Tính chất sống của tế bào đợc thể hiện ở các dấu hiệu sau: 2điểm a Trao đổi chất bao gồm hai quá trình: 0,5đ - Đồng hóa: Là quá trình tổng hợp các chất đơn giản thành các chất hữu cơ phứ[r]
Trang 1Phòng GD & ĐT thanh ba
Trờng thcs đỗ xuyên
Giáo viên: nguyễn giang sơn
đề thi học sinh năng khiếu
Môn: sinh học 8
(thời gian làm bài: 150 phút)
Câu 1: Chứng minh tế bào là một đơn vị hoạt động sống của cơ thể ngời?
Câu 2: Hãy so sánh sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng động vật?
Câu 3: Em hiểu thế nào là miễn dịch? Hãy trình bày miễn dịch nhân tạo ở ngời?
Câu 4: Hãy trình bày mối liên quan giữa trao đổi chất và trao đổi năng lợng ở cơ thể ngời?
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Đỗ Xuyên, Ngày 10/ 12/ 2009
Duyệt của lãnh đạo nhà trờng: Ngời ra đề:
Nguyễn Giang Sơn
Phòng GD & ĐT thanh ba
Trờng thcs đỗ xuyên
đáp án chấm thi học sinh năng khiếu
Môn: sinh học 8
Câu 1: (3 điểm)
1 Tính chất sống của tế bào đợc thể hiện ở các dấu hiệu sau: (2điểm)
a) Trao đổi chất bao gồm hai quá trình: (0,5đ)
- Đồng hóa: Là quá trình tổng hợp các chất đơn giản thành các chất hữu cơ phức tạp của tế bào; trong quá trình này tế bào tích trữ năng lợng
- Dị hóa: Là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lợng
b) Sinh trởng và sinh sản: (1đ)
Nhờ trao đổi chất tế bào lớn dần lên; đó là quá trình sinh trởng, tế bào lớn đến tầm vóc giới hạn thì sinh sản Có hai hình thức sinh sản:
Trang 2- Trực phân: Xảy ra ở tế bào có bộ nhiễm sắc thể cha phân hóa rõ rệt hoặc ở tế bào bị bệnh; trong hình thức phân bào này, nhân và tế bào chất cùng dài ra và co thắt ở giữa rồi đứt làm hai tế bào con Lối sinh sản này đơn giản nhng không hoàn hảo
- Gián phân xảy ra ở những động vật đa bào, gồm hai giai đoạn: Phân chia nhân tớc rồi phân chia tế bào chất sau Có hai hình thức gián phân:
+ Gián phân nguyên nhiễm (nguyên phân): Một tế bào mẹ có 2n nhiễm sắc thể sinh ra 2 tế
bào con cũng có 2n nhiễm sắc thể
+ Gián phân giảm nhiễm (giảm phân): Một tế bào mẹ có 2n nhiễm sắc thể, qua hai lần
phân bào, sinh ra 4 tế bào con, mỗi tế bào con chỉ có n nhiễm sắc thể
c) Cảm ứng: (0,5đ)
Khi bị kích thích, tế bào có khả năng trả lời lại các kích thích đó:
- Tế bào cơ bị kích thích trả lời bằng cách co rút
- Tế bào thần kinh bị kích thích trả lời bằng cách tạo ra các xung thần kinh và truyền xung thần kinh này đi
- Tế bào tuyến bị kích thích trả lời bằng cách tiết ra các chất dịch
2 Hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho mọi hoạt động sống của cơ thể: (1điểm)
- Sự trao đổi chất của tế bào dẫn đến sự trao đổi chất của cơ thể với môi trờng
- Cơ thể ngời lớn lên đợc là nhờ quá trình nguyên phân của tế bào
- Hoạt động của tế bào là cơ sở cho sự hoạt động của hệ vận động
- Hoạt động của tế bào thần kinh tạo ra các phản xạ, cơ sở hoạt động của hệ thần kinh
- Quá trình giảm phân của tế bào sinh dục là cơ sở cho sự sinh sản của cơ thể ngời
Câu 2: (2 điểm)
Sự khác nhau giữa xơng ngời và xơng động vật:
1 Hộp sọ rất phát triển bao trùm lên phần sọ
mặt Phần sọ mặt ít phát triển và ngắn lại 1 Hộp sọ kém phát triển so với xơng mặt Phần sọ mặt dài hơn
2 Cột sống cong ở 4 chỗ phía sau, có 2 chỗ lồi
(cong) là lồi lng và lồi ở xơng cụt; phía trớc có
lồi cổ và lồi thắt lng
2 Cột sống chỉ có một vòm cong
3 Lồng có số xơng sờn ít và dẹp theo hớng lng
bụng, rộng ra hai bên 3 Lồng ngực có số xơng sờn nhiều và rộng theo hớng lng bụng
4 Xơng đai hông vừa to vừa rộng 4 Xơng đai hông bé hơn, hệp hơn
5 Xơng tay khác xơng chân: Xơng tay mảnh
dẻ, các khớp cử động nhiều; xơng chân dài, to,
khỏe, ít cử động hơn
5 Xơng chi trớc và chi sau của nhiều động vật không khác nhau mấy về mức độ phát triển
Câu 3: (3điểm)
1 Khái niệm: (1điểm)
Miễn dịch là hiện tợng vi trùng một số bệnh xâm nhập vào cơ thể ngời, nhng ngời không mắc bệnh đó, gọi là hiện tợng miễn dịch
2 Miễn dịch nhân tạo: (2 điểm)
Miễn dịch nhân tạo là miễn dịch do con ngời tạo ra cho cơ thể bằng cách tiêm chủng phòng bệnh
a) Miễn dịch chủ động: (1đ)
- Chủng vào cơ thể ngời những vi khuẩn đã đợc làm yếu đi (chủng phòng lao) hoặc đã chết
(chủng phòng thơng hàn, tả) hay các chất độc do vi khuẩn tiết ra (chủng phòng bạch hầu, uốn ván) Dới tác dụng của các yếu tố này, bạch hầu sẽ hoạt động, tiết ra chất kháng thể; nhờ chất
kháng thể này ta không mắc bệnh đó nữa
- Loại miễn dịch hoạt động này, phải sau một thời gian, khi bạch cầu hoạt động tiết ra
kháng thể mới có, nhng thời gian miễn dịch với bệnh lâu hơn
b) Miễn dịch thụ động: (1đ)
- Ngời ta tiêm vào cơ thể một con vật nh thỏ, ngựa những vi khuẩn gây bệnh hay những chất
độc do vi khuẩn tiết ra Ban đầu tiêm ít, về sau tiêm nhiều dần lên Con vật bị bệnh nhẹ và cơ thể
nó tạo ra chất kháng thể chống lại vi khuẩn gây các bệnh này Ngời ta lấy máu con vật, cho vào máy ly tâm tách huyết thanh có chứa các kháng thể này ở đây bạch cầu không phải hoạt động gì mà cơ thể vẫn miễn dịch với bệnh Đó là miễn dịch thụ động Loại này nhanh, đợc tạo thành sau vài giờ nhng tác dụng không bền lâu, chỉ sau mấy tuần thì hết
Trang 3- Tiêm huyết thanh có khả năng chữa bệnh vì trong huyết thanh có kháng thể diệt vi khuẩn gây bệnh
Câu 4: (2 điểm)
Mối liên quan giữa trao đổi chất và trao đổi năng lợng Năng lợng tồn tại dới hai dạng: Dạng ẩn dấu gọi là thế năng và dạng bộc lộ tác dụng gọi là hoạt năng
1 Đồng hóa: (1 điểm)
Muốn tổng hợp những chất hữu cơ phức tạp từ những phần tử đơn giản, cơ thể cần có năng lợng để liên kết các phân tử đơn giản đó lại với nhau Chừng nào chất hữu cơ ấy còn tồn tại thì năng lợng đã lấy vào cũng còn tồn tại ngay trong lòng chất hữu cơ, do đó mọi liên kết hóa học
đều chứa thế năng Nh vậy đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất đơn giản thành các chất hữu cơ đặc trng cho cơ thể, tiến hành đồng thời với quá trình tích lũy thế năng
2 Dị hóa: (1 điểm)
- Khi cơ thể phân hủy một chất hữu cơ phức tạp thành những phân tử đơn giản, các liên kết hóa học nói trên sẽ bị phá vỡ Lúc trớc, thế năng cần để bảo đảm mối liên kết các phân tử hóa học; bây giờ các liên kết ấy bị phá vỡ nên thế năng đợc giải phóng thành hoạt năng Do đó mọi quá trình phân giải chất hữu cơ đều tạo hoạt năng
- Nh vậy dị hóa là quá trình phân hủy các chất hữu cơ đặc trng của cơ thể thành các chất đơn giản, thực hiện đồng thời với quá trình chuyển hóa thế năng thành hoạt năng
=> Tóm lại: Quá trình trao đổi chất đồng thời là quá trình trao đổi năng lợng.%