Kinh tế tri thức và công nghệ thông tin
Trang 1Kinh tÕ tri thøc
&
c«ng nghÖ th«ng tin
C¸ch tiÕp cËn nµo cña riªng
Thõa Thiªn - HuÕ?
Trang 2Néi dung
1 Kinh tÕ tri thøc lµ g×?
2 Vai trß cña CNTT trong x©y dùng KTTT
3 C¸ch tiÕp cËn riªng cña Thõa Thiªn HuÕ 4 Th¶o luËn
Trang 3Công nghiệp Chế tạo
Công nghiệp phần mềm
Lưu thông Phân phối
Thương mại
điện tử
Trang 4Những nền tảng phát triển kinh tế
Nền Kinh tế
Phương thức mua bán
Hạ tầng cơ sở
Ngành chủ lực
Khung pháp lý
Pháp lý Kinh tế
Công nghiệp
Pháp lý Kinh tế Tri thức
Hạ tầng Vật chất
Kỹ thuật
Hạ tầng Thông tin Xã hội
Công nghiệp Chế tạo
Công nghiệp phần mềm
Lưu thông Phân phối
Thương mại
điện tử
Trang 6Tổng quan kinh tế tri thức
• Định nghĩa
- Là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và
sử dụng tri thức đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống
- Chế tạo và tiêu thụ các sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao
Trang 7Tổng quan kinh tế tri thức
- Các phương tiện: ô tô, xe máy, cặp tài liệu,
tủ bảo vệ, robot gỡ mìn, áo thông minh,
- Trò chơi giải trí: gà ảo, đồ chơi tích cực,
Trang 8Tổng quan
• Tính chất
- Tri thức đóng vai trò đầu vào quan trọng nhất của quá trình sản xuất (hơn cả các yếu tố khác là vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, )
- Giá trị do yếu tố tri thức mang lại chiếm tỷ trọng cao nhất trong giá thành của sản phẩm hay dịch
vụ
Trang 9- Tính chất toàn cầu hóa và ảnh hưởng toàn diện của KTTT lên mọi mặt hoạt động của xã hội
Trang 10Tổng quan
• Lịch sử xuất hiện
- Thời gian: 1/4 thế kỷ cuối cùng của thế kỷ 20 nghĩa là từ 1975 đến 2000, đặc biệt là thập niên 1990
- Những yếu tố khoa học - công nghệ chính: Công nghệ Thông tin, Internet, công nghệ Sinh học
(Gen), công nghệ Năng lượng, công nghệ Vật
liệu,
Trang 11Tæng quan
• H×nh thµnh tªn gäi
- New economy: NÒn kinh tÕ míi, 1991
- Digital economy: Kinh tÕ sè hãa, 1993
- Information economy: Kinh tÕ Th«ng tin, 1993
- Network economy: Kinh tÕ m¹ng, 1994
- Learning economy: Kinh tÕ häc hái, 1995
- Knowledge based economy or Knowledge
economy: Kinh tÕ dùa trªn tri thøc hay Kinh tÕ tri thøc, OEDC 1997
Trang 12- Mỹ có hơn 20 triệu doanh nghiệp, hiện nay 53%
đã tham gia TMĐT trên Internet
Trang 13Tổng quan
• Khu vực asean
- Singapore: Mạng Singapore One, 80% số gia
đình nối mạng Internet, 1.080.000 người dùng/3.9
- Việt Nam: 350.000 users/78 Mp 2 - 10 Mbps
gate
Trang 14Tổng quan
• Tương quan hiện tại
- GNP Hàn Quốc = 1,468 tỷ US$ (gấp 40 lần VN), Malaysia = 514 tỷ US$ (gấp 14 lần VN), Thái Lan
= Trên 330 tỷ US$ (gấp 9 lần VN), Việt Nam =
Trang 15Hành lang pháp lý
• Hành lang pháp lý Kinh tế tri thức:
– Luật Sở hữu trí tuệ
– Luật về chữ ký điện tử
– Luật an ninh thông tin kinh doanh
– Luật bảo vệ thông tin cá nhân
– Luật thương mại điện tử
– Các quy chế kinh tế thương mại khu vực và quốc tế: APEC, ASEAN, ASEM, AFTA, EU, NAFTA, Mỹ - Việt Nam,
Trang 16H¹ tÇng th«ng tin x· héi
• H¹ tÇng kü thuËt:
– M¹ng trôc quèc gia (backbone)
– C¸c hÖ thèng m¸y tÝnh nèi víi nhau qua m¹ng trôc
• KÕt cÊu néi dung:
– HÖ thèng CSDL c«ng céng
– HÖ thèng c¸c websites
> Nguån tµi nguyªn th«ng tin x· héi
Trang 18Công nghiệp phần mềm
Lực lượng phát triển chương trình– Phần mềm nhúng - Embedded:
Chuyên gia hệ thống tự động hóa, robot, cơ chế chấp hành
Lập trình Assembler, C
Ví dụ ở Việt Nam: Điều khiển lò nung xi
măng, máy tiện điều tốc, CAD/CAM hỗ trợ
thiết kế cơ khí chính xác Ta có khoảng 500 người
Lĩnh vực chính: Công nghiệp chế tạo, khai
thác mỏ, cơ khí chính xác, điều khiển quá trình
Trang 19Lực lượng hiện có: Khoảng 200 người
> Hướng: Tiếp nhận và ứng dụng
Trang 20Công nghiệp phần mềm
Phần mềm công cụ - Tools
Chuyên gia hệ thống CNTT
Lập trình C, Assembler, VB,
Ví dụ ở nước ta: Nhận dạng chữ viết, tiếng nói,
Xử lý ảnh vệ tinh, GIS, bảng tính, Dịch máy, Lĩnh vực: Tạo công cụ phát triển các phần mềm ứng dụng, các hệ thống trợ giúp phân tích, thiết kế
Lực lượng hiện có: khoảng 1000 người
> Hướng: Phát triển chỗ cần + Tiếp nhận và ứng dụng
Trang 21Công nghiệp phần mềm
Phần mềm ứng dụng - Applications
Chuyên gia phân tích thiết kế hệ thống ứng
dụng, gia công phần mềm, cài đặt hệ thống
Lập trình VB, Java, các HQT CSDL,
Ví dụ ở nước ta: Các phần mềm quản lý (tích
hợp), phân tích thống kê, dự báo, quản trị dự án, tích hợp thông tin, giao dịch qua mạng, thanh toán điện tử,
Lĩnh vực: Tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, an ninh quốc phòng,
Lực lượng hiện có: khoảng 10,000 người
> Hướng: Phát triển hướng nội là chính
Trang 22Công nghiệp phần mềm
Phần mềm nội dung - contents
Đạo diễn kịch bản, biên tập nội dung
Chuyên gia xử lý Multimedia
Chuyên gia Mỹ thuật, bố cục, dàn dựng
Ví dụ ở nước ta: các website, các sản phẩm thông tin điện tử (sách, báo, CD), tư liệu giáo dục điện tử, phương tiện quảng cáo,
Lĩnh vực: Mọi lĩnh vực của xã hội đặc biệt là giáo dục và tuyên truyền
Lực lượng hiện có: khoảng 2000 người
> Hướng: Phát triển mạnh mẽ cả 2 chiều
Trang 23Công nghiệp phần mềm
Nhận xét về lực lượng
– Toàn bộ lực lượng CNTT hiện nay có vào
khoảng hơn 12,000 chuyên viên
– Tính không chuyên nghiệp cao
– Thiếu trầm trọng đầu đàn, lãnh đạo dự án
– Những chuyên gia giỏi đang: Xuất ngoại, làm việc cho công ty nước ngoài, làm trong môi trường trái tay
– Chưa khai thác hết tiềm năng
Trang 24websites.
Trang 25Thương mại điện tử
định nghĩa
– Thương mại điện tử là phương thức thực hiện các tác vụ thương mại trong môi trường điện tử gồm:
Phương tiện diễn đạt thông tin điện tử
Phương tiện truyền thông điện tử
Phương tiện thanh toán điện tử
– TMĐT diễn ra trên phạm vi toàn cầu thông qua Internet
Trang 26Thương mại điện tử
Các cơ sở để phát triển
– Hành lang pháp lý TMĐT (Luật TMĐT, Luật
về chữ ký điện tử, quy định, quy ước khu vực và quốc tế)
– Hạ tầng CNTT
– Thanh toán điện tử
– Đội ngũ chuyên nghiệp TMĐT
> Hiện tại ta chưa có TMĐT nhưng cần xúc tiến TMĐT
Trang 27Vai trò của cntt
1 Thông tin và quá trình ra quyết định.
2 Bản chất của quá trình ứng dụng và phát triển CNTT hiện nay (2001 - 2010).
3 Phương pháp tiếp cận.
Trang 29Th«ng tin & D÷ liÖu
Trang 30Th«ng tin & Tri thøc
Th«ng tin
Sù hiÓu biÕt
Tri thøc
Trang 31Thông tin & Ra quyết định
Trang 32Bản chất của quá trình
Vị trí hiện tại của việt nam:
– Về thứ bậc theo GDP bình quân (470 USD/N)
đứng thứ 168 trên 240 nước
–Về nền kinh tế: Nông nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp
–Về trình độ quản lý: Thủ công
Trang 33Bản chất quá trình
tính chất đặc trưng:
– Kinh tế Nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Tự cung tự cấp, quy mô đầu tư nhỏ, rời rạc, tính tư hữu cao
– Quản lý thủ công: Chủ yếu làm bằng tay, tổ chức dữ liệu trên giấy là chính, cát cứ, tuỳ tiện, hiệu quả hạn chế
Trang 34đề xuất
Với VCCI:
– UBND thành phố Đà Nẵng phối hợp với Phòng TMCN VN : “Nghiên cứu thí điểm mô hình xúc tiến TMĐT ở thành phố Đà Nẵng”
– Phía VCCI: Cung cấp thông tin, tư vấn, tổ chức xúc tiến thương mại, kết nối với hệ thống thư
ơng mại toàn cầu
– Phía thành phố ĐN: Tổ chức Trung tâm xúc
tiến TMĐT để phối hợp thực hiện
Trang 35đề xuất
Với mạng tư vấn từ xa:
– Mạng tư vấn từ xa làm nhiệm vụ cầu nối giữa những người có yêu cầu được tư vấn với các
chuyên gia hàng đầu trong cả nước về mọi lĩnh vực