1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng hợp đề hsg v6 22 23

83 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp đề hsg v6 22 23
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 158,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI 150 PHÚT TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TL TL TL TL 1 Đọc[.]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

T

T năng Kĩ Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng % điểm

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

Trang 2

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ HỌC SINH GIỎI

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT Chương /

Chủ đề

Nội dung/Đơn

vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

1 Đọc

hiểu

Văn bảnnghị luận

Thông hiểu:

-Xác định được phương thứcbiểu đạt

- Nêu nội dung đoạn ngữ liệu

- Nêu được tác dụng của biệnpháp tu từ trong đoạn trích

- Kể chuyện sáng tạo

Thông hiểu: Viết đúng thể

loại văn nghị luận, kể chuyệntưởng tượng về nội dung, vềhình thức (từ ngữ, diễn đạt, bốcục văn bản)

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nghị luậntrình

bày ý kiến về một vấn đề

- Viết được bài văn kể chuyện

tưởng tượng; nêu được cảmxúc, suy nghĩ của bản thân vềcâu chuyện

Trang 3

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6

Năm học: 2021-2022 MÔN NGỮ VĂN

Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề ) ( Đề thi gồm 02 phần, 06 câu, 01 trang)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

Bất cứ ai cũng đã từng thất bại, đã từng vấp ngã ít nhất một lần trong đời như một quy luật bất biến của tự nhiên Có nhiều người có khả năng vực dậy, đứng lên rồi nhẹ nhàng bước tiếp như thể chẳng có chuyện gì xảy ra, nhưng cũng có nhiều người chỉ có thể ngồi một chỗ và vẫn luôn tự hỏi lí do vì sao bản thân lại có thể dễ dàng “mắc bẫy” đến như thế…

Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá: Về một bài toán đã áp dụng cách giải sai, về lòng tốt đã gửi nhầm chủ nhân hay về một tình yêu lâu dài bỗng phát hiện đã trao nhầm đối tượng (…)

Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi Thời gian làm tuổi trẻ đi qua nhanh lắm, không gì là mãi mãi, nên hãy sống hết mình để không nuối tiếc những gì chỉ còn lại trong quá khứ mà thôi…

(Theo http://thoibao.today/paper/hay-hoc-cach-dung-len-sau-khi-vap-nga)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

Câu 2 (1 điểm): Nêu nội dung của đoạn trích?

Câu 3 (2 điểm): Chỉ ravà phân tích giá trị biểu đạt của một biện pháp tu từ trong hai câu văn

sau:“Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh Đừng để khi cơn

mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi

Câu 4 (0,5 điểm): Thông điệp mà em tâm đắc nhất từ đoạn trích là gì?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 6 Năm học: 2022 - 2023 MÔN: NGỮ VĂN

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

I ĐỌC HIỂU 6,0

1 - Phương thức biểu đạt của đoạn trích là Nghị luận 0,5

2 - Nội dung của đoạn trích:

+ Hãy biết đứng lên sau vấp ngã vì mỗi lần vấp ngã là một lần ta

ta rút ra được những bài học cho bản thân

+ Hãy sống yêu thương, sẻ chia, đồng cảm để không phải nuốitiếc khi nhìn lại quá khứ

0,50,5

3 Học sinh trả lời được một trong ba phép tu từ sau:

- Biện pháp tu từ : điệp ngữ “ đừng để khi”; điệp cấu trúc ngữpháp; phép đối (tia nắng đã lên>< giọt lệ rơi)

- Tác dụng:

+ Điệp ngữ, điệp cấu trúc ngữ pháp: tạo âm hưởng nhịp nhàng,cân đối; nhấn mạnh, khuyên nhắc mọi người hãy từ bỏ những ưuphiền để sống vui vẻ, hòa nhịp với thế giới xung quanh

+ Pháp đối: làm nổi bật sự trái ngược giữa ngoại cảnh với tâmtrạng con người, nhằm khích lệ con người từ bỏ những ưu phiền,hướng đến cuộc sống vui tươi, ý nghĩa

*Lưu ý: HS có thể trả lời theo nhiều cách nhưng vẫn xoay quanhtác dụng nêu ở trên

1,0

1,0

4 Học sinh có thể chỉ ra một trong các thông điệp sau::

- Thông điệp về kinh nghiệm

- Thông điệp về ý chí nghị lực

- Thông điệp về giá trị cuộc sống

- Thông điệp về yêu thương, sẻ chia

- Đảm bảo các yêu cầu của đoạn văn về số câu, số chữ qui định

- Bố cục đoạn văn: mạch lạc, thao tác; lập luận hợp lí; sử dụng lí

lẽ, dẫn chứng phù hợp

- Ngôn ngữ: Trong sáng, biểu cảm

- Không mắc các loại lỗi: Chính tả, ngữ pháp

* Về nội dung: Học sinh có thể có các cách trình bày khác nhau

nhưng cần đảm bảo các ý chính sau:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Nghị lực sống là một trong những

phẩm chất đạo đức, đáng quý quan trọng của con người trong xã

hội hiện nay, phẩm chất đó được rất nhiều người theo đuổi và cố gắng duy trì mỗi ngày.

- Giải thích nghị lực: Nghị lực sống là động lực, niềm tin, sức

mạnh giúp chúng ta vượt qua biết bao những khó khăn, thử thách trong cuộc sống của mình, động lực giúp ích cho cuộc sống, con người cũng như tạo nên nhiều giá trị to lớn cho cuộc sống của mình

1,0

0,250,25

Trang 5

- Đánh giá:

+ Vai trò của nghị lực sống trong cuộc sống hiện nay: Ngày nay

khi xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càng phải trải

qua những khó khăn, thử thách trong xã hội, chính vì thế việc

rèn luyện cho mình nghị lực sống là một trong những việc làm

quan trọng trong cuộc sống của mỗi chúng ta

+ Nghị lực sống giúp chúng ta có thêm nhiều niềm tin, sức mạnh

để vượt qua những khó khăn, gian nan vất vả trước cuộc sống

của mình

+ Nghị lực sống là phẩm chất quan trọng để giúp chúng ta có

được nhiều giá trị, ý nghĩa trong cuộc sống của mình, nghị lực

giúp chúng ta có thêm nhiều sức mạnh để vượt qua những khó

khăn, giúp chúng ta có thêm nhiều động lực, vượt qua được

những khó khăn thử thách của cuộc sống

- Mở rộng: Phê phán

+ Một số người khi gặp khó khăn họ sẵn sàng buông đời mình

theo số phận, khó khăn khăn thử thách một chút là sẵn sàng sa

ngã, bị cám dỗ, không chịu cố gắng để vượt lên số phận mà chỉ

muốn được người khác giúp đỡ

+ Thói quen sống hưởng thụ dựa vào người khác đã ăn sâu bám

rễ vào trong tư tưởng của người đó và khó có thể từ bỏ

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Chúng ta đang là những thế hệ trụ cột của đất nước trong

tương lai, việc rèn luyện nghị lực sống là việc rất quan trọng cần

thiết cho hành trang vào đời sau này của mỗi chúng ta

+ Muốn thành công, muốn tới vinh quang thì con đường đi lại

càng trông gai thử thách, ở đó không có chỗ cho những kẻ thiếu

ý chí, thiếu nghị lực vươn lên, thiếu nghị lực sống

1,5

0,5

0,5

2

a Yêu cầu về hình thức, kĩ năng.

- Đảm bảo tốt các yêu cầu của văn tự sự Học sinh phát huy trí

tưởng tượng để kể lại một câu chuyện có ý nghĩa giáo dục

- Kể theo ngôi thứ nhất, xưng hô phù hợp

- Biết vận dụng kĩ năng tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả,

b Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách

khác nhau song phải biết dựa vào phần gợi dẫn của đề tưởng tượng tình

huống hợp lí, xây dựng câu chuyện mạch lac

b1 Mở bài: - Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc (hóa thân

thành nàng tiên Mùa xuân để kể về thiên nhiên và con người dịp

Tết đến, xuân về)

b2 Thân bài: bài văn triển khai các sự việc sau:

- Mùa xuân mang lại vẻ đẹp, khơi dậy sức sống cho thiên nhiên,

đất trời:

+ Mùa xuân đến, tiết trời ấm áp hơn, bầu trời trong sáng hơn,

mặc dù, thỉnh thoảng, trong mưa xuân vẫn có cả cái lành lạnh

của mùa đông mang lại

+ Cảm nhận được sự sống đang sinh sôi, nảy nở của hạt mầm,

nhìn thấy sự vươn dậy của lộc non, chồi biếc, nhìn thấy sắc màu

rực rỡ của những cành đào, những bông hoa ngày Tết và cảm

nhận được cái ngào ngạt của hương xuân

1,0 6,0

3,0

1,5

1,5

Trang 6

- Mùa xuân mang lại niềm vui cho con người:

+ Cảm thấy rất vui mỗi dịp Tết đến vì được tận mắt chứng kiến

biết bao niềm vui, niềm hạnh phúc của con người: gia đình đoàn

tụ, sum họp sau một năm tất bật, rộn ràng với công việc làm ăn,

với cuộc sống

+ Cảm thấy vui hơn khi biết rằng mình đã khơi dậy sức sống

trong lòng người, làm cho con người thêm yêu cảnh vật, làm cho

tâm hồn con người trong sáng hơn, ấm áp hơn

+ Mùa xuân còn biết gieo vào lòng người mơ ước về một tương

lai tươi sáng, một ngày mai tốt đẹp

b3 Kết bài: - Tình cảm của Mùa xuân với thiên nhiên và con

3 Sáng tạo: Học sinh có nhiều cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo

(Viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, sinh động…) Học

sinh có những tưởng tượng sáng tạo, hợp lí

1,0

Hết

Trang 7

MA TRẬN ĐỀ HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

Mức độ nhận thức

Tổng % điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Trang 8

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ HỌC SINH GIỎI

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT Chương /

Chủ đề

Nội dung/Đơn

vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

1 Đọc

hiểu Văn bảnbiểu cảm Thông hiểu:- Xác định được thể thơ lục bát

và đặc điểm của thơ lục bát

- Hiểu và trình bày được nhữngchi tiết gợi ra hình ảnh mẹ, qua

đó nêu được tình cảm của condành cho mẹ

- Chỉ rõ và nêu được tác dụngcủa biện pháp tu từ trong câuthơ

Vận dụng:

- Từ việc hiểu ý nghĩa của câu

ca dao, học sinh tìm được cáccâu tục ngữ, thành ngữ, ca dao

có nội dung tương đồng

Thông hiểu: Viết đúng thể loại

văn nghị luận, kể chuyện tưởngtượng về nội dung, về hìnhthức (từ ngữ, diễn đạt, bố cụcvăn bản)

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nghị luậntrình

bày ý kiến về một vấn đề

- Viết được bài văn kể chuyện

tưởng tượng; nêu được cảmxúc, suy nghĩ của bản thân vềcâu chuyện

Vận dụng cao: Có sự sáng tạo

về cách kể chuyện, dùng từ,diễn đạt, rút ra được bài họcsâu sắc

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 6 Năm học: 2022 - 2023 MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 150 phút

Trang 9

(Đề thi gồm 2 phần, 6 câu 02 trang)

I Đọc hiểu: (6,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.

Nhà em vẫn tiếng ạ ời, Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.

Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.

Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn,

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”

(Mẹ, Trần Quốc Minh, Theo Thơ chọn với lời bình, NXB GD, 2002, tr 28 – 29)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ của đoạn thơ trên? Vì sao em xác định như vậy? Câu 2(1,5 điểm): Hình ảnh người mẹ được gợi tả qua những chi tiết nào?Qua bài thơ em

có cảm nhận gì về tình cảm của con dành cho mẹ?

Câu 3(1,5 điểm): Chỉ ra hai biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ sau và nêu tác

dụng của các biện pháp tu từ đó?

 Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

Câu 4 (2,0 điểm): Từ việc hiểu ý nghĩa câu ca dao:

“Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”

Em hãy tìm thêm một số câu ca dao, tục ngữ có nội dung tương đồng.?

II Tạo lập văn bản: (14,0 điểm)

Câu 1: (4,0 điểm): Từ văn bản đọc hiểu trên, hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200

chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về tình mẫu tử?

Câu 1: (10,0 điểm): “Trên sân trường, hôm nay, ngươi ta sẽ chuyển thêm một số cây

non đến đây trồng vào khu đất còn trống Họ hàng nhà cây mừng lắm, chuẩn bị tưng bừng chào đón thành viên mới Thế là cả ngày hôm ấy, cả sân trường tưng bừng đến lạ Nhưng khi màn đêm buông xuống, khi vạn vật đã chìm vào giấc ngủ, một tiếng khóc thútthít khe khẽ vang lên Thì ra tiếng khóc đó là của cây Bàng Non mới được chuyển về đây.Tiếng khóc dù rất khẽ vẫn làm bác Xà Cừ bên cạnh tỉnh giấc.”

Dựa vào lời đoạn văn trên, em hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện của cây BàngNon và bác Xà Cừ?

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6

Năm học: 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Trang 10

Phần Câu Nội dung Điểm I

2

(1,5 điểm)

Hình ảnh người mẹ được gợi tả qua những chi tiết nào?

Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.

Bàn tay mẹ quạt,

mẹ đã thức vì chúng con;

Mẹ là ngọn gió

0,25 0,25 0,25 0,25

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người con đang bày tỏtình cảm biết ơn với người mẹ của mình 0,5

3 (1.5 điểm)

- HS chỉ ra được biểu hiện của phép tu từ:

Những ngôi sao thức ngoài kia

->Câu thơ sử dụng phép tu từ nhân hóa

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

->Câu thơ sử dụng phép tu từ so sánh

0,25 0,25

0,5 0,5

4

(2.0 điểm)

ý nghĩa câu ca dao:

“Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”,

Tác giả dân gian đã có sự so sánh rất đúng, ý nghĩacông cha vô cùng to lớn, vững bền nên đã so sánh vớinúi Núi cũng là hình ảnh của cha nghiêm nghị, thâmtrầm, cứng cỏi luôn trong tư thế của người chủ giađình Mẹ hiền dịu, nghĩa mẹ mênh mông không baogiờ cạn Biển cũng là hình ảnh của mẹ dịu dàng baodung, đôn hậu

-Khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với concái

Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng và trách nhiệm của concái đối với cha mẹ

1,5

Trang 11

Phần Câu Nội dung Điểm

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

2 Con dẫu lớn vẫn là con của mẹ,

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con

3 Chiều chiều ngó ngược ngó xuôi,Ngó không thấy mẹ, bùi ngùi nhớ thương

(Lưu ý: HS phải trả lời ít nhất được 3 câu sẽ được điểm tối đa Nếu trả lời 1 câu cho 0,5 điểm, 2 câu cho 1,0 điểm)

II

(14.0

điểm)

1 (4.0 điểm)

1 Về hình thức:

- Đảm bảo yêu cầu viết đoạn văn nghị luận khoảng 200

chữ

- Đoạn văn phải rõ ràng có có bố cục chặt chẽ có: câu

mở đoạn, các câu thân đoạn, kết đoạn

- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi lỗi dùng từ, viết saichính tả

0,5

2 Về nội dung.

Trên cơ sở hiểu biết của bản thân, học sinh trình bày

suy nghĩ của mình về tình mẫu tử HS có thể sắp xếp,

trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo một số ý

cơ bản theo định hướng dưới đây:

3,5

- Giải thích

- Tình mẫu tử là tình thương yêu, sự hi sinh, chở che,

bao dung của người mẹ đối với con Đó là thứ tình cảm vừa tự nhiên, vừa cao cả, theo mỗi người suốt cuộc đời

0,5

- Biểu hiện tình mẫu tử:

+ Ngay từ những ngày đầu chập chững, mẹ luôn là người nâng đỡ, chở che

+ Khi lớn lên, mẹ cũng luôn sát cánh cùng ta trên đường đời đầy gian lao, thử thách

+ Dành cả cuộc đời lo lắng cho các con mà không mong một sự đáp đền, bởi niềm hạnh phúc lớn nhất của

mẹ là được nhìn thấy các con hạnh phúc, trưởng thành (lấy dẫn chứng trong thực tế đời sống và trong văn học )

- Tác dung, ý nghĩa:

+Tình mẫu tử là sức mạnh kì diệu giúp con người vượt lên những khó khăn của cuộc sống

+Làm cuộc đời ấm áp hơn

Tuy nhiên, ở đâu đó vẫn còn những đứa trẻ không đượchưởng hạnh phúc đó, vẫn có những bậc cha mẹ sẵn sàng vứt bỏ con mình, không quan tâm yêu thương con

Những hành động đó cần phê phán…

2,0

- Liên hệ bản thân nêu bài học nhận thức hành động

+Trân trọng và gìn giữ tình mẫu tử+Có những hành động thiết thực, cụ thể để đáp đền tìnhcảm của mẹ dành cho mình : biết vâng lời, nghe theo

0,25 0,5

Trang 12

Phần Câu Nội dung Điểm

lời dạy bảo của cha mẹ ; siêng năng học hành để không phụ công ơn nuôi dưỡng, quan tâm, giúp đỡ từ những việc nhỏ nhặt nhất

2 (10 điểm)

1.Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:

- Thí sinh biết cách làm bài văn kể chuyện tưởng tượng

sáng tạo

- Xây dựng tình huống, sự việc cốt truyện, nhân vậthợp lí; ngôi kể phù hợp

- Bố cục bài viết mạch lạc, hoàn chỉnh gồm 3 phần:

Mở bài, thân bài, kết bài

- Diễn đạt trong sáng sinh động, không mắc lỗi vềchính tả, dùng từ và ngữ pháp

1,0

2.Yêu cầu về nội dung: Dựa vào tình huống đã cho,

HS phát huy trí tưởng tượng của mình để hình dung radiễn biến các sự việc , kể lại câu chuyện một cách mạchlạc, sinh động, hấp dẫn, có ý nghĩa giáo dục

Thí sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách khácnhau, nhưng cần đảm bảo theo những nội dung gợi ýsau:

+ Bác Xà Cừ nghe thấy tiếng khóc của Bàng non

+ Bác Xà Cừ quan tâm hỏi han

1,0

- Diễn biến:

+Bàng Non chia sẻ nỗi nhớ nhà, nhớ cha mẹ, anh chị

em trong vườn ươm

+ Bàng Non lo lắng về tương lai khi bắt đầu ra ở riêng

Bác Xà Cừ quan tâm, động viên Bàng Non và sẵn sàngtrở thành người bạn đồng hành giúp Bàng Non trưởngthành.( hs có thể tưởng tượng bác Xà Cừ kể về nhữngngày đầu mình ra ở riêng để Bàng Non thấy ai cũngtrản qua những khó khăn ban đầu để trưởng thành)

Trang 13

*Lưu ý: Căn cứ vào khung điểm và thực tế làm bài của học sinh, giám khảo linh

hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá sát với trình độ của học sinh, Thưởng điểm cho những bài làm có sự sáng tạo, rút ra được bài học sâu sắc.

Trang 14

-Hết -ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6

Năm 2022

MÔN NGỮ VĂNThời gian làm bài: 150 phút

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

II BẢNG ĐẶC TẢ

TT Chương /Chủ đề

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Trang 15

1 Đọc

hiểu

Truyệnđồngthoại

Thông hiểu:

- Nêu nội dung ngữ liệu

- Nêu được tác dụng củabiện pháp tu từ trong ngữliệu

- Đồng tình hay khôngđồng tình với ý kiến và

giải thích Vận dụng:

- Từ việc hiểu nội dung, ýnghĩa văn bản, học sinhchỉ ra được phẩm chấtchung của các nhânvật,mối quan hệ giữa giátrị và vẻ đẹp riêng củamỗi người với phẩm chấtđó

- Kể chuyện sáng tạo

Thông hiểu:

+ Viết đúng thể loại đoạn

văn nghị luận, bài văn kểchuyện tưởng tượng vềnội dung, về hình thức (từngữ, diễn đạt, bố cục vănbản)

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nghị luận

trình bày ý kiến về mộtvấn đề tư tưởng đạo lí

- Viết được bài văn kể

chuyện tưởng tượng; nêuđược cảm xúc, suy nghĩcủa bản thân về câuchuyện

Vận dụng cao: Có sự

sáng tạo về cách kểchuyện, dùng từ, diễn đạt,rút ra được bài học sâusắc

2TL

2TL

Trang 16

(Đề thi gồm 2 phần, 6 câu, 01 trang)

I Đọc hiểu: (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Đom Đóm và Giọt Sương

Tối hôm đó không có trăng nhưng bầu trời đầy sao sáng Đom Đóm bay từ bụi tre ngà

ra ruộng lúa Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi SaoHôm đang nhấp nháy Đom Đóm sà xuống chân ruộng bắt mấy con Rầy Nâu hại lúa để

ăn lót dạ Sau đó, cậu ta bay lên một gò cao, đậu lên một bông cỏ may, vừa hóng gió thu

về đêm, vừa làm cho cây đèn của mình sáng thêm Bỗng Đom Đóm nhìn sang bên cạnh

và thấy cô bạn Giọt Sương đang đung đưa trên lá cỏ Đom đóm thầm nghĩ: “ Ôi! BạnGiọt Sương thật là xinh đẹp!” Rồi Đom Đóm cất cánh bay quanh Giọt Sương Lạ thật!Càng đến gần, Đom Đóm lại càng thấy Giọt Sương đẹp hơn Đom Đóm cất tiếng:

- Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh tỏa sáng như một viên ngọc vậy!

Trang 17

Giọt Sương dịu dàng nói:

- Bạn Đom Đóm ơi! Mình sáng đẹp thế này là vì mình phản chiếu ánh sáng từ cácngôi sao trên bầu trời, có khi còn mờ hơn ánh sáng cái đèn của bạn Mình nghĩ bạn mới làngười đẹp nhất, sáng nhất vì bạn sáng lên được từ chính bản thân mình Bạn thật đáng tựhào!

Đom Đóm nói:

- Bạn Giọt Sương khiêm tốn quá! Nhưng mình xin cảm ơn bạn về những lời tốt đẹpdành cho mình Thôi chào bạn! Mình đi bắt bọn Rầy Nâu hại lúa đây!

- Đom Đóm bay đi Giọt Sương nói theo giọng đầy khích lệ:

- Xin chúc bạn làm tròn nhiệm vụ của mình để đồng ruộng thêm tươi tốt nhé!

(Tác giả Nguyễn Phi Hùng –trích từ tập truyện “ Chú chim lạc mẹ” của NXBGD)

Câu 1 (1,0 điểm) Nêu nội dung chính của văn bản trên?

Câu 2 (2,0 điểm) Ngữ liệu trên sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Nêu tác dụng

của những biện pháp nghệ thuật đó

Câu 3 (1,5 điểm) Có ý kiến cho rằng: “ Mỗi người chúng ta đều có giá trị riêng, vẻ đẹp

riêng và là duy nhất” Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

Câu 4 (1,5điểm) Em thấy nhân vật Đom Đóm và Giọt Sương đều có chung phẩm chất

tốt đẹp nào? Chỉ ra mối quan hệ giữa giá trị và vẻ đẹp riêng của mỗi người với phẩm chấtđó

Phần II Tự luận ( 14 điểm)

Câu 1 (4 điểm) Từ câu chuyện ở phần đọc- hiểu, em hãy viết một đoạn văn khoảng nửa

trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về đức tính khiêm tốn

Câu 2 (10 điểm) Có một ngọn núi uy nghi, điềm tĩnh từ bao đời đứng đó Và dưới chân

núi, một dòng suối nhỏ ngày đêm chảy róc rách, đi du lịch khắp mọi miền nên kiêu căng,hợm hĩnh Hãy tưởng tượng và kể lại một câu chuyện về hai nhân vật này

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 18

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6

1 - Qua cuộc trò chuyện của Đom Đóm và Giọt Sương, tác giả

muốn nhắn nhủ: Tất cả mọi người, mọi vật đều có vẻ đẹp riêng

và cùng góp ích cho cuộc sống này.Chúng ta cần biết cách tỏasáng, khẳng định giá trị bản thân trong sự khiêm tốn

-> Câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn, thế giới của tự nhiêntrở nên gần gũi với thế giới của con người

+ Biện pháp so sánh được sử dụng trong những câu văn sau:

- Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy

- Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh tỏa sáng như một viên ngọc vậy!

-> So sánh làm tôn lên vẻ đẹp lộng lẫy của các nhân vật

Trang 19

Có thể theo những hướng sau:

+ Mỗi người là một cá thể riêng biệt, không ai giống ai nên mới

có thể tạo ra một xã hội đa dạng, phong phú

+ Vì mỗi người có một giá trị riêng, vẻ đẹp riêng và duy nhấtnên chúng ta đừng cố làm cho mình giống người khác mà chúng

ta phải tự khẳng định giá trị vẻ đẹp riêng của mình

0,75

0,75

4

- Nhân vật Đom Đóm và Giọt Sương đều có đức tính khiêm tốn

- Ai cũng có giá trị riêng, tài năng riêng nhưng giá trị và tàinăng đó phải đi cùng với sự khiêm tốn, ham học hỏi thì mới làmnên vẻ đẹp bên trong mỗi con người

c Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn:

+ Câu mở đầu: Dẫn dắt, giới thiệu về lòng khiêm tốn: Nêu nhậnđịnh, đánh giá của bản thân về vấn đề này ( Khiêm tốn là mộtphẩm chất đáng quý và rất quan trọng đối với mỗi người…)+ Giải thích khiêm tốn là không kiêu căng, tự mãn về khả năngcủa bản thân Luôn có ý thức học hỏi, rèn luyện để hoàn thiệnnâng cao năng lực và không ngừng tiến xa hơn

+ Biểu hiện của đức tính khiêm tốn:

Nói năng, cư xử lễ độ, nhún nhường với người xung quanh

Biết nhận ra khuyết điểm của bản thân

Biết học tập, rút kinh nghiệm

0,5

0,5

Trang 20

Biết lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác để hoàn thiệnbản thân.

Dám thừa nhận khi năng lực của mình thực sự chưa bằngngười khác

+ Vai trò của lòng khiêm tốn:

Người khiêm tốn nhận được thiện cảm và sự đánh giá cao từnhững người xung quanh

Giúp các nhân tự nhận ra thiếu xót để hoàn thiện mình, màigiũa năng lực và ngày càng tiến bộ

Khiêm tốn là động lực thúc đẩy sự phấn đấu giúp con ngườithành công trong học tập cũng như trong công việc

+ Bài học: Nên học cách lắng nghe người khác dù mình đã biếtvấn đề đó Chính sự lắng nghe ấy sẽ giúp bạn có thêm hiểu biết

0,75

0,750,5

d Sáng tạo: Bài viết có cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng

a Đảm bảo bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

Học sinh biết cách làm bài văn kể chuyện sáng tạo Bố cục rõràng, mạch lạc Lựa chọn ngôi kể phù hợp, kết hợp yếu tố miêu

tả và biểu cảm trong bài

1,0

b Học sinh có nhiều cách xây dựng cốt truyện sáng tạo, các sự

việc lo gic, lời thoại hợp lý, câu chuyện thể hiện một ý nghĩa,một bài học nào đó

0,5

c HS có thể kể chuyện theo hướng sau:

1 Mở bài: Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh, tình huống xảy racâu chuyện

2 Thân bài:

a Không gian, cảnh vật

- Vào mùa xuân trăm hoa đua nở

- Một Ngọn Núi sừng sững, uy nghi đứng đó từ bao đời nay

Dưới chân núi, Dòng Suối róc rách chảy đêm ngày

1,5

4,5

Trang 21

b Diễn biến câu chuyện

- Cuộc trò chuyện của Dòng Suối và Ngọn Núi

+ Dòng Suối tỏ ra kiêu căng, ngúng nguẩy xem thường NgọnNúi và tự hào vì được đi du ngoạn khắp nơi

+ Ngọn Núi ôn tồn, từ tốn nói về công việc của mình là tích trữmạch nước ngầm cho cây cối mùa hạn hán…

- Vào năm thời tiết hạn hán Dòng Suối cảm thấy mình mệt mỏichẳng còn đủ sức mà rong chơi nữa Nó hốt hoảng nhận ra mìnhđang ngày một cạn kiệt đi Ngọn Núi vẫn sừng sững Vẫn mộtmàu xanh phủ kín, tràn trề sức sống

3 Kết bài: Dòng Suối chợt nép mình vào chân núi và cảm thấymình thật nhỏ bé

Trang 22

MA TRẬN ĐỀ HỌC SINH GIỎI - NĂM 2023 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT năng Kĩ Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

Trang 23

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ HỌC SINH GIỎI NĂM 2023

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT Chương /

Chủ đề

Nội dung/Đơn

vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

- Nêu được tác dụng của biệnpháp tu từ ẩn dụ trong đoạntrích

- Giải thích ý kiến nêu trongđoạn ngữ liệu

- Kể chuyện sáng tạo

Thông hiểu: Viết đúng thể

loại văn nghị luận, kể chuyệntưởng tượng về nội dung, vềhình thức (từ ngữ, diễn đạt, bốcục văn bản)

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nghị luận

trình bày ý kiến về một vấn đề

- Viết được bài văn kể chuyện

tưởng tượng; nêu được cảmxúc, suy nghĩ của bản thân vềcâu chuyện

Trang 25

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 6

Năm 2023 MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 150 phút (Đề thi gồm 2 phần, 6 câu 01 trang)

I Đọc hiểu (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu

VẾT NỨT VÀ CON KIẾN

Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần.

Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng Nó dừng lại giây lát Tôi tưởng con kiến hoặc là quay lại, hoặc là sẽ một mình bò qua vết nứt đó Những không Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt

nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc

lá và tiếp tục cuộc hành trình.       

Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến nhỏ bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn!

(Theo Hạt giống tâm hồn, tập 5, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2013)

Câu 1: (1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản

trên?

Câu 2: (1,0 điểm) Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “vết nứt”?

Câu 3: (2,0 điểm) Vì sao tác giả cho rằng: “tại sao mình không thể học loài kiến nhỏ

bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn!”?

Câu 4: (2,0 điểm) Từ văn bản trên, hãy rút ra cho mình một bài học mà em tâm đắc

nhất?

II PHẦN LÀM VĂN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm) Từ nội dung của phần đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng

150 chữ, trình bày suy nghĩ về vai trò của ý chí, nghị lực.

Câu 2 (10,0 điểm) Trong thiên nhiên, có những sự biến đổi thật kỳ diệu: Mùa đông,

lá bàng chuyển sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, chi chít những mầm non nhú lên, tràn trề nhựa sống.

Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kỳ diệu ấy của thiên nhiên.

………… Hết……….

Trang 26

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6

Năm 2023 Môn: Ngữ văn

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Câu 2: Hình ảnh “vết nứt” ẩn dụ cho những khó khăn, trở ngại, thách

thức mà chúng ta luôn phải đối mặt trong cuộc sống, đó là quy luật tất

yếu.

1,,0

Câu 3: Trong cuộc sống, con người cũng phải trải qua những khó khăn,

thử thách như “vết nứt” mà con kiến bé nhỏ kia gặp phải Điều quan

trọng là trước khó khăn đó, con người ứng xử và vượt qua khó khăn

như thế nào Hình ảnh con kiến đã cho chúng ta một bài học, hãy biến

những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành trải nghiệm, là hành

trang quý giá cho ngày mai để đạt đến thành công, tươi sáng Ý kiến

cũng tác giả cũng gián tiếp lên tiếng trước một thực trạng, trong cuộc

sống, trước những khó khăn, nhiều người còn bi quan, chán nản, bỏ

cuộc… đó là thái độ cần thay đổi để vươn lên trong cuộc sống.

2,0

Câu 4: HS trình bày suy nghĩ cá nhân, giải thích vì sao bài học đó khiến

em thấy tâm đắc nhất?

- Có thể lựa chọn những bài học như:

+ Trước bất cứ điều gì trong cuộc sống thường ngày, phải kiên trì, nhẫn

nại, đối mặt với thử thách, không nên chỉ mới gặp trở ngại đã vội vàng

bỏ cuộc.

+ Để theo đuổi được mục đích của bản thân, phải luôn nỗ lực, sáng tạo,

khắc phục hoàn cảnh.

+ Phải biết biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành cơ

hội, thành kinh nghiệm, thành hành trang quý giá cho ngày mai.

2,0

* Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận xã hội

Có thể viết đoạn văn như sau:

1 Giải thích:

+ Ý chí: là khả năng mỗi người tự xác định được mục tiêu hành động

và hướng hành động của mình, quyết tâm, cố gắng, nỗ lực vươn lên

khắc phục mọi khó khăn để đạt mục tiêu ấy

+ Nghị lực sống: Nghị lực sống là động lực, niềm tin, sức mạnh tinh

thần giúp cho con người kiên quyết trong hành động, vượt qua những

khó khăn, thử thách trong cuộc sống của mình,

2 Vai trò:

4,0

Trang 27

+ Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càng phải

trải qua những khó khăn, thử thách trong xã hội nó ngăn cản bước đi

buộc chúng ta phải tự vượt qua bằng chính sự nỗ lực, ý chí của mình

+ ý chí nghị lực sống giúp chúng ta có thêm nhiều niềm tin, sức mạnh

để vượt qua những khó khăn, gian nan vất vả trước cuộc sống của mình

đặc biệt là với những người bất hạnh và khiếm khuyết của bản thân để

hoàn thành ước nguyện.

+ ý chí nghị lực sống là phẩm chất quan trọng để giúp chúng ta có được

nhiều giá trị, ý nghĩa trong cuộc sống của mình

+ ý chí nghị lực sống là yếu tố cần thiết để con người duy trì ước mơ,

khát khao, để biến tiêu cực thành tích cực, thay đổi hoàn cảnh sống theo

hướng tốt đẹp hơn.

Dẫn chứng: Nguyễn Ngọc Ký, Nick Vujick, Stephen Hawking

3 Phản đề: một số người có lối sống ỷ lại, dựa dẫm, không có tinh

thần phấn đấu, ý chí tiến thủ .

4 Bài học nhận thức và hành động:

- Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, mỗi học sinh cần rèn luyện

cho mình những kĩ năng sống cần thiết, đặc biệt là ý chí, nghị lực

sống

- Bên cạnh đó gia đình cũng phải tạo điều kiện để mỗi cá nhân sđối mặt

với những thử thách và va chạm trong cuộc sống.

- Để tự hoàn thiện mình, mỗi cá nhân phải rèn tính tự lập và ý chí thép

để đối mặt với những khó khăn Còn những ai chưa bao giờ đối mặt với

khó khăn thì phải tự rèn luyện cho mình một ý thức vươn lên và kĩ năng

vượt qua thử thách trong cuộc sống.

* Sáng tạo : Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp

với vấn đề nghị luận.

* Chính tả, dùng từ, đặt câu : Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

câu, ngữ pháp.

Câu 2: Đảm bảo cấu trúc một bài văn: Có đầy đủ các phần: Mở bài,

Thân bài, Kết bài Có thể viết bài văn theo định hướng sau:

a Mở bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

- Giới thiệu khái quát các nhân vật trong câu chuyện.

b Thân bài:

* Số lượng nhân vật chỉ cần đúng theo gợi ý của đề (Cây Bàng, Đất Mẹ,

Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân).

- Các nhân vật phải được giới thiệu và miêu tả với đặc điểm hình dáng

và tính cách cụ thể, được đặt trong tình huống cụ thể với sự dẫn dắt câu

chuyện hợp lí:

+ Cây Bàng về mùa đông: trơ trụi, gầy guộc, run rẩy, cầu cứu Đất Mẹ.

+ Đất Mẹ điềm đạm, dịu dàng động viên Cây Bàng dũng cảm chờ đợi

10,0

Trang 28

Mùa Xuân và dồn chất cho cây.

+ Lão già Mùa Đông: già nua, xấu xí, cáu kỉnh

+ Nàng tiên Mùa Xuân: trẻ trung, tươi đẹp, dịu dàng

- Thông qua câu chuyện (có thể có mâu thuẫn, lời thoại…), phải làm rõ được sự tương phản giữa một bên là một bên là sự khắc nghiệt, lạnh lẽo, tàn lụi (Mùa Đông) và sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên, của sự sống:

từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, cảnh vật như được tiếp thêm sức sống mới (Cây Bàng, Đất Mẹ, và các cảnh vật khác )

* Học sinh có thể kết hợp kể chuyện với miêu tả và phát biểu cảm nghĩ.

c Kết bài:

- Khẳng định lại sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên …

- Phát biểu cảm xúc, suy nghĩ của em về mùa xuân, về thiên nhiên…

*Lưu ý: Căn cứ vào khung điểm và thực tế làm bài của học sinh, giám khảo

linh hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá sát với trình độ của học sinh, Thưởng điểm cho những bài làm có sự sáng tạo, rút ra được bài học sâu sắc.

Trang 29

-Hết -MA TRẬN ĐỀ HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

Mức độ nhận thức

Tổng % điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Trang 30

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ HỌC SINH GIỎI

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT Chương /

Chủ đề

Nội dung/Đơn

vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

1 Đọc

hiểu

Văn bảntrữ tình

Thông hiểu:

- Nêu nội dung đoạn ngữ liệu

- Hiểu nghĩa của từ

- Chỉ ra và phân tích tác dụngcủa biện pháp tu từ

- Kể chuyện sáng tạo

Thông hiểu: Viết đúng thể

loại văn nghị luận, kể chuyệntưởng tượng về nội dung, vềhình thức (từ ngữ, diễn đạt, bốcục văn bản)

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nghị luậntrình

bày ý kiến về một vấn đề

- Viết được bài văn kể chuyện

tưởng tượng; nêu được cảmxúc, suy nghĩ của bản thân vềcâu chuyện

Trang 31

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6

NĂM 2022

MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 150 phút

Đề thi gồm có 2 phần, 6 câu trong 01 trang

I Đọc hiểu: (6,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:

Cảm ơn mẹ vì luôn bên con Lúc đau buồn và khi sóng gió Giữa giông tố cuộc đời Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.

Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên

Mẹ dành hết tuổi xuân vì con

Mẹ dành những chăm lo tháng ngày

Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.

Mẹ là ánh sáng của đời con

Là vầng trăng khi con lạc lối Dẫu đi trọn cả một kiếp người Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru…

(Trích “ Con nợ mẹ” , Nguyễn Văn Chung)

Câu 1 (1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn thơ?

Câu 2 (1,0 điểm): Em hiểu thế nào về nghĩa của từ “đi” trong câu: “Dẫu đi trọn cả một

Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.

Câu 4 (2,0 điểm): Hai câu cuối thể hiện nỗi niềm gì của người con?

II Tạo lập văn bản: (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm): Từ nội dung ngữ liệu trên, em hãy viết một đoạn văn nghị luận

(khoảng 200 chữ) về tình mẫu tử thiêng liêng

Câu 2 (10,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau:

“Mầm non vừa nghe thấy Vội bật chiếc vỏ rơi

Nó đứng dậy giữa trời Khoác áo màu xanh biếc”

Trang 32

1 - Mẹ là người đã hi sinh tuổi xuân, ngày tháng, ước mơ để bên

con, chăm sóc cho con

- Đồng thời thấy được tình cảm của tác giả dành cho mẹ nhiềubiết nhường nào…

0,50,5

+ Khẳng định vai trò và tầm quan trọng của người mẹ trongcuộc đời mỗi con người

1,00,5

0,5

4

Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau Giám khảo thamkhảo gợi ý sau để đánh giá câu trả lời:

Nỗi niềm của người con được thể hiện ở hai câu cuối đó là:

- Tình yêu vô bờ bến của người con dành cho mẹ…

- Lòng biết ơn của con trước những hi sinh, vất vả của mẹ… 1,0

1,0

1 Yêu cầu:

a Về kĩ năng: Đảm bảo thể thức, dung lượng yêu cầu của một

đoạn văn

b Về kiến thức: Xác định đúng nội dung chủ yếu của đoạn văn:

viết đoạn văn nghị luận về tình mẫu tử

c Triển khai vấn đề: Kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;

rút ra bài học nhận thức và hành động Có thể viết đoạn văntheo hướng sau:

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề.

* Thân đoạn

- Giải thích: Tình mẫu tử là tình mẹ con, nhưng thường đượchiểu là tình cảm thương yêu, đùm bọc, che chở… người mẹdành cho con

- Bàn luận+ Tình mẫu tử có vị trí đặc biệt, thiêng liêng nhất đối vớimỗi con người

+ Tình mẫu tử còn là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc

+ Tình mẫu tử là sức mạnh giúp con người vượt lên nhữngkhó khăn, vấp ngã trong cuộc sống…

- Phê phán những hiện tượng trái đạo lí: những người mẹvứt bỏ con mình, những người con bất hiếu…

- Bài học nhận thức và hành động của bản thân

0.53.0

Trang 33

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có cảm nghĩ riêng, sâu sắc

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt

0.5

2

Yêu cầu:

* Về kĩ năng: Biết cách làm bài kể chuyện tưởng tượng Đảm

bảo bố cục, không mắc lỗi từ và câu, bài viết biểu cảm, có sựsáng tạo trong cách kể chuyện, chuyện kể theo ngôi thứ nhất( Mầm Non) Bài kết hợp vừa kể chuyện, vừa miêu tả các nhânvật, khung cảnh

* Về kiến thức: Đề bài yêu cầu học sinh kể chuyện tưởng

tượng: Mầm Non kể lại cuộc đời mình khi bị một số bạn học sinh cố tình giẫm đạp lên.

- Học sinh có thể nêu nhiều cách, đảm bảo ý cơ bản sau:

a Mở bài: Mầm Non tự giới thiệu về bản thân và hoàn cảnh

b Thân bài:

+ Dựa vào ý thơ trên: Mầm Non như một con người, nó biếtlắng nghe những rung động của cuộc sống vui tươi (miêu tảkhung cảnh…)

- Nó mang trong mình sức sống căng trào Và nó lớn lên yêuđời, lạc quan, đường hoàng (nó đứng dậy giữa trời; kết hợp

miêu tả đặc điểm bên ngoài của mầm non - áo xanh…).

- Nó đón nhận cuộc sống với thái độ lạc quan, vui tươi và thấyđược lợi ích của mình đối với môi trường sống con người

+ Mầm Non kể lý do bị một số bạn học sinh giẫm đạp? Tìnhhuống như thế nào? Bản thân nó bị ảnh hưởng ra sao?

- Tâm trạng đau đớn xót xa của Mầm Non khi bị thương và oántrách những hành vi nhẫn tâm phá hoại môi trường, hủy câyxanh của một số học sinh…

- Lời nhắc nhở và mong muốn của Mầm Non với một số bạnhọc sinh nói trên nói riêng và con người nói chung…

3/ Kết bài: Rút ra bài học cho bản thân và mọi người về ý thức

trồng, chăm sóc cây xanh, bảo vệ và giữ gìn môi trường sạch - đẹp

xanh Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề

yêu cầu

1.08.0

1.0

*Lưu ý: Căn cứ vào khung điểm và thực tế làm bài của học sinh, giám khảo linh

hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá sát với trình độ của học sinh, Thưởng điểm cho những bài làm có sự sáng tạo, rút ra được bài học sâu sắc.

Trang 34

-Hết -MA TRẬN ĐỀ HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

Mức độ nhận thức

Tổng % điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Trang 35

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ HỌC SINH GIỎI

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT Chương /

Chủ đề

Nội dung/Đơn

vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

Trang 36

2 Làm

văn

- Viết đoạn văn nghị luận

- Kể chuyện sáng tạo

Thông hiểu: Viết đúng thể

loại văn nghị luận, kể chuyệntưởng tượng về nội dung, vềhình thức (từ ngữ, diễn đạt, bốcục văn bản)

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nghị luận

trình bày suy nghĩ về một vấnđề

- Viết được bài văn kể chuyện

tưởng tượng; nêu được cảmxúc, suy nghĩ của bản thân vềcâu chuyện

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 6 Năm học: 2022- 2023 MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 150 phút

Đề thi gồm có 2 phần, 7 câu trong 01 trang

PHẦN I Đọc hiểu văn bản: (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:

Một ngày nọ, có một con lừa của người nông dân bị rơi xuống đáy giếng Lừa

khóc thảm thương vài giờ đồng hồ xin ông chủ cứu nó Cuối cùng, người nông dân quyết định rằng con lừa đã quá già và cái giếng cũng cần được lấp đi, ông không cần phải cứu con lừa nữa.

Người nông dân kêu hàng xóm của ông đến và giúp một tay Họ cầm xẻng và bắt đầu xúc đất đổ xuống giếng Ban đầu, con lừa biết chuyện gì xảy ra và nó bắt đầu khóc vì tuyệt vọng Nhưng sau đó mọi người ngạc nhiên vì nó bổng trở nên im lặng.

Một lúc sau người nông dân nhìn xuống giếng và ông ta không khỏi ngạc nhiên vì những gì đã xảy ra trước mắt Với mỗi xẻng đất mà người ta hất xuống giếng, con lừa đã làm một việc thông minh, nó lay người để giũ cho đất và bùn rơi xuống chân và tiếp tục bước lên.

Trang 37

Với mỗi xúc đất của người dân hất xuống, con lừa lại rung mình và bước một bước lên trên đống đất Chỉ sau một lúc, mọi người đều kinh ngạc vì con lừa đã lên được miệng giếng và vui vẻ thoát ra ngoài.

(Lược dịch từ Truyện ngụ ngôn Ê-dốp)

Câu 1 (0,5 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

Câu 2 (1,0 điểm) Con lừa trong văn bản trên bị rơi vào hoàn cảnh nào?

Câu 3 (1,5 điểm) Câu “Lừa khóc thảm thương vài giờ đồng hồ xin ông chủ cứu nó” sử

dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng?

Câu 4 (1,0 điểm) Vì sao khi thấy người nông dân và người hàng xóm cầm xẻng xúc đất

đổ xuống giếng, ban đầu con lừa khóc nhưng sau đó nó bỗng trở nên im lặng  

Câu 5 (2,0 điểm) Từ văn bản trên, hãy rút ra một thông điệp mà em tâm đắc nhất và lí

giải vì sao điều đó có ý nghĩa với em? 

PHẦN II Tạo lập văn bản: (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm): Từ nội dung ngữ liệu trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200

chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của hi vọng

Câu 2 (10,0 điểm):

Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những ngày tháng phiêu lưu đầy mạo

hiểm nhưng cũng hết sức thú vị Tuy vậy, bài học đường đời đầu tiên sau sự việc xảy ravới Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn

Em hãy đóng vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế

Mèn và Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn đến thăm mộ Dế Choắt

+ Khẳng định được mối quan hệ mật thiết của con lừa với ôngchủ, nó coi mình như một thành viên trong gia đình chủ

0,51,0

4 - Khi người nông dân và người hàng xóm cầm xẻng và bắt đầu

Trang 38

xúc đất đổ xuống giếng thì ban đầu con lừa khóc vì nó tuyệtvọng rằng bản thân không thoát được khỏi giếng, nhưng nó lạitrở nên im lặng khi nó đã biết rằng mỗi xẻng đất mà người đóhắt xuống giếng đều có thể giúp nó tiếp tục bước lên trên

b Về kiến thức: Xác định đúng nội dung chủ yếu của đoạn văn:

viết đoạn văn nghị luận về ý nghĩa của hi vọng

c Triển khai vấn đề: Kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;

rút ra bài học nhận thức và hành động Có thể viết đoạn văntheo hướng sau:

Giới thiệu vấn đề

- Khẳng định: là con người sống trong cuộc đời ai cũng có hivọng

Bàn luận vấn đề

a) Giải thích khái niệm:

- Hi vọng biểu tượng cho những gì lớn lao tốt đẹp mà con người

ta hướng đến cho bản thân mình và cho cộng đồng

- Nó thôi thúc con người ta sống, nỗ lực để đạt đến điều đó

b) Bàn luận khi bạn là người có hi vọng sống:

- Hi vọng là biểu hiện mang tính tích cực, tốt đẹp của tâm lí conngười

- Hi vọng xuất phát từ những mong ước làm nên cuộc đời hạnhphúc, không chỉ cho bản thân người đó mà cho những ngườixung quanh

- Hi vọng thể hiện được giá trị cao đẹp của con người

- Những con người có hi vọng luôn nhận thức mình là ai và cóthể làm gì để giúp đỡ mọi người

- Những người có hi vọng sống có trái tim say mê, luôn sống hếtmình và hơn ai hết họ nhận thức được lợi hại Và trong thực tếcuộc sống họ luôn tỉnh táo tránh được những rủi ro không đángcó

0.5

3.0

0,5

2,0

Trang 39

- Hi vọng có thể thực hiện được có thể không nhưng chung quylại nó luôn mang đến cho người ta sự lạc quan nhất định vàhướng đến những điều tốt đẹp nhất cho nhân loại.

- Phê phán những người sống nhưng không có niềm tin, hivọng…

Kết thúc vấn đề

- Hiểu được ý nghĩa của hi vọng

- Có ý thức nỗ lực vươn lên trong cuộc sống, biến những thóixấu thành lối sống có khát vọng cao đẹp

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có cảm nghĩ riêng, sâu sắc

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt

0,5

0.5

2 *Yêu cầu chung: (1,0 điểm)

a Đảm bảo thể thức của một bài văn tự sự có bố cục ba phần:

Mở bài, Thân bài, Kết bài

- Mở bài giới thiệu về lí do của cuộc gặp gỡ

- Thân bài tưởng tượng và kể chi tiết về cuộc gặp và trò chuyệngiữa em (Vai Dế Mèn) với Dế Choắt

- Kết bài nêu cảm xúc, suy nghĩ, liên hệ

b Xác định đúng vấn đề tự sự: Tưởng tượng và kể lại cuộc nóichuyện của em (Vai Dế Mèn) và Dế Choắt nhân một ngày DếMèn đến thăm mộ Dế Choắt

c Yêu cầu cụ thể: (9,0 điểm)

* Mở bài:

Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: Thời gian, khungcảnh, các nhân vật tham gia (Học sinh có thể sáng tạo ra mộttình huống để giới thiệu về câu chuyện được kể)

+ Dế Mèn kể cho Dế Choắt nghe những tháng ngày phiêulưu mạo hiểm với những chiến tích và những thất bại của mìnhcùng những người bạn khác

+ Dế Mèn nhắc lại chuyện cũ đã gây ra với Dế Choắt: bàihọc đường đời đầu tiên đầy ăn năn, hối hận

+ Tâm sự về những dự định trong tương lai của Dế Mèn vànhững lời hứa hẹn với Dế Choắt

(Khuyến khích những bài làm của học sinh giàu tính sáng tạo,

có thể kể một câu chuyện cụ thể, sinh động, ấn tượng, giàu ýnghĩa)

0,5

0,5

1,0

1.01,5

1.0

1.01,5

Trang 40

* Kết bài: Tình cảm, lời nhắn nhủ của Dế Mèn:

- Bài học về sự gắn bó, yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ nhautrong cuộc sống

- Kêu gọi niềm đam mê nhiệt huyết của tuổi trẻ khám phá cuộcsống, khám phá thế giới xung quanh

c Sáng tạo: Học sinh có nhiều cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo

(Viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, sinh động…), cónhững phát hiện mới mẻ, sâu sắc về nhân vật

1,0

*Lưu ý: Căn cứ vào khung điểm và thực tế làm bài của học sinh, giám khảo linh

hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá sát với trình độ của học sinh, Thưởng điểm cho những bài làm có sự sáng tạo, rút ra được bài học sâu sắc.

-Hết -MA TRẬN ĐỀ HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

Mức độ nhận thức

Tổng % điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Ngày đăng: 21/04/2023, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người mẹ được gợi tả qua những chi tiết nào? - Tổng hợp đề hsg v6 22 23
nh ảnh người mẹ được gợi tả qua những chi tiết nào? (Trang 10)
Câu 2: Hình ảnh “vết nứt” ẩn dụ cho những khó khăn, trở ngại, thách - Tổng hợp đề hsg v6 22 23
u 2: Hình ảnh “vết nứt” ẩn dụ cho những khó khăn, trở ngại, thách (Trang 26)
Hình dung ra diễn biến các sự việc, kể lại câu chuyện một cách mạch lạc, sinh động, hấp dẫn, có ý nghĩa giáo dục về con người và cuộc sống. - Tổng hợp đề hsg v6 22 23
Hình dung ra diễn biến các sự việc, kể lại câu chuyện một cách mạch lạc, sinh động, hấp dẫn, có ý nghĩa giáo dục về con người và cuộc sống (Trang 57)
w