1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Cương Bài Thi Số 6-K56.Docx

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Bài Thi Số 6-K56
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 48,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐỀ CƯƠNG BÀI THI SỐ 6 K56 Câu 1 Trình bày quan niệm và phân tích những đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Liên hệ với sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phươ[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BÀI THI SỐ 6-K56 Câu 1 Trình bày quan niệm và phân tích những đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Liên hệ với sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

2.1 Quan niệm và sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa ở Việt Nam

2.1.1 Quan niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng xác định: “phát triển nền kinh tế hànghóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa; đó chính là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa"

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng làm rõ nội hàm, mục tiêu của nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đó là: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đây là một hìnhthái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ

sở và được dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng quan niệm kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa rõ về nội hàm, mục tiêu và cách thức thực hiện như sau: “Nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theocác quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phùhợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hộinhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sảnViệt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng khăng định: “Kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ,đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa

vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” phù hợp với từng giaiđoạn phát triển của đất nước…

Bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường thể hiện ở những nộidung sau:

Thứ nhất, nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa định hướng, xây dựng, hoàn thiện thểchế và điều tiết nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, giải quyết vấn đề xã hội, bảo vệmôi trường

Trang 2

Thứ hai, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng lànhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam, là điều kiện chính trịtiên quyết đảm bảo quá trình phát triển kinh tế thực hiện theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường phải phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảmquyền làm chủ của nhân dân

Thủ tư, xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất

Thứ năm, phát triển nền kinh tế thị trường phải thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội,không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

2.1.2 Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủnghĩa ở Việt Nam

- Phát triển kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là sự lựa chọnhoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển khách quan và xu thể tất yếu của thời đại

Không có kinh tế thị trường trừu tượng chung chung cho mọi giai đoạn phát triển, màluôn gắn với mỗi giai đoạn phát triển nhất định của xã hội Trong mỗi hình thái kinh tế - xãhội cụ thể, kinh tế thị trường gắn bó hữu cơ và chịu sự chi phối của các quan hệ sản xuấtthống trị trong xã hội đó Ngay trong chế độ kinh tế - xã hội giống nhau, sự phát triển củakinh tế thị trường ở mỗi dân tộc khác nhau cũng sẽ mang màu sắc, đặc tính không giốngnhau Ví như, cũng là kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa nhưng kinh tế thị trường tiêu dùngcủa Mỹ khác với kinh tế thị trường xã hội của Cộng hòa Liên bang Đức, khác với kinh tế thịtrưởng cộng đồng của Nhật Bản Trong tiến trình phát triển khách quan của lịch sử, tất yếu

sẽ có một nền kinh tế thị trường tồn tại và bị chi phối bởi hệ thống quan hệ sản xuất mới quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa Việt Nam lựa chọn mô hình đặc thù cho mình (có mụctiêu và động lực mới) - đó là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

-Do sự phát triển của phân công lao động xã hội Đối với nước ta, thực hiện bước quá

độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua bản chủ nghĩa về thực chất là quá trình phát triển “rút ngắn”tiến lên chủ nghĩa xã hội Nền kinh tế nước ta hiện nay bao gồm nhiều ngành kinh tế khácnhau, do tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đang xuất hiện thêm nhiềungành nghề mới với trình độ chuyên môn hóa cao hơn Thêm vào đó, chuyên môn hóa vàhợp tác hóa sản xuất trong một số lĩnh vực đã vượt khỏi biên giới quốc gia và mang tínhquốc tế Điều này nghĩa là, mặc dù còn ở trình độ thấp hơn các nước phát triển, nhưng phâncông lao động trong nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang tạo điều kiện khách quan chophát triển kinh tế thị trường

- Phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là sự lựa chọn cách đi tới mục tiêu của chủnghĩa xã hội một cách có hiệu quả và thuận lợi hơn

Lôgic và lịch sử phát triển xã hội loài người chứng minh: kinh tế hàng hóa đã từngxuất hiện rất sớm, từ trước khi có chủ nghĩa tư bản Trong giai đoạn phát triển chủ nghĩa tư

Trang 3

bản, kinh tế thị trường phát triển đạt trình độ rất cao Thực chất, nền kinh tế tư bản chủnghĩa là nền sản xuất vì giá trị thặng dư, vì lợi nhuận Do vậy, kinh tế thị trường và chủnghĩa tư bản là hai thực thể, hai động lực kinh tế hoàn toàn khác nhau, không đồng nhất vớinhau và càng không thể coi kinh tế thị trường là sản phẩm riêng của chủ nghĩa tư bản.

Với sự phát triển của kinh tế thị trường qua các thời kỳ lịch sử cho thấy, nó luôn làđộng lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh và nâng cao năng suất lao động, nângcao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội Xét trên góc

độ đó thì sự phát triển kinh tế thị trường không hề mâu thuẫn với mục tiêu của chủ nghĩa xãhội Do vậy, trong thời kỳ quá độ cần phải vận dụng kinh tế thị trường như một cơ chế đểphục vụ nền kinh tế nhiều thành phần quả độ lên chủ nghĩa xã hội, có thể để nó xâm nhậpvào những quan hệ kinh tế xã hội chủ nghĩa nhằm thiết lập nên những quan hệ sản xuất mớiphù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Do những tác dụng của phát triển kinh tế thị trường mang lại như: Phát triển kinh tếthị trường thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển; tạo điều kiện thúc đẩy phân cônglao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất; kích thích tính năng động sáng tạo của cácchủ thể kinh tế trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, cai tiến mẫu mã, tăng khối lượnghàng hóa và dịch vụ đa dạng phong phú; thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sảnxuất, tạo điều kiện đưa nền sản xuất nước ta lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa; thúc đẩy quátrình hội nhập kinh tế quốc tế

- Thực tiễn qua thời kỳ đổi mới nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thịtrường đã đạt được những thành tựu lớn Điều đó chứng tỏ nền kinh tế vận hành theo cơ chếthị trường là phù hợp với điều kiện Việt Nam trong bối cảnh thế giới mới Kết quá 35 nămđổi mới cho thấy sự tồn tại và phát triển kinh tế thị trưởng là khách quan và cần thiết chotăng trưởng và phát triển kinh tế

Từ phân tích trên cho thấy, sự lựa chọn phát triển kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa là quyết định vừa phù hợp với xu thế phát triển khách quan của thời đại, vừa

là sự tiếp thu các giá trị truyền thống của đất nước Kinh tế thị trường được sử dụng nhưmột công cụ, phương tiện, con đường để thực hiện chiến lược phát triển rút ngắn, thu hẹpkhoảng cách tụt hậu và chủ động hội nhập kinh tế các nước trong khu vực và thế giới

2.2 Đặc trưng đặc thù của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam

2.2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nhằm phát triển lựclượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, nâng cao năng suất lao động

xã hội từng bước xác lập và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa, thực hiệnmục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

Đảng ta xác định: “Phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển,theo định hướng xã hội chủ nghĩa”!

Trang 4

2.2.2 Sở hữu và thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hưởng xã hộichủ nghĩa

Với chủ trương và chính sách của Đảng, Nhà nước, các chủ thể kinh tế được quyềnlựa chọn các hình thức sở hữu để phù hợp với yêu cầu và phát huy tôi ưu tiềm năng tronghoạt động sản xuất kinh doanh theo luật pháp Xu hướng trong sự phát triển nền kinh tế thịtrường định hưởng xã hội chủ nghĩa, hình thức công hữu ngày càng trở thành hạt nhân cơbản trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

Với sự tồn tại đa dạng hóa các hình thức sở hữu, trong nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa thì tất yếu nền kinh tế đó có nhiều thành phần kinh tế Đảng xácđịnh: “Nền kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nhiều hình thức sởhữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó: kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế tậpthể, kinh tế hợp tác không ngừng được củng cố, phát triển; kinh tế tư nhân là một động lựcquan trọng; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển phù hợp vớichiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” Các chủ thể thuộc các thànhphần kinh tế được tự chủ sản xuất kinh doanh và chịu sự điều tiết của các quy luật thịtrường, luật pháp của Nhà nước Giữa các chủ thể vừa có sự hợp tác, vừa có cạnh tranh vàđược bình đẳng trước pháp luật

Kinh tế nhà nước là công cụ, lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước ổn định kinh

tế vĩ mô, định hướng, điều tiết, dẫn dắt thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, khắc phục cáckhuyết tật của cơ chế thị trường Các nguồn lực kinh tế của Nhà nước được sử dụng phùhợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển đất nước và cơ bản được phân bổ theo

cơ chế thị trường

2.2.3 Quản lý nền kinh tế trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vận hành theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giữa Nhà nước, thị trường

và xã hội có quan hệ chặt chẽ “Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế, bảo vệ quyền tàisản, quyền kinh doanh, giữ ổn định kinh tế vĩ mô, các cân đối lớn của nền kinh tế; tạo môitrường thuận lợi, công khai, minh bạch cho các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và thịtrường hoạt động; điều tiết, định hướng, thúc đẩy kinh tế phát triển, gắn kết phát triển kinh

tế với phát triển văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, đời sống nhân dân, bảo vệ môitrường, bảo đảm quốc phòng, an ninh Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng luật pháp, cơ chế,chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các tiêu chuẩn, định mức và lực lượng kinh tếnhà nước phù hợp với các yêu cầu và quy luật của kinh tế thị trường Thị trường đóng vaitrò quyết định trong xác định giá cả hàng hóa, dịch vụ; tạo động lực huy động, phân bổ cácnguồn lực; điều tiết sản xuất và lưu thông; điều tiết hoạt động của doanh nghiệp, thanh lọcnhững doanh nghiệp yếu kém Các tổ chức xã hội có vai trò tạo sự liên kết, phối hợp hoạtđộng, giải quyết những vấn đề phát sinh giữa các thành viên; đại diện và bảo vệ lợi ích của

Trang 5

các thành viên trong quan hệ với các chủ thể, đối tác khác, ” Cần nhận thức đúng và xử lýhiệu quả quan hệ giữa Nhà nước, thị trưởng và xã hội.

2.2.4 Phân phổi trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bao gồm phânphối các nguồn lực quốc gia cho sự phát triển kinh tế - xã hội và phân phối thu nhập Cácnguồn lực cho sự phát triển, đặc biệt là các nguồn lực quốc gia mà Nhà nước là đại diện chủ

sở hữu như: tài nguyên, khoảng sản, đất đai, ngân sách nhà nước được tiến hành phân phốitheo lộ trình thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong từnggiai đoạn và đảm bảo lợi ích quốc gia trong dài hạn Việc chi tiêu ngân sách tăng chỉ đầu tưphát triển, xóa đói, giảm nghèo, giáo dục, nghiên cứu khoa học và y tế thu hút nguồn lựccủa xã hội đầu tư vào một số hoạt động kinh tế, xã hội

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện nhiều hình thức phânphối: “Quan hệ phân phối bảo đảm công bằng và tạo động lực cho phát triển; các nguồn lựcđược phân bổ theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện chế

độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng gópvốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xãhội”

Phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ViệtNam được xác định: đảm bảo từng bước cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân Căn

cứ để tiến hành phân phối là kết quả lao động và hiệu quả kinh tế; đồng thời, kết hợp vớicác hình thức phân phối khác để huy động được nguồn lực xã hội như: phân phối theo vốn,theo tài năng, tài sản đóng góp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh cáchình thức phân phối thu nhập đó cần thực hiện các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xãhội để thực hiện xóa đói, giảm nghèo nhất là các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa

Đảng ta khẳng định: “Cải cách chính sách tiền lương theo hướng gắn với sự thay đổicủa giá cả sức lao động trên thị trường, tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độtăng năng suất lao động, bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động, tạo động lực nângcao năng suất và hiệu quả”

Liên hệ :

Trong thời kỳ đổi mới, tỉnh Thái Nguyên có nhiều đóng góp quan trọng trong côngcuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hiện nay, tỉnh có nhiều khu, cụmcông nghiệp lớn, như khu công nghiệp Yên Bình, Sông Công I, Sông Công II, Điềm Thụy,Nam Phổ Yên Tiếp tục phát huy các lợi thế, tỉnh Thái Nguyên tập trung phát triển nhiềungành công nghiệp hiện đại, như điện tử và vi mạch bán dẫn; chế tạo máy, gia công kimloại và cơ khí lắp ráp; công nghiệp nhẹ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; côngnghiệp sản xuất kim loại; công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản Nhiều sản phẩmcông nghiệp chế biến, chế tạo đáp ứng nhu cầu lớn của thị trường trong nước và nướcngoài, như: sản phẩm điện tử, linh kiện điện tử, sản phẩm cơ khí, may mặc, chè

Trang 6

Tỉnh Thái Nguyên là một trong những tỉnh đứng đầu trong vùng về sản xuất côngnghiệp; năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) đạt 783.619 tỷ đồng,gấp 2,07 lần so với năm 2015, đứng thứ 4 cả nước Lĩnh vực sản xuất công nghiệp có bướcphát triển mạnh trong giai đoạn 2016 - 2020 với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt15,8%/năm Tổng vốn đầu tư phát triển đạt 239,1 nghìn tỷ đồng, tăng 18,98% so với giaiđoạn 2011 - 2015; hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bình quân giai đoạn đạt 5,4 Tỉnh TháiNguyên luôn nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước về thu hút đầu tư và trởthành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Tính đến hết tháng 8-

2021, tỉnh thu hút 820 dự án đầu tư trong nước với số vốn đăng ký khoảng 139.665 tỷ đồng,

169 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đăng ký 8.701 triệu USD; kim ngạchxuất khẩu tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 8,92%/năm và riêng năm 2020đạt 24.456 triệu USD, đứng thứ 4 cả nước; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đạttốc độ tăng trưởng khá, bình quân 4,5%/năm, cao hơn mức tăng bình quân của cả nước;nông nghiệp chuyển dịch tích cực sang sản xuất hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vậtnuôi có năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao gắn với các lợi thế của tỉnh Công tác quyhoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng triển khai đồng bộ, hiện đại; thành phố Thái Nguyênđược Chính phủ công nhận là đô thị loại I từ năm 2010 Diện mạo nông thôn có nhiều đổimới; đến nay, toàn tỉnh có 75,5% số xã đạt chuẩn nông thôn mới Thương mại, dịch vụ pháttriển theo hướng văn minh, hiện đại Đời sống vật chất và tinh thần của người dân đượcnâng cao…

Hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp được quan tâm, đầu tư phát triển Trên địabàn tỉnh Thái Nguyên hiện có 7 khu công nghiệp với tổng diện tích là 2.395ha, đã có 5/7khu công nghiệp đi vào hoạt động đạt tỷ lệ lấp đầy là 61% và tổng số các dự án đã đi vàohoạt động sản xuất, kinh doanh là 262 dự án; có 18/35 cụm công nghiệp có quyết địnhthành lập với tổng diện tích là 723ha, thu hút được 64 dự án đầu tư và đạt tỷ lệ lấp đầy 44%;tổng số lao động tại các khu, cụm công nghiệp khoảng 97.800 lao động Hạ tầng thươngmại được đẩy mạnh theo hướng xã hội hóa; trên địa bàn tỉnh hiện có 139 chợ, 5 trung tâmthương mại, 18 siêu thị và hệ thống các cửa hàng tiện ích đã đóng góp tích cực, hiệu quảcho phát triển thương mại, dịch vụ của tỉnh

Trong những năm gần đây, các chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), chỉ sốnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số quản trị hành chính công (PAPI) của tỉnh luônđược xếp thứ hạng cao trong toàn quốc Năm 2020, chỉ số PCI của tỉnh Thái Nguyên xếpthứ 11/63 tỉnh, thành phố của cả nước và là địa phương dẫn đầu trong khu vực miền núiphía Bắc; chỉ số PAPI xếp thứ 3/63 tỉnh, thành phố trên cả nước

Tỉnh Thái Nguyên cũng chủ động trong chuyển đổi số để tạo đột phá trong nâng caonăng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Ngay từ đầu nhiệm kỳ

2020 - 2025, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Nghị quyết chuyên đề về Chươngtrình chuyển đổi số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; làđịa phương đầu tiên trong cả nước có Ngày Chuyển đổi số (ngày 31-12 hằng năm) Thực

Trang 7

hiện chuyển đổi số được coi là “chìa khóa” giúp địa phương đi tắt, đón đầu, nắm bắt thời

cơ, thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội, nhằm đưa tỉnh trở thành trung tâm chuyển đổi

số của khu vực trung du, miền núi phía Bắc và đến năm 2025 thuộc nhóm 15 tỉnh, thànhphố dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số; tạo tiền đề đến năm 2030 thuộc nhóm 10 tỉnh, thànhphố dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số Tỉnh đề ra 37 nhiệm vụ ở cả 3 trụ cột chính, trong

đó 8 nhiệm vụ phát triển xã hội số; 11 nhiệm vụ phát triển kinh tế số; 13 nhiệm vụ xây dựngchính quyền số và 5 nhiệm vụ xây dựng hạ tầng đô thị thông minh

Với quyết tâm triển khai ngay từ những ngày đầu, tháng đầu của nhiệm kỳ, trên tinhthần chỉ đạo sát sao, quyết liệt, đến nay, sau 1 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểuĐảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiều mục tiêu đã và đang được cụ thể hóa dựa trên 3 trụ cộtchính là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số Việc ứng dụng công nghệ thông tin, xâydựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số đang được thực hiện tích cực Tỉnh cònxây dựng và đưa vào hoạt động Trung tâm Hành chính công, Trung tâm Giám sát an toànthông tin tỉnh; đưa vào khai thác, vận hành Trung tâm Điều hành thông minh IOC tại trụ sở

Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện 1.231 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 (trong đó 1.072dịch vụ cấp tỉnh, 115 dịch vụ cấp huyện và 44 dịch vụ cấp xã); triển khai mô hình phònghọp không giấy… Đầu tư phát triển 3 đô thị thông minh là thành phố Thái Nguyên, thànhphố Sông Công và thị xã Phổ Yên Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư,những kết quả bước đầu này khẳng định tỉnh Thái Nguyên đã đi đúng hướng, thể hiện quyếttâm chính trị cao của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc thúc đẩy mạnh mẽ quá trìnhchuyển đổi số trên địa bàn tỉnh góp phần quan trọng thực hiện chuyển đổi số quốc gia

2- Những kết quả đã đạt được chính là nền tảng, tiền đề vững chắc để tỉnh TháiNguyên tiếp tục vươn lên mạnh mẽ hơn, phấn đấu trở thành một trong những trung tâmkinh tế công nghiệp hiện đại của vùng trung du miền núi phía Bắc và vùng Thủ đô Hà Nộivào năm 2030 Tuy nhiên, đứng trước nhiều thách thức phía trước, để đạt được mục tiêu đề

ra, thời gian tới, tỉnh Thái Nguyên tiếp tục tập trung triển khai một số nhiệm vụ, giải pháptrọng tâm:

Một là, tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, hoạt

động hiệu lực, hiệu quả

Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả chủ trương, chỉ thị, nghị quyết củaTrung ương gắn với các nhiệm vụ chính trị của tỉnh; triển khai thực hiện hiệu quả Chươngtrình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ

2020 - 2025 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XIII của Đảng. 

Tập trung xây dựng, triển khai hiệu quả các giải pháp thực hiện 5 định hướng pháttriển mà Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XX đề ra; nâng caochất lượng tăng trưởng, tập trung phát triển các ngành có tiềm năng và lợi thế cạnh tranh, cógiá trị gia tăng cao; huy động các nguồn lực đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội

Trang 8

Xây dựng chính quyền liêm chính, phục vụ và hành động Trên tinh thần kế thừa vàđổi mới, tỉnh Thái Nguyên tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; chủ độngxây dựng và tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách, hoàn thiện thể chế Tiếp tục đổi mới,nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hội đồng nhân dân; cụ thể hóa chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thành các cơ chế, chính sách, quyết định nhữngvấn đề quan trọng của địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội; ban hành các nghị quyếtđúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, phù hợpvới thực tế của địa phương; đáp ứng tâm tư, nguyện vọng của cử tri.

Tiếp tục đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, lao động sáng tạo; sắp xếp, kiệntoàn bộ máy gắn với tinh giản biên chế, nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức, người lao động theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25-10-

2017, của Ban Chấp hành Trung ương, về “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”; Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25-10-2017, của Ban Chấp hành Trung ương, “Về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”; Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17-4-2015, của Ban Chấp hành Trung ương, “Về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức”.

Hai là, tiếp tục cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực theo hướng ứng dụng tiến bộ khoa học

- kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm

Về công nghiệp, tập trung phát triển theo chiều sâu, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu

ngành công nghiệp Ưu tiên thu hút đầu tư những dự án công nghiệp ứng dụng công nghệcao, thân thiện với môi trường, phù hợp với xu thế của cuộc Cách mạng công nghiệp lầnthứ tư Phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung, gắn với phát triển hệ thống kết cấu hạtầng đồng bộ, hệ thống đô thị hiện đại; trọng tâm là phát triển kết cấu hạ tầng khu, cụmcông nghiệp khu vực phía Nam của tỉnh (thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên và huyệnPhú Bình); thu hút đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và các khu công nghiệp gắnkết với sự phát triển của vùng Thủ đô Hà Nội; hình thành các cụm công nghiệp tại khu vựcnông thôn, miền núi để giải quyết việc làm tại chỗ, góp phần giảm nghèo bền vững Tăngcường hỗ trợ các doanh nghiệp địa phương, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa thamgia vào chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu

Về nông nghiệp, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp cơ cấu lại nông nghiệp

gắn với xây dựng nông thôn mới; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu sản phẩmtheo hướng nâng cao giá trị, hiệu quả kinh tế; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, côngnghệ vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh và khả năng tiếp cận thịtrường

Về thương mại, dịch vụ, phát triển đa dạng, chất lượng và bền vững các loại hình dịch

vụ có tốc độ tăng trưởng cao, tương xứng với lợi thế của tỉnh Đẩy mạnh hoạt động xúc tiếnthương mại để mở rộng các loại hình dịch vụ và thị trường tiêu thụ hàng hóa

Trang 9

Ba là, tăng cường hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư và quản lý dự án đầu tư.

Tổ chức xúc tiến đầu tư trực tiếp, gián tiếp theo hướng tiếp nhận có chọn lọc các dự

án đầu tư; xây dựng các tài liệu thu hút đầu tư theo ngành, lĩnh vực Lựa chọn các nhà đầu

tư có đủ năng lực về tài chính, có uy tín; các dự án sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiệnvới môi trường, phù hợp với xu thế của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Thường xuyên rà soát, kiểm tra tiến độ các dự án đầu tư trong và ngoài ngân sách.Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu

tư ngoài ngân sách; xử lý dứt điểm đối với các dự án vi phạm pháp luật, vi phạm về tiến độ,nghĩa vụ tài chính, đồng thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các dự án, như: thủtục đầu tư, đất đai, kế hoạch vốn, thủ tục giải ngân

Bốn là, tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, tích cực đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành

chính

Cải cách hành chính và thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” thời gianqua đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinhdoanh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trìnhchuyển đổi số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; tiếp tụcnâng cấp, đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động Trung tâm Điều hành thôngminh tỉnh Thái Nguyên Đây là cơ sở để đổi mới căn bản, toàn diện công tác quản lý, điềuhành của các cấp chính quyền, hướng tới xây dựng chính quyền số, xã hội số; thúc đẩy hoạtđộng sản xuất, kinh doanh theo hướng ứng dụng công nghệ số, đồng thời xây dựng địnhhướng chiến lược thu hút, phát triển các doanh nghiệp số có năng lực, uy tín và có khả năngtạo ra các giá trị kinh tế cao phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Tập trung hoàn thiện và triển khai bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban,ngành và địa phương (DDCI) tỉnh Thái Nguyên Chủ động có giải pháp, xây dựng kế hoạch

cụ thể để cải thiện các chỉ số thành phần thấp điểm trong các bộ chỉ số PAR INDEX, PCI,PAPI, đồng thời tiếp tục duy trì, cải thiện, phát huy những điều kiện lợi thế đối với các chỉ

số thành phần tốt Chủ động, đồng hành trong quá trình hướng dẫn doanh nghiệp về quytrình thủ tục, các quy định của pháp luật Định kỳ đối thoại, tập trung tháo gỡ khó khăn,vướng mắc, tạo điều kiện, hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển mở rộng sản xuất, kinh doanh

Năm là, tăng cường liên kết, phát triển kinh tế vùng.

Phát huy tốt nhất các lợi thế đặc thù của mỗi vùng, địa phương, tính liên kết nội vùng

và liên vùng dựa trên lợi thế so sánh và sự phân công, phối hợp giữa các địa phương nhằmnâng cao hiệu quả đầu tư Phối hợp trong xây dựng quy hoạch phát triển ngành và vùng ởtừng địa phương; phối hợp trong việc hình thành các chính sách thu hút và phân bổ đầu tư;xây dựng và phát triển các sản phẩm chủ lực; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cấp vùng,khu vực; xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, vùng sảnxuất nông, lâm, ngư nghiệp, trung tâm thương mại, trung tâm nghiên cứu, phát triển nguồnnhân lực

Trang 10

Sáu là, tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại.

Đẩy mạnh công tác đối ngoại Đảng, hoạt động ngoại giao chính quyền và đối ngoạinhân dân thông qua các hoạt động trao đổi đoàn; thiết lập và triển khai quan hệ hữu nghịvới các địa phương, tổ chức nước ngoài thông qua việc ký kết thực hiện các thỏa thuận, vănbản hợp tác quốc tế… kết hợp với bảo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự,

an toàn xã hội; tạo môi trường yên bình và điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh

Bảy là, tập trung hoàn thành Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2030, tầm

nhìn đến năm 2050

Việc lập quy hoạch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

là một nhiệm vụ quan trọng Quy hoạch tốt sẽ tạo tiền đề cho tỉnh Thái Nguyên phát triểnbền vững, đồng thời góp phần phát triển vùng trung du miền núi phía Bắc, vùng Thủ đô và

cả nước./

Câu 2 phân tích các nhiệm vụ cơ bản để xây dựng, phát triển văn hoá, con người

ở nước ta hiện nay Liên hệ việc thực hiện một nhiệm vụ trên tại địa phương (đơn vị).

Trả lời:

3.2 Nhiệm vụ xây dựng , phát triển văn hóa , con người Việt Nam

3.2.1 Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện

Nói đến văn hóa là nói đến con người Ở mỗi chặng đường phát triển văn hóa, lại có mẫungười hay yêu cầu xây dựng con người tương ứng Trong thời kỳ đổi mới, phát triển nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa , đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, hội nhập quốc tế, đòi hỏi những con người mới phải có sự phát triển toàn diện.Đảng ta quan tâm đến vấn đề xây dựng con người toàn diện với các đặc tính sau:

Thứ nhất , đó là con người đạo đức Nghị quyết số 33 NQ/TW ngày 6-9-2014 của Ban

Chấp hành Trung ương Đảng đã nêu ra đích hướng tới của xây dựng con người là “Đúc kết

và xây dựng hệ giá trị chuẩn của con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và hội nhập quốc tế ”, “Khẳng định, tôn vinh cái đúng, cái tốt đẹp, tích cực, cao thượng;nhân rộng các giá trị cao đẹp, nhân văn” Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa XII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng yêu cầu: “Chú trọnghơn giáo dục đạo đức, nhân cách, năng lực sáng tạo và các giá trị cốt lõi, nhất là giáo dụctinh thần yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, truyền thống và lịch sử dân tộc, ý thức tráchnhiệm xã hội cho các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ

Thứ hai, là con người năng lực Năng lực ở đây trước hết bao gồm năng lực nhận thức ,

hiểu biết , năng lực thẩm mỹ : “ Hướng các hoạt động văn hóa , giáo dục , khoa học vàoviệc xây dựng con người có thế giới quan khoa học, hướng tới chân - thiện - mỹ Nâng caotrí lực , bồi dưỡng tri thức cho con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, của kinh tế tri thức và xã hội họctập” “Tăng cường giáo dục nghệ thuật, nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho nhân dân,đặc biệt là thanh niên, thiếu niên Phát huy vai trò của văn học - nghệ thuật trong việc bồidưỡng tâm hôn , tỉnh cảm của con người Bảo đảm quyền hưởng thụ và sáng tạo văn hóacủa mỗi người dân và của cộng đông” Ngoài ra, trong xây dựng con người , cần chú ý nănglực về thể chất , sức khỏe Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác

Trang 11

định: “Gắn giáo dục tri thức, đạo đức, thẩm mỹ, kỹ năng sống với giáo dục thể chất, nângcao tầm vóc con người Việt Nam”

Bên cạnh việc nêu cao nhiệm vụ phát huy, xây dựng những phẩm chất tốt đẹp , tích cực

của con người Việt Nam, Nghị quyết số 33 - NQ/TW cũng nhấn mạnh việc khắc phục những hạn chế , chống lại những mặt sai trái , tiêu cực của con người Việt Nam: “Đấu

tranh phê phán, đẩy lùi cái xấu, cái ác, thấp hèn, lạc hậu; chống các quan điểm, hành vi saitrái, tiêu cực ảnh hưởng xấu đến xây dựng nền văn hóa, làm tha hóa con người ” Văn kiệnĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng yêu cầu: “Thực hiện những giải pháp độtphá nhằm ngăn chặn có hiệu quả sự xuống cấp về đạo đức, lối sống, dẩy lùi tiêu cực xã hội

và các tệ nạn xã hội”

Như vậy , xây dựng con người toàn diện ở đây có nghĩa là xây dựng mẫu người pháttriển về mọi phương diện, từ đạo đức, tâm hồn, đến trí tuệ, thể chất Toàn diện còn ở chỗkhông chỉ có xây mà còn có chống, không chỉ phát huy cái giá trị, tốt đẹp mà còn hạn chế ,đẩy lùi cái phi giá trị, cái xấu, cái ác trong con người Đây là nhiệm vụ đặc biệt quan trọngnhưng vô cùng khó khăn, lâu dài, đòi hỏi phải kiên trì, thận trọng, bản lĩnh và quyết tâmcao

3.2.2 Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh

Muốn xây dựng được con người tốt đẹp toàn diện , cần phải xây dựng được môi trườngvăn hóa lành mạnh cho con người , bởi môi trường văn hóa lành mạnh là mảnh đất thuận lợinuôi dưỡng đời sống tâm hồn , tình cảm , trí tuệ , năng lực , nhân cách của cá nhân và cộngđồng Để xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh , theo Nghị quyết số 33 - NQ / TW , cầnchú trọng các nội dung sau :

Thứ nhất , xây dựng đời sống văn hóa cơ sở Xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân

cư , các cơ quan , đơn vị , doanh nghiệp đoàn kết , dân chủ , văn minh , đạt chuẩn thực chất

về văn hóa ; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở ; xây dựng nếp sống văn hóa , tiến bộ ,văn minh Nghị quyết nhấn mạnh phải làm sao cho “ Mỗi địa phương , cộng đồng , cơ quan, đơn vị , tổ chức phải là một môi trường văn hóa lành mạnh , góp phần giáo dục , rèn luyệncon người về nhân cách , lối sống ” Muốn vậy , cần tăng cường giáo dục đạo đức công dân, đạo đức xã hội , chú trọng đặc biệt tới giáo dục đạo đức công quyền , đạo đức nghề nghiệpcho tất cả mọi người dân để họ có thể chủ động đứng vững trước cảm dỗ của mặt trái kinh

tế thị trường , giữ gìn và phát triển những giá trị đạo đức tốt đẹp của con người Việt Namtrong thời kỳ công nghiệp hóa , hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Thứ hai , xây dựng văn hóa gia đình và văn hóa học đường Xây dựng gia đình Việt

Nam thực sự là nơi hình thành , nuôi dưỡng nhân cách văn hóa và giáo dục nếp sống chocon người Xây dựng mỗi trường học phải thực sự là trung tâm văn hóa giáo dục , rènluyện con người về lý tưởng , phẩm chất , nhân cách , lối sống ; giáo dục truyền thống vănhóa cho thế hệ trẻ

Thứ ba , gắn các hoạt động văn hóa với phát triển kinh tế xã hội , đảm bảo quốc

phòng , an ninh , với chương trình dựng nông thôn mới , đô thị văn minh Từng bước thuhẹp khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa vùng miễn , giữa các giai tầng xã hội , giữa thànhthị và nông thôn , giữa đông băng và miền núi , vùng sâu , vùng xa Xây dựng , hoàn thiện

đi đôi với nâng cao chất lượng , hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa Tạo điềukiện để nhân dân chủ động tổ chức hoạt động văn hóa cộng đồng

Ngày đăng: 19/04/2023, 14:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w