1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De Cuong Tinvp2_06-08-12.Doc

43 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Chi Tiết Học Phần Tin Học Văn Phòng 2
Trường học Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Đề cương học phần
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bo KHCN Đề cương chi tiết học phần Tin học văn phòng 2 Lời mở đầu Lý do chọn đề tài  Tình hình chung Năm học 2011 2012 Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại đã mạnh dạn điều chỉnh toàn bộ nội dung đào tạ[.]

Trang 1

mới đề cương chi tiết học phần Tin học văn phòng 2 phục vụ cho nhu cầu giảng dạy,

học tập trong nhà trường

Đây là một trong bốn học phần liên quan về các môn thuộc lĩnh vực Tin học gồmTin học đại cương, Tin học văn học phòng 1, Tin học văn học phòng 2, Tin học ứng dụng

(trong kinh doanh/trong kế toán) Do đó nội dung môn học nầy phải liên kết chặt chẽ với

các môn học liên quan và làm cơ sở phát triển các môn học khác như Thương mại Điện

tử, Marketing…

 Tính cấp thiết

Theo chương trình đào tạo năm học 2011-2012 thay đổi hoàn toàn, và đây là mônhọc mới, để kịp thời phục vụ giảng dạy trong năm học này và các năm kế tiếp, chúng tôi

cố gắng biên soạn đề cương chi tiết học phần "Tin học văn phòng 2" để định hướng

giảng dạy cho giáo viên và học tập cho sinh viên, làm chuẩn mực để các giáo viên giảngdạy chuẩn bị giáo trình mới cho phù hợp, đồng thời nội dung học phần nầy và các họcphần liên quan khác không bị mâu thuẫn, xung đột, trùng lắp

Hiện nay, trong chương trình chính khóa, các sinh viên được rèn luyện nhiều kỹ

năng “sống”, “học tập”, “làm việc”, nên học phần Tin học văn phòng 2 cung cấp cho

sinh viên các giải pháp công nghệ tăng cường các kỹ năng mềm khác như “Phương pháplàm việc nhóm”, “Thuyết trình”, “Tự học”, “Nghiên cứu khoa học có hiệu quả” nâng cao

kỹ năng sống làm việc hiệu quả, đồng thời có nhiều cơ hội khi phỏng vấn, tìm việc làmthậm chí tự tạo ra việc làm cho bản thân mình và người khác

 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập các tài liệu của các trường Đại Học và trên Internet :

 Một số đề cương về môn học "Tin Học Đại Cương", "Tin học ứng dụng",

“Tin học văn phòng” ở các trường cao đẳng, đại học

 Các giáo trình "Tin Học Đại Cương" của một số trường Đại Học và CaoĐẳng

 Các tài liệu liên quan dạng sách điện tử (Ebook) của Microsoft và các nhàxuất bản cung cấp

 Các tài liệu lấy từ các diễn đàn, các câu lạc bộ tin học

Trang 2

 Một số báo cáo về xu hướng công nghệ thông tin và các nhu cầu nhân lựctương lai.

 Tra cứu văn bản pháp qui

 Chương trình đào tạo hệ cao đẳng và trung học của trường Cao đẳngKinh tế Đối ngoại ban hành

 Một số chương trình khung của các trường Đại học và Cao đẳng về đàotạo hệ cao đẳng các ngành không chuyên tin học

 Một số báo cáo trong các hội nghị, hội thảo, một số kỷ yếu về đào tạo tínchỉ

 Thực nghiệm và đánh giá

Đa số các nội dung trình bày trong đề cương đều có thử nghiệm thành công, cácứng dụng trực tuyến được chọn hoặc đề cập tới đều mang tính phổ thông, khách quan, dể

sử dụng, mọi người nghiên cứu tài liệu đều thực hiện hiện được

Các ứng dụng đề cập mang giá trị lâu dài, ổn định

Các ứng dụng có trao đổi đồng nghiệp trong bộ môn để đánh giá mức độ khó dễ,khách quan, chủ quan

 Đối tượng, yêu cầu và phạm vi áp dụng

 Đối tượng:

Tất cả sinh viên hệ cao đẳng năm thứ hai, thứ ba các chuyên ngành của trường Caođẳng Kinh tế Đối ngoại đã học qua học phần "Tin học đại cương", là học phần bắt buộccho các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh xăng dầu, Quản trị kinhdoanh nhà hàng khách sạn, Quản trị kinh doanh marketing, Kế toán doanh nghiệp, Kế

toán tài chính (toàn bộ các lớp thuộc chuyên ngành Xuất Nhập Khẩu và Tiếng Anh TM không học)

 Yêu cầu kiến thức và kỹ năng với sinh viên

Kiến thức về Tin học đại cương ( học xong học phần này).

 Sử dụng máy tính và biết sử dụng các ứng dụng cơ bản trên nềnWindows

 Có khả năng phân tích, tiếp cận và ứng dụng cái mới

 Khuyến khích sinh viên sử dụng các thiết bị thông tin di động

 Xử lý Email chuyên nghiệp với khách hàng, đối tác

 Tìm kiếm thông tin và chia sẻ cộng đồng theo cách lưu trữ trực tuyến

Trang 3

 Giới thiệu cá nhân, tập thể, nhà trường, công ty qua một địa chỉ cố định dể truycập trên Internet

 Thiết kế bài thuyết trình và biết thuyết trình trước tập thể, diễn đạt được ý tươngqua phát biểu

 Giới hạn nghiên cứu

Phụ thuộc vào trang bị hạ tầng và thiết bị : nhiều ứng dụng văn phòng chạy trênthiết bị di động với hệ điều hành Android nhưng người dạy không có điều kiện tiếp cận.Phụ thuộc công nghệ phần mềm: nhiều phần mềm hữu ích nhưng phải có phí,không phù hợp giảng dạy đại trà

Phụ thuộc vào chính sách cấp nhà nước và quốc tế

Nhà nước : qui định về nội dung, chương trình khung , đối tượng, thời lượng, luậtpháp, quyền sở hữu trí tuệ

Quốc tế : chính sách sở hữu trí tuệ áp dụng toàn cầu, khác biệt về đạo đức, văn hóa,lối sống, về thu nhập, một số dịch vụ có ở nước sở tại nhưng đóng cửa ở một số nướckhác

Xu hướng sử dụng các ứng dụng văn phòng trực tuyến ngày càng phát triển, ngoài

ra, rất nhiều dịch vụ khác dựa trên công nghệ điện toán đám mây đang phát triển mạnh

mẽ, là xu thế tương lai và thiết bị di động sẽ thúc đẩy thương mại điện tử phát triển, do đónhững kỹ năng về tin học văn phòng theo xu thế hiện đại là cần thiết

Để giảm bớt sự vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ, một số công ty mua bản quyền, đaphần công ty sử dụng phần mềm mã nguồn mở hay các dịch vụ miễn phí trên Internet màthuật ngữ chung gọi là dịch vụ trực tuyến Máy tính không cài đặt MS Office vẫn có thể

sử dụng bộ Google Docs, MS Office Live (Office 365) và việc lưu trữ không phụ thuộcquá nhiều vào đĩa cứng, ví dụ: nghe nhạc, xem phim đã có dịch vụ trên mạng Internet,lưu trữ đã có lưu trữ trực tuyến, học ngoại ngữ đã có lớp trực tuyến (chất lượng, chi phíthấp, hiệu quả) Do đó, Internet là công cụ để con người có thể tiến hành nhiều hoạt động

xã hội, nó không đơn thuần là Chat, giải trí mà còn là chỗ kết nối con người với xã hội,với điều kiện đó là con người tri thức, mang tri thức phổ biến cho những con người

Trang 4

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG ĐỀ TÀI

1 Khái niệm đề cương học phần

- Khái niệm đề cương học phần: Đề cương là một khái quát, là một kế hoạch đượclập ra để hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ nào đó sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề cương là bảng mô tả một chủ đề nghiên cứu

- Khái niệm đề cương học phần (Syllabus): là một kế hoạch về dạy và học của một học phần nào đó do giáo viên phụ trách (hoặc không phụ trách) học phần biên soạn, thiết kế được Bộ môn, Khoa, Hội đồng Khoa học trường thông qua và có hiệu lực thực hiện khi được hiệu trưởng phê duyệt

2 Phân loại đề cương học phần:

Có 2 loại:

- Đề cương tổng quát: Là đề cương thể hiện ý tưởng nghiên cứu

- Đề cương chi tiết: Là đề cương thực hiện công viêc

3 Bản chất của đề cương chi tiết học phần:

Đề cương chi tiết học phần sau khi được Hội đồng Khoa học trường thông qua và Hiệu trưởng phê duyệt, các nội dung của đề cương sẽ trở thành những nội dung chuẩn, những quy định nghiêm ngặt phải thực thi đối với các giáo viên và người học trong quá trình dạy và học

Như vậy, đề cương chi tiết học phần là một phương án dạy – học định sẵn và bắt buộc thực hiện

- Đối với người dạy: Giáo viên khi triển khai chuyển tải học phần đến người họcphải thống nhất thực hiện đúng đề cương chi tiết học phần đã được Hội đồng Khoa học nhà trường thông qua và hiệu trưởng phê duyệt Người dạy cần tổ chức và kiểm tra hoạt động tự học của người học; thực hiện đánh giá nhận thức của người học và giảng dạy đúng tiến độ đề ra

Trang 5

- Đối với người học: Lập kế hoạch chi tiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ đối với từng giờ học mà giáo viên giao: tìm, đọc, ghi chép những tài liệu liên quan, hoàn thành bài tập, thực hiện nghiêm túc quá trình tự học.

- Đối với nhà trường: Cung cấp đầy đủ các cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy

và học (phương tiện dạy học, tài liệu,…) đồng thời tiến hành kiểm tra tình hình thực hiệntiến trình dạy và học

4 Vai trò của đề cương chi tiết học phần:

Theo quy định thì đề cương chi tiết học phần được nhà trường công bố kèm theo chương trình đào tạo và phải được người dạy công bố đến người học ngay giờ dạy đầu tiên của buổi dạy đầu tiên Trên cơ sở đó đề cương chi tiết học phần thực hiện được các vai trò cơ bản sau đây:

- Về phía giảng viên: Giảng viên phải có kiến thức học phần để giảng dạy đúng theo yêu cầu của xã hội, nhà trường và của người học trong mối liên hệ chặt chẽ với các học phần khác

- Về phía học viên: Người học phải chủ động trong việc chọn các học phần, sắp xếp lịch học, chọn phương pháp học, lập kế hoạch học phù hợp nhất cho toàn bộ chươngtrình

- Trong quá trình thực hiện học phần, người dạy và người học thực hiện nghiêm túc những quy định trong bảng đề cương chi tiết học phần, sẽ phát hiện và đưa ra những thay đổi hoặc điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện đề cương chi tiết học phần

5 Quy trình xây dựng và cấu trúc đề cương chi tiết học phần.

Về nguyên tắc, việc xây dựng đề cương chi tiết học phần phải căn cứ vào chương trình đào tạo của nhà trường đối với từng ngành và từng chuyên ngành, nội dung của đề cương chi tiết học phần phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:

a.) Phải xác định mục tiêu học phần:

- Mục tiêu học phần là gì ?

- Học phần sẽ cung cấp những kiến thức và kĩ năng gì cho người học

b.) Phải xác định vị trí của học phần:

Trang 6

- Vị trí của học phần trong toàn bộ chương trình đào tạo của nhà trường như thế nào.

- Mối quan hệ của học phần đang xét với các học phần khác trong tổng thể chương trình Trên cơ sở đó, xác định học phần nào cần học trước, học phần nào kế thừahọc phần đang xét

c.) Phải xác định phương pháp dạy và học:

- Phải xác định rõ phương pháp giảng dạy cho từng học phần

- Xác định nội dung và thời lượng của từng nội dung học phần giáo viên thực hiện trên lớp và các nội dung và thời lượng người học phải chuẩn bị bài, tự học, và các phương pháp kiểm tra, đánh giá quá trình tự học

d.) Phải xác định chuẩn đầu ra của học phần:

- Phải xác định rõ khi thực hiện học phần đang xét, người học phải đạt chuẩn đầu ra như thế nào, theo yêu cầu tối thiểu thì người học phải nắm vững những kiến thức cũng như những kĩ năng ở mức độ nào

- Xác định các phương pháp và thang điểm để đánh giá mức độ của chuẩn đầu ra

Trang 7

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

1.5 Điều kiện : Học sau học phần Tin học đại cương

2 Thông tin giảng viên:

sinh Học hàm học vị Số điện thoại Email

1 Trương Minh Hòa 1956 Cử nhân 0989038550 Minhhoa.truong@gmail.com

2 Bùi Quang Danh 1962 Cử nhân 0913874205 bqd2005@yahoo.com

3 Trần Huỳnh Cang 1966 Cử nhân 0958846996 thcang@gmail.com

4 Nguyễn Thị Phong 1958 Thạc sĩ 0907922265 ntpvxn@gmail.com

5 Lê Hương Sao Mai 1984 Cao học 0918701805 lehuongsaomai84@gmail.com

3 Trình độ đào tạo:

Sinh viên năm thứ 2 (học kỳ 4) ngành Kế toán, Tài chính-Ngân hàng và Quản trị kinhdoanh hệ Cao đẳng chính quy

4 Phân bổ thời gian:

- Nghe giảng lý thuyết : 20 tiết

- Thực hành : (8 tiết chuẩn=16 tiết thực tế)

- Kiểm tra : 2 tiết

Trang 8

5 Mục tiêu của học phần:

- Kiến thức:

Trang bị khái niệm về Internet, các trình duyệt Web, các công cụ trực tuyến giúpngười dùng đọc, tạo ra thông tin trên máy tính, trao đổi thông tin qua mạng

Các công cụ và phương pháp tìm kiếm thông tin

Công cụ trao đổi thông tin chủ lực: Email offline và Webmail

Các phần mềm tin học văn phòng trực tuyến miễn phí

Làm việc nhóm, liên kết xã hội

Khả năng trình bày ý tưởng, dự án trước tập thể với sự hổ trợ của công nghệ

- Kỹ năng :

Dùng các trình duyệt Web phù hợp cho từng loại công việc

Sử dụng thành thạo Email

Tìm kiếm thông tin chính xác, chất lượng

Tổng hợp thông tin, đồng thời biên tập thành tài liệu giá trị để lưu trữ trực tuyến,chia sẻ với đồng nghiệp, bạn bè, khách hàng thông qua một trang Web

Tạo lập nhóm và làm việc theo nhóm

Thể hiện được trang thông tin (trang Web…) giới thiệu cá nhân với mọi ngườiđồng thời là chổ cung cấp tài liệu và trao đổi thông tin với mọi người

Thu thập thông tin và thiết kế thành bài thuyết trình dạng PowerPoint

- Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ lý thuyết và thực hành

Tự giác trong giờ tự học

Có tinh thần tập thể trong làm việc nhóm

Hoàn thành các bài tập về nhà đúng thời hạn

6 Mô tả vắn tắt nội dung của học phần:

Giới thiệu các khái niệm cơ bản Internet, địa chỉ IP, các trình duyệt Web, sử dụng thư điện tử dạng Web mail, các công cụ tìm kiếm với các từ khóa và kỹ năng tìm kiếm nâng cao

Giới thiệu các phần mềm trực tuyến miễn phí nổi tiếng và cực kỳ hữu ích dùng trong Tin học văn phòng như Google Docs, Ofifce on Skydrive (Microsoft), Zoho Docs

Cách tạo lập các loại tài liệu với nhiều định dạng khác nhau, cách chọn nơi lưu trữ trực tuyến, chia sẻ tài liệu theo kiểu riêng tư, hạn chế hay công cộng, đồng thời giới thiệu

và quảng bá được tài liệu, thông tin cần phổ biến

Sử dụng các dịch vụ miễn phí trên đám mây phát huy kỹ năng làm việc nhóm, tự học, linh hoạt trong nghiên cứu khoa học, đồng thời có kỹ năng giao tiếp, kết nối xã hội, rèn luyện phong cách sống với cộng đồng

Giới thiệu phần mềm PowerPoint dùng thể hiện nội dung bài thuyết trình, quảng cáo hay tập huấn, nâng cao kỹ năng thuyết trình, hùng biện trước tập thể

Trang 9

7 Nhiệm vụ của sinh viên:

Lên lớp nghe giảng lý thuyết

Đọc trước tài liệu

Thực hành tốt ở phòng máy tính

Làm bài tập và bài thực hành ở nhà

Làm việc nhóm hiệu quả

8 Tài liệu học tập:

8.1 Giáo trình, bài giảng:

Bài giảng của giảng viên trong tổ bộ môn Khoa Học Cơ Bản

8.2 Tài liệu tham khảo:

1 Tin học văn phòng - Trần Thanh Phong - Chương trình FulBright

2 Sổ tay Internet 5.0 (ebook)

3 Nhập môn Internet và Elearning [Học viện bưu chính viễn thông]

4 Quyêt định 3916-BCT về quyết định tổng thể ứng dụng CNTT từ 2015

2011-5 Một số tài liệu trên các diễn đàn Tin học ở Internet

11.1 Nội dung tổng quát:

STT Nội dung Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra Trong đó học Tự

1 Chương mở đầu: Giới thiệu môn học, vị trí môn học 1 1 0 0

3 Chương 2: Các dịch vụ ứng dụng văn phòng trực tuyến 9 6 2 1 30

Trang 10

5 Chương 4: Power Point 6 4 2 0 20

11.2 Nội dung chi tiết:

Chương mở đầu (1 tiết) Giới thiệu môn học và vị trí môn học

(1 tiết lý thuyết)

Giới thiệu môn học

Là môn học với phần trọng tâm chính là Internet và các ứng dụng trên Internet, trang

bị cho sinh viên kỹ năng tìm kiếm thông tin, ứng dụng các dịch vụ miễn phí để nâng cao chất lượng học tập, làm quen với xã hội qua các hình thức liên kết như gia nhập cau lạc bộ, diễn đàn, các hội thanh niên, các tổ chức doanh nghiệp, nâng cao chức năng làm việc nhóm và khả năng truyền đạt ý tương qua thuyết trình bằng PowerPoint

Có kiến thức về Internet và các kiến thức khác liên quan đến con người, cuộc sống

và nghề nghiệp ( văn hóa, lịch sử, luật pháp, giáo dục, công nghệ )

Trang bị kiến thức và kỹ năng để từng cá nhân biết định hướng trong xã hội truyềnthông với phương tiện giao tiếp chủ yếu là Internet với chiều hướng tích cực

Có kỹ năng tìm kiếm thông tin hiệu quả, khả năng giao tiếp qua nhiều phươngtiện, sinh viên tự tin khi tiếp xúc với đám đông, làm việc cá nhân hay nhóm hiệu quả, cácbài thuyết trình có tính thuyết phục cao

Biết kết nối một công dân với xã hội thông qua hoạt động liên kết tổ, nhóm, lớp, trường học và các tổ chức xã hội Qua đó, biết tận dụng công nghệ và tri thức để làm việc

và hòa hợp cộng đồng

Phạm vi nghiên cứu

Các công cụ và phương tiện liên quan máy tính, internet nhằm tìm kiếm, trao đổi,kết hợp cá nhân và tập thể, tác động của cá nhân với tập thể qua các công cụ mang tínhhiện đại dựa vào Internet và các dịch vụ miễn phí hoặc phí thấp từ công nghệ điện toánđám mây do các tập đoàn công nghệ thông tin trong nước và thế giới cung cấp

Kiến thức bổ trợ

Trang 11

Có kiến thức về Tin học đại cương, kiến thức văn hóa, một số kiến thức chuyênmôn, đặc biệt tiếng Anh là lợi thế

Phân bổ thời lượng

Môn học gồm 2 tín chỉ (30 tiết) bao gồm 18 tiết lý thuyết, 10 tiết thực hành và 2tiết kiểm tra , ngoài ra, sinh viên phải tự học 90 tiết để bảo đảm theo kịp nội dung chươngtrình

Cách thức làm việc

Mỗi sinh viên bảo đảm thời gian lên lớp học lý thuyết, khi thực hành trên máy tínhphải làm hết các bài tập giáo viên cho, lắng nghe và trao đổi thảo luận với giáo viên, thảoluận với tổ nhóm và lớp, cố gắng trao đổi thông tin qua Internet với các dịch vụ NHÓM.Phải đảm bảo có ít nhất hai cột điểm kiểm tra môn học Có kiểm tra miệng ở đầu mỗibuổi học để kiểm tra, đánh giá tính tự học của sinh viên

Tài liệu

Tài liệu do tổ bộ môn biên soạn

Một số tài liệu sưu tầm trên Internet

Kế hoạch học tập và kiểm tra (chi tiết các buổi học)

Giảng viên công bố lịch học lý thuyết, thực hành, kiểm tra

Trang 12

Chương 1 Tổng quan về Internet

( 7 tiết bao gồm: 5 tiết lý thuyết, 2 tiết thực hành và 20 tiết tự học)

 Mục tiêu bài học

- Hiểu kiến thức mạng

- Sử dụng tốt các trình duyệt Web

- Có khả năng tìm kiếm thông tin trên Internet

- Khả năng tự bảo vệ khi lướt Web

 Yêu cầu

- Có kiến thức về máy tính

- Thực hành nhiều về các yêu cầu tìm kiếm

- Tìm hiểu về IP

 Nội dung phần lý thuyết (4 tiết)

1.1 Giới thiệu mạng máy tính

Mạng máy tính là sự liên kết các máy tính và các thiết bị Mạng mang lại nhiều

lợi ích thiết thực khi chúng ta có nhiều máy tính, thiết bị và muốn tăng năng lực làm việc

thiết bị lẫn nhân viên Việc phân loại mạng theo mô hình địa lý và quản lý giúp cho người

sử dụng có tầm nhìn tốt hơn về con người và thiết bị

1.1.1 Khái niệm Mạng máy tính

Mạng máy tính là hệ thống các máy tính và các thiết bị được nối kết với nhau,trao đổi được thông tin cho nhau

1.1.2 Lợi ích

1.1.3 Phân loại mạng

1.1.3.1 Theo phạm vi địa lý

 LAN (Local Area Network) Mạng cục bộ

 MAN (Metropolitan Area Network) Mạng đô thị

 WAN (Wide Area Network) Mạng diện rộng

 GAN (Global Area Network) Mạng toàn cầu

1.1.3.2 Theo mô hình kết nối/ quản lý

 Mô hình Peer to Peer : mạng ngang hàng

 Mô hình Server-Client : Mạng chủ/khách

Trang 13

1.2 Cơ bản về Internet

Internet là gì? Các tổ chức liên quan Internet, tại sao kết nối hữu tuyến vẫn cần kết

nối vô tuyến, khi kết nối cần gắn một địa chỉ IP để quản lý, từ đó giúp người dùng có thể

truy tìm nguồn gốc Email lạ hay các website nào không tin tưởng

1.2.1 Các khái niệm căn bản

 ISP (Internet Sevice Provider): Nhà cung cấp cá dịch vụ internet

1.2.1.3 Các phương tiện kết nối

 Hữu tuyếnDial up : Kết nối quay số bằng đường dây điện thoại (Telephone Line) : tận dụng

line điện thoại có sẳn

ADSL : Đường truyền bất đối xứng có băng thông tải về lớn hơn nhiều lần băng

thông tải đi

 Vô tuyến :Wifi (Wireless Fidelity) : mạng không dây

3G (third-generation technology)

Là công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ

liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh

1.2.1.4 Ích lợi và hiểm họa khi dùng Internet

Trang 14

1.2.2 Địa chỉ IP và tên miền

1.2.2.1 Khái niệm IP (Internet Protocol Address):

Là một số nhị phân duy nhất được gán cho một điểm kết nối mạng

1.2.2.2 Tên miền :

Khái niệm : Hệ thống quản lý tài nguyên IP tương đương bằng tên

Tên miền chung

edu Education ( tổ chức giáo dục, viện nghiên cứu)

gov Govement (tổ chức chính phủ_ dành riêng cho nước Mỹ)

mil     Military (tổ chức quan sự)

int International Organization ( tổ chức quốc tế)

com Commercial ( tổ chức thương mại)

net Networking organization (tổ chức mạng)

org Non-profit Organization ( tổ chức bất vụ lợi)

Tên miền địa lý : Tên miền được cấp phát và quản lý theo từng quốc gia

1.2.2.3 Áp dụng IP để cài đặt mạng

Cài đặt Internet : Thay đổi địa chỉ DNS

Cài đặt mạng cục bộ : Workgroup, Homegroup, Domain

Muốn truy cập các địa chỉ trên Internet hay muốn sử dụng được các dịch vụ nào

đó trên mạng cần phải sử dụng một trong các trình duyệt Web (Web Browser) Khôngđơn giản là dùng trình nào cũng được mà phải biết khôn khéo lựa chọn Web Browser phùhợp cho công việc đang làm

1.3.1 Các trình duyệt Web (Web Browser)

Trang 15

1.3.1.1 Đặc điểm các trình duyệt

Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng xem vàtương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ởtrên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ Văn bản

và hình ảnh trên một trang web có thể chứa siêu liên kết tới các trang web khác của cùngmột địa chỉ web hoặc địa chỉ web khác Trình duyệt web cho phép người sử dụng truycập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liênkết đó Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang web có thểhiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau

1.3.1.2 Cách dùng các trình duyệt phù hợp

Trình duyệt web phụ thuộc vào phần cứng, hệ điều hành, chuẩn công nghệ hổ trợ,ngôn ngữ thiết kế trang web

1.3.1.3 Lướt web an toàn với các thông số Options

Cookies : Cookie là các thông tin lưu trong máy tính thường được dùng để nhận rangười dùng khi viếng thăm một trang web Nó là những tập tin mà trang web gửi đếnmáy tính của người dùng

Saved Password : Quản lý lưu trữ mật khẩu tài khoản khi duyệt web

Histories : Quản lý lịchc sử duyệt web

Bookmark (Favorite) : Quản lý danh sách các trang web ưa thích thường truy cập

1.3.2 Export và Backup Bookmark

1.3.2.1 Export to…

Chuyển thông tin lưu trữ Bookmark thành file để bảo quản

1.3.2.2 Restore (Import) from…

Phục hồi danh sách Bookmark từ file lưu trữ

1.3.3 Lưu trang web

Trang 16

1.3.4.2 Chương trình chỉ phòng chống virus (Antivirus)

1.3.4.3 Chương trình phòng bảo vệ khi truy cập Internet (Internet Security) 1.3.4.4 Các chương trình Anti Virus miễn phí

BKAV Home, CMC, Kaspersky, Bitdefender, AVG, Norton

Tìm kiếm là công việc cơ bản, thường xuyên Tìm kiếm phải dựa vào các cỗ máytìm kiếm (Search Engines) phù hợp Nhiều người cứ đinh ninh tìm gì cứ vào Google là cótất cả, có thể tìm được nhưng mất thời gian và thông tin chưa hẳn có chất lượng, nghĩa làđòi hỏi người dùng phải có hiểu biết nguyên tắc và kỹ năng tìm kiếm

1.4.1 Khái niệm về cỗ máy tìm kiếm (Search Engines)

1.4.1.1 Search Engines là gì : cổ máy tìm kiếm thông tin trên mạng

1.4.1.2 Các SE thông dụng trên thế giới và Việt Nam :

 Alta Vista http://www.altavista.com

Trang 17

1.4.2 Công cụ tìm kiếm

1.4.2.1 Hai loại tìm kiếm:

Individual search (engine riêng lẻ) và Meta search (Engine tổng hợp)

1.4.2.5 Tìm kiếm nâng cao qua tên trường

Các Search Engines cho phép sử dụng các từ khóa Title (tiêu đề), host (hoặc site),domain (tên miền), URL, link (các kết nối) làm tăng hiệu quả tìm kiếm nhiều hơn

1.4.2.6 Tìm kiếm theo thời gian

1.5 Tóm tắt

1.5.1 Tóm tắt giáo khoa

Mạng là gì? Internet là gì? Những thông tin dạng nào hay để trên Internet để ngườidùng có thể tìm, sử dụng, khai thác

Từ khóa là gì? Cách ghi một từ khóa để tìm kiếm cơ bản

Các thành phần cơ bản thường dùng trong tìm kiếm nâng cao là gì

Tự tóm tắt kinh nghiệm khi dùng 1 câu tìm kiếm không phải là từ khóa và so sánhkết quả cùng chất lượng khi tìm cơ bản và nâng cao

Trang 18

1.5.2 Câu hỏi ôn tập

Mạng là gì?

Ngoài máy tính ra, các thành phần nào tham gia kết nối mạng

Phân biệt sự khác nhau giữa mạng Lan và Man

Internet và Intranet giống và khác nhau thế nào

Đọc lại các địa chỉ lưu trong History có trên máy tính của mình

Dò password trong trình duyệt Đánh giá mức độ nguy hiểm Hãy đặt ra nguyên tắc bảo mậtcho trường hợp bị lộ paasword này

Lưu danh sách Bookmark và Export cho máy thứ hai

 Tìm kiếm một số nội dung trong sách giáo khoa: tìm học bổng, tìm khóa học

X trong trường Y, tìm tài liệu A với định dạng B trong website C Tìm vị trícác trụ ATM của ngân hàng X lân cận khu vực Y (gần nơi mình đang có mặt)

1.5.4 Nội dung thực hành: (6 tiết)

Làm quen với các trình duyệt Web

Mở cùng lúc nhiều địa chỉ theo kỹ thuật mỗi trang một thẻ

Khai báo các Options

Lưu trang Web

Lưu vài địa chỉ thành Bookmark

Tìm kiếm bằng Google và Bing

Tìm cơ bản và tìm nâng cao

Tìm kiếm riêng: Việt bản đồ, ảnh, nhạc

Tìm kiếm phim riêng trong Youtube.com, rút ra bài học về quảng cáo ?

Biên tập các bài thu thập trên Internet thành tài liệu dạng Word và PDF

Trang 19

1.5.4.1 Nội dung tự học (20 tiết)

Nghiên cứu IP V4 và V6, thử nhận dạng IP với máy tính đang kết nối

Thử cài đặt mạng cục bộ theo IP 192.168.x.y nếu có thể

1.5.5 Tài liệu tham khảo

Chương 2 Các dịch vụ ứng dụng văn phòng trực tuyến

( 9 tiết bao gồm: 6 tiết lý thuyết, 2 tiết thực hành, 01 tiết kiểm tra và 30 tiết tự học)

 Mục tiêu

Hiểu được khái niệm văn phòng trực tuyến

Biết các dịch vụ miễn phí

Hiểu rõ vai trò Email trong công tác quản lý và kinh doanh

Ứng dụng được các dịch vụ văn phòng trực tuyến thông qua hoạt động nhóm

 Yêu cầu

Sử dụng Email thành thạo

Biết chắn lọc thư và giao tiếp thư theo nhóm : khách hàng, bạn bè, đồng nghiệp

Thực hiện được các giao dịch văn phòng trực tuyến: cùng soạn tài liệu, thiết kế Form, cùngtrao đổi bài thuyết trình qua Internet

 Nội dung phần lý thuyết (5 tiết)

2.1 Các dịch vụ văn phòng

Dịch vụ dành cho công tác văn phòng rất phong phú, đa dạng, dịch vụ văn phòng

có thể tìm thấy trên máy tính cá nhân hay trên Internet, thậm chí một cá nhân thất nghiệpđang ở nhà vẫn dùng dịch vụ văn phòng, đó là các ứng dụng để soạn thảo văn bản, tínhtoán, lịch hẹn, lịch nhắc công việc, email, gởi email với lịch gởi hẹn trước, nhận thư cóphân loại tự động, làm việc nhóm, quảng cáo hàng hóa, thông báo sự kiện, lưu trữ tài liệutrực tuyến để phổ biến cho mọi người

2.1.1 Khái niệm về các ứng dụng văn phòng trực tuyến :

Là các ứng dụng văn phòng được sử dụng thông qua các website cung cấp dịch

vụ mà không cần cài đặt phần mềm trên máy tính người sử dụng

2.1.1.1 Các ứng dụng văn phòng :

Trang 20

 Lưu trữ và đồng bộ hóa dử liệu

 Soạn thảo văn bản

( Nay đã chuyển đổi thành dịch vụ Google Drive giống như Sky Drive của Microsoft)

2.1.2.2 Zoho ( https://www.zoho.com/docs/ )

2.1.2.3 Office on Sky drive ( http://skydive.live.com )

Nhiều dịch đám mây hổ trợ các dịch vụ văn phòng trực tuyến như : Google Docs, Sky Drive, Box.net hổ trợ đồng bộ lưu trữ đám mây với MS Office trên PC, Tablet, Smart phone

2.2 Sử dụng Email

Email là dịch vụ thông dụng mà bất kỳ ai sử dụng máy tinh đều dùng nó Đa số sửdụng Webmail miễn phí hoặc có phí, cũng có một số công ty sử dụng Mail Offline chỉhoạt động trong văn phòng công ty Sử dụng Email không đơn thuần là nhận rồi gởi, gởirồi nhận mà đòi hỏi kỹ năng xử lý email tốt như gởi thư hàng loạt, nhận thư có phân loại

tự động, đồng thời, sử dụng email để đăng ký một số dịch vụ cộng thêm khác

2.2.1 Các loại Email miễn phí

Trang 21

2.2.1.1 Chọn và sử dụng thích hợp

Có nhiều loại email miễn phí, chọn laoị nào, dùng vào việc gì

2.2.1.2 Đăng ký 1 account (kèm một mail phụ hay số di động)

Đăng ký mới cần phải ghi thêm mail phụ và số di động

2.2.2 Minh họa sử dụng Gmail cơ bản

2.2.2.1 Giới thiệu Gmail

2.2.2.2 Ý nghĩa mục To, CC, BCC, Attach file

2.2.2.3 Sự quan trọng của mục Subject

2.2.2.4 Tạo danh bạ và danh sách nhóm

2.2.2.5 Các cài đặt thiết lập

Đổi mật khẩuThông tin ProfilesNgôn ngữ

Trả lời thư tự độngĐánh dấu thư quan trọng

Chữ ký Kiểm tra tài khoản email khác

Hoàn tácLab

Thư lạ, quảng cáo, thư bẩn

2.2.2.8 Sử dụng account Gmail để đăng ký các dịch vụ khác

PicasaYou tube, Google Sites, Google GroupsCác forum và các diễn đàn khác

2.3 Duyệt mail bằng Microsoft Outlook

Ngày đăng: 18/04/2023, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w