêtic + NH3+ 2H+Aspactic
Ý nghĩa sinh học :
Khử độc NH3 dư thừa Tạo nguồn dự trữ NH3
1 Khái niệm quá trình cố định ni
Trang 84 Điều kiện để quá trình xảy ra - Có lực khử mạnh
- Được cung cấp năng lượng ATP
- Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza
- Thực hiện trong điều kiện kị khí
IV Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ:
1 Ánh sáng:
Ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ khoáng thông qua quá trình quang hợp và trao đổi nước
của cây
2 Độ ẩm của đất:
- Nước tự do trong đất giúp hoà tan ion khoáng
- Hệ rễ sinh trưởng tốt, tăng diện tích tiếp xúc và hút bám của rễ
3 Nhiệt độ:
Khi tăng nhiệt độ trong một giới hạn nhất định, thì quá trình hấp thụ chất khoáng và nitơ
tăng
4 Độ pH của đất:
- pH ảnh hưởng đến sự hoà tan khoáng
- pH ảnh hưởng đến sự hấp thụ chất khoáng của rễ
- pH phù hợp nhất từ 6 - 6,5
5 Độ thoáng khí:
- Cacbonic: Ảnh hưởng đến trao đổi ion khoáng bám trên bề mặt keo đất
- Oxy: Ảnh hưởng đến hô hấp và áp suất thẩm thấu nên ảnh hưởng đến tiếp nhận nước và
các chất dinh dưỡng
* Tại sao các nguyên tố dinh dưỡng này được gọi là các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu?
TL: Vì chúng cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
* Tại sao đất được xem là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây?
TL: - Do đất cung cấp hoặc do con người cung cấp qua bón phân
- Vì trong đất có chứa rất nhiều các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
Bài 7: Quang hợp
Trang 9- Phương trình QH :
6CO2+6H2OÁnh sáng+ DLục C6H12O6+ 6O2
HS ‘tiến hành thí nghiệm :
Quang hợp ở cây xanh : Là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng được diệp lục hấp thụ để tổng
hợp chất hữu cơ và giải phóng ôxy từ CO2và H2O
I Vai trò của quang hợp :
- Tạo toàn bộ chất hữu cơ trên trái đất
- Tích lũy năng lượng
- Giữ sạch bầu khí quyển,cân bằng không khí
II Bộ máy quang hợp :
1.Lá -là cơ quan quang hợp
Lá có cấu trúc phù hợp với chức năng quang hợp :
- Bản mỏng, hướng về phía ánh sáng
- Chứa các tế bào mô giậu có mang lục lạp
- Hệ dẫn truyền nước và muối khoáng
- Có khí khổng để trao đổi khí
2.Lục lạp – bào quan thực hiện chức năng quang hợp:
- Có màng kép bao bọc xung quanh
- Bên trong có có hạt grana và cơ chất (Strôma)
- Hạt grana là các tilacôit chứa hệ sắc tố,các chất chuyền điện tử và các trung tâm phản ứng,phùhợp với pha sáng
- Chất nền có cấu trúc dạng keo lỏng,trong suốt chứa các enzim cacboxi hóa phù hợp với việcthực hiện các phản ứng pha tối
Trang 10b.Vai trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp.
• Nhóm diệp lục hấp thụ ánh sáng ở vùng ánh sáng vùng đỏ và xanh tím.
• Nhóm sắc tố crôtenôit sau khi hấp thụ ánh sáng thì truyền năng lượng cho diệp lục
- Lá cây chỉ hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím, không hấp thụ màu xanh Do đó lá có màu xanh
* Tại sao diệp lục làm cho lá có màu xanh?
Giải thích: diệp lục ( chlorophin) lá sắc tố có khả năng hấp thụ các tia sáng ngoại trừ tia sáng xanh.
Do đó tia sáng xanh phản chiếu lại vào mắt làm ta thấy lá cây có màu xanh
*Sơ đồ truyền năng lượng:NLAS Carôtenoit diệp lục b diệp lục a.(Diệp lục a ở trungtâm phản ứng)
Bài 8 : Quang hợp ở các nhóm thực vật
I Khái niệm về hai pha của quang hợp
Quang hợp gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối
- Pha sáng : Diễn ra khi có ánh sáng
- Pha tối : Diễn ra không cần ánh sáng
II Quang hợp ở các nhóm thực vật
1.Pha sáng
Pha sáng : Là pha ôxy hóa nước để sử dụng H+và êlectron hình thành ATP, NADPH và giải phóng O2nhờ năng lượng ánh sáng
- Pha sáng xảy ra ở tilacôit khi có ánh sáng chiếu vào diệp lục
- Sắc tố quang hợp :clorôphin, carôtenôit và xantophyl
- Do quang phân ly nước
- ATP, NADPH và O2
2.Pha tối : Là pha khử CO2 nhờ ATP,NADPH để tạo các hợp chất hữu cơ (C6H12O6)
- Pha tối : Diễn ra không cần ánh sáng
- Pha tối được thực hiện ở ba nhóm thực vật khác nhau : Thực vật C3, C4 và thực vật CAM
- Quang hợp ở 3 nhóm thực vật này có điểm giống nhau ở pha sáng – khác nhau ở pha tối
a.Con đường cố định CO 2 ở thực vật C 3 - Chu trình Canvin - Benson.
- Thực vật C3bao gồm các loại thực vật từ các loài tảo đơn bào (ở nước) → loài cây gỗ lớn trong rừng
→ Phân bố rộng
- Điều kiện môi trường của chu trình C3: Nồng độ CO2và O2, nhiệt độ, ánh sáng bình thường
Trang 11- Chất nhậnCO 2là Ribulôzơ -1,5-di P(5C)
- Sản phẩm tạo đầu tiên là APG (3C )
và đặt tên cho thực vật là C3
- Sản phẩm của pha sáng (ATP và NADPH) có vai trò cung cấp ,để khửAPG thành PGA.
- Sản phẩm của pha tối tạo thành chất hữu cơ C6H12O6
b Con đường cố định CO2 ở thực vật C4 - Chu trình Hatch -Slack.
- Thực vậtC4 bao gồm một số thực vật ôn đới : Ngô,mía, cỏ lồng vực ,cỏ gấu.
- Quá trình cố địnhCO 2của thực vậtC 4có 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn lấy CO2vào xảy ra ở tế bào mô giậu của lá.
+ Giai đoạn cố định CO2theo chu trình Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch
- Sản phẩm tạo đầu tiên là chất hữu cơ có 4 C : Axít Ôxalô axêtíc ( AOA )
- Chất nhậnCO 2là PEP (phốt pho Ênol piruvat)
- Các điều kiện để con đường cố định CO2của thực vật C4xảy ra là Nóng ẩm kéo dài ánh sáng
cao ,nhiệt độ cao, nồng độ CO2giảm,O2 tăng
c.Con đường cố định CO 2 ở thực vật CAM
- Thực vậtCAM bao gồm các loại thực vật sống ở sa mạc : thơm,xương rồng,thanh long, thuốc bỏng,
các cây mọng nước ở sa mạc
- Khí khổng đóng ban ngày ,mở ban đêm
- Hạn chế thoát hơi nước
- Xảy ra vào ban đêm ở lục lạp tế bào mô giậu
SO SÁNH CÁC CON ĐƯỜNG CỐ ĐỊNH CO2
Giống nhau Đều có chu trình Canvin, tạo ra AlPG rồi từ đó tạo thành nên các hợp chất
cacbohiđrat, axit amin, prôtêin, lipit.
-Chất nhận
CO 2 đầu tiên
Trang 12* Tại sao gọi là chu trình C3?
Tại điểm kết thúc giai đoạn khử, có phân tử AlPG tách ra khỏi chu trình để tham gia tổng hợp C6H12O6
*Tại sao thực vậtCAM khí khổng đóng ? TL: Hạn chế thoát hơi nước.
Bài 9 : Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
I Nồng độ CO 2
- CO2 trong không khí là nguồn cung cấp cacbon cho quang hợp
- Điểm bù CO2: nồng độ CO2để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau
- Điểm bão hòa CO2: nồng độ CO2để cường độ quang hợp đạt cao nhất
II Cường độ,thành phần quang phổ ánh sáng.
- Ánh sáng là yếu tố cơ bản để tiến hành quang hợp và ánh sáng quan hệ chặt chẽ,trực tiếp với quanghợp
- Điểm bù ánh sáng :Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau
- Điểm bão hòa ánh sáng : Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại
III Nhiệt độ.
- Hệ số Q10 : Chỉ mối quan hệ giữa nhiệt độ với tốc độ phản ứng của pha sáng và pha tối.
- Pha sáng Q10 = 1,1 – 1,4 ; pha tối Q10= 2 – 3
- Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh (thể hiện chủ yếu ở pha tối )
- Nhiệt độ từ 25 - 35oC là quang hợp mạnh nhất,sau đó giảm
- Nhóm thực vật C4 và CAM thích ứng với nhiệt độ cao trong quang hợp và sinh trưởng
IV.Nước
Trang 13- Giúp điều hòa nhiệt độ của cây
- Là nguyên liệu tham gia trực tiếp QH
V Dinh dưỡng khoáng
- Các nguyên tố khoáng vừa là thành phần cấu trúc của bộ máy quang hợp, vừa tham gia vào các hoạt
+ Là nguyên liệu cho QH
+ Điều tiết độ mở khí khổng
Dinh dưỡng
khoáng
Ảnh hưởng đến nhiều mặt của quang hợp
Bài 10: Quang hợp và năng suất cây trồng
I QH quyết định năng suất cây trồng:
- QH tạo ra 90-95% chất khô trong cây
- 5-10% là các chất dd khoáng
Trang 14- Năng suất sinh học:
Là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởngcủa cây
- Năng suất kinh tế:
Là một phần của năng suất SH - luợng chất khô tích luỹ trong các cơ quan có giá trị kinh tế như củ, quả,hạt, lá… của từng loại cây đối với con người
II TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA ĐIỀU TIÊT QUANG HỢP:
1 Tăng diện tích lá:
- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp → tăng sự tích luỹ chất hữu cơ chocây → tăng năng suất cây trồng
- Tăng diện tích lá bằng cách:
+ Áp dụng các biện pháp nông sinh như bón phân, tưới nước hợp lí
+ Thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp với từng loại cây khác nhau
2 Tăng cường độ quang hợp:
- Cường độ QH là chỉ số thể hiện hiệu suất QH của bộ máy QH
- Điều tiết hoạt động của bộ máy QH bằng cách:
+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật , chăm sóc, bón phân hợp lí tuỳ thuộc vào từng giống và loại câytrồng khác nhau
+ Tuyển chọn các giống cây trồng mới có cường độ QH cao
Tăng hệ sồ kinh tế:
- Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm QH vào các bộ phận có giá trị kinh tế (hạt, củ,quả…) với tỉ lệ cao
- Áp dung các biện pháp nông sinh như bón phân hợp lí
* Ví dụ: Đối với cây nông nghiệp: bón đủ lượng phân K giúp tăng sự vận chuyển sản phẩm QH vào hạt,
củ , quả
* Tại sao tăng diện tích lá lại tăng năng suất cây trồng? Tăng diện tích lá bằng cách nào?
TL: Tăng diện tích lá là tăng diện tích tiếp xúc hấp thụ ánh sáng, từ đó tăng cường độ
QH → tăng NSCT.
Tăng diện tích lá bằng cách: Chăm sóc hợp lí đối với từng loại cây trồng khác nhau
Bài 11: Hô hấp ở thực vật
I Định nghĩa :
Trang 15- Nguyên liệu: C6H12O6(Glucôzơ) và O2
- Sản phẩm tạo thành:H2O;CO2và ATP
- Hô hấp là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2và H2O,đồng thời giải phóng năng lượng.C6H12O6+ O2 = 6CO2+ 6H2O + 870kJ/mol ( nhiệt + ATP)
2 Vai trò của hô hấp
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
- Năng lượng hóa học được giải phóng dạng ATP,sử dụng cho hoạt động sống
- Tạo nhiều sản phẩm trung gian ,là nguyên liệu để tổng hợp các chất trong cơ thể
II.CƠ QUAN VÀ BÀO QUAN HÔ HẤP
1 Cơ quan hô hấp: hô hấp xảy ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể.
2.Bào quan hô hấp: là Ti thể
III CƠ CHẾ HÔ HẤP
- Cơ chế của quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn
Giai đoạn 1 ( Đường phân )
Giai đoạn 2
Nếu cóO2 :Hô hấp hiếu khí
Nếu không cóO2 :Hô hấp kị khí (lên men)
Axít piruvíc→Rượu êtilíc+CO 2 +N lượng
Axít piruvíc → Axit Lactíc + N.lượng
- Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ty thể theo chu trình Crep:
Axit piruvíc→CO2+ATP + NADH +FADH 2
(CH3CO- COOH)
Giai đoạn 3
- Chuyền êlectron và phốtphorin hóa ôxi tạo ATP và H2O ,cần có O2
Trang 16*KN: Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2và giải phóng CO2ở ngoài sáng.
*ĐK:Khi cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt và O2 tích luỹ nhiều.( khoảng gấp 10 lần so vớiCO2) Enzim cacbôxilaza chuyển thành enzim ôxigenaza ôxi hoá ribulôzơ- 1,5 điphôtphat đến CO2 xảy
ra kế tiếp nhau qua 3 bào quan:bắt đầu từ lục lạp qua perôxixôm và kết thúc bằng sự thải khí CO2tại tithể Cường đội quang hợp cao hơn hô hấp tối
* Tác hại: Gây lãng phí sản phẩm của quang hợp
- Ý nghĩa:
+ Không tạo ra năng lượng ATP, nhưng lại tiêu tốn 30- 50% sản phẩm quang hơp
+ Tạo ra một số axit amin
VI.QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VỚI QUANG HỢP VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
- Quang hợp và hô hấp là hai quá trình có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
+ Sản phẩm của quang hợp la nguyên liệu của hô hấp và ngược lại
+ Hô hấp tạo ra năng luợng cung cấp cho hoạt động của cơ thể
Vì vậy, có quang hợp sẽ có hô hấp
2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường.
a.Nước
b Nhiệt độ
Trang 17II HÀM LƯỢNG NƯỚC
Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước
III NỒNG ĐỘ O 2 VÀ CO 2
1.Nồng độ O 2
O 2tham gia trực tiếp vào ôxy hóa các chất hữu cơ và trong hô hấp hiếu khí
2.Nồng độ CO 2
Nếu tăng nồng độ CO2thì hô hấp giảm ,vì hô hấp hấp thụ O2và thải CO2
III HÔ HẤP VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN
1.Mục tiêu của bảo quản : Giữ được mức tối đa số lượng và chất lượng sản phẩm bảo quản
2.Hậu quả của hô hấp đối với quá trình bảo quản nông sản
- Tiêu hao chất hữu cơ ,giảm chất lượng và số lượng nông sản
3.Các biện pháp bảo quản
B CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT Bài 15 : Tiêu hóa
I.Khái niệm tiêu hóa.
Là quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản,sản phẩm này được hấp thụ ởruột cung cấp cho các tế bào
II.Tiêu hóa ở các nhóm ĐV
1.Ở ĐV chưa có cơ quan tiêu hóa (động vật đơn bào):
- Tiêu hoá nội bào: (tiêu hoá bên trong tế bào): Đây là hình thức tiêu hoá đặc trưng cho cơ thể động vậtđơn bào và đa bào bậc thấp chưa có cơ quan tiêu hoá Thức ăn được thực bào và bị phân hủy nhờ
Trang 18enzim thủy phân chứa trong lizoxom biến đổi thành chất đơn giản đi vào tế bào chất, chất cặn bã thải
ra ngoài
2.Ở ĐV có túi tiêu hóa (Ruột khoang):
- ĐV có túi tiêu hóa như ruột khoang → chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào
- Thức ăn được biến đổitrong khoang tiêu hóa nhờ enzim (do các TB tuyến tiết ra)→ thành chất dinhdưỡng đơn giản → hấp thụ qua màng TB vào trong các TB
- Tiêu hóa nội bào: Thức ăn phức tạp được biến đổi thành chất dung dịch được hấp thụ qua màng tếbào chất đặc trưng của cơ thể
3.ĐV đã hình thành ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa:
- Tiêu hóa ngoại bào diễn ra trong ống tiêu hóa nhờ enzim thủy phân tiết ra từ các tuyến tiêu hóa Thức
ăn đi qua ống tiêu hóa sẽ được biến đỏi cơ học và hóa học tạo thành chất dung dịch đơn giản rồi hấpthu vào máu và bạch huyết
III.Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và ăn tạp.
1.Quá trình biến đổi cơ học (khoang miệng)
Tiêu hóa cơ học chủ yếu nhờ răng có ở khoang miệng và thành cơ ở dạ dày làm thức ăn bị cắt
nhỏ ,thuận lợi cho biến đổi hóa học
2 Quá trình biến đổi ở dạ dày và ruột.
a.Bề mặt hấp thụ của ruột.
- Vai trò của ruột là tiêu hóa thức ăn và hấp thụ thức ăn
- Bề mặt hấp thụ của ruột lớn do 3 cấp độ cấu tạo :
+ Nếp gấp của niêm mạc
+ Lông ruột nhiều
+ Mỗi tế bào lông ruột có các lông cực nhỏ
b Cơ chế hấp thụ
- Theo cơ chế thụ động và chủ động