LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý của trường Đại học Lâm nghiệp, khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Đề xuất giải pháp quy hoạch quản lý chất thải rắn sin[.]
Trang 1LỜI CẢM ƠNĐược sự đồng ý của trường Đại học Lâm nghiệp, khoa Quản lý Tài nguyên
rừng và Môi trường, tôi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Đề xuất giải
pháp quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực cố gắng hết mình của bảnthân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, côgiáo cùng bạn bè và gia đình
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ths Trần Thị Đăng Thúy đã định hướng,hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốtnghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các cán bộ tại UBND thị trấn VụBản, các cô chú công nhân môi trường và các hộ gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡtôi trong quá trình thu thập số liệu
Do bản thân còn những hạn chế về mặt chuyên môn cũng như kinh nghiệmthực tế, thời gian thực hiện đề tài không nhiều nên khóa luận sẽ không tránh khỏinhưng thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo để khóa luậnđược hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xuân Mai, ngày … tháng … năm 2020.
Sinh viên thực hiện
Trang 2Hà Dương Huy
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngàycàng tăng cùng với áp lực xã hội do gia tăng dân số khiến các vấn đề môi trườngngày càng được quan tâm nhất là vấn đề quản lý chất thải
Ở các đô thị - những nơi tập trung dân cư đông đúc nhất là nơi phát sinhlượng lớn chất thải từ nhiều nguồn khác nhau như: phát sinh từ các hộ gia đình,khu công nghiệp, khu thương mại, các công trình xây dựng, các cơ sở y tế và các
cơ sở sản xuất trong nội thành, khu xử lý chất thải,… Trong đó, chất thải rắn sinhhoạt phát sinh từ các hộ gia đình chiếm tỷ lệ cao nhất Lượng chất thải rắn sinhhoạt phát sinh ở các đô thị chiếm đến hơn 50% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạtcủa cả nước mỗi năm Đến năm 2015, tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phátsinh tại các đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày [1] Chính vì vậy việc quản lý chất thảirắn sinh hoạt tại các đô thị vô cùng quan trọng Thế nhưng tỷ lệ thu gom rác tại các
đô thị chưa đạt hiệu quả cao, nhất là ở các đô thị nhỏ
Thị trấn Vụ Bản là trung tâm chính trị - kinh tế - xã hội – văn hóa của huyệnLạc Sơn, tỉnh Hòa Bình Đây là nơi tập trung trên 4000 dân cư cùng chung sốngvới chợ Vụ Bản là đầu mối lưu thông các loại hàng hóa như nông sản, thực phẩm,
… với lượng rác thải ngày càng tăng Tuy vấn đề rác thải tại thị trấn đã được quantâm nhưng việc thực hiện còn chưa triệt để, gây ra các tác động xấu đến moitrường xung quanh và con người Xuất phát từ hiện trạng trên, tôi đã lựa chọn đề
tài “Đề xuất giải pháp quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Vụ
Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp với mục tiêu
cung cấp cơ sở lý luận cho việc thiết kế tuyến thu gom và trạm trung chuyển chấtthải rắn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý môi trường nói chung, quản lýchất thải rắn nói riêng tại khu vực nghiên cứu
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về Quy hoạch môi trường
1.1.1 Khái niệm
Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên vàbảo vệ môi trường trên lãnh thổ, xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực củađất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định [16]
Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành là quy hoạch cụ thể hóa quy
hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh [16]
Quy hoạch môi trường là việc xác lập các mục tiêu môi trường mong muốn;
đề xuất và lựa chọn phương án, giải pháp để bảo vệ, cải thiện và phát triểnmột/những môi trường thành phần hay tài nguyên của môi trường nhằm tăngcường một cách tốt nhất năng lực, chất lượng của chúng theo mục tiêu đã đề ra[23]
Quy hoạch bảo vệ môi trường là quy hoạch ngành quốc gia, sắp xếp, phân
bố không gian, phân vùng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,quản lý chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường trên lãnh thổ xác định để bảo
vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước cho thời kỳ xác định[15]
1.1.2 Nội dung quy hoạch môi trường
Theo Luật Quy hoạch năm 2017 sửa đổi năm 2019 quy hoạch bảo vệ môitrường quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Trang 51 Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, cảnh quan thiên nhiên
và đa dạng sinh học; tình hình và sự báo phát sinh chất thải; tác động của biến đổikhí hậu; tình hình quản lý và bảo vệ môi trường:
2 Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường:
3 Định hướng phân vùng môi trường: bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo môi trường trong kỳ quy hoạch:
4 Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư bảo vệ môi trường vàthứ tự ưu tiên thực hiện:
5 Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:
6 Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệthống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia Danhmục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia quy định tại mục VIPhụ lục I của Nghị định này
1.1.3 Mục tiêu của quy hoạch môi trường
Mục tiêu chung : Điều hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã hội và tài
nguyên môi trường
Mục tiêu cụ thể:
⁻ Điều chỉnh các hoạt động phát triển khai thác tài nguyên phù hợp hơn làkhai thác quản lý chất thải nhằm đảm bảo môi trường sống trong sạch cho conngười để nâng cao hiệu quả sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng quy hoạch
⁻ Điều chỉnh các hoạt động phù hợp với khả năng chịu đựng của môi trường
1.1.4 Phân loại quy hoạch môi trường
Quy hoạch môi trường được phân chia thành hai loại như sau:
⁻ Quy hoạch môi trường tổng thể: Quan tâm tới các yếu tố về tài nguyên thiên
nhiên, chất lượng và các thành phần môi trường, hệ sinh thái nhạy cảm, sinh vật
Trang 6quý hiếm, đa dạng sinh học,…trong hoạt động phát triển kinh tế xã hội mang tínhchiến lược trong khu vực.
⁻ Quy hoạch môi trường chuyên ngành : Là bản thiết kế được thiết kế cho một
khu vực bảo vệ thành phần môi trường (đất, nước ngầm, nước mặt, tài nguyên sinhvật, quy hoạch quản lý chất thải rắn,…)
1.2 Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1.2.1 Một số khái niệm
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [15]
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, lây nhiễm, dễ cháy, dễ
nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác [15]
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thảirắn thông thường và chất thải rắn nguy hại [5]
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ
gia đình, nơi công cộng [5]
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất
công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác [5]
Chất thải rắn nguy hại là CTR chứa các chất hoặc hợp chất có một trong
những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độchoặc các đặc tính nguy hại khác [5]
Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại,
thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải [15]
Trang 7Hoạt động quản lý CTR bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư
xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyểnm tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR ngằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tácđộng có hại đối với môi trường và sức khỏe con người [5]
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ
tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quannhà nước có thẩm quyền chấp thuận [5]
Lưu giữ CTR là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý [5]
Vận chuyển CTR là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom,
lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuốicùng [5]
Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR;thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR [5]
Chôn lấp CTR hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh [5]
Tái sử dụng chất thải: thực chất có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có
quãng đời kéo dài, người ta có thể dử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổihình dạng, tính chất vật lý và hóa học [9]
1.2.2 Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
1.2.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là:
⁻ Từ các khu dân cư (thực phẩm dư thừa, nilon, chai lọ,…);
Trang 8⁻ Từ các trung tâm thương mại (thức ăn thừa, nhựa, vỏ lon nước ngọt, túi nilon,…);
⁻ Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng (giấy, vỏ chai nước, vỏ hộp thức ăn,…);
⁻ Từ các dịch vụ đô thị, sân bay (chai nhựa, lon nước ngọt, thức ăn thừa,…);
⁻ Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của khu vực (vỏ bao bìhóa chất,…)
⁻ Từ các khu công nghiệp (giấy, thức ăn thừa của công nhân,kim loại,…)[8]
1.2.2.2 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ra từ các hoạt động của con người nên rất
đa dạng Vì vậy, có thể phân loại CTRSH như sau:
Theo nguồn thải
⁻ Chất thải thực phẩm: Bao gồm các loại chất thải như thức ăn dưa thừa, vỏ hoa quả, rau,… Loại chất thải này có tính chất dễ phân hủy dưới điều kiện tự
nhiên, tạo ra mùi hôi khó chịu và phân hủy nhanh vào thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ hộ gia đình, loại chất thải này còn bao gồm cả thức ăn thừa,rau thừa từ các bếp ăn, cửa hàng ăn uống, khu tập thể,…
⁻ Chất thải vệ sinh của người và động vật, chủ yếu là phân
⁻ Tro và một số các chất thải khác: bao gồm các loại vật liệu sau đốt cháy (tro bếp do đun bằng lá và củi, sỉ than và một số chất khác trong hoạt động của hộ gia đình cũng như trong các cơ quan sản xuất, xí nghiệp có thải ra tro, xỉ
⁻ Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động công nghiệp bao gồm các chất thải do cán bộ, công nhân viên thải ra (giấy, nhựa, lon nước,…)
⁻ Chất thải rắn sinh hoạt trong nông nghiệp: Gồm các phế phẩm nông nghiệp như rơm, rạ sau khi đốt
Trang 9⁻ CTRSH xây dựng: chất thải thải ra từ hoạt động sinh hoạt của công nhân, cán bộ công trình (vỏ xốp đựng cơm, chai nhựa, thức ăn thừa,…)
⁻ CTRSH thải y tế: Bao gồm các chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt của bệnh nhân, các y bác sĩ trong bệnh viện, phòng khám, trạm y tế (giấy, bao bì dụng cụ, thức ăn thừa, vỏ hoa quả,…).Chất thải từ các nguồn khác như thương mại, dịch vụ
1.2.2.3 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Khác với chất thải, phế thải công nghiệp, CTRSH là tập hợp không đồngnhất Tính không đồng nhất ở đây biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được cácnguyên liệu ban đầu dùng cho thương mại và sinh hoạt Sự không đồng nhất nàytạo nên một số đặc trưng rất khác biệt trong các thành phần của CTRSH (Bảng1.1)
Bảng 1.1 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Hàng dệt Nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon,…
Thực phẩm Các chất thải từ thực phẩm Cuống rau, vỏ quả, thân
cây, lõi ngô,…
Cỏ, gỗ, củi, rơm
rạ
Các sản phẩm và vật liệu đượcchế tạo từ tre, gỗ, rơm,…
Đồ dùng bằng gỗ, mâytre, đồ chơi, vỏ dừa
Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ chất dẻo Dây điện, chai, lọ,…
Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ da và cao su
Bóng, giày, ví da, bánhxe,…
2 Các chất không cháy được
Trang 10Các kim loại sắt
Các vật liệu và sản phẩm đượcchế tạo từ sắt mà dễ bị nam châmhút
Vỏ hộp, dây điện, hàngrào, nắp chai lọ,…
Các kim loại phi
sắt
Các vật liệu không bị nam châm
Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ thủy tinh
Bóng đèn, chai lọ bằngthủy tinh,…
Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy
trừ kim loại và thủy tinh Gạch men, đá, gốm,…
3 Các chất hỗn
hợp
Tất cả các loại vật liệu khác chưaphân loại trong bảng này Loạinày có thể chia làm 2 loại theokích thước (nhỏ hơn 5mm và lớnhơn 5mm)
Đá cuội, cát, đất, tóc,…
(Nguồn: Nguyễn Xuân Nguyên và cộng sự, 2004 )
Trong thành phần CTRSH thì chất thải rắn hữu cơ chiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng CTRSH
Sự thay đổi khối lượng, thành phần CTRSH cũng phụ thuộc vào sự thay đổi của các mùa trong năm (Bảng 1.2)
Bảng 1.2 Sự thay đổi theo mùa đặc trưng của CTRSH tại khu vực Bắc Mỹ
Trang 11(Nguồn: Geogre Tchobanoglous, et al, Mcgraw – Hill Inc, 1993) )
Khối lượng CTRSH tại Bắc Mỹ biến động không đều giữa mùa mưa và mùa khô, điều đó cho thấy mức phát sinh CTRSH vào các mùa trong năm là tương đương nhau
1.2.3 Tốc độ phát sinh của chất thải rắn sinh hoạt
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh CTRSH:
⁻ Sự phát triển và nếp sống: Sự phát sinh chất thải liên hệ trực tiếp với phát triển kinh tế của một cộng đồng Lượng CTRSH đã được ghi nhận là có giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế Phần trăm vật liệu đóng gói (túi nilon) đã tăng lên trong ba thập kỷ và tương ứng là tỷ trọng khối lượng (khi thu gom) của chất thải cũng giảm đi
⁻ Mật độ dân số: Mật độ dân số sẽ tăng cao sẽ phải thải ra nhiều rác hơn Nhưng không có nghĩa răng dân số ở cộng đồng có mật độ cao hơn sẽ sản sinh ra nhiều rác thải hơn mà dân số cộng đồng có mật độ dân số thấp có các phương pháp
xử lý rác khác ví dụ như làm phân compost hoặc đốt rác tại nguồn
⁻ Sự thay đổi theo mùa: Lượng rác sẽ tăng cao nhất vào các dịp lễ, tết
Bảng 1.3 Lượng CTRSH đô thị phát sinh qua các năm tại một số địa phương
TT Địa phương Lượng CTRSH đô thị phát sinh (tấn/năm)
2 Phú Thọ 241.971 244.322 250.352 252.806 254.000
Trang 121.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và con người.
1.2.4.1 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường nước
CTRSH không được thu gom, thải vào mương, máng, sông, hồ,… làm ônhiễm môi trường nước (thay đổi màu sắc của nước, mùi hôi thối, đi vào mạchnước ngầm,…), làm giảm DO trong nước gây chết các sinh vật thủy sinh Bên cạnh
đó, nguồn nước thải sinh hoạt có chứa các chất hữu cơ (từ thức ăn, xác động vật,
…) cung cấp thức ăn cho tảo phát triển nhanh chóng và dẫn đến hiện tượng phúdưỡng trong nước, gây suy thoái tài nguyên sinh vật trong môi trường nước và ảnhhuơgr trực tiếp đến cảnh quan đô thị
Theo quy định, các bãi xử lý chất thải rắn sinh hoạt đúng kỹ thuật phải cócác đường ống dẫn và thu gom nước thải về các bể xử lý nước rác trường khi thải
ra ngoài môi trường tự nhiên dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan Thếnhưng thực tế thì phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều không được xây dựngđúng kỹ thuật vệ sinh và đang trong tình trạng quá tải, nước rò rỉ từ bãi rác đượcthải trực tiếp ra ao hồ gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Trong tình hình
Trang 13lượng rác thải tăng nhanh thì sự xuất hiện của hàng loạt các bãi rác lộ thiên lại làmcho vấn đề ô nhiễm nước càng trở nên nghiêm trọng.
1.2.4.2 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường đất
Chất thải rắn hữu cơ – thành phần chính trong chất thải rắn sinh hoạt dễ xảy
ra quá trình phân hủy yếm khí trong đất tạo ra các chất khí chứ CO2, H2O, CH4,… gây độc với môi trường đất Môi trường luôn có khả năng tự làm sạch nhưng chỉ trong một giới hạn nào đó Với khối lượng chất thải rắn ngày càng tăng dẫn đến vượt quá sức chịu tải của đất tạo ra các vấn đề nghiêm trọng
Các chất thải rắn vô cơ rất khó phân hủy trong đất lại đa dạng về thành phần nên thời gian phân hủy là khác nhau Chúng tồn tại trong đất làm đất mất kết cấu, chai cứng, mất khả năng canh tác, giảm sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Các chất thải rắn có chứa kim loại nặng khi đi vào trong đất, nếu trong quá trình phân hủy chúng sẽ đi vào chuỗi thức ăn và gây bệnh cho người, động vật
1.2.4.3 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường không khí
Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong điều kiện tự nhiên dưới tác động của các nhân
tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật phân giảm sẽ sản sinh ra các khí
có mùi khó chịu và gây độc như CH4, H2S, CO2 và một số khí khác không chỉ ảnhhưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân xung quanh mà còn làm gia tăng hiệuứng nhà kính, trở thành nhân tố gây nên biến đổi khí hậu toàn cầu
Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độkhông khí và thay đổi theo mùa Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi
do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Mùi đặctrưng là mùi khai (Amoni), mùi hôi nồng, mùi trứng thối,…
Trang 14Ngoài phương pháp bãi chôn lấp, phương pháp đốt cũng là phương phápđược lựa chọn hàng đầu trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt chi phí thấp gây nên ônhiễm không khí nghiêm trọng Việc đốt rác làm phát sinh khói, tro bụi và các mùikhó chịu CTR có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và Nito, khiđốt lên làm phát tán một lượng không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ănmòn gây nên hiện tượng mưa axit (phá hỏng hoa màu và các công trình xây dựng,
…) các hệ thống xử lý bằng phương pháp đốt không có thu hồi khí thải sẽ gây độc
là tạo ra các bệnh ở người
1.2.4.4 Ảnh hưởng của CTRSH đến sức khỏe con người
Môi trường và con người luôn luôn có sự tác động qua lại với sau Hiệntrạng môi trường cũng phần nảo phản ánh được các vấn đề mà con người phải đốimặt
Khí thải từ các bãi rác theo con đường hô hấp đi vào cơ thể, một phần khácnhư chất hữu cơ, kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước vào cơ thể thông qua
đồ ăn, nước uống làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Đó chính
là nguyên nhân của khoảng 22 loại bệnh của con người trong đó có bệnh ung thư
và các loại bệnh về tai, mũi, họng, viêm phổi, đường ruột,… [6]
Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnhung thư ở khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 12,25% dân số Ngoài ra, tỷ
lệ mắc ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiếm lên tới 25%[4]
1.2.4.5 Ảnh hưởng của CTRSH đến kinh tế - xã hội
Hàng năm, ngân sách của các địa phương phải chi trả một khoản khá lớn chocông tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH Chi phí xử lý CTRSH tùy thuộcvào công nghệ xử lý: Mức chi phí xử lý cho công nghệ hợp vệ sinh là 115.000đ/tấn
Trang 15đên 142.000đ/tấn và chi phí chôn lấp hợp vệ sinh có tính đến thu hồi vốn đầu tư là219.000 đến 286.000đ/tấn Chi phí đối với công nghệ chế biến rác thành viên đốtđược ước tính khoảng 230.000 đến 270.000đ/tấn (Bộ TN&MT, 2010) Chính vìthế, CTRSH phát sinh càng nhiều càng gây hao tổn tài chính của xã hội cho việcquản lý nó.
1.2.5 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam
Quản lý rác thải bao gồm các công đoạn: Phân loại chất thải rắn, lưu giữ vàthu gom chất thải rắn, vận chuyển chất thải rắn, xử lý chất thải rắn, tái chế và tái sửdụng chất thải rắn
1.2.5.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Tại Thái Lan, hàng năm có hơn 15 triệu tấn chất thải phát sinh, dự báo con
số này sẽ tiếp tục tăng trong các năm tới Ở nước này, việc phân loại rác đã đượcthực hiện từ nguồn Người ta chia ra ba loại rác bỏ vào 3 thùng riêng: các chất cóthể tái chế, thực phẩm và chất thải nguy hại Các loại rác này được thu gom và chởbằng ccác xe ép rác có màu sơn khác nhau [12]
Tại Malayxia, theo Bộ Tài nguyên và Môi trường nước này, tổng lượng CTRphát sinh năm 2011 của nước này là khoảng 3,28 triệu tấn Trong đó có khoảng76% CTR đô thị phát sinh ở nước này đã được thu gom, song chỉ có 1,2% được táichế, số còn lại được chuyển đến 144 bãi chôn lấp [12]
Tại Singapore, rác thải được thu gom và phân loại bằng túi nilong Các chấtthải tái chế được đưa về các nhà máy tái chế còn các loại chất thải khác được đưa
về nhà máy thiêu hủy Các hộ dân và các công ty tại nước này được khuyến khích
tự thu gom và vận chuyển rác thải của mình đến điểm tập kết và được giảm chi phíthu gom, xử lý rác Singapore sử dụng phương pháp xử lý CTR là đốt kết hợp vớichôn lấp và được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt để nâng cao hiệu quả
Trang 16Tại Nhật Bản, lượng CTR phát sinh tại đây năm 2012 là khoảng 65 triệu tấn,trong đó có 37,8 triệu tấn (84%) được xử lý bằng công nghệ thiêu đốt, phàn còn lạiđược tái chế CTR được phân loại tại các hộ gia đình thành 3 loại riêng biệt và chovào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: chất thải thực phẩm, rác vô cơ,giấy, vải, thủy rinh, rác kim loại Chất thải thực phẩm được đưa đến nhà máy xử lýrác để sản xuất phân vi sinh Các loại CTR còn lại đều được đưa đến cơ sở tái chếhàng hóa Tại đây, CTR được đưa đến hầm ủ có nắm đậy và được chảy trong dòngnước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân hủy chúng một cách triệt
để Sau quá trình xử lý đó, chất thải như một hạt cát mịn và nước thải giảm ônhiếm Các chất trơ không còn mùi sẽ được đem nén thành gạch xốp lát vỉa hè, cótác dụng thấm nước khi trời mưa [12]
Ở Thụy Điển, quản lý CTR xem xét các nguyên tắc giảm thiểu chất thải nhưmột ưu tiên hàng đầu Các phương pháp được ưu tiên để xử lý rác thải tại ThụyĐiển là thiêu đốt và tái chế Trong năm 2010, CTR được tái chế đã đạt đến mức49,2% [12]
Nhìn chung, tình hình quy hoạch quản lý chất thải rắn ở các nước đang pháttriển còn nhiều hạn chế do sự giới hạn về điều kiện tài chính, thiếu sự quy hoạchlâu dài Ngược lại, ở các quốc gia phát triển, các vấn đề môi trường được quan tâm
và áp dung công nghệ hiện đại, tiên tiến vào công tác quản lý và đẩy mạnh hiệuquả của công tác này
1.2.5.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
Các văn bản ban hành trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn
⁻ TCXDVN 261 – 2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn Tiêu chuẩn thiết kế
⁻ TCXDVN 320:2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại, tiêu chuẩn thiết kế
Trang 17⁻ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ ban hành quyđịnh về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân,
tổ chức liên quan đến quản lý chất thải rắn
⁻ Quyết định số 1440/2008.QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải rại ba vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, miền Trung và miền Nam năm 2020
⁻ Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của bộ tài chính hướng dẫn
cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với các hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn
⁻ QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
⁻ TCVN 6696:2009: Về chất thải rắn – bãi chôn lấp hợp vệ sinh
⁻ Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2015, tầm nhìn năm 2050
⁻ Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
⁻ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
⁻ Luật quy hoạch năm 2017
⁻ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quy hoạch
⁻ QCVN 61-MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt
a Hiện trạng phát sinh CTRSH tại các đô thị ở Việt Nam
Theo thống kê, CTRSH phát sinh ở các đô thị chiếm đến hơn 50% tổnglượng CTRSH của cả nước môi năm Đến năm 2015, tổng khối lượng CTRSH phát
Trang 18sinh tại các đô thị khoảng 38.000tấn/ngày (Bộ Xây dựng, 2016) Trong khi năm
2014, khối lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị khoảng 32.000 tấn/ngày Riêngtại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, khối lượng CTRSH phát sinh là 6.420tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày [3] Theo tính toán mức gia tăng của giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2015 đạt trung bình 12% mỗi năm về xu hướng, mức độ phát sinhCTRSH đô thị liên tục tăng trong thời gian tới [1]
Các đô thị thuộc cùng đồng bằng và vùng biển có tỷ trọng phát sinh CTRSHcao hơn nhiều so với khu vực miền núi [1]
CTRSH đô thị có tỷ lệ hữu cơ vào khoảng 54 đến 77%, chất thải có thể táichế (thành phần nhựa và kim loại) chiếm khoảng 8 đến 10% (Bộ TN&MT, 2016)
và chúng ta có thể thấy qua tỷ lệ trong thành phần CTRSH của thành phố Hà Nội(Bảng 1.4)
Bảng 1.4 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị Hà Nội
Trang 19Hiện nay, túi nilong đang nổi lên như một vấn đề đáng lo ngại trong quản lýchất thải rắn do thói quen sử dụng của người dân bởi sự thuận tiện của chúng cũngnhư các loại túi chất liệu khác có giá thành cao hơn nhưng độ bền lại kém hơn.
b Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Việc phân loại CTRSH tại nguồn cho đến năm 2015 chưa có chế tài áp dụng
và không đồng bộ cho các công đoạn thu gom, xử lý Phần lớn chất thải rắn sinhhoạt đô thị chưa được phân loại tại nguồn Hoạt động thu gom, vận chuyển CTRsinh hoạt ở các đô thị được cung cấp chủ yếu bởi các công ty dịch vụ công ích,công ty môi trường đô thị và công ty công trình đô thị và một phần do các doanhnghiệp tư nhân thực hiện với tỷ lệ ngày càng cao Ví dụ như tại Tp Hồ Chí Minh,50% lượng CTR sinh hoạt được thu gom bởi các công ty tư nhân hoặc hợp tác xã;tại Hà Nội tỷ lệ này là khoảng 20% do các công tu tư nhân, hợp tác xã, tổ vệ sinhmôi trường thực hiện [3]
Hiện nay, phí vệ sinh được thu tùy thuộc vào từng đối tượng: Đối với hộ giađình tại khu vực đô thị trung bình là 21.000đ/hộ/tháng tương đương5.600đ/người/tháng; mức thu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ từ 120.000 –200.000đ/cơ sở/tháng tùy theo quy mô và địa phương [1]
Tại khu vực đô thị, tổng khối lượng CTRSH thu gom khoảng 31.600tấn/ngày năm 2014 và khoảng 32.415 tấn/ngày năm 2015 (tăng 815 tấn/ngày) [1]
Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR đô thị đạt khoảng 85,3%(2014) Đô thị loại I có
tỷ lệ thu gom khu vực nội thành đạt mức tuyệt đối 100% như Hải Phòng, Đà Nẵng,
Tp Hồ Chí Minh; Hà nội đạt khoảng 98% Đa số các đô thị loại 2 và 3 đều đạt tỷ
lệ thu gom ở khu vực nội thành khoảng 80% - 85% Ở các đô thị loại IV và V côngtác thu gom chưa được cải thiện nhiều, hạn chế về nguồn nhân lực, thiếu vốn đầu
tư trang thiết bị thu gom do phần lớn là được đầu tư quản lý bởi hợp tác xã [1]
Trang 20Theo Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025,tầm nhìn đến năm 2050, mục tiêu quản lý tổng hợp các loại CTR đô thị được đặt ta
là lượng CTRSH đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường đạtđến 90% (đến 2020) và đạt 100% (đến 2025) [17]
Tính đến hết năm 2015, cả nước có khoảng 35 cơ sở xử lý CTRSH đô thịđược đưa vào hoạt động Công suất trung bình của các cơ sở xử lý phổ biến ở mức
từ 100 – 200 tấn/ngày Một số cơ sở xử lý CTRSH có công suất thiết kế rất lớnnhư: khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước 3.000 đến 5.000 tấn/ngày; nhà máy
xử lý chất thải rắn tại Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 1.000 tấn/ngày; nhà máy xử
lý chất thải Xuân Sơn (Sơn Tây, Hà Nội) 700 tấn/ngày;… [3]
Các công nghệ xử lý CTRSH đang áp dụng ở nước ta ngày càng đa dạngnhưng hiệu quả thực tế chưa được tổng kết, đánh giá một cách đầy đủ Một số côngnghệ trong nước đang triển khai áp dụng bước đầu đã đem lại hiệu quả nhất sịnh.Các công nghệ được nghiên cứu trong nước hầu hết do các doanh nghiệp tư nhânđảm nhiệm nên việc hoàn thiện công nghệ cũng như triển khai ứng dụng trong thực
tế còn gặp nhiều khó khăn Cụ thể, các công nghệ mới, vừa triển khai ứng dụng,vừa hoàn thiện nên các dây truyền công nghệ và thông số kỹ thuật chưa được hoànthiện và chuẩn xác
Phần lớn các bãi chôn lấp tiếp nhận CTRSH chưa được phân loại tại nguồn,
có thành phần hữu cơ cao nên tính ổn định thấp, chiếm nhiều diện tích đất, phátsinh lượng lớn nước rỉ rác Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh phần lớn là bãi ráctạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác, quá tải, không đượcche phủ bề mặt, không được phun hóa chất khử mùi và diệt côn trùng,… đang lànguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, sinh thái và ảnh hưởngnghiêm trọng đến sức khỏe, hoạt động sản xuất của cộng đồng xung quanh [17]
Trang 211.2.3 Một số phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, còn hạn chế về mặt kinh tế xã hộinên phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu được sử dụng tại các khu xử
lý là phương pháp đốt, chôn lấp và sản xuất phân hữu cơ (phân compost)
1.2.3.1 Xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp đốt
Đốt: Là phản ứng có sự tham gia của oxy với những thành phần hữu cơ cótrong chất thải sản sinh ra các hợp chất bị oxy hóa cùng với sự tỏa nhiệt và phátsáng
⁻ Đốt tự nhiên: Đổ chất thải vào thung lũng ở giữa hai dãy núi rồi đốt (thích
hợp với những vùng xa khu dân cư)
⁻ Lò thiêu hủy: Rác trước khi đưa vào lò đốt được phân loại ra thành rác hữu
cơ và vô cơ để loại bỏ hoặc tái chế rác vô cơ rắn, còn lại đưa vào lò đốt duy trì ởnhiệt độ 1000 đến 1100oC Phương pháp này sử dụng thiêu hủy chất thải rắn hữu
cơ như rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, bệnh viện,…
Ưu điểm của phương pháp đốt:
⁻ Xử lý triệt để các chỉ tiêu chất thải có nhiễm có trong rác thải sinh hoạt
⁻ Xử lý được toàn bộ CTRSH mà không cần tiêu tón nhiều diện tích do việcthi công, xây dựng bãi chôn lấp
⁻ Tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh và chất ô nhiễm
Nhược điểm của phương pháp đốt:
⁻ Giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng và chi phí xử lý cao
Sinh khói bụi và một số chất ô nhiễm như CO, NOx, SO2,…
1.2.3.2 Chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
Chôn lấp hoàn toàn: Chôn rác thải hoàn toàn vào đất tự nhiên
Chôn lấp có xử lý:
Trang 22⁺ Bãi thấm lọc (dùng cho CTRSH): Nguyên lý hoạt động của bãi rác loại này
là để nước thải tự thấm và lọc qua đất học cát, phần nước thải chưa thấm hếtđược đưa quan trạm xử lý
⁺ Chôn lấp có phân loại và xử lý: Rác thải sau khi thu gom được phân chia rathành rác thải hữu cơ và vô cơ rồi chôn lấp (rác hữu cơ có thể sử dụng chế biếnphân compost)
Ưu điểm của phương pháp chôn lấp:
⁻ Nhanh gọn
⁻ Chi phí thấp
Nhược điểm:
⁻ Đòi hỏi bãi chôn lấp có diện tích lớn
⁻ Dễ gây ô nhiễm môi trường (nước ngầm)
1.2.3.3 Phương pháp sản xuất phân hữu cơ (ủ phân compost)
Xử lý CTRSH bằng phương pháp ủ phân sinh học: Ủ phân sinh học là mộtquá trình ổn định sinh hóa, làm giảm các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, mặtkhác tạo ra nguồn phân bón cung cấp cho nông nghiệp xanh
Những chất có thể sử dụng để ủ phân compost bao gồm: thực phẩm dư thừa,rau, lá cây, bùn từ trạm xử lý nước thải,…
Quy trình ủ phân compost áp dụng theo hình 1.2 như sau:
Trang 23Hình 1.1: Quy trình ủ phân compost
(Nguồn: Trịnh Thị Thanh, 2004)
⁺ Bước 1: Xử lý sơ bộ CTRSH (phân loại, băm nhỏ để giảm kích cỡ thúc đẩyquá trình phân hủy nhanh hơn, phân chia tỷ lệ CTRSH và trộn đều nguyên liệucùng với chế phẩm vi sinh)
⁺ Bước 2: Phân hủy hiếu khí (ủ sục khí) chất hữu cơ trong CTRSH (cần theodõi tốc độ phân hủy của đống ủ thông qua nhiệt độ, độ ẩm, thể tích, nước rỉ củađống ủ)
⁺ Bước 3: Bổ sung quá trình sản xuất phân compost hiếu khí, các vi sinh vậthiếu khí chiếm ưu thế
⁺ Bước 4: Tạo thành sản phẩm, đóng bao và bán
Trang 24Ưu điểm của quá trình ủ phân compost:
⁻ Ổn định chất thải: Các phản ứng xảy ra trong quá trình ủ phân sẽ chuyển hóacác chất hữu cơ dễ thối rữa sang dạng ổn định
⁻ Làm mất hoạt tính của các vi sinh vật gây bệnh: Nhiệt độ trong quá trình ủtăng cao đủ để làm mất hoạt tính của vi sinh vật gây bệnh, virus và trứng giun sánnếu như nhiệt độ được duy trì trong khoảng một ngày
⁻ Cải tạo đất: Sau quá trỉnh ủ phân hữu cơ ở dạng phức tạp chuyển hóa thànhcác chất vô cơ như: NO3-, PO43-, thích hợp cho cây trồng hấp phụ
Nhược điểm của quá trình ủ phân compost:
⁻ Hàm lượng chất dinh dưỡng trong phân ủ có thể không đạt yêu cầu
⁻ Sản phẩm của quá trình ủ phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, yếu tố khíhậu và thời tiết Vì vậy, tính chất của sản phẩm không ổn định Khả năng làm mấthoạt tính của vi sinh vật gây bệnh không hoàn toàn
⁻ Trong quá trình ủ phát sinh ra mùi hôi, mất mỹ quan môi trường xungquanh
Phân ủ vẫn chưa được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp do hiệu quả gia tăngnăng xuất vẫn còn chưa cao [15] Phương pháp tái chế chất thải rắn sinh hoạt
Là phương pháp sử dụng chất thải rắn vào các mục đích khác của cuộcsống cũng như sử dụng làm nguyên liệu cho các quá trình sản xuất
Các chất thải rắn sinh hoạt có thể tái chế là: Giấy viết, bìa cát tông, rácthải nhựa, sắt, đồng, chì, nhôm,…
Ưu điểm:
⁻ An toàn và thân thiện với môi trường
⁻ Giảm được khối lượng chất thải rắn sinh hoạt cần xử lý
Nhược điểm:
⁻ Tốn thời gian và chi phí tái chế
Trang 25⁻ Tạo ra nguồn chất thải thứ cấp có thể gây ô nhiễm môi trường.
1.3 Một số nghiên cứu liên quan.
Nghiên cứu áp dụng “Hướng dẫn kỹ thuật quy hoạch quản lý chất thải rắn
đô thị để phục vị công tác lập quy hoạch quản lý chất thải rắn cho thành phố Hội
An, tỉnh Quảng Nam” đã đạt được các kết quả là đề xuất được các biện pháp kỹthuật quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hội An nhưng kết quảnày chỉ được áp dụng trong khu vực nghiên cứu
Luận văn thạc sĩ khoa học: “Quản lý chất thải rắn tại thành phố Hưng Yên”Bùi Thị Nhung (2014) đã đạt được các kết quả nghiên cứu sau:
⁻ Đánh giá được hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại thành phố Hưng Yên;
⁻ Đánh giá được hiện trạng quản lý chất thải rắn tại thành phố Hưng yên;
⁻ Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tạithành phố Hưng Yên;
Hạn chế của nghiên cứu:
⁺ Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn chưa được thực nghiệmngoài thực tế
⁺ Không có số liệu thực tế về chất thải rắn tại địa bàn
⁺ Chưa thiết kế được tuyến thu gom phù hợp ới địa bàn
Khóa luận tốt nghiệp: “Thiết kế tuyến thu gom và trạm trung chuyển chấtthải rắn tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, Trần Thị Linh (2017) đã trình bàynhững nội dung nghiên cứu:
⁻ Đánh giá đực thực trạng phát sinh chất thải rắn tại huyện Gia Viễn;
⁻ Đánh giá hiệu quả của công tác thu gom và xử lý chất thải rắn tại khu vựcnghiên cứu;
Trang 26⁻ Đã thiết kế tuyến thu gom và trạm trung chuyển chất thải rắn cho khu vựcnghiên cứu;
⁻ Đề xuất được giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác thu gom công tác thugom và xử lý chất thải rắn tại huyện Gia Viễn
Hạn chế của nghiên cứu:
⁺ Tuyến thu gom chưa rõ ràng và chưa có hướng di chuyển của phương tiệnthu gom;
⁺ Trình bày khá kỹ lý thuyết nhưng phương pháp áp dụng chưa được thể hiện
⁻ Đánh giá được hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
⁻ Đánh giá được hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiêncứu
⁻ Đề xuất được một số phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt ( đề xuất môhình thu gom, quy hoạch tuyến thu gom, trạm trung chuyển và giải pháp côngnghệ)
Hạn chế của đề tài:
⁻ Chỉ đánh giá và đề xuất được giải pháp cho khu vực nghiên cứu
Trang 27Chương 2 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Đề xuất giải pháp quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm bảo vệmôi trường, đảm bảo sức khỏe con người cho thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnhHòa Bình
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Vụ Bản.Hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Vụ Bản, huyện LạcSơn, tỉnh Hòa Bình
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
⁻ Địa điểm nghiên cứu: Thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
⁻ Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 1/2020 đến tháng 5/2020
2.3 Nội dung nghiên cứu.
Đánh giá hiện trạng CTRSH của khu vực nghiên cứu
Trang 28⁻ Tìm hiểu, điều tra các nguồn phát sinh CTRSH;
⁻ Điều tra khối lượng, thành phần, đặc tính của CTRSH;
⁻ Đánh giá ảnh hưởng của CTRSH tới môi trường khu vực nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý CTR tại khu vực nghiên cứu
⁻ Hiện trạng phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại khu vựcnghiên cứu
Đề xuất phương án quy hoạch quản lý CTRSH đến năm 2025 tầm nhìn năm
2030 tại Vụ Bản, Lạc Sơn, Hòa Bình
⁻ Đề xuất phương án phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
⁻ Đề xuất thiết kế tuyến thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt
⁻ Đề xuất phương án xử lý CTR phù hợp với điều kiện thực tế
2.4 Phương pháp nghiên cứu.
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu:
Kế thừa số liệu về dân số, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội qua các báo cáocủa các phòng ban, ủy ban nhân dân (UBND):
⁻ Báo cáo “Kết quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường trênđịa bàn huyện Lạc Sơn.”
⁻ Báo cáo điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội do UBND thị trấn Vụ Bản cungcấp
⁻ Báo cáo “Kết quả thực hiện nhiệm vụ, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốcphòng (ANQP) năm 2019 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ANQP năm2020”
Thông tin về cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệpthông thường tại thị trấn Vụ Bản:
Trang 29Báo cáo Tài nguyên môi trường tháng 5 năm 2019 của Phòng Tài nguyênmôi và môi trường huyện Lạc Sơn.
⁻ Báo cáo “Tình hình thu gom và xử lý CTR nông thôn trên địa bàn huyện LạcSơn” của UBND huyện Lạc Sơn.Báo cáo thực trạng phát sinh và thu gom rác thảihuyện Lạc Sơn do Phòng Tài nguyên và môi trường cung cấp
2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa
Tiến hành điều tra, khảo sát thực địa là việc điều tra, khảo sát khu vựcnghiên cứu, thu thập các số liệu cần thiết phục vụ cho các nội dung nghiên cứu vềthực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, đánh giá hiệu quả của hoạt động thugom và xử lý chất thải rắn, thiết kế tuyến thu gom của đề tài
Đề tài tiến hành khảo sát toàn bộ đia bàn quản lý của thị trấn Vụ Bản làm cơ
sở phục vụ cho nội dung thiết lập tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt và trạmtrung chuyển cũng như khu xử lý CTRSH
Cùng với đó, đề tài cũng tiến hành điều tra phương pháp thu gom, vậnchuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
2.4.3 Phương pháp xác định khối lượng
Điều tra, 30 hộ gia đình trên địa bàn trong 7 ngày (thời gian là cố định giữacác ngày): Phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn (tại từng hộ gia đình) thành cácloại như rác thải hữu cơ (các loại thực phẩm thừa,…), rác thải vô cơ tái chế (chainhựa, vỏ lon, giấy bìa,…), rác thải vô cơ không tái chế (bóng đèn vỡ,…) sau đócân khối lượng và ghi vào bảng sau:
Bảng 2.1: Khối lượng thành phần CTRSH tại TT Vụ Bản, 2020
Trang 30STT Họ và tên chủ
Khối lượng thành phần chất thải sinh
hoạt (kg) Hữu cơ Vô cơ
(Nguồn: Hà Dương Huy, 2020)
Hình 2.1: Phân loại và cân CTRSH tại các hộ gia đình ở Vụ Bản
(Nguồn: Hà Dương Huy, 2020)
Trang 31⁺ Thực trạng phân loại thu gom và xử lý CTR tại khu vực nghiên cứu;
⁺ Các tác động của chất thải rắn tới môi trường và con người (ô nhiễm khôngkhí, gây bệnh,…)
⁻ Đối tượng phỏng vấn: Có 47 hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại Vụ Bản; 6công nhân trực tiếp thu gom và vận chuyển CTRSH, 2 cán bộ chuyên môn am hiểu
về lĩnh vực môi trường
⁻ Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp bằng các phiếu điều tra
Hình 2.2: Phỏng vấn người dân về CTRSH tại thị trấn Vụ Bản.
(Nguồn: Hà Dương Huy, 2020)
2.4.5 Phương pháp tính toán, xử lý số liệu
Trang 32Tính toán dự báo gia tăng dân số cho quy hoạch
Công thức: P t = P o (1 + r) t
Trong đó:
Pt là sân số thời điểm cần dự báo (người)
Po là dân số thời điểm tính làm gốc (người)
r là tỷ lệ gia tăng dân số (%)
t là hiệu số giữa năm cần tính và năm lấy làm gốc
Tính toán khối lượng CTR phát sinh:
Lượng rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình được tính toán theo công thức:
S = T * N
Trong đó:
S là lượng rác thải sinh hoạt phát sinh (kg/ngày)
T là mức phát sinh rác thải sinh hoạt (kg/người/ngày)
Trang 33Khối lượng CTR sinh hoạt dự báo cho quy hoạch được tính bằng công thức sau:
M dự báo = (N dự báo * R )/1000
Trong đó:
Mdự báo là tổng khối lượng CTR sinh hoạt dự báo cho quy hoạch(tấn/ngày)
Ndự báo là dân số dự báo cho quy hoạch (người)
R là hệ số phát sinh chất thải rắn (kg/người/ngày)
Đối với chất thải rắn công nghiệp, xây dựng, y tế: Xác định khối lượngphát sinh trong 1 năm để đưa ra đánh giá
Tỷ lệ thu gom rác trong một năm được xác định bằng công thức:
r = (V/M)* 100
Trong đó:
r là tỷ lệ thu gom CTRSH trong một năm (%)
V là khối lượng CTRSH được thu gom trong một năm (tấn)
M là khối lượng CTRSH phát sinh trong một năm (tấn)
Trang 34Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI 3.1 Điều kiện tự nhiên của TT Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
3.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Vụ Bản là trung tâm của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, với tổngdiện tích toàn thị trấn là 254,23 ha, danh giới hành chính được xác định như sau:
⁻ Phía Bắc giáp xã Yên Phú
⁻ Phía Đông giáp xã Liên Vũ
⁻ Phía Tây giáp xã Xuất Hóa,
⁻ Phía Nam giáp xã Hương Nhượng
3.1.3 Khí hậu – thủy văn
Trang 35TT Vụ Bản huyện Lạc Sơn mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa,được phân thành hai mùa chính: Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; Mùa Đông khô vàlạnh.
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 23oC Nhiệt độ tháng cao nhất là 37 oC,tháng thấp nhất là 16,5 oC
Lượng mưa: Số ngày mưa trung bình năm là 132 ngày Lượng mưa trung
bình là 1.900 mm/năm (cao nhất là 2.400mm và thấp nhất là 1.500mm) phân bốkhông đều, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 tập trung vào các tháng 7, 8, 9 vàthường xảy ra lũ Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa thường không đángkể
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm là 84%, sự chênh lệch giữa các tháng khá
lớn, tháng cao nhất (tháng 3) là 90% và tháng thấp nhất (tháng 12) là 24%
Trên địa bàn thị trấn có con sông Bưởi chạy qua là nguồn tưới tiêu cho thịtrấn cũng như toàn huyện bên cạnh đó đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu chosản xuất nông nghiệp cũng như phục vụ cho hoạt động dân sinh của các xã nằmdọc theo bờ sông Một số ao hồ cũng đóng vai trò quan trọng trong công tác tướitiêu và là tiềm năng to lớn cho phát triển thủy văn của huyện Lạc Sơn
Mực nước ngầm ở độ sâu 20 – 30m với trữ lượng thấp về mùa khô
3.1.4 Các loại tài nguyên.
a Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng ở TT Vụ Bản hầu như không có nhiều, chỉ trồng rừng ởmột diện tích khoảng 30 ha tại vị trí giáp ranh với xã Bình Cảnh Loài chủ yếu làBạch đàn, Tràm lá to và Tràm lá nhỏ
b Tài nguyên đất đai.
Trang 36Do nằm ở vùng thấp và đồng bằng của huyện nên đất đai của thị trấn VụBản chủ yếu đất đồng ruộng, đất phù sa sông Bưởi và đất thung lũng.
Đất đai có độ mùn khá, độ pH phổ biến từ 4,5 – 5,5 phù hợp với nhiều loạicây trồng
c.Tài nguyên nước.
Nước mặt: Có sông Bưởi chảy qua là nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu.ngoài ra còn có một số ao hồ
Nước ngầm: Mực nước ngầm ở độ sâu 20 – 30m với trữ lượng thấp về mùakhô
3.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên.
a Thuận lợi
Nhìn chung điều kiện tự nhiên TT Vụ Bản có nhiều thuận lợi cho hoạt độngsinh sống và phát triển Vị trí địa hình thuận lợi cho giao thương hàng hóa với cácvùng lân cận Đất đai màu mỡ giúp phát triển nông nghiệp tốt
b Khó khăn
Do nằm ở vùng thấp trũng của huyện nên thường xảy ra lũ vào mùa mưa
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Điều kiện kinh tế
TT Vụ Bản phát triển kinh tế đa dạng và phong phú với nhiều loại hình khácnhau:
Trang 37Năm 2019, thị trấn có tổng số 33 doanh nghiệp vừa và nhỏ Tổng doanh thucủa doanh nghiệp là hơn 166,3 tỷ đồng, thu nhập 46,6 tỷ đồng, tăng 1,12% so vớicùng kỳ năm 2018 và đạt 104,1% kế hoạch năm.
Tổng số hộ kinh doanh, dịch vụ buôn bán nhỏ trên địa bàn là 533, tăng 05 hộ
so với năm 2018 Thu nhập lên tới hơn 70 tỷ đồng, tăng 1% so với cùng kỳ năm
3.2.2 Cơ sở hạ tầng
Giao thông:
Thị trấn Vụ Bản có hệ thống giao thông thuận lợi nhất so với 28 xã tronghuyện, có cầu cứng hiện đại bắc qua sống đã khắc phục được sự ách tắc giao thôngtrong mùa lũ khi phải qua ngầm Có 2km đường Quốc lộ 12B chạy qua, 2,3kmđường liên xã và 2,7km đường liên phố Đường Quốc lộ đã được trải nhựa, cácđường liên phố, liên xã đã được cứng hóa
Đường kết nối Quốc lộ 12B đi Quốc lộ 1 xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủyđang được triển khai thi công
Trang 38Thủy lợi:
Hệ thống thủy lợi thường xuyên được tu sửa, nạo vét kênh mương để đảmbảo tưới tiêu trong khu vực Tuy nhiên vẫn có một số đoạn mương chưa đảm bảo
do chưa được đầu tư xây dựng
Thực hiện tháng chiến dịch làm giao thông nông thôn đã có tổ chức nhândân lao động, nạo vét cỗng rãnh được 1035m3 đất, cát, sỏi – phát quang 3270m2 bờbụi giải phóng tầm nhìn
Nguồn điện:
Thị trấn có một trạm biến thế cao áp có công suất 110 KV đặt tại phố TânGiang, từ trạm này điện được phân bố đi toàn thị trấn Nguồn điện đáp ứng đượcđầy đủ nhu cầu trong sản xuất kinh doanh cũng như sinh hoạt hàng ngày của ngườidân
Xây dựng:
Cơ sở vật chất được củng cố và khắc phục hậu quả sau thiên tai đảm bảo chohoạt động giáo dục, sinh hoạt Đầu tư sửa chữ, xây dựng mới một số hạng mụccông trình đã cũ để đảm bảo an toàn chất lượng
3.2.3 Văn hóa, xã hội, y tế và giáo dục
Dân số
Tổng số dân của TT Vụ Bản là 4.967 người (2019) với 1.255 hộ gia đình, tỷ
lệ gia tăng dân số là 0,29 %
Thị trấn có hai dân tộc anh em cùng sinh sống là dân tộc Kinh và Mường
Bảng 3.1 Tỷ lệ cơ cấu dân số trong TT Vụ Bản (2018)
Trang 39Nâng cao công tác phòng chống HIV, khám và cấp thuốc theo bảo hiểm y tế,phát hiện sớm các bệnh để cứu chữa kịp thời.
Giáo dục:
Trên địa bàn xã có một trường tiểu học, một trường trung học cơ sở, mộttrường trung học phổ thông, ở tại các thôn đều có các lớp mầm non Trong xã cáccon em trong độ tuổi đều được đến trường đi học, cơ sở vật chất trường lớp cùngcác trang thiết bị dạy và học luôn được củng cố xây dựng nên chất lượng giáo dụcngày càng được nâng cao
Văn hóa – xã hội:
Tổ chức các lễ hội trên địa bàn, các điểm di tích văn hoá như Đền Thượngthị trấn, Đền Cây Đa xóm Nghĩa, tổ chức các lễ hội được duy trì hàng năm và tổchức ngày càng tốt hơn, Ngày lễ hội đã được nghi nhớ trong tiềm thức mỗi ngườidân địa phương và du khách xa gần, Đền Cô phố Quang Vinh, các hoạt động tín
Trang 40ngưỡng tôn giáo khác đều được duy trì và chấp hành tốt các quy định Các hoạtđộng tổ chức lễ mừng thọ của Hội người cao tuổi được duy trì.
Văn nghệ - thể dục thể thao:
Phong trào văn nghệ được phát huy ngày càng mạnh mẽ, dịp mùa xuân được
tổ chức trong lễ hội mừng xuân, lễ mừng thọ ở các phố, xóm Dịp khánh thành nhàvăn hoá phố, một số phố tổ chức giao lưu văn nghệ với các đơn vị trong và ngoàithị trấn như phố Dân Chủ, xóm Nghĩa, phố Thống Nhất, phố Hữu Nghị, phốQuang Vinh, phố Tân Giang, phố Độc Lập, phố Đoàn Kết, phố Tân Sơn
3.2.4 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện kinh tế - xã hội phát triển toàn diện và nhu cầu của người dânngày một tăng cao tạo nên sức ép với môi trường Nói cách khác, kinh tế phát triển,dân số tăng nhanh sẽ tạo ra lượng rác thải sinh hoạt vô cùng lớn gây suy giảm môitrường nghiêm trọng dẫn đến chất lượng sống của người dân không được đảm bảo,gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe