CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Tuyên Quang Căn cứ th
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Tuyên Quang
Căn cứ thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ về việc tuyển chọn, giaotrực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấptỉnh năm 2015, chúng tôi:
a) Sở Thông tin và Truyền thông Tuyên Quang
Địa chỉ: Số 274 đường Tân Trào, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
b) Ông Vũ Tuấn
Học vị: Cử nhân Báo chí
Chức vụ: Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Tuyên Quang
Xin đăng ký chủ trì thực hiện đề tài: Thông tin đối ngoại tỉnh Tuyên Quang
trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện đề tài gồm:
1 Thuyết minh đề tài;
2 Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài;
3 Lý lịch khoa học của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ nhiệm và tham giachính đề tài;
4 Giấy xác nhận phối hợp thực hiện đề tài;
Trang 2THUYẾT MINH ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH
I THÔNG TIN CHUNG V Ề ĐỀ TÀI ĐỀ ĐỀ TÀI ÀI T I
1 Tên đề tài: Thông tin đối ngoại tỉnh Tuyên Quang trên các phương tiện
truyền thông đại chúng.
2 Mã số của đề tài: 09.ĐT-2015
3 Loại đề tài: Đề tài thuộc Chương trình Khoa học xã hội và nhân văn
4 Thời gian thực hiện: 20 tháng (từ tháng 04/2016 đến tháng 12/2017)
Điện thoại của tổ chức: 027 6250 589 Mobile: 0986 038 999
Fax: 027 6250 589 E-mail: bcxbtq@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Sở Thông tin và Truyền thông Tuyên Quang
Địa chỉ tổ chức: Số 274, đường Tân Trào, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên QuangĐịa chỉ nhà riêng: Tổ 23, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Fax: 027 6250 589 E-mail: bcxbtq@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Sở Thông tin và Truyền thông Tuyên Quang
Địa chỉ chức: Số 274, đường Tân Trào, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Địa chỉ nhà riêng: Nhà Số 5, Ngõ 171, đường Trường Chinh, phường Ỷ La, Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
8 Tổ chức chủ trì đề tài: Sở Thông tin và Truyền thông Tuyên Quang
Trang 3Điện thoại: 027 6250 589 Fax: 027 6250 589
E-mail: bcxbtq@gmail.com Website: stttttuyenquang.gov.vn
Địa chỉ: Số 274, đường Tân Trào, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Giám đốc Lê Quang Ninh
Số tài khoản dự toán ngân sách : 9523.2.1071682;
Số tài khoản tiền gửi: 3713.0.1071682.00000
Tại Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang
Cơ quan chủ quản đề tài: Sở Thông tin và Truyền thông Tuyên Quang
9 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài:
1 Tổ chức 1: Đài Phát thanh và Truyền hình Tuyên Quang
Điện thoại: 0273822435 Fax: 0273824435
E-mail: ptth_tq@vnn.vn
Website: Tuyenquangtv.vn
Địa chỉ: Sè 219, §êng T©n Trµo, phêng Phan ThiÕt, thµnh phè Tuyªn Quang
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Ma Xuân Quang
Tµi kho¶n sè: 8123.2.1013623, 1523.2.1013623 tại Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang
Cơ quan chủ quản đề tài: Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
2 Tổ chức 2: Công ty Cổ phần NETVIET Truyền thông đa phương tiện (Kênh
truyền hình đối ngoại VTC10)
Cơ quan chủ quản: Bộ Thông tin và Truyền thông
Điện thoại: 044 450 1289 Fax: 043 636 8492
Địa chỉ: Số 65 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Tổng Giám đốc Nguyễn Thị Bích Hạnh
Số tài khoản: 102010002016676
Ngân hàng: TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa, Hà Nội
3 Tổ chức 3: Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông
Cơ quan chủ quản: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tuyên Quang
Điện thoại: 027 6251 844
Địa chỉ: Số 274, đường Tân Trào, TP Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Giám đốc Nguyễn Đăng Dung
Số tài khoản: 3713.2.1020581 Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang
10 Các cán bộ thực hiện đề tài:
TT Họ và tên, học
hàm học vị
Tổ chức công tác Nội dung công việc tham gia
Thời gian làm việc cho đề tài
- Xây dựng hồ sơ, bố cục, dựtoán đề tài
- Chịu trách nhiệm nội dung của
đề tài
20 tháng
Trang 4- Xây dựng hồ sơ, bốcục Đề tài.
- Tham gia xây dựng nộidung Đề tài
- Xây dựng hồ sơ, bốcục Đề tài
- Tham gia duyệt nội dung trênTrang thông tiên điện tử đốingoại
- Xây dựng các mẫu điềutra khảo sát
- Tham gia điều tra khảosát thực tế hiện trạng cơsở
- Quản trị nội dungwebsite Đối ngoại TuyênQuang
- Tham gia xây dựng Trangthông tin đối ngoại
- Phối hợp thực hiện cácthủ tục thanh, quyết toán
- Xây dựng hồ sơ, bố cục
và dự toán kinh phí thựchiện đề tài
- Thực hiện các thủ tụcthanh, quyết toán dự án
- Xây dựng và quản trị kỹ thuậtTrang thông tin đối ngoại trênCổng thông tin điện tử tỉnh
- Tham gia xây dựng nội dung đề
tài
- Xây dựng nội dung webste Đối
ngoại Tuyên Quang
20 tháng
Lê Thị Thanh Sở Ngoại vụ - Biên dịch sang tiếng Anh các
Trang 5thông tin đăng tải trên websiteĐối ngoại Tuyên Quang
- Xây dựng và quản trị kỹ thuậtTrang thông tin đối ngoại trênCổng thông tin điện tử tỉnh
20
II M C TIÊU, N I DUNG V PH ỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ÀI ƯƠNG ÁN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NG N TH C HI N ÁN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ỰC HIỆN ĐỀ TÀI ỆN ĐỀ TÀI ĐỀ ĐỀ TÀI ÀI T I
11 Mục tiêu của đề tài:
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước, các chính sách của tỉnh Tuyên Quang về kinh tế -
xã hội, hợp tác đầu tư, hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động đối nội, đối ngoại củatỉnh Tuyên Quang
12 Tình trạng đề tài:
Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
13 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài:
13.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, công tác thông tin đối ngoại giữ vai trò quan trọngtrong việc tuyên truyền quảng bá các giá trị của Quốc gia; góp phần tích cực vào việcphát triển kinh tế - văn hóa – xã hội và ổn định chính trị, quốc phòng – an ninh của đấtnước Để thông tin đối ngoại thực sự phát huy vai trò, đáp ứng được những biến đổinhanh chóng, đa dạng trong tình hình mới thì hoạt động thông tin đối ngoại cần phảithường xuyên đổi mới, tăng cường, đặc biệt là công tác quản lý nhà nước về thông tinđối ngoại
Là một mặt quan trọng trong hoạt động đối ngoại của Đảng, Nhà nước, cũng nhưcác ngành, các địa phương, doanh nghiệp, lĩnh vực thông tin đối ngoại trong nhiều nămqua đã được quan tâm nghiên cứu Đã có nhiều công trình khoa học lớn nhỏ được công
bố và tác động tích cực tới hoạt động thông tin đối ngoại trên bình diện vĩ mô Có thể kểđến đề tài: “Thông tin đối ngoại của Đảng, Nhà nước ta trong tình hình mới” của VụTuyên truyền và Hợp tác Quốc tế, Ban Tư tưởng – Văn hoá Trung ương, nay là BanTuyên giáo Trung ương Đề tài đã đi sâu nghiên cứu những khái niệm cơ bản liên quanđến thông tin đối ngoại, đánh giá những thành tựu và hạn chế của công tác thông tin đốingoại của Đảng, Nhà nước ta trong tình hình mới, từ đó đưa ra những giải pháp tiếp tụcđẩy mạnh công tác này Năm 2002, PGS.TS Trần Quang Nhiếp với vai trò chủ biên đãxuất bản cuốn sách “Định hướng hoạt động và quản lý báo chí trong điều kiện kinh tế thị
Trang 6trường ở nước ta hiện nay” Cuốn sách cho thấy một cái nhìn toàn cảnh về thực trạngquản lý báo chí trong điều kiện kinh tế thị trường, những mặt được, những mặt hạn chếnảy sinh Cuốn sách cũng đưa ra những định hướng cụ thể nhằm đưa công tác quản lýbáo chí trong điều kiện kinh tế thị trường đi vào quy củ và hiệu quả
Ở cấp độ nghiên cứu Luận văn, Khoá luận tại các trường đào tạo chuyên ngànhthông tin đối ngoại, truyền thông đã có một số công trình nghiên cứu khá công phu củacác học viên, sinh viên như “Một số vấn đề về thông tin đối ngoại” của tác giả Trần ThịQuỳnh Hoa; “Một số vấn đề về thông tin đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế ở ViệtNam hiện nay – thực trạng và giải pháp”; “Công tác thông tin đối ngoại của Việt Namtrong thời kỳ đổi mới” của tác giả Nguyễn Quỳnh Hương Các công trình nghiên cứunày đã phần nào làm rõ thực trạng hoạt động thông tin đối ngoại, chỉ ra những thànhcông và hạn chế của công tác này trong giai đoạn hiện nay Các công trình cũng đưa racác nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại Đặc biệtmột số công trình cũng đã có những khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động thông tinđối ngoại tại các địa phương cụ thể, khái quát những việc đã làm được, chưa làm được
ở cấp độ địa phương, tạo cơ sở cho các địa phương, trong đó có Tuyên Quang đẩymạnh hoạt động thông tin đối ngoại góp phần vào phát triên kinh tế - xã hội của địaphương
Đối với tỉnh Tuyên Quang, thông tin đối ngoại là một hoạt động khá mới mẻ vàmới được đề cập trong một vài năm gần đây Sở Thông tin và Truyền thông, đơn vịchịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực thông tin đối ngoại của địa phương đãtham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch về hoạt động thông tin đối ngoạicủa địa phương từ năm 2015-2017 Đây được coi là cơ sở đầu tiên để đưa công tácthông tin đối ngoại đi cả vào chiều rộng lẫn bề sâu, tạo hiệu quả thiết thực Đề tài
“Thông tin đối ngoại tỉnh Tuyên Quang trên các phương tiện truyền thông đại chúng”được xây dựng sẽ là đề tài đầu tiên của tỉnh Tuyên Quang đề cập tới lĩnh vực thông tinđối ngoại và được triển khai trong thực tiễn
13.2 Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Trang 78 Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ banhành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.
9 Thông tư số 34/2011/TTLT/BTTTT-BNG ngày 24/11/2011 giữa Bộ Thông tin
và Truyền thông và Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành quy chế quản lýNhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-TTgngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ
10 Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 28/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình hành động của Chính phủ về thông tin đối ngoại giai đoạn 2013 –2020
11 Kế hoạch số 2668/KH-BTTTT ngày 03/10/2012 triển khai Chỉ thị số TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Chiến lược phát triển thông tin đốingoại giai đoạn 2011 – 2020
21/CT-12 Quyết định 732/QĐ-BTTT ngày 20/6/2013 ban hành Kế hoạch công tác thôngtin đối ngoại của Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2013 – 2020
13 Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 5/6/2013 của UBND tỉnh TuyênQuang về việc Quyết định ban hành Quy định quản lý thống nhất các hoạt động đốingoại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
14 Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 16/6/2014 của UBND tỉnh Tuyên Quang vềthông tin đối ngoại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015-2017
15 Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 16/7/2014 của UBND tỉnh Tuyên Quang
về việc ban hành kế hoạch triển khai Chiến lược ngoại giao văn hoá trên địa bàn tỉnhTuyên Quang giai đoạn 2014-2020
16 Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh Tuyên Quang vềviệc Thực hiện Đề án tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùngđồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
17 Công văn số 461/UBND-NgV ngày 5/3/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang vềviệc tiếp tục thực hiện Chỉ thị 1737/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
18 Quyết định số 93- QĐ/TU ngày 21/4/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việcban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh TuyênQuang
19 Công văn số 361- CV/TV ngày 21/7/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việcthực hiện Chỉ thị số 04 – CT/TW về tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác đốingoại nhân dân trong tình hình mới
20 Quy định quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh TuyênQuang (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 05/6/2013 của Uỷban nhân dân tỉnh)
21 Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 của UBND tỉnh về việcban hành một số định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụngngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Cơ sở thực tiễn:
Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc với điều kiện kinh tế - xã hội còn gặp nhiềukhó khăn Kinh tế của tỉnh mặc dù đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọngcông nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, tuy nhiên Tuyên
Trang 8Quang vẫn được coi là một trong những tỉnh nghèo của cả nước Với điều kiện hạ tầnggiao thông, hạ tầng xã hội không mấy thuận lơi, Tuyên Quang cũng gặp những hạn chếnhất định trong thu hút đầu tư Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nhiều năm liền nằm
ở tốp cuối trong số 63 tỉnh, thành phố của cả nước Việc tăng cường thông tin đốingoại, xây dựng hình ảnh đẹp trong mắt bạn bè trong nước và quốc tế nhằm hướng tớimục tiêu đưa Tuyên Quang trở thành tỉnh khá trong khu vực miền núi phía Bắc đã trởthành một yêu cầu tất yếu
Những năm qua, công tác thông tin đối ngoại đã được tỉnh Tuyên Quang quan tâmtriển khai và đạt được những hiệu quả nhất định Việc quảng bá hình ảnh mảnh đất, conngười hiệu quả đã góp phần vào quá trình thu hút đầu tư, quảng bá du lịch, phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương Mặc dù vậy, so với yêu cầu thực tế của công tác thôngtin đối ngoại là tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của Tuyên Quang đến với cả nước, đếnvới các quốc gia trong khu vực và trên thế giới thì công tác thông tin đối ngoại ở TuyênQuang vẫn còn ở mức hạn chế, chưa tạo ra được nhiều sản phẩm thông tin và chưa thiếtlập được những kênh thông tin thực hiện nhiệm vụ đối ngoại Các phương thức đểthông tin giới thiệu quảng bá hình ảnh, tiềm năng của tỉnh đối với các địa phương trongnước và các nước bạn lân cận như ấn phẩm báo chí, tài liệu, chương trình phát thanh –truyền hình, các website bằng tiếng nước ngoài… còn ít ỏi Công tác phát ngôn có lúc
có nơi còn tùy tiện thiếu thận trọng, sơ hở để các phần tử thù địch lợi dụng, kích động
Bộ phận chuyên trách, cán bộ làm công tác thông tin đối ngoại của các cơ quan, ban,ngành, đoàn thể và các địa phương trên địa bàn tỉnh còn thiếu, yếu và chưa được đàotạo chuyên sâu, các thiết chế phục vụ công tác thông tin đối ngoại nhìn chung chưa đápứng so với yêu cầu thực tiễn
Cho đến nay đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về lĩnh vực thông tin đốingoại Tuy nhiên, đối với cấp độ địa phương, cụ thể là Tuyên Quang thì chưa từng có
đề tài hay công trình nghiên cứu nào đề cập tới lĩnh vực này Triển khai một đề tài khoahọc về lĩnh vực thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là việc làm cấp bách
và cần thiết Đề tài “Thông tin đối ngoại tỉnh Tuyên Quang trên các phương tiện truyềnthông đại chúng” sẽ hướng tới việc tạo ra nguồn thông tin phong phú, đa dạng về hoạtđộng thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Giúp cho công chúng trong và ngoài tỉnh,kiều bào ở nước ngoài được tiếp cận với những thông tin đầy đủ về cơ chế chính sáchthu hút đầu tư; các hoạt động trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá – xã hội, quốcphòng – an ninh của tỉnh; qua đó thấy được hình ảnh mảnh đất, con người TuyênQuang trong quá trình đổi mới, phát triển và hội nhập quốc tế Đồng thời sẽ là nguồnthông tin chính thống phản bác lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật, chống phá sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam, đi ngược lại với nhữngchủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và giá trị truyềnthống dân tộc
Năm 2015 lần đầu tiên Bộ Thông tin và Truyền thông đã tổ chức trao giải thưởng
về thông tin đối ngoại cho các cơ quan báo chí Giải thưởng là sự thể hiện vai trò, tầmquan trọng của công tác thông tin đối ngoại trong tình hình hiện nay Cùng với cả nước,
đề tài khoa học “Thông tin đối ngoại tỉnh Tuyên Quang trên các phương tiện thông tinđại chúng” sẽ góp phần tạo ra những sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin tốt phục vụcông tác đối ngoại của địa phương nói riêng và cả nước nói chung
Trang 914 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan:
- “Thông tin đối ngoại của Đảng, Nhà nước ta trong tình hình mới” của Vụ Tuyêntruyền và Hợp tác Quốc tế, Ban Tư tưởng – Văn hoá Trung ương, nay là Ban Tuyêngiáo Trung ương
- Năm 2002: Cuốn sách “Định hướng hoạt động và quản lý báo chí trong điều kiện kinh
tế thị trường ở nước ta hiện nay” của PGS.TS Trần Quang Nhiếp
- “Một số vấn đề về thông tin đối ngoại” của tác giả Trần Thị Quỳnh Hoa
- “Công tác thông tin đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới” của tác giảNguyễn Quỳnh Hương
- “Một số vấn đề về thông tin đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế ở Việt Nam hiệnnay – Thực trạng và giải pháp” (năm 2014)
15 Đối tượng, phạm vi, nội dung nghiên cứu của đề tài:
15.1 Đối tượng nghiên cứu:
+ Phương tiện truyền thông đại chúng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
+ Hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
15.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Địa bàn tỉnh Tuyên Quang
+ Tham khảo một số cơ quan báo chí trong nước
Trang 1015.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài:
Nội dung 1: Nghiên cứu Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác thông tin đối
ngoại
Chuyên đề 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác thông tin đối ngoại
- Cơ sở lý luận và thực tiễn.
+ Khái niệm: “truyền thông đại chúng”
+ Khái niệm: “ Thông tin đối ngoại”
+ Các quan điểm chủ yếu của Đảng, nhà nước về công tác thông tin đối ngoại
+ Nhiệm vụ, đối tượng và lực lượng thông tin đối ngoại địa phương.
+ Vị trí, vai trò của các phương tiện truyền thông đại chúng ở Tuyên Quang trong
công tác thông tin đối ngoại
Nội dung 2: Nghiên cứu, điều tra, đánh giá thực trạng công tác thông tin đối ngoại
trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu tài liệu về công tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh
- Điều tra về:
+ Hệ thống thông tin đại chúng ở địa phương
+ Công tác thông tin đối ngoại ở tỉnh ta hiện nay
+ Thực trạng thông tin đối ngoại trên các phương tiện truyền thông đại chúng chủlực, có thế mạnh về thông tin đối ngoại:
+ Thực trạng TTĐN trên Kênh truyền hình Đài PTTH tỉnh;
+ Thực trạng TTĐN trên Báo Tuyên Quang điện tử;
- Phân tích, đánh giá những kết quả, hạn chế; nguyên nhân
- Số lượng phiếu điều tra: 200 phiếu
- Đối tượng phát phiếu điều tra:
+ Cán bộ các cơ quan quản lý nhà nước về thông tin, đối ngoại, các sở, ngành,huyện, thành phố
+ Cán bộ đang công tác tại các cơ quan báo chí địa phương
+ Người dân (lựa chọn bất kỳ tại các huyện, thành phố trong tỉnh, đảm bảo yếu tốbao quát)
Chuyên đề 2: Thực trạng công tác thông tin đối ngoại trên trên các phương tiện truyền
thông đại chúng trên địa bàn tỉnh.
- Thống kê số lượng các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay trên địa bàn tỉnh
Đánh giá ưu, nhược điểm của từng phương tiện
- Thống kê công tác thông tin về lĩnh vực đối ngoại trên các phương tiện truyềnthông tại Tuyên Quang Đánh giá chất lượng, ưu điểm, hạn chế, khó khăn, thuận lợitrong công tác thông tin đối ngoại tại một tỉnh miền núi như Tuyên Quang
- Từ thực trạng dẫn tới những hạn chế trong công tác thông tin đối ngoại Nên chotới thời điểm hiện nay, thông tin đối ngoại vẫn là hoạt động còn non trẻ của các cơ quantruyền thông tại Tuyên Quang
Trang 11Chuyên đề 3: Thực trạng công tác thông tin đối ngoại trên kênh truyền hình và trên
báo Tuyên Quang điện tử.
- Giới thiệu chung về truyền hình Tuyên Quang, báo Tuyên Quang và báo TuyênQuang điện tử
- Đánh giá hiệu quả thông tin tuyên truyền nói chung trên truyền hình Tuyên Quang
và báo Tuyên Quang điện tử những năm qua Những đóng góp đối với hoạt độngtruyền thông nói chung của địa phương
- Đánh giá hiệu quả thông tin đối ngoại trên truyền hình Tuyên Quang và báoTuyên Quang điện tử Ưu điểm, hạn chế Khẳng định vai trò đi đầu trong công tácthông tin đối ngoại tại địa phương Tuy nhiên, đây vẫn là hoạt động còn yếu và hạn chế
- Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến hạn chế để phục vụ cho hướng khắc phụctrong nội dung 3
Nội dung 3: Đề xuất giải pháp nhằm tuyên truyền, quảng bá,
tôn vinh những giá trị văn hoá, lịch sử; những tiềm năng, lợi thế về kinh tế, du lịch, đầu tư, thương mại ; quảng bá các hoạt động ngoại giao, nâng cao vị thế và hình ảnh của Tuyên Quang với cả nước, khu vực và thế giới.
Chuyên đề 4: Một số Giải pháp nhằm tuyên truyền, quảng bá, tôn
vinh những giá trị văn hoá, lịch sử; những tiềm năng, lợi thế về kinh
tế, du lịch, đầu tư, thương mại của tỉnh; về quảng bá các hoạt động ngoại giao, nâng cao vị thế và hình ảnh của Tuyên Quang với cả nước, khu vực và thế giới.
- Ứng dụng thực hiện trên truyền hình
- Ứng dụng thực hiện trên Trang thông tin điện tử đối ngoại
- Ứng dụng thực hiện 4 chương trình truyền hình được phát sóng trên trên kênhtruyền hình đối ngoại VTC10 và Đài truyền hình tỉnh Tuyên Quang,
- Kênh phát sóng: Phát sóng trên kênh Truyền hình Tuyên Quang (TTV) và kênhNETVIET VTC10
- Nội dung các chương trình hướng tới việc quảng bá mảnh đất, con người TuyênQuang; giới thiệu các địa điểm du lịch; những điểm sáng phát triển kinh tế - xã hội ở cácđịa phương trong tỉnh; các chính sách ưu đãi đầu tư nhằm thu hút đầu tư, cải thiện chỉ sốnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Trang 12* Sản xuất các chương trình truyền hình có phụ đề Tiếng Anh phát sóng trên kênh Truyền hình địa phương (TTV) và trên kênh truyền hình đối ngoại VTC10 (Đài Truyền hình Kỹ thuật
số Việt Nam).
- Tổng số 4 chương trình chuyên đề (thời lượng 20 phút/chương trình)
Cụ thể 4 chương trình như sau:
* Chương trình 1: Tuyên Quang với công tác thông tin đối ngoại
- Khái quát chung về hoạt động thông tin đối ngoại những năm qua của tỉnh TuyênQuang
- Một số thành tựu trong lĩnh vực thông tin đối ngoại
- Những hạn chế và khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại
- Những mục tiêu và định hướng trong thời gian tới về thông tin đối ngoại
* Chương trình 2: Tuyên Quang – điểm đến mới
- Giới thiệu những thành tựu trong thu hút đầu tư của tỉnh
- Những điểm sáng trong thu hút đầu tư như một số doanh nghiệp nước ngoài, doanhnghiệp trong nước đến đầu tư tại tỉnh; hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội mang lại
- Giới thiệu những chính sách, ưu đãi đầu tư của tỉnh Khẳng định Tuyên Quang làđiểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước
- Giới thiệu những dự án trọng điểm cần kêu gọi, thu hút đầu tư trong thời gian tới
* Chương trình 3: Du lịch Tuyên Quang – điểm sáng miền núi phía Bắc
- Giới thiệu tiềm năng thế mạnh về du lịch của tỉnh; những sản phẩm du lịch đặctrưng
- Những bước phát triển ấn tượng trong những năm qua của ngành du lịch
- Những mục tiêu trong thời gian tới để tiếp tục khai thác triệt để những tiềm năng,thế mạnh trong phát triển du lịch
- Giới thiệu mối quan hệ hợp tác đã được thiết lập trong thời gian qua với các tỉnhthuộc nước CHDCND Lào
- Giới thiệu các chuyến công tác, làm việc, giao lưu tại nước ngoài của lãnh đạotỉnh và các chuyến thăm, làm việc, thiết lập quan hệ ngoại giao của các đoàn nướcngoài tại tỉnh ta
- Giới thiệu về những sinh viên Lào đang học tập tại Trường Đại học Tân Trào vàsinh viên của Tuyên Quang đang theo học tại một số trường của Lào
- Triển khai những mối quan hệ ngoại giao mới trong thời gian tới
Trang 13* Triển khai thông tin đối ngoại trên môi trường Internet, trực tiếp là xây dựng Trang thông tin điện tử đối ngoại phiên bản Tiếng Anh nằm trong hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang
- Xây dựng trang thông tin điện tử phiên bản Tiếng Anh
- Viết, sưu tầm, đăng tải tin, bài, hình ảnh song ngữ Việt – Anh
- Nội dung tin, bài, hình ảnh đăng tải trên trang thông tin tập trung vào quảng báhình ảnh mảnh đất, con người Tuyên Quang; giới thiệu các địa điểm du lịch, các lễ hộitruyền
thống, nét đẹp văn hoá; quảng bá toàn diện quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địaphương; các chính sách ưu đãi và thu hút đầu tư
16 Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu của đề tài:
1 Tuyển chọn tài liệu chính phục vụ cơ sở lý luận, nội dung đề tài nghiên cứu
2 Lập mẫu phiếu điều tra để thu thập thông tin phục vụ cho đánh giá thực trạng Sốlượng 30 mẫu
3 Khảo sát thực trạng công tác thông tin đối ngoại trên trên các phương tiện truyềnthông đại chúng trên địa bàn tỉnh
4 Khảo sát thực trạng công tác thông tin đối ngoại trên kênh truyền hình và trênbáo TQ điện tử
5 Tổ chức 01 hội thảo đóng góp ý kiến cho các chương trình (mời đại diện SởNgoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan)
6 Biên tập nội dung các chương trình
7 Tiến hành thực hiện chương trình
8 Công tác hậu kỳ (dựng, kỹ xảo, đồ họa )
9 Biên dịch sang tiếng Anh, phụ đề
10 Hoàn thiện tác phẩm
11 Duyệt phát sóng; duyệt đăng
12 Phát sóng; đăng
13 Hội thảo: Nghiệm thu đề tài (Hội đồng nghiệm thu đề tài)
14 Sửa chữa, in băng, đĩa lưu
17 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Cách tiếp cận: Tiếp cận trực tiếp với từng địa điểm, nhân vật cụ thể phục vụ cho
quá trình xây dựng các chương trình truyền hình và xây dựng các tin, bài, ảnh đăng tảitrên trang thông tin đối ngoại Các thông tin đảm bảo chính xác, kịp thời, có tính hấpdẫn
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu: Phương pháp này được sử dụng trong quátrình thu thập tài liệu phục vụ xây dựng hồ sơ đề tài và trong quá trình khai thác tài liệuphục vụ cho xây dựng các chương trình truyền hình; các tin, bài đăng tải trên Trangthông tin đối ngoại
Phương pháp thống kê: Được sử dụng nhằm thống kê các số liệu liên quan đến đềtài
Trang 14Phương pháp so sánh: Được sử dụng nhằm so sánh các dữ liệu về thông tin đốingoại trong các giai đoạn khác nhau.
Phương pháp liên ngành: Kết hợp nhiều chuyên ngành khác nhau như kinh tế học,văn hoá học, xã hội học bởi thông tin đối ngoại liên quan mật thiết tới các lĩnh vựckinh tế, xã hội, văn hoá
18 Phối hợp Phương án với các tổ chức nghiên cứu trong nước:
Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Tuyên Quang thực hiện:
- Xây dựng hồ sơ đề tài khoa học
- Định hướng nội dung cho từng chương trình
- Xây dựng kịch bản chương trình truyền hình
- Tiếp cận với các cơ quan, ban, ngành, địa phương trong tỉnh
- Thực hiện ghi hình tại địa phương
- Kiểm soát khâu sản xuất hậu kỳ và phát sóng
- Thực hiện các bước sao in, lưu giữ phù hợp với hồ sơ Đề tài
Phối hợp với Công ty Cổ phần NETVIET Truyền thông đa phương tiện thực hiện:
- Phát sóng các chương trình truyền hình do Đài Phát thanh và Truyền hình TuyênQuang sản xuất trên kênh VTC10
Phối hợp với Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông thực hiện:
- Xây dựng hồ sơ đề tài khoa học
- Xây dựng Trang thông tin điện tử Đối ngoại (phiên bản tiếng Anh) trên Cổngthông tin điện tử tỉnh
- Định hướng nội dung viết, sưu tầm tin, bài, hình ảnh
- Tham gia duyệt nội dung trước khi đăng tải
- Thực hiện các bước lưu giữ phù hợp với hồ sơ Đề tài
19 Phương án hợp tác quốc tế: Không.
20 Kế hoạch thực hiện:
Các nội dung, công việc
chủ yếu cần được thực hiện;
các mốc đánh giá chủ yếu Kết quả phải đạt Thời gian(bắt đầu,
kết thúc)
Cá nhân, tổ chức thực hiện
1 Nội dung 1: Nghiên cứu
cơ sở lý luận của công tác
thông tin đối ngoại
Xây dựng chuyên đềlàm rõ truyền thôngđại chúng, thông tinđối ngoại; nhiệm vụ,đối tượng và lựclượng thông tin đốingoại địa phương
Tháng 5/2016 đến tháng 6/2016
- Chủ nhiệm nhiệm vụ: Vũ Tuấn
- Thành viên thực hiện chính: Nhữ Văn Khánh
- Thành viên:
+ Nguyễn Thị Thùy Uyên
+ Thèn Thị Hương + Vũ Công Quyền
Trang 15- Nhân viên hỗ trợ
+ Đinh Việt Hải + Khổng Thị Phương Lan
2
Nội dung 2: Khảo sát,
điều tra thực trạng công
tác thông tin đối ngoại
Làm rõ hiện trạng hệthống thông tin đạichúng ở địa phương;
hiện trạng công tácthông tin đối ngoạitrên các phương tiệntruyền thông chủ lực
là truyền hình địaphương và báoTuyên Quang điện tử
Tháng 6/2016 đến tháng 12/2016
- CNNV: Vũ Tuấn
- TV thực hiện chính:
Nhữ Văn Khánh
- Thành viên:
+ Nguyễn Thị Thùy Uyên
+ Thèn Thị Hương + Vũ Công Quyền
- Nhân viên hỗ trợ
+ Đinh Việt Hải + Khổng Thị Phương Lan
Tháng07/2016
- Vũ Tuấn
- Nhữ Văn Khánh
- Nguyễn Thị Thùy Uyên
Tháng12/2016
- Vũ Tuấn
- Nhữ Văn Khánh
- Nguyễn Thị Thùy Uyên
Tháng08/2016đến tháng6/2017
- Đài PTTH tỉnh
- Vũ Tuấn
- Nhữ Văn Khánh
- Nguyễn Thị Thuỳ Uyên
- Thèn Thị Hương
- Vũ Công Quyền
- Công việc 4: Xây dựng
các báo cáo chuyên đề
Các báo cáo chuyên
đề đảm bảo chính xác, khoa học, phù hợp với nội dung
Tháng05/2016đến tháng09/2017
- Nhữ Văn Khánh
- Nguyễn Thị Thuỳ Uyên
Trang 16nghiên cứu - Thèn Thị Hương
- Đinh Việt Hải
Tháng9/2017
- Vũ Tuấn
- Nguyễn Đăng Dung
- Nhữ Văn Khánh
- Nguyễn Thị Thuỳ Uyên
và Công nghệ
Tháng11/2017
- Vũ Tuấn
- Nguyễn Đăng Dung
- Nhữ Văn Khánh
- Nguyễn Thị Thuỳ Uyên
- Vũ Công Quyền
- Mã Thị Thanh Mai
- Vũ Công Quyền
- Nguyễn Đăng Dung
- Đinh Việt Hải
- Lê Thị Thanh
3.2
- Công việc 1: Xây dựng
trang thông tin điện tử đối
ngoại phiên bản Tiếng
Anh
Trang thông tin đảmbảo các yếu tố về thẩm mĩ và có khả năng tích hợp cao
Tháng 12/2016
05 Vũ Tuấn
- Nhữ Văn Khánh
- Nguyễn Thị Thuỳ Uyên
- Vũ Công Quyền
- Nguyễn Đăng Dung
- Đinh Việt Hải
- Khổng Thị Phương
Trang 17- Lê Thị Thanh
- Công việc 2: Định
hướng nội dung viết, sưu
tầm, biên dịch tin, bài,
hình ảnh
Thông tin kịp thời,chính xác
Tháng 05,06/2016
- Vũ Tuấn
- Nhữ Văn Khánh
- Nguyễn Thị Thuỳ Uyên
- Vũ Công Quyền
- Đinh Việt Hải
- Lê Thị Thanh
- Công việc 3: Viết, sưu
tầm, biên dịch tin, bài,
ảnh, đăng tải trên trang
thông tin điện tử
Tháng07/2016đến tháng12/2017
- Vũ Tuấn
- Nhữ Văn Khánh
- Nguyễn Thị Thuỳ Uyên
- Thèn Thị Hương
- Vũ Công Quyền
- Đinh Việt Hải
- Lê Thị ThanhCông việc tiếp theo của
nội dung 3.2 tiến hành
cùng phần nội dung 3.1
4 Kiểm tra, đánh giá giữa
kỳ
Thành lập đoàn kiểm tra đánh giá, tổchức kiểm tra, đánh giá
Tháng 11/2016 - Vũ Tuấn- Nhữ Văn Khánh
- Nguyễn Thị Thuỳ Uyên
- Vũ Công Quyền
- Nguyễn Đăng Dung
- Đinh Việt Hải
- Khổng Thị Phương Lan
- Lê Thị Thanh
5 Hội nghị đánh giá giữa kỳ
(hoàn thiện hồ sơ đề nghị
đánh giá giữa kỳ gửi Sở
Khoa học và Công nghệ)
Hồ sơ đầy đủ theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ
Tháng 12/2016 - Vũ Tuấn- Nhữ Văn Khánh
- Nguyễn Thị Thuỳ Uyên
- Vũ Công Quyền
- Nguyễn Đăng Dung
- Đinh Việt Hải
- Khổng Thị Phương
Trang 18- Lê Thị Thanh
Trang 19III SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI
21 Sản phẩm chính của Đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt: (liệt kê theo dạng
1
Báo cáo khoa học tổng kết đề
tài (Bao gồm cả báo cáo tóm
tắt)
2 Báo cáo 04 chuyên đề nghiên cứu
+ 04 chương trình truyền hình Các chương trình đạt chất
lượng cao về nội dung, hìnhảnh
3 Phát sóng 4 chương trình trên sóng
truyền hình Tuyên Quang và kênh
truyền hình đối ngoại VTC 10
Chất lượng nội dung, âmthanh, hình ảnh của cácphim đạt tiêu chuẩn phátsóng, lưu trữ
4 Xây dựng trang thông tin điện tử đối
ngoại, tích hợp vào Cổng thông tin
điện tử tỉnh Tuyên Quang
Đảm bảo thẩm mĩ và yêucầu về khả năng truy cập
5 Tin, bài, ảnh đăng tải trên trang thông
tin điện tử đối ngoại
Đảm bảo chất lượng nội dung, hình
- Báo cáo Hội đồng khoahọc của tỉnh
- Phát trên kênh truyềnhình của Đài Phát thanh
và Truyền hình tỉnh TuyênQuang qua vệ tinh
- Phát sóng quảng bá trênsóng Kênh truyền hình đối
Trang 20ngoại VTC 10
22 Lợi ích của đề tài và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:
22.1 Lợi ích của đề tài:
Cho đến thời điểm hiện nay, tại Tuyên Quang các văn bản về lĩnh vực thông tin đốingoại vẫn đang trong quá trình xây dựng, hoạt động thông tin đối ngoại được đánh giácòn ở mức hạn chế so với cả nước Đề tài này sẽ góp phần từng bước hoàn thiện các vănbản, chính sách nhằm tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động thông tin đối ngoại Từ đó đưahoạt động này đi vào thường xuyên, có hiệu quả và tác động tới quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương
Lâu nay, một bộ phận xã hội vẫn nghĩ, thông tin đối ngoại có nghĩa là đưa thông tin
ra nước ngoài, đến với kiều bào và bạn bè quốc tế Tuy nhiên, đó chỉ là một phần nhỏtrong thông tin đối ngoại Đối với một địa phương, làm cho các địa phương trong cảnước hiểu hơn về địa phương mình cũng là hoạt động thông tin đối ngoại Hoạt độngthông tin đối ngoại ngoài do các cơ quan nhà nước, các cơ quan truyền thông còn lànhiệm vụ của mỗi người trong việc quảng bá hình ảnh của địa phương tới bạn bè trong
và ngoài nước Vì vậy, đề tài này cũng sẽ góp phần vào việc nâng cao nhận thức củatoàn xã hội về hoạt động thông tin đối ngoại
Ở cấp độ địa phương, các công trình, đề tài khoa học về lĩnh vực thông tin đối ngoạicòn mới mẻ và sơ sài Đề tài khoa học này sẽ góp phần từng bước mở ra những hướngnhìn mới, những cách tiếp cận mới về thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại ở cấp độmỗi địa phương Khẳng định, thông tin đối ngoại không phải chỉ là nhiệm vụ của cấpnào và của riêng ai
Thông qua việc thực hiện đề tài sẽ góp phần nâng cao năng lực tổ chức và năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức Sở Thông tin vàTruyền thông, góp phần thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vựcthông tin đối ngoại tại địa phương
22.2 Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:
- Sau khi Hội đồng Khoa học của tỉnh nghiệm thu, đề tài sẽ được chuyển giao, sửdụng như sau:
+ Nộp 4 đĩa DVD phim để báo cáo, lưu trữ tại Hội đồng Khoa học của tỉnh
+ Phát sóng trên kênh truyền hình Tuyên Quang và kênh truyền hình VTC10
+ Lưu trữ tại Sở Thông tin và Truyền thông
Trang 21IV NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN
lao động
(khoa học,
phổ thông)
Nguyên, vật liệu, năng lượng
Thiết bị, máy móc
Xây dựng, sửa chữa nhỏ
Chi khác Tổng kinh phí 591,435 229,042 232,117 104 26,276
Lê Quang Ninh
Ngày tháng năm 2016 Ngày tháng năm 2016
Trang 22Lê Quang Ninh
Đỗ Hồng Thanh
Trang 23Phụ lục 1
DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TUYÊN QUANG TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG
Các căn cứ xây dựng dự toán:
- Nghị định 18/2014/NĐ-CP ngày 14/03/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;
- Thông tư 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 cảu Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;
- Thông tư 55/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dân định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Nghị quyết 43/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
- Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số định mức chi đối với nhiệm
vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
-Công văn số 3700/UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh về chi trả chế độ nhuận bút theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG
Đơn vị tính: đồng
TT Nội dung Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền
Trong đó
Ghi chú Năm 2016 Năm 2017
S.lượng Số tiền S.lượng Số tiền
I CHI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 533.516.000 301.184.000 232.332.000
1 Phiếu điều tra (200 phiếu) 10.263.000 10.263.000 - Thông tư 58/2011/TT-BTC ngày 11/05/2011 của Bộ Tài
chính
Trang 24TT Nội dung Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền
Trong đó
Ghi chú Năm 2016 Năm 2017
S.lượng Số tiền S.lượng Số tiền
- Chi cho đối tượng cung cấp thông
tin điều tra Phiếu 200 40.000 8.000.000 200 8.000.000
- Phụ cấp lưu trú đi điều tra tại
huyện Na Hang (02 người x
120.000 đ/người/ngày x 3 ngày) Ngày 6 120.000 720.000 6 720.000
Nghị quyết HĐND ngày 22/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh + Tiền thuê phòng nghỉ (2 đêm x
+ Tiền xăng xe (210km đi, về) (3
lít/100km x 15.740đ/lít) ( 2 người ) Lít 12,6 15.740 198.000 12,6 198.000
- Phụ cấp lưu trú đi điều tra tại
huyện Hàm Yên (02 người x
120.000 đ/người/ngày x 2 ngày)
Ngày 4 120.000 480.000 4 480.000 Nghị quyết 43/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của
Hội đồng nhân dân tỉnh + Tiền thuê phòng nghỉ (1 đêm x
NĐ18/2014/NĐ-CP
Đạo diễn Người 4 1.100.000 4.400.000 2 2.200.000 2 2.200.000 Áp dụng hệ số 10 thể loại phóng sự theo
NĐ18/2014/NĐ-CP Quay phim chính Người 8 1.100.000 8.800.000 4 4.400.000 4 4.400.000 Áp dụng hệ số 10 thể loại
Trang 25TT Nội dung Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền
Trong đó
Ghi chú Năm 2016 Năm 2017
S.lượng Số tiền S.lượng Số tiền
phóng sự theo NĐ18/2014/NĐ-CP; 2 quay phim/chuyên đề
Phụ quay phim Người 8 550.000 4.400.000 4 2.200.000 4 2.200.000 Phụ quay 50% quay phim chính, 2 phụ quay/chuyên đề
Kỹ thuật dựng Người 8 550.000 4.400.000 4 2.200.000 4 2.200.000 Kỹ thuật dựng : 50% viết lời bình 2 kỹ thuật dựng/chuyên
Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch…,
Biên tập âm nhạc Người 4 100.000 400.000 2 200.000 2 200.000 Theo mức chi trả của quy chế chi tiêu nội bộ số 45/QĐ -
PTTH Phát thanh viên Người 4 150.000 600.000 2 300.000 2 300.000 Theo mức chi trả của quy chế chi tiêu nội bộ số 45/QĐ -
PTTH
Theo mức chi trả của quy chế chi tiêu nội bộ số 45/QĐ - PTTH
Giám đốc - Tổng biên tập (Chịu
Áp dụng hệ số 10 thể loại phóng sự theo
NĐ18/2014/NĐ-CP Phó Giám đốc - Phó Tổng biên tập
(Chịu trách nhiệm nội dung) Người 4 1.100.000 4.400.000 2 2.200.000 2 2.200.000
Áp dụng hệ số 10 thể loại phóng sự theo
NĐ18/2014/NĐ-CP
Trang 26TT Nội dung Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền
Trong đó
Ghi chú Năm 2016 Năm 2017
S.lượng Số tiền S.lượng Số tiền
Phó Giám đốc - Phụ trách kỹ
thuật(Chịu trách nhiệm kỹ thuật) Người 4 1.100.000 4.400.000 2 2.200.000 2 2.200.000
Áp dụng hệ số 10 thể loại phóng sự theo
NĐ18/2014/NĐ-CP
Dự kiến Chuyên đề 1: Lãnh đạo UBND tỉnh; Chuyên đề 2:
1 hướng dẫn viên du lịch; Chuyên đề 3: 1 Lãnh đạo Sở VHTTDL; Chuyên đề 4: 1 Lãnh đạo tỉnh; 2 nhân vật trải nghiệm.
Duyệt và thẩm định chuyên đề Người 28 200.000 5.600.000 14 2.800.000 14 2.800.000
7 người (Lãnh đạo, Chuyên viên Sở Thông tin - Truyền thông: 3 người, Đại diện Sở Khoa học Công nghệ: 3 người, Đại diện Đài Truyền hình 1 người), thẩm định 2 lần (thẩm định sơ bộ, thẩm định hoàn thiện)/chuyên đề
Thuê biên dịch tiếng Anh Chươngtrình 4 2.000.000 8.000.000 2 4.000.000 2 4.000.000 Theo hợp đồng thỏa thuận Bắn phụ đề tiếng Anh Chươngtrình 4 575.000 2.300.000 2 1.150.000 2 1.150.000 Theo mức chi trả của quy chế chi tiêu nội bộ số 45/QĐ -
PTTH Phát sóng trên TTV (Trực tiếp và
Chương trình 1: Tuyên Quang
với công tác thông tin đối ngoại
12.931.00
-Xăng xe Đưa đoàn làm phim đi các
nơi làm việc tại Thành phố Tuyên
Quang, và các huyện Chiêm Hóa,
Hàm Yên.
Trang 27TT Nội dung Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền
Trong đó
Ghi chú Năm 2016 Năm 2017
S.lượng Số tiền S.lượng Số tiền
- Phụ cấp lưu trú Người 50 120.000 6.000.000 50 6.000.000 - 10 người x 5 ngày x 120.000/ngày
Chương trình 2 : Tuyên Quang -
-Xăng xe (500km) -Đưa đoàn làm
phim đi các nơi làm việc tại Thành
phố Tuyên Quang, và các huyện
Chiêm Hóa, Hàm Yên.
Xăng xe Đưa đoàn làm phim đi
các nơi làm việc tại Thành phố
Tuyên Quang và các huyện. Lít 250
- Phụ cấp lưu trú Người 50 120.000 6.000.000 50 6.000.000 10 người x 5 ngày x 120.000/ngày
Chương trình 4: Tuyên Quang -
- Diễn viên quần chúng (Người) Người 10 100.000 1.000.000 10 1.000.000 Học sinh Lào và nhân dân Tham gia tham quan khu di
tích Đá Bàn
Trang 28TT Nội dung Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền
Trong đó
Ghi chú Năm 2016 Năm 2017
S.lượng Số tiền S.lượng Số tiền
- Xăng xe Đưa đoàn làm phim đi cácnơi làm việc tại thành phố Tuyên
- Phụ cấp lưu trú Người 20 120.000 2.400.000 20 2.400.000 10 người x 2 ngày x 120.000/ngày
2.
2
Thiết kế Trang thông tin đối
ngoại trên Cổng thông tin điện tử
tỉnh (phiên bản Tiếng Anh)
Modul Trang chủ (Home Page) Modul 1 11.900.000 11.900.000 1 11.900.000
Modul Trang liên hệ và gửi phản
Modul Trang Quản lý liên kết
Modul Chức năng Thống kê truy
Modul Chức năng Hỗ trợ trực
Modul Phân quyền thành viên Modul 1 10.100.000 10.100.000 1 10.100.000
-3 Chi Hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu 14.475.000 14.475.000 - Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 của
UBND tỉnh
Trang 29TT Nội dung Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền
Trong đó
Ghi chú Năm 2016 Năm 2017
S.lượng Số tiền S.lượng Số tiền
Báo cáo khoa học được cơ quan tổ
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ 33 299.000 9.867.000 17 5.083.000 16 4.784.000
II CHI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 31.643.000 9.475.000 22.168.000
-1.1 Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài 4.700.000 4.700.000 - Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 của
UBND tỉnh
2 Chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ 9.623.000 4.775.000 4.848.000
2.1 Họp Hội đồng đánh giá giữa kỳ 4.775.000 4.775.000 - Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 của
UBND tỉnh
Trang 30TT Nội dung Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền
Trong đó
Ghi chú Năm 2016 Năm 2017
S.lượng Số tiền S.lượng Số tiền
-Nhận xét đánh giá của Ủy viên
-2.2 Chi đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ 4.848.000 4.848.000 Nghị quyết 43/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của
Hội đồng nhân dân tỉnh -
Xăng xe (1.000km) Đưa đoàn đi
kiểm tra, đánh giá, làm việc tại
thành phố Tuyên Quang, Chiêm
Hóa, Sơn Dương
- Phụ cấp lưu trú Người 16 120.000 1.920.000 16 1.920.000 8 người x 2 ngày x 120.000/ngày
130.000/ngày
3 Chi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở 5.720.000 5.720.000 Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 của
UBND tỉnh 3.1 Chi Họp Hội đồng
Trang 31TT Nội dung Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền
Trong đó
Ghi chú Năm 2016 Năm 2017
S.lượng Số tiền S.lượng Số tiền
- Hội trường, trang trí khánh tiết nghịHội
Nhận xét đánh giá của Ủy viên Hội
Nhận xét đánh giá của Ủy viên
4 Chi đánh giá nghiệm thu chính thức 11.600.000 11.600.000 Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 của
UBND tỉnh 4.1 Chi Họp Hội đồng
Nhận xét đánh giá của Ủy viên
III
Chi Quản lý chung nhiệm vụ
KH&CN (=5% tổng dự toán kinh
phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN)
16/2015/QĐ-DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TIẾT TIỀN CÔNG CHO CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI VÀ CÁC THÀNH VIÊN
Đơn vị tính: đồng
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Ghi chú S.lượng Thành tiền S.lượng Thành tiền
Trang 32TT Nội dung Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Ghi chú S.lượng Thành tiền S.lượng Thành tiền
1 Xây dựng thuyết minh, nhiệm vụ KH&CN, báo cáo tổng
quan vấn đề cần nghiên cứu
14.22 5.500 14.225.5 00
Quyết định số UBND ngày 20/11/2015 của UBND tỉnh
16/2015/QĐ-Chủ nhiệm nhiệm vụ (ngày
724.5
00
3.62 2.500 5 3.622.500 Thành viên thực hiện chính
448.5
00
3.58 8.000 8
3.588.00
0 Thành viên (4 Người) 6 920.000 5.520.000 6 5.520.000
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ
299.0
00
1.49 5.000 5
10.890.5
00
Quyết định số UBND ngày 20/11/2015 của UBND tỉnh
16/2015/QĐ-Chủ nhiệm nhiệm vụ (ngày
724.5
00 3.622.500 5 3.622.500 Thành viên thực hiện chính
3
Thu thập thông tin, tài liệu, dữ
liệu; xử lý số liệu, phân tích
thông tin, tài liệu, dữ liệu và
xây dựng các báo cáo
- 10.07 4.000 10.074.0 00
Quyết định số UBND ngày 20/11/2015 của UBND tỉnh
Trang 33TT Nội dung Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Ghi chú S.lượng Thành tiền S.lượng Thành tiền
4.
1
Chuyên đề 1 " Cơ sở lý luận và
thực tiễn của công tác Thông
tin đối ngoại"
448.5
00
8.52 1.500 19
tác thông tin đối ngoại trên các
phương tiện thông tin đại
448.5
00
8.52 1.500 19
8.521.50
0
04 thành viên (ngày công) 8 920.000 7.360.000 8 7.360.000
02 nhân viên hỗ trợ (ngày công) 6 299.000 1.794.000 6 1.794.000
4.
3
Chuyên đề 3 " Thực trạng công
tác thông tin đối ngoại trên
kênh truyền hình và Báo Tuyên
Quang (Báo giấy và Báo điện
16/2015/QĐ-Chủ nhiệm nhiệm vụ (ngày
724.5
00 13.041.000 18 13.041.000 Thành viên thực hiện chính
448.5
00 8.521.500 19 8.521.500
04 thành viên (ngày công) 8 920.000 7.360.000 8 7.360.000
02 nhân viên hỗ trợ (ngày công) 8 299.000 2.392.000 8 2.392.000