Phßng GD&§T Thanh ba Phßng GD&§T Thanh ba Trêng THCS §ç Xuyªn §Ò thi häc sinh n¨ng khiÕu M«n §Þa lý 8 Ngêi ra ®Ò Hµ Thanh B×nh §Ò bµi C©u 1 H y kÓ tªn c¸c con s«ng thuéc c¸c khu vùc cña Ch©u ¸? Nªu[.]
Trang 1Phòng GD&ĐT Thanh ba
Trờng THCS Đỗ Xuyên Đề thi học sinh năng khiếu Môn: Địa lý 8
Ngời ra đề: Hà Thanh
Bình
Đề bài Câu 1: Hãy kể tên các con sông thuộc các khu vực của Châu á?
Nêu sự giống và khác nhau của Sông Hoàng Hà và Sông Trờng Giang?
Câu 2: Trình bày đặc điểm nổi bật về mặt tự nhiên của vị
trí địa lý nớc ta? Đặc điểm đó có những thuận lợi và khó khăn gì
đối với sự phát triển kinh tế xã hội?
Câu 3: Cho bảng số liệu về diện tích rừng ở Việt Nam qua một
số năm
Đơn vị: Triệu ha
a Hãy tính tỉ lệ % độ che phủ rừng so với diện tích đất liền (Tổng diện tích đất liền của Việt Nam làm tròn khoảng 33 triệu ha)
b Vẽ biểu đồ tỉ lệ che phủ rừng so với diện tích đất liền
c Nhận xét và giải thích về xu hớng biến động của diện tích rừng Việt Nam
Bài Làm Phòng GD&ĐT Thanh ba
Trờng THCS Đỗ Xuyên Hớng dẫn chấm Môn: Địa lý 8
Câu 1: (3 đ)
Các con sông thuộc các khu vực của Châu á
+ Bắc á: Ôbi, Lêna, Iênitxây
+ Tây nam á: Tigrơ, Ơphrat, XaĐaria, AmuĐaria
+ Đông á: Amua, Hoàng Hà, Trờng Giang
+ Đông nam á - Nam á: Sông mê kông, Sông ấn, Sông Hằng
Sự giống và khác nhau của Sông Hoàng Hà và Sông Trờng Giang
+ Giống nhau:
- Đều bắt nguồn trên sơn nguyên Tây Tạng chảy về phía Đông biển Hoàng Hải và biển đông Trung hoa
- ở hạ lu các sông bồi đắp thành những đồng bằng rộng, màu mỡ
- Nguồn cung cấp nớc của 2 sông đều do băng tuyết tan và ma vào mùa hạ
Trang 2- Các sông có lũ lớn vào cuối mùa hạ đầu mùa thu và cạn vào
đông xuân
+ Khác nhau:
- Hoàng Hà có chế độ nớc thất thờng, trớc đây vào mùa hạ hay
có lụt lớn gây thiệt hại cho mùa màng và đời sống nhân dân
Câu 2: (3 đ)
Đặc điểm nổi bật về mặt tự nhiên của vị trí địa lý nớc ta
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông nam á
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nớc Đông nam á
đất liền và Đông nam á hải đảo
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và sinh vật
Những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội
+ Thuận lợi: Nớc ta trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, đẹp đẽ
Vị trí thuận lợi lãnh thổ mở rộng là một nguồn lực cơ bản giúp chúng ta phát triển toàn diện nền kinh tế – xã hội, đa Việt Nam hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế khu vực Đông Nam á và thế giới
+ Khó khăn Gặp không ít thiên tai thử thách (bão, lụt, hạn hán
…)
Câu 3: (4 đ)
a Độ che phủ rừng so với diện tích đất liền (Tổng diện tích đất liền của Việt Nam làm tròn khoảng 33 triệu ha)
CT tính: Lấy DT rừng/ tổng số diện tích X 100
b Biểu đồ cột chồng, có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải
Chính xác, dẹp
c Nhận xét
- Diện tích rừng nớc ta ngày càng suy giảm, độ che phủ giảm
Cụ thể diện tích từ năm 1943 đến 1993 giảm 5,7triệu ha Độ che phủ giảm từ 44.3% xuống còn 26.1%
Trang 3- Từ năm 1993 đến 2001 diện tích rừng tăng từ 8.6triệu ha lên 11.8triệu ha, do chính sách giao rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc